|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
28 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ DO ĐỊA PHƯƠNG
THỰC HIỆN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 35/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND
ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết quy định mức chi đối với các nhiệm vụ do địa phương thực hiện thuộc
Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm
tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 116/BC-UBND
ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm
rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân
dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết Quy định mức chi đối với các nhiệm vụ do địa phương
thực hiện thuộc Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi đối với các nhiệm vụ do địa
phương thực hiện thuộc Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mức chi đối với các nhiệm vụ
do địa phương thực hiện thuộc Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ do địa
phương thực hiện thuộc Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên có sử dụng ngân sách nhà nước đã được phê duyệt trước thời điểm Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm
phê duyệt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 28 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ DO ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể mức
chi đối với các nhiệm vụ do địa phương thực hiện thuộc Chương trình quốc gia hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Chương trình
1322).
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ theo
Chương trình 1322.
Điều 2.
Kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước được
bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm
vụ của Chương trình 1322:
a) Ngân sách nhà nước bảo đảm
kinh phí đối với các nhiệm vụ quy định tại Điều 5; khoản 1, điểm
a, c khoản 2, khoản 3 Điều 6; khoản 1 Điều 7; khoản 1, 2, 3,
4, 5 Điều 8 của Quy định này;
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ
kinh phí đối với các nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều
6; khoản 2 Điều 7; khoản 6 Điều 8; Điều 9 của Quy định này.
2. Nguồn kinh phí của doanh
nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ về nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 35/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia
hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn
2021 - 2030.
3. Kinh phí huy động từ các nguồn
hợp pháp khác.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
1. Việc cân đối nguồn ngân sách
nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình 1322 căn cứ theo cơ cấu tỷ
lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo nhiệm vụ được phê
duyệt và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hằng năm.
2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn
ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn; được
phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu nguồn vốn của nhiệm vụ đã được phê
duyệt.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm hiệu quả, không trùng lặp với các chương trình,
dự án khác; sử dụng đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ
chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Nguyên tắc huy động và sử dụng các nguồn tài chính
1. Các nhiệm vụ thuộc Chương
trình 1322 phải có phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ
nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại Điều 2 của
Quy định này và thuyết minh rõ khả năng huy động các nguồn tài chính để thực
hiện.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi phê duyệt nhiệm vụ thuộc Chương trình 1322, căn cứ vào quy định tại Nghị
quyết này xác định mức chi từ nguồn kinh phí khác thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo
cơ cấu tài chính, kinh phí thực hiện Chương trình 1322.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ có trách nhiệm chủ động huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, sử dụng
và giải ngân nguồn kinh phí huy động theo đúng phương án huy động các nguồn tài
chính, bảo đảm về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nhà nước đã được phê
duyệt.
4. Định mức chi, công tác hạch
toán, quyết toán nguồn kinh phí khác được thực hiện theo các quy định hiện hành
đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết này.
Điều 5. Quy
định mức chi để thực hiện công tác thông tin, truyền thông về năng suất chất lượng
1. Xây dựng chương trình truyền
thông về năng suất chất lượng; phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng
cao năng suất chất lượng:
a) Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm
dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản (các chương trình, chuyên mục, tiểu phẩm,
ký sự, bài viết): Thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực
báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm
dưới dạng các tác phẩm văn học nghệ thuật (tranh, pa-nô, áp phích, băng rôn, khẩu
hiệu, bảng điện tử): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác;
c) Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm
dưới dạng chương trình truyền hình, chương trình phát thanh: Áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật về sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
d) Phí in, phát hành đối với
báo chí in, xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định
mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả;
đ) Tổ chức các hội nghị tuyên
truyền, phổ biến chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất lượng:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức
chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
2. Tạo lập, duy trì và khai
thác phát triển cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn đối
sánh, thực hành tốt về năng suất để phục vụ doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu
liên quan khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ truyền thông về năng suất chất lượng quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này có trách nhiệm phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện công việc
trong phạm vi dự toán được giao theo thẩm quyền, bảo đảm đúng chính sách, chế độ,
tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng
và giao nhiệm vụ.
Điều 6. Quy
định mức chi đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng
1. Chi biên soạn tài liệu phục
vụ công tác đào tạo, tập huấn về nâng cao năng suất chất lượng: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày
17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây
dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi tổ chức các khóa đào tạo
a) Chi tổ chức các khóa đào tạo
trong nước đối với chuyên gia năng suất chất lượng, giảng viên năng suất chất lượng;
mở rộng đào tạo kiến thức về năng suất chất lượng trong các trường đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 39/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định một số mức chi cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý tỉnh Thái
Nguyên;
b) Chi tổ chức các khóa đào tạo
trong nước kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản
lý doanh nghiệp và người lao động: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND;
c) Chi tổ chức các khóa đào tạo
tại nước ngoài cho các chuyên gia năng suất chất lượng đạt trình độ khu vực và
quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 88/2017/TT-BTC
ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính
thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước
và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
3. Chi thuê chuyên gia, giảng
viên trong nước và nước ngoài tham gia các khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất
lượng đạt tiêu chuẩn quy định: Thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 6 Thông tư số 35/2021/TT-BTC.
Điều 7. Quy
định mức chi tăng cường năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
1. Chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở,
quy chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất
chất lượng, thiết lập nền tảng tiêu chuẩn hóa cho sản xuất thông minh, dịch vụ
thông minh: Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Hỗ trợ nâng cao năng lực tổ
chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa
nhận ở khu vực và quốc tế.
Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng
dưới hình thức nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh. Dự
toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định về nội dung và mức chi quản lý,
thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Thái Nguyên và các quy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu
ngân sách nhà nước; thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi
dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp
với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
Điều 8. Quy
định mức chi phục vụ công tác quản lý, chi phí chung của Chương trình 1322
1. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ,
tuyển chọn nhiệm vụ của Chương trình 1322; chi kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của Chương trình 1322; chi tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột
xuất để thực hiện Chương trình 1322; chi tổ chức hội thảo khoa học; chi cho các
nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, các giải pháp về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy nâng cao năng suất trong quá
trình tái cấu trúc nền kinh tế; chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai ứng
dụng các giải pháp năng suất xanh và phát triển cộng đồng: Thực hiện theo quy định
về nội dung và mức chi quản lý, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ
trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
2. Chi công tác phí, tổ chức
các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình 1322: Thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
3. Chi văn phòng phẩm, thanh
toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc): Thực hiện thanh
toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
4. Chi tôn vinh, khen thưởng tập
thể, cá nhân có thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng:
a) Căn cứ theo điều kiện cụ thể,
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tổ chức tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng theo quy định của
Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng
dẫn.
b) Mức chi khen thưởng thực hiện
theo quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên.
Trong trường hợp huy động các
nguồn kinh phí hợp pháp khác (không phải nguồn ngân sách nhà nước) từ các tổ chức,
cá nhân ở trong nước và nước ngoài để tôn vinh, khen thưởng cho các tập thể, cá
nhân có thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng: Nội dung
và mức chi thực hiện theo quy chế khen thưởng cụ thể của các tổ chức, cá nhân
tài trợ sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho tổ chức, cá nhân đó tổ
chức khen thưởng theo quy định của pháp luật.
5. Chi các hoạt động hợp tác quốc
tế về năng suất chất lượng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngânsách nhànước bảođảmkinh phí; Nghịquyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài,
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
6. Chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
đẩy mạnh cơ chế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp ở các cấp độ
và các khoản chi khác trực tiếp thực hiện Chương trình 1322: Thực hiện theo các
quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh
toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
Điều 9. Quy
định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống
quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất
thông minh, dịch vụ thông minh; tham gia các chương trình đào tạo của quốc tế
1. Các doanh nghiệp đáp ứng đủ
điều kiện tham gia Chương trình 1322 theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
được hỗ trợ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của
Thông tư số 35/2021/TT-BTC.
2. Nhiệm vụ hỗ trợ quy định tại
khoản 1 Điều này được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh. Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định về nội
dung và mức chi quản lý, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên và các quy định hiện hành về chế độ,
định mức chi tiêu ngân sách nhà nước; thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát
sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các chương trình đào tạo của Tổ chức Năng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế, khu vực: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 88/2017/TT-BTC./.