|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 142/KH-UBND
|
Bắc
Ninh, ngày 30 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị (Nghị quyết số
59-NQ/TW) về hội nhập quốc tế trong tình hình mới (Nghị quyết số
153/NQ-CP); Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Bắc
Ninh về thực hiện Nghị quyết số 59- NQ/TW; Kế hoạch số 36-KH/TU ngày 06/4/2026
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW
ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam, Uỷ ban nhân
dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch Hội nhập quốc tế về văn hoá trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời
và thống nhất các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và chỉ đạo của Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trong lĩnh
vực văn hóa.
- Phát huy vai trò của hội nhập
quốc tế về văn hóa như một trụ cột của đối ngoại địa phương, góp phần quảng bá
hình ảnh, nâng cao vị thế, uy tín của tỉnh Bắc Ninh trong khu vực và quốc tế, đồng
thời phục vụ trực tiếp mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Gắn kết chặt chẽ hội nhập quốc
tế về văn hóa với nhiệm vụ bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, xây dựng
và phát triển công nghiệp văn hóa, du lịch văn hóa, lấy người dân và cộng đồng
cơ sở làm trung tâm, chủ thể sáng tạo và thụ hưởng văn hóa.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch phải bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị
quyết số 59-NQ/TW, Nghị quyết số 153/NQ-CP và các kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.
- Xác định rõ vai trò chủ trì của
cấp tỉnh và trách nhiệm tổ chức thực hiện trực tiếp của cấp xã; bảo đảm phân cấp,
phân quyền hợp lý, phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở, đồng thời tăng
cường kiểm tra, giám sát của cấp tỉnh.
- Các nhiệm vụ hội nhập quốc tế
về văn hóa phải được triển khai có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện
thực tiễn của từng địa phương và chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành tỉnh;
bảo đảm hiệu quả, thiết thực, tránh hình thức; gắn hội nhập với giữ gìn, phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời bảo đảm an ninh văn hóa, an ninh tư tưởng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hội
nhập quốc tế về văn hóa của tỉnh Bắc Ninh; chủ động, tích cực đưa văn hóa Bắc
Ninh hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới; phát triển văn hóa, con người Bắc
Ninh là nền tảng, nguồn lực nội sinh quan trọng, động lực to lớn, trụ cột, hệ
điều tiết cho phát triển nhanh và bền vững, nâng cao vị thế, hình ảnh của tỉnh
trong quá trình hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- 100% cơ quan, đơn vị hoạt động
trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, quán triệt đầy đủ
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hội
nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa; đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa được
trang bị kiến thức cơ bản về ngoại giao văn hóa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và triển khai hiệu
quả Chương trình quảng bá văn hóa Bắc Ninh ra nước ngoài giai đoạn 2026-2030;
phát triển hệ thống sản phẩm truyền thông giới thiệu văn hóa Bắc Ninh bằng nhiều
hình thức (ấn phẩm, phim tài liệu, sản phẩm số, nền tảng trực tuyến), trong đó
phấn đấu xây dựng ít nhất 05 sản phẩm truyền thông đa ngôn ngữ phục vụ quảng bá
văn hóa của tỉnh.
- Phấn đấu có thêm từ 02 đến 03
di sản văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh.
- Xây dựng từ 01-02 lễ hội tiêu
biểu trở thành thương hiệu văn hóa - du lịch đặc trưng của tỉnh, mang tầm quốc
gia, quốc tế.
- Hằng năm tổ chức hoặc tham
gia các hoạt động giao lưu, hợp tác, quảng bá văn hóa Bắc Ninh ở nước ngoài, bảo
đảm thiết thực, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế.
- Thiết lập và duy trì quan hệ
hợp tác văn hóa với ít nhất 02 địa phương, tổ chức quốc tế hoặc trung tâm văn
hóa nước ngoài, ưu tiên các đối tác có quan hệ hợp tác với tỉnh Bắc Ninh; từng
bước mở rộng mạng lưới hợp tác trong lĩnh vực bảo tồn di sản, nghệ thuật biểu
diễn và công nghiệp văn hóa.
- Thu hút và triển khai từ
01-02 chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực bảo tồn và phát
huy giá trị di sản văn hóa, đào tạo nguồn nhân lực văn hóa, phát triển công
nghiệp văn hóa và du lịch văn hóa.
- Tổ chức từ 01-02 chương trình
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về hội nhập quốc tế và ngoại giao văn hóa cho cán
bộ quản lý văn hóa, nghệ sĩ, nghệ nhân và những người trực tiếp tham gia hoạt động
đối ngoại văn hóa.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa phục vụ hội nhập quốc tế, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu số
về di sản văn hóa, nghệ thuật biểu diễn và tài nguyên văn hóa tiêu biểu của tỉnh
phục vụ công tác quảng bá, giới thiệu ra quốc tế.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao
nhận thức về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa
- Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền sâu rộng các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, chiến lược, kế hoạch của
Trung ương và của tỉnh về hội nhập quốc tế và ngoại giao văn hóa đến đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực
văn hóa ở cấp tỉnh và cấp xã.
- Xác định rõ trách nhiệm của
các cấp, các ngành trong triển khai công tác hội nhập quốc tế về văn hóa; trong
đó cấp tỉnh tập trung định hướng chiến lược, xây dựng cơ chế, chính sách và hướng
dẫn thực hiện; cấp xã chủ động tổ chức triển khai các hoạt động hội nhập văn
hóa gắn với đời sống văn hóa cơ sở và cộng đồng dân cư.
2. Đẩy mạnh
ngoại giao văn hóa và quảng bá hình ảnh văn hóa Bắc Ninh
- Xây dựng và triển khai Chương
trình quảng bá văn hóa Bắc Ninh ra nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030; thống nhất
thông điệp, hình ảnh và nội dung quảng bá văn hóa của tỉnh trong các hoạt động
giao lưu, hợp tác quốc tế và trên các nền tảng truyền thông.
- Chủ động lựa chọn, giới thiệu
các giá trị văn hóa tiêu biểu của tỉnh như di sản văn hóa, lễ hội truyền thống,
làng nghề, nghệ nhân, không gian văn hóa cộng đồng… tham gia các chương trình,
sự kiện giao lưu, đối ngoại văn hóa, góp phần quảng bá hình ảnh văn hóa Bắc
Ninh, bảo đảm tính tiêu biểu, xác thực và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống.
- Tăng cường quảng bá các di sản
văn hóa tiêu biểu của tỉnh, đặc biệt là các di sản văn hoá đã được UNESCO công
nhận, ghi danh, gắn với các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế, góp phần nâng
cao vị thế văn hóa Bắc Ninh trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
và các nền tảng truyền thông hiện đại trong quảng bá văn hóa; xây dựng các sản
phẩm truyền thông, ấn phẩm và dữ liệu số giới thiệu văn hóa, con người và di sản
văn hóa Bắc Ninh ra quốc tế.
- Tăng cường tổ chức và tham
gia các hoạt động giao lưu, liên hoan, Festival văn hóa - nghệ thuật quốc tế;
qua đó giới thiệu, quảng bá các giá trị văn hóa đặc sắc của tỉnh và mở rộng hợp
tác văn hóa với các địa phương, tổ chức quốc tế.
3. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với cộng đồng
- Mở rộng hợp tác với các tổ chức
quốc tế, cơ quan nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các đối tác nước ngoài trong lĩnh
vực bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa; tăng cường trao đổi kinh nghiệm,
nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực.
- Xây dựng danh mục các chương
trình, dự án ưu tiên, kêu gọi hợp tác, tài trợ quốc tế trong công tác bảo tồn,
tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích, di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh.
- Phát huy vai trò của cộng đồng
dân cư, nghệ nhân và các chủ thể văn hóa trong việc bảo vệ, truyền dạy, quảng
bá di sản văn hóa; khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động hợp
tác quốc tế về di sản văn hoá.
- Tăng cường quảng bá các di sản
văn hóa tiêu biểu của tỉnh trong các chương trình giao lưu, hợp tác quốc tế; gắn
bảo tồn và phát huy di sản với phát triển du lịch văn hóa và xây dựng hình ảnh
địa phương.
4. Phát triển
công nghiệp văn hóa phục vụ hội nhập quốc tế
- Khuyến khích phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như: Du lịch văn hóa,
nghệ thuật biểu diễn, quảng cáo, thủ công mỹ nghệ, điện ảnh,... gắn phát triển
công nghiệp văn hóa với quảng bá hình ảnh văn hóa Bắc Ninh trong quá trình hội
nhập quốc tế.
- Tăng cường hợp tác với các tổ
chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước để phát triển sản phẩm văn hóa có chất
lượng, có khả năng tham gia thị trường văn hóa khu vực và quốc tế.
- Khai thác, phát huy các giá
trị di sản văn hóa, làng nghề truyền thống, lễ hội và nghệ thuật dân gian để
hình thành các sản phẩm văn hóa đặc trưng của tỉnh phục vụ quảng bá và phát triển
du lịch.
- Khuyến khích đổi mới sáng tạo
trong lĩnh vực văn hóa; hỗ trợ xây dựng thương hiệu và nâng cao giá trị các sản
phẩm văn hóa, sản phẩm làng nghề gắn với bản sắc văn hóa Bắc Ninh.
5. Tổ chức
và tham gia các hoạt động, sự kiện văn hóa quốc tế
- Chủ động tổ chức và tham gia
các hoạt động giao lưu, liên hoan, Festival văn hóa - nghệ thuật quốc tế nhằm
quảng bá các giá trị văn hóa tiêu biểu của tỉnh, góp phần tăng cường hiểu biết,
giao lưu văn hóa giữa Bắc Ninh với các địa phương và tổ chức quốc tế.
- Lựa chọn các sự kiện văn hóa
- nghệ thuật quốc tế có uy tín để tham gia hoặc phối hợp tổ chức, bảo đảm phù hợp
với điều kiện thực tiễn và năng lực tổ chức của tỉnh.
- Gắn các hoạt động giao lưu
văn hóa quốc tế với các lễ hội truyền thống, sự kiện văn hóa tiêu biểu của địa
phương, qua đó giới thiệu, quảng bá di sản văn hóa, nghệ thuật dân gian và các
sản phẩm văn hóa đặc trưng, riêng có của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với các
cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước để mở rộng các hoạt động giao lưu, hợp tác
văn hóa quốc tế, góp phần nâng cao vị thế và hình ảnh văn hóa Bắc Ninh trong
quá trình hội nhập quốc tế.
6. Phát triển
nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng hội nhập quốc tế và năng lực ngoại ngữ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn hóa, đáp ứng yêu cầu
triển khai các hoạt động hợp tác và giao lưu văn hóa quốc tế.
- Khuyến khích cán bộ, văn nghệ
sĩ, nghệ nhân và những người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa tham gia các
chương trình giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, đào tạo và hợp tác quốc tế nhằm
nâng cao năng lực sáng tạo và hội nhập.
- Phát huy vai trò của đội ngũ
nghệ nhân, văn nghệ sĩ, nhà nghiên cứu văn hóa trong việc bảo tồn, truyền dạy
và quảng bá các giá trị văn hóa truyền thống của tỉnh trong các hoạt động giao
lưu, hợp tác quốc tế.
- Tăng cường liên kết, đào tạo,
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, bồi dưỡng nguồn nhân lực văn hóa, từng bước
đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa.
7. Bảo đảm
an ninh văn hóa trong quá trình hội nhập quốc tế
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các hoạt động giao lưu, hợp tác văn hóa quốc tế; bảo đảm các
hoạt động hội nhập được triển khai đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện
và kịp thời ngăn chặn các biểu hiện lợi dụng hoạt động hợp tác, giao lưu văn
hóa quốc tế để truyền bá nội dung trái với thuần phong mỹ tục, xâm hại bản sắc
văn hóa dân tộc hoặc ảnh hưởng đến an ninh tư tưởng, văn hóa.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, văn nghệ sĩ, nghệ nhân và cộng đồng về bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Kết hợp chặt chẽ giữa hội nhập
quốc tế về văn hóa với nhiệm vụ bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
của tỉnh; góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, giữ vững ổn định
chính trị - xã hội trong quá trình hội nhập và phát triển.
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện
và xử lý hiệu quả sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai phản cảm, phi văn hóa,
nhất là trên không gian mạng, góp phần bảo vệ an ninh văn hóa và chủ quyền văn
hóa quốc gia.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành, bảo đảm trong
định mức chi, nhiệm vụ chi thường xuyên được cấp thẩm quyền giao; nguồn huy động
hợp pháp từ các tổ chức trong nước và nước ngoài (nếu có).
2. Hằng năm, căn cứ nội dung Kế
hoạch của tỉnh và chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
các xã, phường, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (cơ quan chủ trì)
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa trên địa
bàn tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức các hoạt động
giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh văn hóa, con
người của tỉnh ra quốc tế.
- Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của các cơ
quan, đơn vị, địa phương; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh đề
xuất, xây dựng và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực văn hóa; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ hoạt động hội nhập
quốc tế về văn hóa.
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Tham mưu, tổng hợp, đề xuất cấp
có thẩm quyền về chủ trương, kế hoạch, chương trình và hoạt động ngoại giao văn
hóa của tỉnh tại nước ngoài; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ngoại giao văn hóa với
ngoại giao kinh tế trong triển khai các hoạt động đối ngoại, xúc tiến thương mại,
đầu tư của tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan tổ chức triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa, đối ngoại
nhân dân với các địa phương, đối tác quốc tế có quan hệ hợp tác hoặc tiềm năng
hợp tác với tỉnh; góp phần tăng cường hiểu biết lẫn nhau, quảng bá các giá trị
văn hóa đặc trưng, tiêu biểu của địa phương.
- Tham mưu xây dựng, rà soát,
hoàn thiện và nâng cao chất lượng các ấn phẩm, tài liệu giới thiệu, quảng bá về
tỉnh bằng nhiều ngôn ngữ; phục vụ cung cấp thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh
địa phương đến các đối tác quốc tế.
- Chủ trì hoặc phối hợp tham
mưu tổ chức các hoạt động quảng bá, giao lưu văn hóa của tỉnh có sự tham gia của
các đối tác quốc tế; đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai
công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối ngoại, lễ tân ngoại giao cho các sở,
ban, ngành và UBND cấp xã.
- Tham mưu, phối hợp vận động,
huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức quốc tế, kiều bào và các nguồn
xã hội hóa phục vụ công tác ngoại giao văn hóa; phối hợp với các cơ quan thông
tấn, báo chí, truyền thông trong và ngoài nước để xây dựng, triển khai các sản
phẩm truyền thông quảng bá hình ảnh, con người và bản sắc văn hóa của tỉnh.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì triển khai các biện
pháp, công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động
xâm phạm an ninh văn hoá; đấu tranh chống “diễn biến hoà bình” trên lĩnh vực
văn hoá, tư tưởng; xử lý thông tin xấu, độc, phản văn hoá, xuyên tạc lịch sử và
văn hoá dân tộc; bảo đảm an ninh văn hoá, tư tưởng gắn với hội nhập quốc tế về
văn hoá trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh bảo đảm an
ninh, an toàn cho các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa; chủ trì
xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự các sự kiện có yếu tố nước ngoài
trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý xuất nhập cảnh, cư
trú và hoạt động của người nước ngoài tham gia các hoạt động văn hoá trên địa
bàn tỉnh; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn âm mưu, hoạt động của các
tổ chức, cá nhân nước ngoài lợi dụng lĩnh vực văn hoá xâm phạm an ninh trật tự.
- Phối hợp bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng liên quan đến lĩnh vực văn hóa; đấu
tranh với các đối tượng sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng xâm phạm
an ninh văn hoá; phối hợp và triển khai các biện pháp, công tác chống lại sự
xâm nhập của các yếu tố ngoại lai, phản cảm, phi văn hoá trên các nền tảng trực
tuyến xuyên biên giới.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương xây dựng, lựa chọn danh mục các sản phẩm tiêu biểu, đặc
trưng của tỉnh (sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, đặc sản
địa phương) phục vụ công tác đối ngoại, làm quà tặng các đối tác quốc tế, góp
phần quảng bá hình ảnh văn hóa và thương hiệu của tỉnh.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; phối hợp
lồng ghép nội dung quảng bá văn hóa địa phương trong các hoạt động hội chợ, triển
lãm, kết nối giao thương nhằm giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư của
tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan triển khai các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế gắn với bảo tồn, phát
huy giá trị văn hóa trong sản xuất, kinh doanh, phát triển thương hiệu sản phẩm
địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá sản phẩm gắn với yếu tố văn hóa đặc
trưng của tỉnh ra thị trường quốc tế.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất trong tỉnh tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại
quốc tế; nâng cao năng lực hội nhập, xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn
địa lý, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm gắn với yếu tố văn hóa.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn các địa
phương rà soát, chuẩn hóa và phát triển các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc sản
địa phương, sản phẩm làng nghề, sản phẩm có tiềm năng theo Chương trình OCOP; gắn
phát triển sản phẩm với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của địa
phương.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức hoặc tham gia
các hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; lồng
ghép quảng bá nông sản, sản phẩm OCOP gắn với hình ảnh văn hóa, con người của tỉnh
đến với các đối tác quốc tế.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp nâng cao năng lực
sản xuất, chế biến, xây dựng thương hiệu sản phẩm gắn với yếu tố văn hóa; đáp ứng
yêu cầu của thị trường quốc tế.
6. Sở Tài chính
Trên cơ sở chủ trương, kế hoạch
được UBND tỉnh phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh bố trí, cân đối kinh phí thực hiện
các hoạt động hội nhập quốc tế về văn hóa; phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan trong việc quản lý, sử dụng ngân sách bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn các đơn vị truyền thông ứng dụng các giải pháp công nghệ mới
trong việc quảng bá văn hóa, sản phẩm, con người của tỉnh ra quốc tế.
- Tham mưu, đề xuất các giải
pháp khoa học - công nghệ, ứng dụng sáng tạo trong hoạt động hội nhập quốc tế về
văn hóa, nâng cao hiệu quả tuyên truyền, quảng bá hình ảnh tỉnh...
8. Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan tăng cường tuyên truyền về nội
dung, hoạt động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên
mục, tin bài, phóng sự giới thiệu các chương trình, hoạt động ngoại giao văn
hóa, góp phần quảng bá hình ảnh văn hóa và con người tỉnh Bắc Ninh ra quốc tế.
9. Sở Nội vụ
Hằng năm tham mưu, tổ chức bồi
dưỡng cập nhật kiến thức về hội nhập quốc tế nói chung, trong đó có hội nhập quốc
tế về văn hóa dành cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
10. Các sở, ban, ngành liên
quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tích cực triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa theo Kế hoạch.
- Lồng ghép nội dung hội nhập
quốc tế về văn hóa vào các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực; tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao lưu, hợp tác văn hóa quốc tế.
- Tham gia tổ chức các hoạt động
quảng bá văn hóa, du lịch, sản phẩm đặc trưng và hình ảnh địa phương; phối hợp tham
gia các sự kiện, chương trình giao lưu, hợp tác quốc tế phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực.
11. UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này và điều
kiện thực tiễn của địa phương, chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện
hội nhập quốc tế về văn hóa trên địa bàn.
- Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ và Nhân dân về hội nhập quốc tế trong
lĩnh vực văn hóa; phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn, phát huy giá trị
văn hóa truyền thống.
- Chủ động lựa chọn, giới thiệu
các giá trị văn hóa tiêu biểu của địa phương như di sản văn hóa, lễ hội truyền
thống, làng nghề, nghệ nhân, không gian văn hóa cộng đồng… tham gia các hoạt động
giao lưu, hợp tác văn hóa quốc tế.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan trong việc tổ chức các hoạt động quảng bá văn hóa địa phương; bảo
tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch và
hội nhập quốc tế.
Hằng năm (trước ngày 25/10),
các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, nội dung
được phân công, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai thực
hiện nội dung của Kế hoạch (qua Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch - cơ quan chủ
trì) để theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao (b/c);
- TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Đảng uỷ, UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 142/KH-UBND ngày 30/4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
1
|
Tuyên truyền, quán triệt chủ
trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực
văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Báo và Phát
thanh, Truyền hình tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
Nâng cao nhận thức về hội nhập
quốc tế trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai các
chương trình quảng bá văn hóa Bắc Ninh ra nước ngoài
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan
|
Năm 2026 - 2030
|
Chương trình quảng bá văn
hóa; sản phẩm truyền thông, quảng bá văn hóa Bắc Ninh
|
|
3
|
Tổ chức hoặc tham gia các sự
kiện, liên hoan, chương trình giao lưu văn hóa - nghệ thuật quốc tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh, Hội văn học nghệ thuật tỉnh, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
Các hoạt động giao lưu văn
hóa quốc tế được tổ chức hoặc tham gia
|
|
4
|
Tăng cường hợp tác quốc tế
trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan liên quan
|
Năm 2026 - 2030
|
Các chương trình, dự án hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực di sản
|
|
5
|
Phát triển các sản phẩm văn
hóa, sản phẩm làng nghề phục vụ quảng bá và hội nhập quốc tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương, UBND các xã, phường
|
Năm 2026 - 2030
|
Các sản phẩm văn hóa, sản phẩm
làng nghề phục vụ quảng bá
|
|
6
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo
|
Hằng năm
|
Các lớp bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn
|
|
7
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong quảng bá văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026 - 2030
|
Cơ sở dữ liệu số về văn hóa;
sản phẩm quảng bá trên nền tảng số
|
|
8
|
Bảo đảm an ninh, trật tự đối
với các hoạt động giao lưu, hợp tác văn hóa quốc tế
|
Công an tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
Các hoạt động giao lưu văn
hóa quốc tế được bảo đảm an toàn
|
|
9
|
Tuyên truyền quảng bá du lịch
tỉnh Bắc Ninh trên các phương tiện của Tổng công ty hàng không Việt Nam
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Vietnam Airlines và các cơ quan liên quan
|
Năm 2026
|
Tăng cường tuyên truyền quảng
bá du lịch tỉnh Bắc Ninh cho các đối tượng khách quốc tế và khách du lịch Việt
Nam sử dụng các phương tiện của Tổng công ty hàng không Việt Nam
- Làm sáng rõ vai trò, vị thế
và mối quan hệ quốc tế của thành cổ Luy Lâu trong giao lưu kinh tế, văn hóa với
khu vực và thế giới
|
|
10
|
Hội thảo quốc tế “Thành cổ
Luy Lâu và hệ thống Từ pháp vùng Dâu vấn đề bảo tồn và phát huy”
|
UBND tỉnh
|
Các bộ, ban, ngành liên quan
|
Năm 2026
|
- Quá trình tiếp biến văn hóa
tại Luy Lâu trong đó có Phật giáo Ấn Độ đã vào nước ta và hình thành hệ thống
Phật Từ Pháp vùng Dâu.
- Đề xuất các giải pháp toàn
diện gắn bảo tồn với phát huy giá trị của di tích thành cổ Luy Lâu và hệ thống
Tứ pháp vùng Dâu đã được thế giới ghi danh
- Quảng bá di sản với đông đảo
bạn bè và du khách quốc tế
|
|
11
|
Tổ chức Festival “Về miền
Quan họ”
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính; Hiệp hội doanh nghiệp
|
Định kỳ 3 năm/lần (bắt đầu từ năm 2026)
|
Nhằm phát huy, bảo tồn các
giá trị văn hóa phi vật thể trong tỉnh. Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu với
bạn bè trong nước và Quốc tế về văn hóa, con người Bắc Ninh thông qua các sự
kiện văn hóa có quy mô lớn, mở rộng
|
|
12
|
Tham gia Hội thi tài năng nghệ
thuật thuộc các trường nghệ thuật các nước ASEAN
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Đại sứ quán, Trung tâm văn hóa, tổ chức nghệ thuật các nước ASEAN tại
Việt Nam Các cơ sở đào tạo nghệ thuật trong và ngoài nước thuộc ASEAN
|
Năm 2027, 2029
|
Nhằm tạo sân chơi giao lưu, học
hỏi và phát hiện tài năng trẻ trong khu vực; đồng thời thúc đẩy hợp tác đào tạo
nghệ thuật, tăng cường hiểu biết, gắn kết văn hóa giữa các quốc gia ASEAN,
góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam, hướng tới cộng đồng ASEAN đoàn kết, giàu
bản sắc
|
|
13
|
Triển lãm, giới thiệu tranh
dân gian Đông Hồ tại Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp
|
UBND tỉnh
|
Các Bộ, Ban, ngành liên quan
|
Năm 2026, 2027, 2028
|
- Giới thiệu về một dòng
tranh đặc sắc, độc đáo của Việt Nam đến với bạn bè trong và ngoài nước.
- Bảo tồn di sản văn hóa theo
Hồ sơ trình UNESCO vinh danh di sản
|
|
14
|
Tổ chức Hội thảo quốc tế “Bảo
tồn và phát huy các di sản văn hóa của tỉnh Bắc Ninh được UNESCO vinh danh”
|
UBND tỉnh
|
Các Bộ, Ban, ngành liên quan
|
Năm 2027
|
- Đưa ra các giải pháp để quản
lý, bảo tồn, phát huy hiệu quả các di sản đã được thế giới ghi danh.
- Quảng bá di sản với đông đảo
bạn bè và du khách quốc tế
|
|
15
|
Tham gia các hoạt động Diễn
đàn Hợp tác Xúc tiến Du lịch các thành phố châu Á (TPO)
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh và các ngành, cơ quan, địa
phương liên quan
|
Các đơn vị liên quan
|
Năm 2027, 2029
|
Quảng bá du lịch Bắc Ninh tại
các hội nghị, diễn đàn Du lịch TPO tổ chức
|