|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO LẬP THÀNH
TÍCH KHI THAM GIA THI ĐẤU TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO; MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HUẤN
LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN ĐƯỢC TRIỆU TẬP VÀO ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA, ĐỘI TUYỂN
TRẺ QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động
viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Xét Tờ trình số 554/TTr-UBND ngày 23 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết quy định mức thưởng đối
với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu
tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được
triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; Báo cáo thẩm tra của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham
gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động
viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp
dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách mức thưởng đối với
huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại
các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu
tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; áp dụng trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành phố
Cần Thơ (bao gồm: huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật) được cơ quan có thẩm
quyền cử đi thi đấu đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc tế, quốc
gia.
b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao được cơ
quan có thẩm quyền cử đi thi đấu đạt thành tích tại giải thể thao thành phố, giải
thể thao cấp xã.
c) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành phố
Cần Thơ được cơ quan có thẩm quyền triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển
trẻ quốc gia.
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Mức thưởng đối với huấn
luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các
đại hội, giải thi đấu thể thao
1. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên
thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể
thao quốc tế
a) Vận động viên khi lập thành tích tại các đại hội,
giải thi đấu thể thao quốc tế, ngoài tiền thưởng của Trung ương, được thưởng
thêm tiền bằng 50% mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP của
Chính phủ.
b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên
lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế ngoài tiền thưởng
của Trung ương được thưởng thêm tiền bằng 25% mức thưởng quy định tại Nghị định
số 152/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Trường hợp vận động viên lập thành tích tại các
đại hội, giải thể thao quốc tế; đạt đẳng cấp và kỷ lục; ngoài mức thưởng theo
điểm a khoản 1 Điều này, còn được hưởng mức thưởng hằng tháng (theo Phụ lục I
đính kèm).
2. Mức thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt
thành tích tại các đại hội, giải thể thao các cấp
a) Đối với vận động viên lập thành tích tại các đại
hội, giải thể thao các cấp
Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải
thể thao các cấp được hưởng mức thưởng bằng tiền (theo Phụ lục II đính kèm).
Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn
thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người
được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân (x) với mức thưởng tương ứng
quy định tại điểm a khoản này.
b) Đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động
viên lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao các cấp
Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập
thành tích tại các đại hội, giải thể thao các cấp có nội dung thi đấu cá nhân
thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên.
Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu
lập thành tích tại các đại hội, các giải có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể
thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải
nhân (x) với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau: Dưới 04 vận động
viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến
08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện
viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03
huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung
tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng
chung tính cho 05 huấn luyện viên.
c) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích
thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội
được tính trong cùng một lần thi thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng
chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân
(x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với
huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển
trẻ quốc gia
Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội
tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền được
hỗ trợ như sau:
1. Triệu tập vào đội tuyển quốc gia: 170.000 đồng/người/ngày.
2. Triệu tập đội tuyển trẻ quốc gia: 130.000 đồng/người/ngày.
(Thời gian hưởng không bao gồm thời gian tham
gia thi đấu cho địa phương).
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm
theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân
dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày
08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức chi
thưởng và chế độ hỗ trợ, ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
thành phố Cần Thơ hết hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- TT. Điều hành đô thị thông minh;
- TT. Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|
PHỤ LỤC I
MỨC THƯỞNG HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO QUỐC TẾ, ĐẠT ĐẲNG CẤP VÀ KỶ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
(Đơn vị tính: 1.000
đồng)
|
STT
|
Thành tích/đẳng
cấp
|
Mức thưởng/người/tháng
|
|
I
|
Vận động viên đạt thành tích một trong các giải
sau
|
- Thời gian hưởng là một chu kỳ của giải, kể từ
ngày lập thành tích.
- Việc phân nhóm môn theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố danh mục các môn, nội dung thi đấu thể
thao thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III.
|
|
Nhóm I
|
Nhóm II
|
Nhóm III
|
|
1
|
Đạt huy chương Olympic
|
15.000
|
12.000
|
7.000
|
|
2
|
Đạt huy chương Giải vô địch thế giới
|
|
3
|
Đạt huy chương Olympic trẻ
|
9.000
|
8.400
|
5.000
|
|
4
|
Đạt huy chương Giải vô địch thế giới trẻ
|
|
5
|
Đạt huy chương Đại hội Thể thao Châu Á
|
7.000
|
6.000
|
4.000
|
|
6
|
Đạt huy chương Giải vô địch Châu Á
|
|
7
|
Đạt huy chương Giải trẻ Châu Á
|
5.000
|
4.200
|
3.000
|
|
8
|
Đạt huy chương Đại hội Thể thao Đông Nam Á
|
3.000
|
2.400
|
2.000
|
|
9
|
Đạt huy chương Giải vô địch Đông Nam Á
|
|
10
|
Đạt huy chương Giải trẻ Đông Nam Á
|
2.000
|
1.200
|
1.000
|
|
II
|
Đẳng cấp vận động
viên
|
Mức hưởng/người/tháng
Thời gian hưởng là 12 tháng, kể từ ngày được quyết
định phong cấp, quyết định công nhận phá kỷ lục và còn tập luyện, thi đấu cho
thành phố Cần Thơ
|
|
Đạt huy chương Giải
vô địch quốc gia
|
Đạt huy chương Giải
thể thao cấp quốc gia khác
|
|
Huy chương Vàng
|
Huy chương Bạc
|
Huy chương Đồng
|
|
|
1
|
Cấp 1
|
520
|
455
|
390
|
325
|
|
2
|
Dự bị kiện tướng
|
650
|
520
|
455
|
390
|
|
3
|
Kiện tướng
|
780
|
715
|
650
|
585
|
|
4
|
Phá kỷ lục quốc gia và đạt huy chương Giải vô địch
quốc gia
|
Được cộng thêm 780
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC
ĐẠI HỘI, GIẢI THỂ THAO CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
(Đơn vị tính: 1.000
đồng)
|
TT
|
Tên các Đại hội,
Giải thể thao
|
Huy chương Vàng
|
Huy chương Bạc
|
Huy chương Đồng
|
Phá kỷ lục được
hưởng thêm
|
|
I
|
Các Đại hội
|
|
|
|
|
|
1
|
Đại hội thể thao/thể dục thể thao toàn quốc
|
15.000
|
9.000
|
6.000
|
6.000
|
|
2
|
Đại hội thể thao/thể dục thể thao Đồng bằng sông
Cửu Long
|
1.000
|
800
|
600
|
|
|
II
|
Giải thể thao cấp quốc gia
|
|
|
|
|
|
1
|
Giải vô địch toàn quốc/quốc gia
|
10.000
|
6.000
|
4.000
|
4.000
|
|
2
|
Giải cúp toàn quốc/quốc gia, giải câu lạc bộ toàn
quốc/quốc gia
|
5.000
|
3.000
|
2.000
|
2.000
|
|
3
|
Giải trẻ toàn quốc/quốc gia
|
5.000
|
3.000
|
2.000
|
2.000
|
|
4
|
Các giải trẻ và giải có phân lứa tuổi trong hệ thống
thi đấu toàn quốc/quốc gia
|
|
|
|
|
|
a
|
Dưới 12 tuổi
|
2.000
|
1.200
|
800
|
800
|
|
b
|
Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi
|
3.000
|
1.800
|
1.200
|
1.200
|
|
c
|
Tủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
|
4.000
|
2.400
|
1.600
|
1.600
|
|
d
|
Từ 18 tuổi đến dưới 21 tưới hoặc giải vô địch
trẻ toàn quốc/quốc gia
|
5.000
|
3.000
|
2.000
|
2.000
|
|
5
|
Giải vô địch toàn quốc/quốc gia dành cho người
khuyết tật
|
10.000
|
6.000
|
4.000
|
4.000
|
|
6
|
Giải trẻ toàn quốc/quốc gia dành cho người khuyết
tật
|
5.000
|
3.000
|
2.000
|
2.000
|
|
III
|
Giải thể thao thành phố
|
|
|
|
|
|
1
|
Đại hội/Giải thể thao thành phố
|
800
|
600
|
400
|
|
|
2
|
Giải thể thao trẻ thành phố
|
400
|
300
|
200
|
|
|
IV
|
Giải thể thao cấp xã
|
Mức chi bằng 50% mức
chi cấp thành phố
|
Ghi chú: Các giải thể thao được tổ chức phải
đảm bảo đúng quy định của Luật Thể dục, thể thao và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt theo đúng quy định./.