|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 171/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/NQ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết
số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư
nhân;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển
doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành trong trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập
thể, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi);
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Lưu: VT, DNTN (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHẦN
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết
định số 171/QĐ-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
|
Stt
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Đề nghị hoàn trả số tiền thuê
lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh
tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất,
thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ
|
Hỗ trợ doanh
nghiệp
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Tài chính;
Thuế tỉnh, thành phố;
Kho bạc nhà nước khu vực
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ
DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết
định số 171/QĐ-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Đề nghị
hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ
cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ
1. Trình tự thực hiện:
Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu
tư) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị hoàn trả số tiền
thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực
kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau
đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) đến Sở Tài chính của tỉnh, thành phố nơi dự
án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ của chủ đầu tư đang cho thuê lại đất.
Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận
ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực
tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện
hồ sơ;
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền
thuê lại đất cho doanh nghiệp. Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính
để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư. Sở Tài chính
căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước
khu vực hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc thông báo với Thuế tỉnh, thành phố
để thanh toán bù trừ;
Trường hợp thanh toán
bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thuế tỉnh,
thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế;
Trường hợp hoàn trả từ
ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản
của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Cách thức thực
hiện:
Hồ sơ được gửi đến Sở
Tài chính theo một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu
chính;
- Nộp trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần hồ
sơ:
(i) Văn bản đề nghị
hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ theo
Phụ lục I (kèm theo);
(ii) Giấy xác nhận
thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
vườn ươm công nghệ theo Phụ lục II (kèm
theo);
(iii) Giấy chứng nhận
doanh nghiệp công nghệ cao (bản sao) theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn nếu
doanh nghiệp thuê lại đất dự án của chủ đầu tư thuộc đối tượng doanh nghiệp
công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống
kê;
(iv) Giấy công nhận
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bản sao) theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và
các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuê lại đất dự án của chủ đầu tư thuộc
đối tượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
(v)
Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư với doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này (Bản sao có chứng thực);
(vi) Hoá đơn, chứng từ
hoặc giấy tờ chứng minh doanh nghiệp được hỗ trợ đã thanh toán tiền thuê lại đất
cho chủ đầu tư trong năm mà chủ đầu tư đề nghị hoàn trả (bản sao); bản sao hoá
đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã thanh toán tiền thuê đất, bản
sao thông báo nộp tiền về tiền đất của cơ quan thuế (nếu có);
Trường hợp hồ sơ nộp
theo hình thức trực tuyến thì các văn bản trên nộp dưới hình thức văn bản điện
tử. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
5. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp chủ đầu
tư được thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm: Thời hạn giải
quyết chậm nhất 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp chủ đầu
tư được hoàn trả từ ngân sách nhà nước: Thời hạn giải quyết chậm nhất 13 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Tài chính; Thuế tỉnh, thành phố; Kho bạc nhà nước khu vực.
7. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư dự
án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn
ươm công nghệ.
8. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ:
+ Trường hợp chủ đầu tư
được thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm: Thuế tỉnh, thành
phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế;
+ Trường hợp chủ đầu
tư được hoàn trả từ ngân sách nhà nước: Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản
của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ: Sở Tài chính thông báo cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.
9. Lệ phí:
Không thu lệ phí.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(i) Đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê
lại đất (Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ).
(ii) Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp
thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Phụ lục II, kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ).
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Chủ đầu tư được xem
xét hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều
kiện:
(i) Có quỹ đất cho
dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
(ii) Đã ký hợp đồng
cho thuê đất với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất
tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, trong đó bao gồm
thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp
đồng thuê đất với chủ đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15);
(iii) Đã được doanh
nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, vườn ươm công nghệ thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng
trong năm đề nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại
đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại
đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.
12. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Phụ lục I
ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT
(Kèm theo Nghị
định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ)
|
TÊN DOANH NGHIỆP…
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v hoàn trả
khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất
|
…., ngày
….tháng …. năm…..
|
Kính gửi: Sở Tài chính
tỉnh, thành phố …..
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Căn cứ Quyết định số …. ngày …. của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố … về việc hỗ trợ tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.
Tên chủ đầu tư[1]: ……………….
Mã số doanh nghiệp:…………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………….
Điện thoại: …. …………………Email: ……..
Tài khoản số:….….. tại ngân hàng:….. …….
1. Đề nghị hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ
đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp được hỗ trợ thuê đất, thuê lại đất trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ như sau: (liệt kê theo từng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ của chủ đầu tư)
1.1. Tên khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn
ươm công nghệ:....
- Số tiền đề nghị hoàn trả:….VNĐ (kèm theo Bảng
kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất);
- Hình thức hoàn trả:
a) Thanh toán bù trừ trực tiếp vào tiền thuê đất
phải nộp của chủ đầu tư: ………………VNĐ.
b) Hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước vào tài
khoản của chủ đầu tư: ………………VNĐ.
2. Chủ đầu tư cam kết về tính chính xác, trung
thực về các văn bản, tài liệu và thông tin đã cung cấp để thực hiện thủ tục hoàn
trả tiền thuê lại đất; hoàn trả ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước
pháp luật trong trường hợp kê khai không chính xác, trung thực.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ)
|
BẢNG KÊ KHAI ĐỀ
NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT
NĂM ……
(Kèm theo Đề
nghị hoàn trả tiền hỗ trợ thuê lại đất)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Mã số doanh nghiệp
|
Loại hình doanh nghiệp
|
Số hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư
|
Diện tích đất thuê theo hợp đồng của doanh nghiệp với
chủ đầu tư (m2)
|
Giá thuê đất/m2/năm theo hợp đồng thuê đất của doanh
nghiệp với chủ đầu tư
|
Giá thuê đất/m2/năm được giảm
|
Số tiền đề nghị Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư
trong năm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(6)x(8)
|
(10)
|
|
I
|
Tên KCN, CCN, Vườn
ươm công nghệ[2]
|
|
1
|
Tên doanh nghiệp
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên doanh nghiệp
B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng số tiền chủ đầu tư đề nghị Nhà nước hoàn trả
trong năm:
|
|
…………
|
|
Ghi chú:
1. Cột (4) ghi 01 trong 03 loại hình doanh nghiệp
dưới đây:
- Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình
kinh tế tư nhân;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
2. Giá trị cột (7) phải bảo đảm không cao hơn
(Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (100% - (Mức giảm tiền
thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh)).
3. Giá trị cột (8) được tính: (Giá cho thuê lại đất
KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo
% theo quyết định của UBND cấp tỉnh).
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị
định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày
….tháng …. năm…..
GIẤY XÁC NHẬN THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP
THUÊ LẠI ĐẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP,
VƯỜN ƯƠM CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15..
Căn cứ Quyết định số …. ngày …. của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố … về việc hỗ trợ tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.
Căn cứ Hợp đồng số….. ký ngày…..
Tên doanh nghiệp1: ……………….
Mã số doanh nghiệp:…………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………….
Điện thoại: …. …………………Email: ……..
Doanh nghiệp thuộc loại hình sau (tự xác nhận,
tích vào ô dưới đây):
□ Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình
kinh tế tư nhân2;
□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa[3];
□ Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo[4].
Doanh nghiệp đã được chủ đầu tư: (tên chủ đầu
tư)………….…. giảm tiền thuê lại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm
công nghệ như sau:
- Tên khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ:……………
- Địa chỉ:…………………………………………………………
- Diện tích thuê đất (được giảm giá ):……………..m2.
- Thời gian thuê:…………(tháng), từ ngày…/…/……đến
ngày…/…/….
- Giá thuê (sau khi giảm):…………………………VNĐ/m2.
Doanh nghiệp xin cam kết về tính chính xác, trung
thực về thông tin đã cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
[1]
Là doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN, VƯCN.
[2]
Theo tên dự án được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản khác có giá trị tương đương đã được cấp
cho chủ đầu tư.
1 Doanh nghiệp thuê lại
đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
2 Theo Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn;
pháp luật về thống kê (Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT
ngày 13/02/2025 hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế, quy định phân loại thống
kê theo loại hình kinh tế).