|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 311/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN QUẢNG NGÃI THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật
Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số
56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 quy định
chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 154/TTr-CHHĐTVN ngày 17 tháng 3
năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt Quy hoạch chi
tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng thẩm định
và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch
chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Quảng Ngãi gồm khu bến Dung Quất, bến cảng
Sa Kỳ, bến cảng Mỹ Á, bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn) và các bến cảng tiềm năng
khác theo quy hoạch khu kinh tế Dung Quất phục vụ giao lưu giữa đất liền với đảo
Lý Sơn và phát triển kinh tế - xã hội địa phương; các khu neo đậu, khu chuyển tải,
tránh bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa từ
47,20 đến 48,20 triệu tấn (chưa bao gồm hàng của các dự án mở rộng/xây mới Khu
liên hợp sản xuất gang thép); hành khách từ 1,13 đến 1,26 triệu hành khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số 11 bến cảng gồm 41
cầu cảng với tổng chiều dài 8.251,5 m (chưa bao gồm các bến cảng khác).
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa với
tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 4,5%/năm đến 5,5%/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại các khu bến tuân
thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Dung Quất
+ Về hàng hóa thông qua: tại cầu cảng, hàng hóa từ
38 triệu tấn đến 38,8 triệu tấn (chưa bao gồm hàng của các dự án mở rộng/xây mới
Khu liên hợp sản xuất gang thép). Hàng hóa thông qua bến phao (bến SPM) khoảng
8,6 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: 09 bến cảng (gồm 38 cầu cảng)
với tổng chiều dài 7.861 m (chưa bao gồm các bến cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng của Nhà máy lọc dầu Dung Quất (bến cảng
chuyên dụng khai thác hàng xăng dầu): 06 cầu cảng có tổng chiều dài 1.070 m, tiếp
nhận cỡ tàu trọng tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua khoảng
7,6 triệu tấn; 02 bến phao SPM tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 400.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu hàng hóa thông qua khoảng 8,6 triệu tấn.
. Bến cảng PTSC Quảng Ngãi: 01 cầu cảng hàng tổng hợp,
rời với chiều dài 210 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 2,1 triệu tấn.
. Bến cảng số 3 - PTSC: 01 cầu cảng hàng tổng hợp,
container với tổng chiều dài 290 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 70.000 tấn
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 0,15 triệu tấn.
. Bến cảng Gemadept Dung Quất: 01 cầu cảng hàng tổng
hợp, rời với tổng chiều dài 290 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 70.000 tấn hoặc
lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 2,25 triệu tấn.
. Bến số 4, số 5: 02 cầu cảng hàng tổng hợp,
container với tổng chiều dài 420 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 70.000 tấn
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 0,25 triệu tấn.
. Bến cảng tổng hợp - container Hòa Phát Dung Quất:
08 cầu cảng hàng tổng hợp, container với tổng chiều dài 1.810 m, tiếp nhận cỡ
tàu trọng tải đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu
hàng hóa thông qua 1,2 triệu tấn.
. Bến cảng Doosan - Dung Quất: 01 cầu cảng hàng tổng
hợp với tổng chiều dài 240 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 35.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 0,08 triệu tấn.
. Bến cảng tổng hợp Hào Hưng: 04 cầu cảng hàng tổng
hợp, rời với tổng chiều dài 858 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 70.000 tấn hoặc
lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 2,8 triệu tấn.
. Bến cảng chuyên dùng khu liên hợp sản xuất gang
thép Hòa Phát Dung Quất: 12 cầu cảng hàng tổng hợp, rời với tổng chiều dài
2.673 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện,
đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 22,37 triệu tấn.
- Bến cảng Sa Kỳ
+ Về hàng hóa thông qua: hàng hóa từ 0,4 triệu tấn đến
0,5 triệu tấn, hành khách từ 554,8 nghìn lượt khách đến 613,3 nghìn lượt khách.
+ Quy mô bến cảng: có 01 bến cảng gồm 02 cầu cảng,
cụ thể như sau:
. Bến cảng Sa Kỳ: 02 cầu cảng hàng tổng hợp (kết hợp
khách) với tổng chiều dài 200 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 2.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu hàng hóa thông qua từ 0,4 đến 0,5 triệu tấn.
- Bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn):
+ Về hàng hóa thông qua: hàng hóa từ 0,2 triệu tấn
đến 0,3 triệu tấn, hành khách từ 577,4 nghìn lượt khách đến 648,6 nghìn lượt
khách.
+ Quy mô các bến cảng: có 01 bến cảng, cụ thể như
sau:
. Bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn): 01 cầu cảng hàng
tổng hợp (kết hợp bến khách) với chiều dài 190,5 m, tiếp nhận cỡ tàu trọng tải
đến 5.000 tấn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 0,2 đến
0,3 triệu tấn.
- Bến cảng Mỹ Á, các bến cảng trên đảo Lý Sơn, bến
cảng tiềm năng khác: Phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, du lịch của
địa phương.
- Khu neo đậu tránh, trú bão:
Khu vực neo đậu chờ đợi cầu, đợi luồng, tránh bão tại
Dung Quất và các khu vực khác cho tàu đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều
kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 4,5%/năm đến 5,5%/năm.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng duy trì chuẩn tắc
luồng hiện hữu cho tàu đến 200.000 tấn hành hải. Trường hợp huy động nguồn xã hội
hóa, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng. Quy
hoạch kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải và quản lý nhà
nước chuyên ngành hàng hải tại khu vực cảng biển.
d) Định hướng quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy
nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến cảng Nhà máy đóng tàu Dung
Quất (gồm: cầu cảng trang trí số 1 dài 420 m tiếp nhận tàu trọng tải đến
300.000 tấn không tải hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; 02 cầu cảng nhập nguyên vật
liệu tổng chiều dài 292 m cho tàu trọng tải đến 10.000 tấn); bến du thuyền phục
vụ du lịch; bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, bến nghiên cứu, huấn
luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền với
các khu bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom, giải tỏa hàng hóa bằng đường
thủy.
(Chi tiết tại các
Phụ lục kèm theo Quyết định này).
e) Định hướng quy hoạch các khu chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải:
theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch: tại Dung Quất,
Sa Kỳ, đảo Lý Sơn.
- Các khu vực tiếp nhận chất nạo vét: theo quy hoạch
tỉnh Quảng Ngãi, các quy hoạch có liên quan và các khu vực, địa điểm được Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chấp thuận, công bố.
II. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT
NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến năm
2030 khoảng 217 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các khu công nghiệp,
logistics... gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước theo quy hoạch đến
năm 2030 khoảng 28.650 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước khác trong phạm vi quản
lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng biển đến năm 2030 khoảng
10.830 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải công cộng khoảng 2.870 tỷ đồng
và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 7.960 tỷ đồng (chỉ bao gồm các bến
cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng: các kết cấu
hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải như khu neo đậu tránh, trú
bão, đài thông tin duyên hải. Đầu tư xây dựng bến công vụ, cơ sở vật chất phục
vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Bến cảng biển: đầu tư các bến cảng tại khu bến
Dung Quất.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch theo các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ: số 1579/QĐ-TTg
ngày 22/9/2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16/01/2025,
trong đó đối với cảng biển Quảng Ngãi tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Có cơ chế thu hút đầu tư xây dựng bến cảng, đặc
biệt là các bến cảng phục vụ chung tại các khu kinh tế, công nghiệp, cụm công
nghiệp để nâng cao hiệu quả đầu tư bến cảng, quỹ đất, mặt nước. Hỗ trợ các
doanh nghiệp cảng thực hiện trong quá trình đầu tư, xây dựng; đặc biệt là tiến
độ trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Tận dụng tối đa năng lực cơ sở hạ tầng các bến cảng
bốc dỡ đa dạng các chủng loại hàng hóa, ưu tiên bốc dỡ mặt hàng container, tổng
hợp phục vụ nhu cầu Khu kinh tế Dung Quất. Đầu tư phát triển các khu bến đồng bộ
với cơ sở hạ tầng giao thông kết nối sau cảng; xây dựng cơ chế thu hút hãng
tàu, đại lý hàng hải phát triển tại khu cảng.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở làm việc của các cơ
quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải
tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thực
hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ với quy hoạch phát triển mạng
lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và quy hoạch chung phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các chính sách về
giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển, tăng tính hấp dẫn
đối với các hãng tàu.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và các điều kiện để
huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch và thể chế hóa các giải pháp về phân cấp,
phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất, mặt nước, nguồn
thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển,
khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc chia sẻ trách
nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như một phần
trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Khuyến khích Nhà đầu tư khai thác cảng ứng dụng
khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển đổi số trong xây
dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi phương tiện,
trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp tương đương
tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng các tiêu chí cảng
xanh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu tư đối với các
doanh nghiệp cảng xanh, đồng thời đưa tiêu chí cảng xanh là một trong các tiêu
chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án cảng biển.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử dụng hiệu quả hệ
thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc
biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển; nghiên cứu thực hiện
cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các lĩnh vực liên quan đến
quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước
thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh
doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa thuận khu vực và quốc
tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia các điều ước quốc tế
liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ của các đối
tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát
tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu tư, khai thác theo
đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm đồng bộ giữa cảng
biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng biển để giải quyết
các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được phép cải tạo, nâng cấp,
xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã được quy định trong Quy
hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng tải) để làm cơ sở
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để không cho phép tàu
có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng. Các tàu có trọng tải
lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả năng tiếp nhận của cầu
cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng, chiều sâu, tĩnh
không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho phép vào cảng theo
quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng cạn, trung tâm
phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ logistics để hỗ trợ cho
hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công
ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn, kho bãi, nhà cung cấp
dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình thành “hệ sinh thái
logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập trung, xây dựng nền tảng
công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ cho công tác quản lý
nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống cảng biển phục vụ
công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến trình phát triển cảng
biển Quảng Ngãi.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành của tỉnh Quảng
Ngãi: công bố, thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển
Quảng Ngãi theo thẩm quyền; tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền
nội dung có liên quan về dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng,
bến cảng, giao thông kết nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng xem xét, quyết định
việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến độ thực hiện các cầu,
bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm
pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp quản lý, khai thác
các bến cảng thuộc cảng biển Quảng Ngãi.
- Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương
và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch phát
triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp với quy hoạch được
duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, sinh thái,
thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy định khác có liên
quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy hoạch của địa
phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý, bố trí quỹ đất
để phát triển đồng bộ cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch
vụ hàng hải đảm bảo điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng của địa phương phối hợp
chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng, điều
chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm thống
nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao thông kết
nối cảng biển trong quy hoạch.
- Quá trình chấp thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu
cảng, chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị
xây dựng, môi trường, quốc phòng, an ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan
theo quy định.
- Chủ trì quy định, công bố danh mục khu vực, địa
điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong
vùng nước cảng biển Quảng Ngãi theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh Quảng Ngãi;
- Các Thứ trưởng;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01:
DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 311/QĐ-BXD ngày 25/03/2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn vị: Triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN QUẢNG NGÃI
|
47,20
|
2,00
|
29,00
|
16,20
|
48,20
|
2,00
|
30,00
|
16,20
|
|
I
|
Khu bến Dung Quất
|
46,60
|
2,00
|
28,40
|
16,20
|
47,40
|
2,00
|
29,20
|
16,20
|
|
1
|
Bến cảng của Nhà máy lọc dầu Dung Quất (*)
|
16,20
|
|
|
16,20
|
16,20
|
|
|
16,20
|
|
2
|
Bến cảng PTSC Quảng Ngãi
|
2,10
|
|
2,10
|
|
2,10
|
|
2,10
|
|
|
3
|
Bến cảng Gemadept Dung Quất
|
2,25
|
1,00
|
1,25
|
|
2,25
|
1,00
|
1,25
|
|
|
4
|
Bến cảng tổng hợp - Container Hòa Phát Dung Quất
|
1,20
|
0,60
|
0,60
|
|
1,20
|
0,60
|
0,60
|
|
|
5
|
Bến cảng Doosan - Dung Quất
|
0,08
|
|
0,08
|
|
0,08
|
|
0,08
|
|
|
6
|
Bến cảng tổng hợp Hào Hưng
|
2,50
|
|
2,50
|
|
2,80
|
|
2,80
|
|
|
7
|
Bến cảng chuyên dùng khu liên hợp sản xuất gang
thép Hòa Phát Dung Quất
|
21,87
|
|
21,87
|
|
22,37
|
|
22,37
|
|
|
8
|
Bến cảng số 3 - PTSC
|
0,15
|
0,15
|
|
|
0,15
|
0,15
|
|
|
|
9
|
Bến số 4,5
|
0,25
|
0,25
|
|
|
0,25
|
0,25
|
|
|
|
II
|
Bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn)
|
0,20
|
|
0,20
|
|
0,30
|
|
0,30
|
|
|
1
|
Bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn)
|
0,20
|
|
0,20
|
|
0,30
|
|
0,30
|
|
|
III
|
Bến cảng Sa Kỳ
|
0,40
|
|
0,40
|
|
0,50
|
|
0,50
|
|
|
1
|
Bến cảng Sa Kỳ
|
0,40
|
|
0,40
|
|
0,50
|
|
0,50
|
|
|
IV
|
Bến cảng Mỹ Á, các bến cảng trên đảo Lý Sơn, bến
cảng tiềm năng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(*): Khối lượng hàng hóa bao gồm cả bến phao SPM
là 8,6 triệu tấn.
PHỤ LỤC 2:
DỰ BÁO HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN QUẢNG NGÃI ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 311/QĐ-BXD ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn vị: nghìn lượt
khách
|
TT
|
Tên cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
1132,2
|
1261,9
|
|
1
|
Bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn)
|
577,4
|
648,6
|
|
2
|
Bến cảng Sa Kỳ
|
554,8
|
613,3
|
PHỤ LỤC 03:
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN QUẢNG NGÃI ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 311/QĐ-BXD ngày 25/03/2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
|
Số lượng cầu cảng /Chiều dài
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng /Chiều dài
|
Dự kiến cỡ tàu
(tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
Ghi chú
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
33/6195,5
|
|
|
47/9402,5 ÷ 47/9402,5
|
|
74,13 ÷ 83,35
|
217
|
938
|
|
|
|
Bến cảng chính
|
31/6052,5
|
|
|
41/8251,5 ÷ 41/8251,5
|
|
|
168,6
|
930,9
|
|
|
|
Bến cảng, cầu
cảng khác
|
2/143
|
|
|
6/1151 ÷ 6/1151
|
|
|
48,5
|
7,5
|
|
|
I
|
Khu bến Dung Quất
|
31/5899
|
|
|
44/9012 ÷ 44/9012
|
|
72,95 ÷ 82
|
211,5
|
937,0
|
|
|
-
|
Bến cảng
chính
|
29/5756
|
|
|
38/7861 ÷ 38/7861
|
|
72,95 ÷ 82
|
163,0
|
929,5
|
|
|
-
|
Bến container, tổng
hợp, rời
|
22/4686
|
|
|
30/6791 ÷ 30/6791
|
|
56,9 ÷ 63,54
|
155,9
|
49,6
|
|
|
-
|
Bến lỏng/khí
|
7/1070
|
|
|
8/1070 ÷ 8/1070
|
|
16,05 ÷ 18,46
|
7,1
|
879,9
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu
cảng khác
|
2/143
|
|
|
6/1151 ÷ 6/1151
|
|
|
48,5
|
7,5
|
|
|
1
|
Bến cảng của Nhà
máy lọc dầu Dung Quất
|
7/ 1070
|
|
LK (*)
|
8/1070 ÷ 8/1070
|
|
|
|
|
|
|
|
Cầu cảng
|
6/ 1070
|
50.000
|
|
6/1070 ÷ 6/1070
|
50.000
|
16,05 ÷ 18,46
|
7,1
|
879,9
|
|
|
|
Bến phao SPM
|
1
|
150.000
|
|
2
|
400.000
|
|
|
2
|
Bến cảng PTSC Quảng
Ngãi
|
2/280
|
|
TH
|
2/280 ÷ 2/280
|
|
2,1 ÷ 2,42
|
4,9
|
2,4
|
|
|
-
|
Cầu chính
|
1/210
|
70.000 giảm
tải
|
TH
|
1/210 ÷ 1/210
|
70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
2,1 ÷ 2,42
|
4,1
|
2,1
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
1/70
|
|
CK (*)
|
1/70 ÷ 1/70
|
|
|
0,8
|
0,3
|
Tiếp nhận tàu lai dắt và tàu chuyên ngành dầu khí
|
|
3
|
Bến cảng Gemadept
Dung Quất
|
1/145
|
70.000 giảm tải
|
TH
|
1/290 ÷ 1/290
|
70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
4,35 ÷ 5
|
11,4
|
2,7
|
|
|
4
|
Bến cảng số 3 -
PTSC
|
|
|
TH, Cont
|
1/290 ÷ 1/290
|
70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
1,74 ÷ 2,01
|
13,0
|
1,7
|
|
|
5
|
Bến số 4,5
|
|
|
TH, Cont
|
2/420 ÷ 2/420
|
70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
3,15 ÷ 3,63
|
19,2
|
3,5
|
|
|
6
|
Bến cảng tổng hợp -
Container Hòa Phát Dung Quất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cầu cảng chính
|
2/500
|
50.000
|
TH, Cont
|
8/1810 ÷ 8/1810
|
70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
13,58 ÷ 14,94
|
41,8
|
12,5
|
|
|
|
Cầu cảng khác
|
|
|
|
1/160
|
5.000
|
Thu gom và giải tỏa hàng TH
|
|
7
|
Bến cảng Doosan -
Dung Quất
|
1/240
|
35.000
|
TH (*)
|
1/240 ÷ 1/240
|
35.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
0,1 ÷ 0,2
|
11,6
|
1,9
|
|
|
8
|
Bến cảng tổng hợp
Hào Hưng
|
4/858
|
|
TH
|
4/858 ÷ 4/858
|
70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
5,15 ÷ 5,93
|
23,2
|
8,2
|
|
|
9
|
Bến cảng chuyên
dùng khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất
|
12/2573
|
|
TH (*)
|
12/2673 ÷ 12/2673
|
200.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
30 ÷ 30
|
31,5
|
16,8
|
|
|
10
|
Bến cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Bến cảng của Nhà
máy đóng tàu Dung Quất
|
|
|
CK (*)
|
3/712 ÷ 3/712
|
|
|
42,0
|
6,7
|
có 02 ụ khô đáp ứng tàu 300.000 tấn
|
|
-
|
Cầu cảng trang
trí
|
|
|
|
1/420 ÷ 1/420
|
300.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
|
|
|
Cầu cảng trang trí 2 phát triển phù hợp theo nhu cầu
|
|
-
|
Cầu cảng nhập
nguyên vật liệu
|
|
|
|
2/292 ÷ 2/292
|
10.000
|
|
|
|
|
|
10.2
|
Bến cảng Trung tâm
Điện lực Dung Quất
|
|
|
CK
|
Tiến độ đầu tư phù hợp với nhu cầu của Trung tâm Điện
lực Dung Quất
|
|
|
10.3
|
Bến cảng công vụ
|
1/73
|
|
CK
|
1/209 ÷ 1/209
|
|
|
5,7
|
0,5
|
|
|
II
|
Bến cảng Bến
Đình (đảo Lý Sơn)
|
1/190,5
|
2.000
|
|
1/190,5 ÷ 1/190,5
|
5.000
|
0,58 ÷ 0,66
|
4,6
|
0,8
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp
(Bến Đình)
|
1/190,5
|
2.000
|
|
1/190,5 ÷ 1/190,5
|
5.000
|
|
4,6
|
0,8
|
|
|
1
|
Bến cảng Bến Đình
(đảo Lý Sơn)
|
1/190,5
|
2.000
|
TH, HK
|
1/190,5 ÷ 1/190,5
|
5.000
|
0,58 ÷ 0,66
|
4,6
|
0,8
|
|
|
III
|
Bến cảng Sa Kỳ
|
1/106
|
1.000
|
|
2/200 ÷ 2/200
|
2.000
|
0,6 ÷ 0,69
|
0,9
|
0,6
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp
(Sa Kỳ)
|
1/106
|
1.000
|
|
2/200 ÷ 2/200
|
2.000
|
0,6 ÷ 0,69
|
0,9
|
0,6
|
|
|
1
|
Bến cảng Sa Kỳ
|
1/106
|
1.000
|
TH, HK
|
2/200 ÷ 2/200
|
2.000
|
0,6 ÷ 0,69
|
0,9
|
0,6
|
|
|
-
|
Cầu cảng 1
|
1/106
|
1.000
|
TH, HK
|
1/106 ÷ 1/200
|
2.000
|
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng 2
|
|
|
TH, HK
|
1/94 ÷ 1/94
|
2.000
|
|
|
|
|
|
IV
|
Bến cảng Mỹ Á, các
bến cảng trên đảo Lý Sơn, bến cảng tiềm năng khác
|
|
|
|
Phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, du lịch
của địa phương
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước được xác định theo
quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích của từng cầu cảng,
bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước chuẩn bị đầu tư.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp; rời;
+ Cont.: container;
+ HK: khách;
+ LK: lỏng/khí;
+ CK: cảng khác;
+ (*): không kinh doanh xếp dỡ.
PHỤ LỤC 04:
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN QUẢNG NGÃI ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 311/QĐ-BXD ngày 25/03/2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng,
đoạn luồng hàng hải
|
Hiện Trạng
|
Quy hoạch đến
2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao độ đáy
(mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao độ đáy
(mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
Khu bến Dung Quất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Luồng hàng hải Dung Quất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải Dung Quất
|
4,8
|
230
|
-20,0
|
4,8
|
320
|
-20,0
|
Tàu đến 200.000 tấn
(hoặc trọng tải lớn hơn khi đủ điều kiện); tàu 70.000 tấn hành hải
2 làn
|
|
2
|
Đoạn luồng vào Bến cảng nhà máy đóng tàu Dung Quất
|
2,0
|
150,0
|
-7,9
|
1,1
|
240,0
|
-9,0
|
Tàu 300.000 tấn
không tải
|
|
II
|
Khu bến Sa Kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải Sa Kỳ
|
2,1
|
50,0
|
-3,5
|
2,1
|
50,0
|
-3,5
|
2.000 giảm tải
|
|
III
|
Khu bến Bến Đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải vào cảng Bến Đình
|
|
|
|
1,55
|
60,0
|
-5,6
|
5.000 giảm tải
|
Ghi chú:
- Trường hợp huy động nguồn xã hội hóa, cho phép
đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng.
- Chuẩn tắc luồng nhánh kết nối từ luồng công cộng
vào các bến cảng (Đoạn luồng vào Bến cảng tổng hợp - container Hòa Phát Dung Quất;
Đoạn luồng vào Bến cảng tổng hợp Doosan Vina, Bến cảng tổng hợp Hào Hưng; Đoạn
luồng vào vũng quay tàu trước cầu cảng số 5 của bến cảng chuyên dùng khu liên hợp
sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất; Đoạn luồng vào Bến cảng nhà máy đóng tàu
Dung Quất): tùy thuộc vào cỡ tàu khai thác và nhu cầu, năng lực của doanh nghiệp
cảng.