|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 147/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 29
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG CHỐNG UNG THƯ VÚ VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG GIAI ĐOẠN 2026
- 2035 TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số
358/QĐ-BYT ngày 03/02/2026 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu Kế hoạch hành
động quốc gia về Phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung giai đoạn 2026 -
2035, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phòng chống ung thư vú và ung thư
cổ tử cung giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả dự phòng các
cấp, chẩn đoán, điều trị và quản lý sau điều trị Ung thư vú (UTV) và Ung thư cổ
tử cung (UTCTC), góp phần đạt được các mục tiêu của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân cũng như các Mục tiêu Phát triển Bền vững.
Chỉ tiêu đến 2035 tại tỉnh Hưng
Yên:
- UTV: Giảm tỷ lệ tử vong do
UTV trung bình 2,5% mỗi năm;
- UTCTC: Giảm tỷ lệ mắc mới
UTCTC dưới 4/100.000 phụ nữ và giảm tỷ lệ tử vong <1/100.000 phụ nữ, tiến tới
loại trừ UTCTC.
2. Mục tiêu và chỉ tiêu của
tỉnh
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
2030
|
2035
|
|
2.1. Mục tiêu 1: Hoàn
thiện cơ chế chính sách và hướng dẫn chuyên môn, tăng cường hiệu quả quản lý
chương trình phòng chống UTV và UTCTC.
|
|
a
|
UBND xã, phường xây dựng kế hoạch
của địa phương về phòng chống UTV và UTCTC giai đoạn 2026-2035 (%)
|
100
|
100
|
|
b
|
Cập nhật văn bản pháp luật,
hướng dẫn chuyên môn liên quan đến phòng chống UTV, UTCT thường xuyên, kịp thời
|
Thực hiện
|
Thực hiện
|
|
2.2. Mục tiêu 2: Nâng
cao hiệu quả dự phòng cấp 0 và cấp I đối với UTV và UTCTC.
|
|
|
Chỉ tiêu chung
|
|
|
|
a
|
Người trưởng thành được tiếp
cận thông tin về UTV, UTCTC (nguy cơ, dấu hiệu, phương pháp dự phòng, sàng lọc)
qua các kênh phổ biến, hiện đại (%)
|
70
|
90
|
|
b
|
Xã, phường triển khai chương
trình truyền thông về UTV, UTCTC thường xuyên, có trọng tâm, phù hợp đặc thù
vùng miền (%)
|
90
|
100
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với
UTCTC
|
|
|
|
c
|
Trẻ em gái 9-15 tuổi được
tiêm đủ liều vắc xin HPV tại các địa bàn triển khai theo Kế hoạch thực hiện Lộ
trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn
2021 - 2030 của Bộ Y tế (%)
|
90
|
90
|
|
2.3. Mục tiêu 3:
Tăng độ bao phủ sàng lọc phát hiện sớm UTV và UTCTC nhằm giảm tỷ lệ tử
vong và cải thiện tỷ lệ sống thêm.
|
|
|
Chỉ tiêu chung
|
|
|
|
a
|
UBND xã, phường triển khai hoạt
động sàng lọc UTV và UTCTC theo hướng dẫn chuyên môn (%)
|
80
|
100
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với UTV
|
|
|
|
b
|
Phụ nữ trong độ tuổi mục tiêu
(từ 40-70 tuổi ) được khám và sàng lọc định kỳ theo hướng dẫn chuyên môn (%)
|
50
|
70
|
|
c
|
Phụ nữ có dấu hiệu nghi ngờ
hoặc kết quả sàng lọc bất thường được chẩn đoán xác định trong vòng ≤ 60 ngày
kể từ lần khám đầu tiên (%)
|
50
|
80
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với
UTCTC
|
|
|
|
d
|
Phụ nữ trong độ tuổi mục tiêu
(từ 30 - 49 tuổi) được xét nghiệm sàng lọc UTCTC bằng phương pháp xét nghiệm
hiệu năng cao theo Hướng dẫn về Dự phòng và kiểm soát UTCTC và được xét nghiệm
lại trước tuổi 45 vào năm 2035 (%) (Bao gồm: xét nghiệm tế bào học cổ tử
cung; xét nghiệm tìm sự hiện diện của các typ HPV nguy cơ cao và các kỹ thuật
mới được Bộ Y tế cho phép)
|
35
|
70
|
|
2.4. Mục tiêu 4: Đảm
bảo chất lượng điều trị, chăm sóc liên tục, toàn diện và nhân văn đối với UTV
và UTCTC.
|
|
|
Chỉ tiêu chung
|
|
|
|
a
|
Cơ sở điều trị tỉnh trở lên thực
hiện hội chẩn đa chuyên khoa (tumor board) và áp dụng phác đồ điều trị cập nhật
theo hướng dẫn chuyên môn (%)
|
80
|
100
|
|
b
|
Người bệnh được theo dõi và
tái khám định kỳ, quản lý lâu dài sau điều trị theo tiêu chuẩn chuyên môn (%)
|
70
|
90
|
|
c
|
Nhân viên y tế cấp ban đầu được
đào tạo về khám sàng lọc, nhận biết dấu hiệu nghi ngờ, tổn thương tiền ung
thư và chuyển đúng quy trình (%)
|
80
|
100
|
|
d
|
Cơ sở y tế chuyên khoa ung bướu,
sản phụ khoa, đơn vị có chức năng sàng lọc, chẩn đoán, điều trị UTV và UTCTC
áp dụng phác đồ và hướng dẫn chuyên môn cập nhật (%)
|
80
|
100
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với UTV
|
|
|
|
đ
|
Trường hợp UTV xâm lấn được
phát hiện ở giai đoạn sớm (giai đoạn I - II) (%)
|
40
|
60
|
|
e
|
Người bệnh UTV được điều trị
đa mô thức; chăm sóc toàn diện và hoàn thành liệu trình điều trị theo hướng dẫn
chuyên môn (%)
|
60
|
80
|
|
|
Chỉ tiêu riêng đối với
UTCTC
|
|
|
|
g
|
Phụ nữ được chẩn đoán tổn
thương tiền ung thư hoặc UTCTC xâm lấn được phát hiện, xử trí đúng theo hướng
dẫn chuyên môn (%)
|
80
|
90
|
|
2.5. Mục tiêu 5: Đảm
bảo nguồn lực tài chính bền vững và công bằng trong tiếp cận dịch vụ.
|
|
a
|
UBND các cấp có bố trí nguồn
kinh phí dành riêng cho hoạt động phòng chống UTV, UTCTC (%)
|
80
|
100
|
|
b
|
Các chương trình khám sức khỏe
định kỳ cho phụ nữ có lồng ghép sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC
|
80
|
100
|
|
2.6. Mục tiêu 6: Xây
dựng hệ thống thông tin, dữ liệu, và giám sát chương trình phòng chống UTV,
UTCTC.
|
|
a
|
Xây dựng, lồng ghép vận hành
hiệu quả hệ thống thông tin y tế theo hướng kết nối, liên thông, tích hợp hướng
đến quản lý cá nhân hoá dữ liệu
|
Thực hiện
|
Thực hiện
|
|
b
|
Tỷ lệ hồ sơ sức khỏe điện tử
của phụ nữ có tích hợp dữ liệu tiêm phòng HPV, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị
UTV, UTCTC (%)
|
70
|
100
|
|
c
|
Tỷ lệ nhân viên y tế tham gia
cung cấp dịch vụ phòng chống UTV và UTCTC sử dụng Hệ thống thông tin sức khỏe
sinh sản (%)
|
70
|
90
|
|
d
|
Các trường hợp UTV, UTCTC mới
được phát hiện được ghi nhận và theo dõi trên Hệ thống thông tin sức khỏe
sinh sản và kết nối với Hệ thống giám sát, ghi nhận ung thư (%)
|
70
|
100
|
II. GIẢI
PHÁP TRIỂN KHAI
1. Nhóm giải
pháp về chính sách và tài chính
- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền ban hành cơ chế hỗ trợ phù hợp cho công tác dự phòng và sàng lọc UTV,
UTCTC từ ngân sách trung ương và địa phương, các đối tác phát triển, khu vực tư
nhân và các tổ chức phi chính phủ.
- Lồng ghép sàng lọc phát hiện
sớm UTV, sàng lọc và điều trị tiền UTCTC vào các chính sách về chăm sóc sức khỏe
cho phụ nữ (khám sức khỏe định kỳ, Chương trình mục tiêu quốc gia Chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển, các chiến lược, Kế hoạch hóa gia đình (KHHĐQG) về
phòng chống bệnh không lây nhiễm và chăm sóc sức khỏe phụ nữ…).
- Huy động nguồn lực xã hội
hóa, viện trợ, hợp tác công - tư theo quy định pháp luật.
2. Nhóm giải
pháp về truyền thông, vận động, giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi
- Tăng cường truyền thông trên
các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở, mạng xã hội
chính thống của tỉnh.
- Lồng ghép nội dung truyền
thông vào hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Tổ chức các chiến dịch truyền
thông cao điểm hằng năm gắn với Tháng hành động vì phụ nữ, Ngày Thế giới phòng
chống ung thư.
3. Nhóm giải
pháp về nhân lực, nâng cao năng lực
- Đào tạo nhân viên y tế các cấp
theo các quy trình đã được chuẩn hóa, đào tạo liên tục, chuyển giao kỹ thuật
cho cấp dưới theo phương pháp cầm tay chỉ việc, đào tạo theo kíp về sàng lọc,
chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh UTV và UTCTC theo hướng dẫn chuyên
môn của Bộ Y tế cũng như các khuyến cáo cập nhật của WHO.
- Đào tạo chuyên sâu về chẩn
đoán hình ảnh vú (siêu âm, X-quang vú, MRI) và kỹ thuật sinh thiết lõi, giải phẫu
bệnh; tế bào học, soi cổ tử cung (CTC), điều trị tổn thương sớm CTC; sinh thiết
hạch gác, phẫu thuật bảo tồn, phẫu thuật tạo hình, xạ trị kỹ thuật cao.
- Phát triển các hình thức đào
tạo trực, tư vấn, khám, chữa bệnh từ xa bằng công nghệ thông tin nhằm trao đổi
thông tin, đào tạo, hội chẩn, tư vấn, hỗ trợ chuyên môn từ các bệnh viện chuyên
sâu cho cấp ban đầu.
- Đưa nội dung phòng chống UTV,
UTCTC vào chương trình đào tạo tiền lâm sàng cho điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật
viên hình ảnh (đối với UTV).
- Cải thiện chất lượng công tác
chỉ đạo chuyên môn về dự phòng, sàng lọc, điều trị UTV, UTCTC; tăng cường giám
sát hỗ trợ, thông tin hai chiều; kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp
luật, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn trong lĩnh vực này ở các cơ sở y
tế, bao gồm cả các cơ sở y tế công lập, y tế tư nhân.
4. Nhóm giải
pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Rà soát, bổ sung trang thiết
bị phục vụ sàng lọc, chẩn đoán phù hợp điều kiện thực tế và khả năng cân đối
ngân sách địa phương.
- Tiếp tục tăng cường cơ sở vật
chất phục vụ cho phòng chống UTCTC tại cấp cơ bản, cấp ban đầu, đặc biệt các Trạm
Y tế để đảm bảo công tác khám, sàng lọc ban đầu về UTCTC.
- Đầu tư, nâng cấp và phát triển
các cơ sở khám chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa, ung thư, các bệnh viện
chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc giảm nhẹ người bệnh
UTV, UTCTC.
5. Nhóm giải
pháp về chuyên môn kỹ thuật, khoa học và công nghệ
- Chuẩn hóa quy trình hội chẩn
đa chuyên khoa tại tất cả cơ sở điều trị cấp tỉnh trở lên.
- Xây dựng các trung tâm vùng hỗ
trợ chuyên môn, kỹ thuật và hội chẩn từ xa cho các cơ sở trong khu vực.
- Tổ chức các chiến dịch truyền
thông kết hợp cung cấp dịch vụ sàng lọc, điều trị tổn thương tiền ung thư lưu động
tại vùng khó khăn, khu công nghiệp...
- Xây dựng mô hình quản lý điều
trị từ xa (telemedicine) và hệ thống cảnh báo tái khám tự động cho người bệnh
sau điều trị.
- Triển khai tư vấn, hỗ trợ
chuyên môn qua các nền tảng số.
- Triển khai hiệu quả việc đưa
vắc-xin HPV vào chương trình Tiêm chủng mở rộng đúng lộ trình cho trẻ em gái
theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Bên cạnh đó, tăng cường triển khai cung cấp vắc-xin
HPV với mức giá ưu đãi cho nhóm đối tượng nguy cơ cao khác ngoài nhóm đối tượng
tiêm chủng mở rộng nhằm khuyến khích người dân tự nguyện phòng bệnh UTCTC.
- Triển khai thực hiện chương
trình sàng lọc tuỳ theo sẵn có của test sàng lọc, năng lực cụ thể của các cơ sở
y tế theo hướng dẫn chuyên môn cập nhật như: xét nghiệm HPV DNA đầu tay đơn lẻ,
hoặc HPV mRNA, hoặc xét nghiệm tế bào học, hoặc VIA, hoặc cotesting (xét nghiệm
HPV nguy cơ cao phối hợp tế bào học) được chỉ định cho các phụ nữ trong độ tuổi
21-65 tuổi, đã quan hệ tình dục, ưu tiên cho nhóm phụ nữ trong độ tuổi 30 - 49
tuổi. Ưu tiên triển khai các kỹ thuật xét nghiệm HPV từ bệnh phẩm do nhân viên
y tế lấy hoặc người phụ nữ tự lấy. Tiếp tục các chương trình sàng lọc bằng tế
bào CTC đảm bảo chất lượng cho đến khi xét nghiệm HPV DNA sẵn sàng.
- Nâng cao chất lượng điều trị
UTCTC, xây dựng hệ thống chuyển phù hợp. Các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa tỉnh
có kế hoạch kết nối nhằm giảm thiểu tiêu tốn nguồn lực và thống nhất phác đồ điều
trị.
6. Nhóm giải
pháp về ghi nhận thông tin, theo dõi và giám sát
- Tăng cường và nâng cao chất
lượng theo dõi và giám sát bao gồm cả giám sát lồng ghép và hỗ trợ sau đào tạo
trong triển khai trên diện rộng, trao đổi thông tin 2 chiều, đặc biệt cấp trên
- cấp dưới đảm bảo theo dõi chương trình, kiểm tra độ bao phủ, hiệu quả và tác
động.
- Triển khai lồng ghép việc ghi
nhận thông tin về sàng lọc UTV, UTCTC vào Hệ thống thông tin sức khỏe sinh sản;
duy trì, phát triển Hệ thống giám sát, ghi nhận ung thư (bao gồm UTV và UTCTC).
Kết nối, chia sẻ thông tin giữa hai hệ thống.
- Phối hợp tăng cường áp dụng
công nghệ thông tin, kỹ năng số, AI trong thống kê, báo cáo; nâng cao năng lực
thông qua hình thức tập huấn/đào tạo cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo
nhằm nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu thu thập.
- Đào tạo nhân viên y tế sử dụng
phần mềm quản lý, phân tích dữ liệu, đảm bảo bảo mật thông tin.
- Tổ chức giám sát định kỳ,
đánh giá hiệu quả và báo cáo tổng hợp, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống giám sát, ghi
nhận ung thư (bao gồm UTV và UTCTC).
III. LỘ
TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Giai đoạn 2026-2027: Giai
đoạn chuẩn bị
- Phối hợp hoàn thiện hệ thống
văn bản hướng dẫn kỹ thuật, quy trình chuyên môn và khung chính sách quốc gia.
- Đào tạo đội ngũ giảng viên nòng
cốt và cán bộ kỹ thuật tại các Trạm Y tế xã và bệnh viện.
Giai đoạn 2028-2030: Giai
đoạn tích hợp
- Triển khai tích hợp chương
trình phòng chống UTV, UTCTC vào hệ thống quản lý bệnh không lây nhiễm và hồ sơ
sức khỏe điện tử cá nhân.
- Cập nhật hướng dẫn chuyên môn
theo bằng chứng và công nghệ mới.
Giai đoạn 2031-2035: Giai
đoạn củng cố và phát triển bền vững
- Củng cố hệ thống dữ liệu tỉnh,
bảo đảm liên thông và tự động cập nhật.
- Đánh giá toàn diện hiệu quả
triển khai.
- Tăng cường hợp tác quốc tế,
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới trong sàng lọc, chẩn đoán và chăm sóc hậu
điều trị.
- Đề xuất vào chiến lược giai
đoạn 2036 - 2045 hướng tới giảm ≥25% tử vong tích lũy, đạt mục tiêu toàn cầu của
WHO về kiểm soát UTV; tiến đến loại trừ UTCTC và cải tiến liên tục.
IV. KINH
PHÍ: Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, ngân sách
các chương trình mục tiêu quốc gia); nguồn ngân sách Quỹ Bảo hiểm y tế; nguồn
kinh phí xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là đầu mối chủ trì triển khai
KHHĐQG về phòng chống UTV và UTCTC giai đoạn 2026 - 2035; đôn đốc, kiểm tra,
giám sát, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế thực
hiện các hoạt động sàng lọc, truyền thông, đào tạo, tổng hợp báo cáo định kỳ
theo quy định.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tổ chức công tác truyền thông - giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, thái độ
và hành vi của người dân, góp phần giảm kỳ thị, tăng chủ động dự phòng, khám định
kỳ và tuân thủ điều trị trong cộng đồng.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây
dựng dự toán hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; huy động mọi nguồn
lực, triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
- Báo cáo tiến độ thực hiện về Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
2. Các sở, ban, ngành và tổ
chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp cùng Sở Y tế, các cơ
sở y tế và các cơ quan truyền thông trong công tác tuyên truyền, vận động chính
sách, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống UTV và UTCTC. Thúc đẩy các mô
hình hỗ trợ người bệnh, chăm sóc cộng đồng, và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt
động sàng lọc và điều trị.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh: Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí, hệ
thống truyền thông cơ sở tăng cường truyền thông về phòng, chống ung thư vú và
ung thư cổ tử cung.
3. Sở Tài chính: Căn cứ
khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định pháp luật hiện
hành có liên quan .
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Ban hành Kế hoạch triển khai
Kế hoạch này tại địa phương và bố trí nguồn lực và huy động nguồn lực xã hội
hóa để triển khai thực hiện; giao 01 cơ quan, đơn vị chủ trì làm đầu mối để đôn
đốc, kiểm tra, giám sát; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện về Sở Y tế theo quy
định.
- Chỉ đạo Trạm y tế xã, phường
thực hiện các hoạt động sàng lọc, truyền thông, đào tạo... Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị trong truyền thông, vận động cộng đồng tham gia sàng lọc, phát hiện
sớm bệnh.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các
đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở Y tế để xem xét
giải quyết hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|