|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Thực hiện Quyết định số
261/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; sau khi
xem xét Tờ trình số 2820/TTr-SCT ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Sở Công Thương, Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát
triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn
thành phố Đồng Nai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai, cụ thể hóa quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành
phố Đồng Nai.
2. Yêu cầu
a) Các hoạt động triển khai Chiến
lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải đảm
bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu cụ thể của thành phố Đồng Nai.
b) Bám sát các Chỉ thị, Nghị
quyết của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các chiến lược phát triển
ngành, lĩnh vực có liên quan và quy hoạch tỉnh Đồng Nai để xây dựng ngành thép
với vai trò là một trong những ngành công nghiệp nền tảng; phát triển độc lập,
tự chủ, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước đảm bảo quốc phòng an ninh.
c) Phát triển ngành thép với cơ
cấu hợp lý, hài hòa theo cả chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển theo
chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; tận dụng
tối đa và hiệu quả nguồn nguyên liệu trong nước; đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu; khai thác các lợi thế và cơ hội quốc tế, chủ động tham gia sâu vào
chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh của ngành thép trên thị trường thế giới.
d) Nhận thức đầy đủ, tôn trọng,
vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, phù hợp với các
điều kiện phát triển của đất nước, phát triển ngành thép trên cơ sở huy động hiệu
quả các nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, trong đó ưu
tiên phát triển khu vực kinh tế tư nhân.
đ) Phát triển ngành thép trên
cơ sở đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo các cơ sở sản xuất nhỏ đáp ứng được yêu
cầu về công nghệ và môi trường với lộ trình chuyển đổi phù hợp; sử dụng có hiệu
quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và phát triển bền
vững.
II. MỤC TIÊU
VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu cụ thể
1.1. Đến năm 2030
a) Bảo đảm nguồn cung thép xây
dựng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố ổn định.
b) 100% dự án thuộc lĩnh vực thép
trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ quy định về đầu tư, đất đai và môi trường.
c) Tăng dần tỷ lệ các sản phẩm
thép có giá trị gia tăng cao: Thép hợp kim, thép không gỉ, thép chất lượng cao
phục vụ các ngành chế tạo, sản xuất, phương tiện giao thông vận tải (ô tô, đóng
tàu, đường sắt), năng lượng.
1.2. Tầm nhìn đến năm 2050
Từng bước hình thành lĩnh vực
cơ khí - kết cấu thép có năng lực đáp ứng nhu cầu trong thành phố và khu vực.
2. Định hướng phát triển
2.1. Về sản phẩm ưu tiên
Tập trung phát triển các sản phẩm
có lợi thế, có nhu cầu sử dụng cao hiện tại trong nước chưa sản xuất được; chú
trọng đầu tư vào các dự án sản xuất thép công nghệ tiên tiến, hiện đại, sản xuất
thép xanh, thép hợp kim, thép cho ngành chế tạo, các sản phẩm có năng lực cạnh
tranh cao, có đủ khả năng tham gia trong chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời tăng
nhanh hàm lượng khoa học, công nghệ nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.
2.2. Về nguồn nguyên liệu
Trên địa bàn thành phố Đồng Nai
không có khu vực quy hoạch khai thác và dự trữ khoáng sản quặng sắt. Việc sử dụng
nguyên liệu quặng sắt cho sản xuất thép dựa trên việc sử dụng nguồn quặng sắt
trong nước hiệu quả; đa dạng hóa nguồn cung quặng sắt, thép phế liệu, khuyến
khích đầu tư vào khai thác tối đa quặng sắt trong nước và phát triển thêm các
nguồn cung, bao gồm cả việc nhập khẩu, song song tiến hành triển khai công tác
tìm kiếm đối tác và xây dựng các mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp quặng
sắt, thép phế liệu uy tín, đáng tin cậy trên thị trường quốc tế.
2.3. Về nguồn năng lượng phục
vụ sản xuất
a) Việc xem xét các dự án chế
biến phải căn cứ vào khả năng cung ứng điện thực tế và phương án đấu nối cụ thể.
b) Để đảm bảo an ninh năng lượng
và đóng góp vào việc giảm phát thải khí nhà kính (Net Zero đến 2050), tăng cường
sử dụng năng lượng tái tạo và các dẫn xuất hydro (H2), amoniac (NH3) trong sản
xuất thép thông qua dự án thép đầu tư mới, các dự án thép được cấp chủ trương đầu
tư mới cho đến năm 2035 cần đi kèm dự án phát triển năng lượng tái tạo hoặc mua
bán điện trực tiếp với tỷ lệ nhất định theo quy định pháp luật.
c) Khuyến khích thay đổi công
nghệ trong sản xuất thép như thu hồi nhiệt dư, tuần hoàn nước trong quá trình sản
xuất theo mô hình kinh tế tuần hoàn nhằm tối ưu hóa sử dụng năng lượng, tiết kiệm
tài nguyên trong quá trình sản xuất thép.
2.4. Về phát triển các doanh
nghiệp ngành thép
a) Phát triển doanh nghiệp
ngành thép theo hướng hiện đại, bền vững, sử dụng công nghệ mới; thiết bị máy
móc hiện đại, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa sản phẩm; giảm phát
thải khí nhà kính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế.
b) Các dự án sản xuất nhỏ, sử dụng
công nghệ lạc hậu, sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường không đáp ứng
yêu cầu về công nghệ và môi trường với lộ trình cần phải đổi mới công nghệ để
đáp ứng cả quy chuẩn tiêu thụ năng lượng và môi trường phù hợp.
c) Hình thành hệ thống doanh
nghiệp hỗ trợ ngành thép, bao gồm cả cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, hạ tầng,
dịch vụ và nguyên liệu phụ trợ sản xuất nhằm đảm bảo sự hỗ trợ kịp thời cho các
doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm.
2.5. Về thị trường tiêu thụ
thép
Đối với nhu cầu thép xây dựng
trên địa bàn thành phố, tiếp tục sử dụng nguồn cung từ các doanh nghiệp sản xuất
thép trong nước; tăng cường kết nối cung - cầu, theo dõi diễn biến thị trường
thép để kịp thời tham mưu điều chỉnh phù hợp.
2.6. Về công nghệ
Tăng dần đầu tư phát triển công
nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại giảm thiểu tiêu tốn năng lượng trong quá trình
sản xuất. Từng bước thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước đối
với ngành thép và công tác quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp ngành thép
trên địa bàn thành phố.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Về cơ chế,
chính sách
1.1. Nội dung
Tiếp tục rà soát, cụ thể hóa
các nội dung của Chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam phù hợp với điều kiện
của thành phố.
1.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Công Thương: Chủ trì phối
hợp với các Sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các phường, xã triển khai các
cơ chế, chính sách phát triển ngành thép trên địa bàn thành phố.
b) Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong xây dựng công trình công nghiệp, công trình có sử dụng
kết cấu thép; phối hợp rà soát, đánh giá sự phù hợp của địa điểm đầu tư các dự
án thuộc lĩnh vực thép, luyện kim, gia công kết cấu thép với quy hoạch xây dựng,
định hướng phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật khu vực. Phối hợp
quản lý chất lượng thép xây dựng, cấu kiện thép sử dụng trong công trình theo
quy định của pháp luật về xây dựng; theo dõi diễn biến giá thép xây dựng trên địa
bàn để phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, công bố giá vật liệu
xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định.
c) Sở Tài chính: Chủ trì hướng
dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về đầu tư sản xuất kinh doanh ngành thép
theo Luật đầu tư và định hướng phát triển ngành thép trên địa bàn thành phố.
2. Về hạ tầng
thương mại
2.1. Nội dung
Đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa hệ
thống hạ tầng thương mại, phát triển hệ thống kho bãi, dịch vụ logistics đảm bảo
tiêu chuẩn chứa lưu, phục vụ nhu cầu trung chuyển sản phẩm ngành thép.
2.2. Đơn vị thực hiện
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
với các Sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các phường, xã triển khai thực hiện
phương án phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn thành phố, trong đó, phát
triển hệ thống kho bãi, dịch vụ logistics đảm bảo tiêu chuẩn chứa lưu, phục vụ
nhu cầu trung chuyển sản phẩm ngành thép.
3. Về khoa
học công nghệ và chuyển đổi số
3.1. Nội dung
a) Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư công nghệ hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, phát thải carbon thấp; áp dụng
công nghệ thu giữ carbon trong lĩnh vực luyện thép; áp dụng công nghệ điện phân
ô-xít nóng chảy trong lĩnh vực luyện thép; sử dụng hydro thay thế coke trong
luyện thép “xanh”; ứng dụng ERP, IoT, AI, tự động hóa vào trong quá trình sản
xuất thép để tăng cường hiệu quả, hiệu suất, giảm thiểu tác động đến môi trường
góp phần thực hiện tốt kế hoạch hành động sản xuất thông minh trong ngành thép.
b) Lựa chọn áp dụng công nghệ sản
xuất phù hợp với từng thời kỳ phát triển đối với các dự án đầu tư mới. Kiên quyết
không cho phép nhập khẩu công nghệ cũ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng để sản
xuất thép trong nước. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ
mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng giá trị của ngành
thép.
c) Thực hiện nhất quán và đồng
bộ các quan điểm nâng cao trình độ công nghệ sản xuất bằng phương thức tiếp nhận
chuyển giao, khai thác tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước
ngoài cho phát triển ngành công nghiệp thép theo định hướng sử dụng công nghệ
cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, coi đây là điều
kiện tiên quyết để quyết định dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác sản xuất thép
trong nước.
3.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Khoa học và Công nghệ: Phối
hợp với Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành có các
hoạt động thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong hoạt
động sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng chuyển đổi số, đổi mới công nghệ,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; phối hợp có ý kiến về công nghệ dự án
đầu tư theo quy định.
b) Sở Công Thương: Triển khai,
lồng ghép các hoạt động về giảm phát thải và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất
ngành thép theo Kế hoạch phát triển công nghiệp môi trường ngành công thương và
Kế hoạch thực hiện Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa
bàn thành phố Đồng Nai.
4. Về nguồn
nhân lực
4.1. Nội dung
a) Tăng cường hợp tác, liên kết
với các cơ sở đào tạo uy tín trong nước và quốc tế để phát triển nguồn nhân lực;
tăng tỷ lệ nhân lực chất lượng cao đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn làm việc tại các
cơ sở sản xuất. Tuyển dụng nhân lực cán bộ khoa học chất lượng cao, quản lý giỏi
và công nhân kỹ thuật lành nghề từ các trường dạy nghề, đại học uy tín, đáp ứng
nhu cầu lao động chất lượng cao cho phát triển ngành thép trong giai đoạn mới.
b) Các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh trong ngành thép xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo, đào tạo
lại đội ngũ cán bộ và thợ lành nghề. Việc đào tạo phải tiến hành theo phương
châm vừa phát triển chiều rộng nhằm đáp ứng yêu cầu số lượng, đồng thời phải có
kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu, các cán bộ nghiên cứu khoa học đầu
ngành để chuẩn bị nguồn lực cho ngành.
c) Thông qua các dự án đầu tư để
đào tạo, tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến hiện đại. Chú trọng đào tạo nghề
để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm
bắt, sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và vận hành công nghệ, ứng dụng
vào trong quá trình sản xuất.
4.2. Đơn vị thực hiện
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì
lồng ghép các nội dung về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho ngành thép vào các
chương trình, kế hoạch phát triển của ngành giáo dục.
5. Về bảo vệ
môi trường
5.1. Nội dung
a) Phát triển ngành thép luôn kết
hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường. Khi triển khai dự án sản xuất thép phải tuân
thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường; trong thu hút đầu tư cần ưu tiên những
dự án có công nghệ tiên tiến hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; nâng cao chất
lượng thẩm định các dự án, trong đó cần xem xét đánh giá kỹ lưỡng về công nghệ
sản xuất, lượng khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
b) Thực hiện tốt công tác quản
lý nhà nước về môi trường, thường xuyên kiểm soát nguồn khí thải từ các hoạt động
khai thác, sản xuất, chế biến chế tạo trong quy trình sản xuất; bảo đảm công tác
kiểm soát, xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy chuẩn hiện
hành; tiến hành định kỳ công tác đánh giá hiện trạng môi trường đối với các cơ
sở sản xuất, đồng thời có biện pháp xử lý kịp thời đối với các doanh nghiệp vi
phạm về môi trường; thực hiện kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà
kính đối với các cơ sở phát thải hàng năm từ 3000 tấn CO2tđ trở lên.
c) Tăng cường đầu tư trang thiết
bị quan trắc tự động liên tục và quan trắc định kỳ, quản lý cơ sở về khí thải
và chất lượng môi trường không khí xung quanh, các công cụ, mô hình dự báo chất
lượng không khí, xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ trong ngành
thép theo hướng sản xuất “thân thiện với môi trường”, sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên; nguyên liệu, nhiên liệu, nước,... giảm thiểu lượng khí thải,
chất thải nguy hại ra môi trường.
d) Tăng cường đầu tư công nghệ
sản xuất thép tiên tiến nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường; sử dụng công nghệ tuần
hoàn, tái sử dụng đối với tài nguyên nước trong sản xuất, chế biến thép để đáp ứng
các yêu cầu về phòng, chống suy thoái cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước theo Luật
Tài nguyên nước.
5.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì hướng dẫn Nhà đầu tư thực
hiện thủ tục đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định;
tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định về lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường theo quy định của pháp luật;
b) Sở Công Thương
Chủ trì kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch giảm nhẹ phát thải nhà kính và tuân thủ các quy định về đo đạc, báo
cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải nhà kính của các cơ sở ngành công thương phát
thải hàng năm từ 3000 tấn CO2tđ trở lên.
c) Ủy ban nhân dân các phường,
xã
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát môi trường đối với các cơ sở sản xuất, gia công thép; đồng thời đẩy mạnh
tuyên truyền để người dân và cơ sở sản xuất nắm được các quy định liên quan;
- Chủ trì, phối hợp các nội
dung theo chức năng quản lý nhà nước trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch
sử dụng đất liên quan đến các dự án ngành thép; giám sát môi trường, phòng ngừa
ô nhiễm môi trường tại địa phương.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được đảm bảo từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước; lồng ghép từ nguồn kinh
phí thực hiện một số chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và vốn huy động từ các nguồn khác.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường chủ động xin chủ trương thực hiện, xây dựng dự toán
kinh phí và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan mình
theo quy định gửi cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan để tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch với các
chương trình, đề án, dự án khác có liên quan
b) Giám sát, đôn đốc, kiểm tra,
sơ kết đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và toàn bộ Kế hoạch; kịp thời đề xuất,
kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo theo quy định.
2. Các Sở: Tài chính, Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban
nhân dân các phường, xã
a) Căn cứ các nội dung và nhiệm
vụ được giao tại mục III, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép
vào các kế hoạch của ngành để triển khai thực hiện theo quy định.
b) Định kỳ trước ngày 15 tháng
12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo tình hình, kết quả thực
hiện về Sở Công Thương để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo quy
định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn thành phố Đồng Nai./.
|
Nơi nhận:
- Như mục V;
- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực Thành ủy (b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTN.
Nga.T4
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Kim Long
|