|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
06 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CHUẨN HÓA CÁC LĨNH
VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT, THÚ Y VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔ I TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Tiếp theo Kế hoạch số 3521/KH-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Điện Biên giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 19 thủ tục hành chính
nội bộ chuẩn hóa các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, thú y và thủy sản
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện
Biên (có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế các Quyết định công bố thủ tục hành chính nội bộ các lĩnh vực trồng trọt,
bảo vệ thực vật, thú y, chăn nuôi và thủy sản trước đây thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- HTTT giải quyết TTHC (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CHUẨN
HÓA CÁC LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT, THÚ Y VÀ THUỶ SẢN THUỘC PHẠM VI,
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
I
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh
|
|
2
|
Ban hành Danh mục loài cây trồng
thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Lập kế hoạch, đề án phát triển
vùng sản xuất hàng hoá tập trung
|
|
4
|
Xác định, công bố vùng sản xuất
trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có
nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa
|
|
II
|
LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
|
|
1
|
Công bố dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Công bố hết dịch hại thực vật
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
III
|
LĨNH VỰC THÚ Y
|
|
1
|
Quyết định việc hỗ trợ kinh
phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả
năng của địa phương
|
|
2
|
Công bố dịch bệnh động vật trên
cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên
|
|
3
|
Công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên
|
|
4
|
Công bố dịch bệnh động vật thủy
sản
|
|
5
|
Công bố vùng dịch bệnh động vật
trên cạn bị uy hiếp
|
|
6
|
Công bố hết dịch bệnh động vật
thủy sản
|
|
7
|
Phê duyệt kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh động vật thủy sản
|
|
IV
|
LĨNH VỰC THỦY SẢN
|
|
1
|
Tiếp nhận, xác lập loài thủy
sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
|
|
2
|
Phê duyệt phương án xử lý
loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
|
|
3
|
Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch
quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thuỷ sản của địa phương
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
I
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã
|
|
II
|
LĨNH VỰC THÚ Y
|
|
1
|
Công bố dịch bệnh động vật
trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã
|
|
2
|
Công bố hết dịch dịch bệnh động
vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT
1. Ban
hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi
toàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật, đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; thời gian ban hành trước ngày
30 tháng 11 năm trước của năm kế hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định ban hành kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa theo Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
2. Ban
hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở
hữu trên địa bàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh
giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Danh mục loài cây trồng thuộc
các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành Danh mục loài cây trồng
thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn chậm
nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại
cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn, Sở Nông nghiệp và Môi
trường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây
lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư liên tịch số
22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định loại cây lâu
năm được chứng nhận quyền sở hữu.
3. Lập kế
hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung
a) Trình tự thực hiện: Ủy
ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập
trung phù hợp với quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Luật Trồng trọt năm 2018.
4. Xác định,
công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát
ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa
a) Trình tự thực hiện: Ủy
ban nhân dân tỉnh xác định, công bố vùng và hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất
trên vùng đất dốc, đất trũng.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Trồng trọt năm 2018.
II. LĨNH VỰC
BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Công bố
dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Trình
tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo tình hình
sinh vật gây hại
Căn cứ điều kiện công bố dịch hại
thực vật quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP, Chi cục Nông nghiệp
trình Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình dịch
hại, các số liệu thực tế chứng minh đủ điều kiện công bố dịch và sự cần thiết
phải công bố dịch, đề xuất phạm vi công bố dịch và các giải pháp chống dịch.
- Bước 2: Quyết định công bố dịch
hại thực vật
Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào
báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố dịch đối với trường
hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng,
gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật và báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Trong trường hợp cần thiết, người
có thẩm quyền công bố dịch thành lập Hội đồng tư vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do
người có thẩm quyền công bố dịch hoặc cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ
quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo
vệ thực vật. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Nông
nghiệp, đề xuất với người có thẩm quyền về việc công bố dịch, phạm vi công bố dịch,
các giải pháp chống dịch.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
công bố dịch, Quyết định công bố dịch phải được thông báo công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương; chính quyền địa
phương nơi công bố dịch phải thông báo cho chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có
liên quan trên địa bàn biết và thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 2, Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật).
- Báo cáo tình hình sinh vật
gây hại của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 3, Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật).
- Dự thảo Quyết định công bố dịch
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 4, Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV
quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số
146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật).
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 4 Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết
định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 2, Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật).
- Báo cáo tình hình sinh vật
gây hại của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 3 Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật).
- Dự thảo Quyết định công bố dịch
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 4, Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV
quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số
146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật).
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Công bố dịch hại thực vật
trong trường hợp: Khi sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan
nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
* Đối với sinh vật gây hại thực
vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật, không phải là sinh vật gây hại lạ
thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:
- Sinh vật gây hại thực vật gia
tăng đột biến cả về số lượng, diện tích, mức độ gây hại so với trung bình của
02 (hai) năm trước liền kề của thời điểm công bố dịch và dự báo của cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh trở lên; có nguy cơ lây lan
nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, môi trường, đời sống
nhân dân, vượt quá khả năng kiểm soát của chủ thực vật;
- Các biện pháp quản lý sinh vật
gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật nhưng chưa đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn
cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch
thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời gian nhất định để nhanh chóng khống chế,
dập tắt dịch.
* Đối với sinh vật gây hại thực
vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch
thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt
Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể, lây lan ra diện rộng mà phải áp dụng các biện
pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa
bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng bao vây và xử lý triệt để đối
tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực
vật năm 2013;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
2. Công bố
hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo kết quả chống
dịch và đề xuất công bố hết dịch
Khi dịch hại thực vật đã được
khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì Chi cục Nông nghiệp
trình Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố
hết dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 2: Quyết định công bố hết
dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố
hết dịch đối với trường hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây
lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
người có thẩm quyền ký Quyết định công bố hết dịch, Quyết định phải được thông
báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa
phương.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố hết
dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 6, Tiêu chuẩn
cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm
theo Quyết định số 146/QĐ- BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực
vật).
- Dự thảo Quyết định công bố hết
dịch trên địa bàn xã/tỉnh (Phụ lục 7, Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình
công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH
ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật)
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 7, Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết
định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố hết
dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 6, Tiêu
chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành
kèm theo Quyết định số 146/QĐ- BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ
thực vật).
- Dự thảo Quyết định công bố hết
dịch trên địa bàn xã/tỉnh (Phụ lục 7, Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình
công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH
ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật).
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không
còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì người có thẩm quyền công bố dịch
theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật quyết định
công bố hết dịch.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực
vật năm 2013.
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật.
- Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
III. LĨNH
VỰC THÚ Y
1. Quyết
định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn vượt quá khả năng của địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực
phòng, chống dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch
bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí, vật
tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Công bố
dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ 02
đơn vị hành chính cấp xã trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú
y.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Công bố dịch bệnh
động vật trên cạn.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên
cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện
rộng hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định
là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Công bố
hết dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố hết dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật
Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch
bệnh động vật của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn bản chấp thuận công bố hết
dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Biên bản thẩm định điều kiện
công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và thú y.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Công bố hết dịch bệnh
động vật trên cạn.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Việc công bố hết dịch bệnh động
vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ
ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc
lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật
đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin
cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật
trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên 80% số động vật trong diện tiêm
trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác
cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng
dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử
trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại
mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm
đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết
dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương và văn bản
chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết
dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp trên.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT
ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Công bố
dịch bệnh động vật thủy sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Trong thời hạn 24 giờ,
kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch bệnh động vật, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định công bố dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Văn bản đề nghị công bố dịch của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d) Thời hạn giải quyết: 24
giờ, kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch bệnh động vật.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh
động vật thủy sản.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật thủy
sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh
trên diện rộng hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định
là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật;
- Có văn bản đề nghị công bố dịch
của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT
ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống
dịch bệnh động vật thủy sản.
5. Công bố
vùng dịch bệnh động vật trên cạn bị uy hiếp a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp vùng biên giới
nước láng giềng có dịch bệnh động vật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
công bố vùng dịch uy hiếp trong phạm vi 5 km tính từ biên giới.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo ngay cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định .
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố vùng dịch
bệnh động vật trên cạn bị uy hiếp.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật thủy
sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh
trên diện rộng hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định
là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật;
- Có văn bản đề nghị công bố dịch
của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
6. Công bố
hết dịch bệnh động vật thủy sản a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau ít nhất 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày xử lý xong ổ dịch cuối cùng mà không phát sinh ổ dịch mới
và đã thực hiện các biện pháp quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 36 của Luật
Thú y, Chi cục Nông nghiệp có báo cáo bằng văn bản và đề nghị Cục Thú y thẩm định
điều kiện công bố hết dịch.
- Bước 2: Cục Chăn nuôi và Thú
y trực tiếp hoặc ủy quyền cho Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng I tổ chức thẩm định
Điều kiện công bố hết dịch trong thời gian không quá 48 giờ đối với các xã thuộc
vùng đồng bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa kể từ khi nhận
được văn bản đề nghị của Chi cục Nông nghiệp .
- Bước 3: Ngay sau khi hoàn
thành việc thẩm định Điều kiện công bố hết dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng I được ủy quyền có văn bản trả lời Chi cục Nông
nghiệp để tổng hợp báo cáo và tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố hết dịch theo quy định tại Khoản
1 Điều 36 của Luật thú y; trường hợp Điều kiện công bố hết dịch chưa bảo đảm, Cục
Chăn nuôi và Thú y hoặc Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng I hướng dẫn Chi cục
Nông nghiệp thực hiện các biện pháp cần thiết đáp ứng Điều kiện công bố hết dịch.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Văn bản đề nghị thẩm định điều
kiện công bố hết dịch của Chi cục Nông nghiệp gửi Cục Chăn nuôi và Thú y
- Văn bản thẩm định điều kiện
công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y/ Chi cục Chăn nuôi và Thú y Vùng I
d) Thời hạn giải quyết: Thẩm
định Điều kiện công bố hết dịch trong vòng 48 giờ đối với các xã thuộc vùng đồng
bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa kể từ khi nhận được văn
bản đề nghị của Chi cục Nông nghiệp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp, thẩm định:
Cục Chăn nuôi và Thú y/Chi cục Chăn nuôi và Thú y Vùng I
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố hết dịch bệnh động vật thủy sản.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện để công bố hết dịch bệnh
động vật bao gồm:
- Không phát sinh ổ dịch bệnh động
vật mới kể từ khi ổ dịch động vật cuối cùng được xử lý theo quy định đối với từng
bệnh
- Đã áp dụng các biện pháp
phòng bệnh bắt buộc cho động vật mẫn cảm với dịch bệnh động vật trong vùng có dịch
- Đã thực hiện các biện pháp vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y đối với vùng dịch
- Có văn bản đề nghị công bố hết
dịch bệnh động vật của Nông nghiệp, và được Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định,
công nhận
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số
04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
7. Phê duyệt
kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản a) Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch
Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 2: Trình phê duyệt kế hoạch.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí trước ngày
30/11 hằng năm.
- Bước 3: Gửi kế hoạch đã được
phê duyệt đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng I và Cục Chăn nuôi và Thú y để phối
hợp chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Dự thảo kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
d) Thời hạn giải quyết: Trước
ngày 30/11 hằng năm.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 04/2016/TT- BNNPTNT
ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Thông tư quy định về phòng,
chống dịch bệnh động vật thủy sản.
IV. LĨNH VỰC
THUỶ SẢN
1. Tiếp
nhận, xác lập thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ sở hữu thông báo tới: Chi cục
Nông nghiệp; kèm theo hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với
thực vật, động vật tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Chi cục Nông nghiệp lập Biên bản
bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TTBNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Xây dựng hồ sơ
Trường hợp xác định việc tiếp
nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với quy định của pháp luật thì trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và các hồ sơ, tài liệu liên quan, Chi cục
Nông nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ báo cáo, đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phương án xác
lập tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh
quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu
có): bản sao.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại bước 2 này, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập 01
bộ hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ xem xét, quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản tại Mẫu số 01-QĐXL ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
- Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản.
b) Cách thức thực hiện: không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ của cơ quan tiếp nhận,
gồm:
Biên bản bàn giao, tiếp nhận
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: bản sao.
- Hồ sơ của cơ quan tiếp nhận,
gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: bản sao.
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh
quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu
có): bản sao.
- Hồ sơ của cơ quan thẩm định,
gồm:
Văn bản về việc đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính; kèm theo Dự thảo Quyết định về việc
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghi
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết
định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Chủ sở hữu;
- Chi cục Nông nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Biên bản bàn giao, tiếp nhận
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Dự thảo Quyết định về việc
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Điều 21 Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
2. Phê
duyệt phương án xử lý thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục
CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: xây dựng hồ sơ
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản Chi cục Nông nghiệp
xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ: bản chính;
Phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của Chi cục Nông nghiệp
và Sở Nông nghiệp và Môi trường được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập 01 bộ hồ sơ
đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh lập phương án xử lý
tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: bản chính.
- Bước 2: xây dựng hồ sơ của: Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập
phương án xử lý tài sản
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan quản
lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản gửi cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: bản chính;
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản
công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê
duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính; Phương án xử lý tài sản công lập theo
Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ: bản chính;
- Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm
quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
b) Cách thức thực hiện: không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm
c1- Hồ sơ cơ quan kiểm lâm sở tại
hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ
quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05- PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của Chi cục Nông nghiệp
và Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2- Hồ sơ của: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử
lý tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý
tài sản của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: bản chính;
c3- Hồ sơ của cơ quan thẩm định,
gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý
tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ
quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số 05- PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: bản chính;
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp Quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Chi cục Nông nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan được giao thẩm định
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan được giao thẩm định
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ
quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề xuất phương án xử
lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
- Phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Điều 21 Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
3. Phê
duyệt, điều chỉnh kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thuỷ sản của
địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Nông nghiệp
chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, điều chỉnh Kế hoạch
quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản của địa phương, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh và bố trí kinh phí triển
khai thực hiện.
- Bước 3: Chi cục Nông nghiệp gửi
Kế hoạch đã được phê duyệt, điều chỉnh đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y Vùng I và
Cục Chăn nuôi Thú y để phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản của địa
phương.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chi cục Nông nghiệp; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số
04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ I. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1. Ban
hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã
a) Trình tự thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, căn cứ vào Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng
lúa đã được phê duyệt và nhu cầu chuyển đổi của người sử dụng đất trồng lúa,
ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên
địa bàn xã theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP; thời
gian ban hành trước ngày 30 tháng 12 năm trước của năm kế hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày
11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
II. LĨNH
VỰC THÚ Y
1. Công bố
dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra trong
phạm vi xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Phòng Kinh tế/Kinh tế
hạ tầng, đô thị đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố dịch bệnh động
vật.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã công bố dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật
Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng, đô thị.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu
có): Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện (nếu có):
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh
trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định
là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Công bố
hết dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra
trong phạm vi xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Phòng Kinh tế/Kinh tế
hạ tầng, đô thị đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố hết dịch bệnh động
vật.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã công bố hết dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật
Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch
bệnh động vật của Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng;
- Văn bản chấp thuận công bố hết
dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh;
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng, đô thị.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
h) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu
có): Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện (nếu có):
Việc công bố hết dịch bệnh động
vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ
ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc
lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật
đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin
cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật
trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên 80% số động vật trong diện tiêm
trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác
cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng
dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử
trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại
mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm
đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết
dịch bệnh động vật của cơ quan chuyên môn cấp xã và văn bản chấp thuận công bố
hết dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT
ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường./.