Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 27/2026/QH16 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 24/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết 27/2026/QH16 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.

Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 – 2030

Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được quy định tại Điều 4 Nghị quyết 27/2026/QH16 , cụ thể như sau:

- Việc phân bổ kế hoạch vốn phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, Nghị quyết 70/2025/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 120/2026/UBTVQH15 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 

- Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, khả năng tài chính; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công. 

- Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư, công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 

- Các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. 

- Đối với nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, ưu tiên bố trí cho các dự án hạ tầng then chốt và các lĩnh vực có khả năng lan tỏa cao; bảo đảm cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ, khả năng hấp thụ vốn của các dự án. 

- Việc phân bổ, quản lý và sử dụng vốn cho các dự án phải trên cơ sở hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội; đóng góp về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phủ hợp với khả năng cân đối vốn và mức độ khả thi trong thực hiện.

Xem chi tiết Nghị quyết 27/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 24/4/2026.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 27/2026/QH16

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;

Sau khi xem xét Tờ trình số 150/TTr-CP ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-UBKTTC16 ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 263/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và ý kiến đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030

1. Mục tiêu tổng quát:

Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tạo sức lan tỏa, dẫn dắt, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững; phát huy vai trò của đầu tư công là một trong các động lực tăng trưởng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh. Đổi mới quản lý đầu tư công, thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, năng lực cơ sở hạ tầng tăng thêm, mức độ cải thiện đời sống và an sinh xã hội mà nhân dân được thụ hưởng.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Tỷ trọng vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 20 - 22% (mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP là 40%);

b) Tỷ trọng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước khoảng 40% tổng chi ngân sách nhà nước;

c) Phấn đấu giải ngân vốn đầu tư công đạt tỷ lệ trên 95% kế hoạch vốn được giao;

d) Bố trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo hướng tập trung, trọng điểm, giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025.

3. Định hướng:

a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa các công trình vào khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả thực tế. Tập trung đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, kéo dài;

b) Đầu tư công phải bám sát và phục vụ việc thực hiện tốt các mục tiêu, định hướng của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương và các quy hoạch quốc gia, vùng, ngành, tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt, huy động các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước, đẩy mạnh hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng chiến lược;

c) Bảo đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả giữa các vùng, miền, lĩnh vực, trong đó ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các vùng động lực, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực chịu ảnh hưởng lớn bởi thiên tai, bão lũ và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

d) Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ và tạo đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nhất là kết cấu hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục vụ cho quá trình quản lý, quản trị và kiến tạo phát triển, hạ tầng phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng văn hóa, giáo dục, thể thao, trong đó:

- Đến năm 2030, cả nước có tối thiểu 5.000 km đường bộ cao tốc; tập trung đầu tư, xây dựng các trục giao thông đường bộ cao tốc quan trọng, các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế, các cảng hàng không lớn, tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, hệ thống đường sắt đô thị ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến đường sắt kết nối quốc tế và các cảng biển trung chuyển quốc tế; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030.

- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số bảo đảm đồng bộ, hiện đại cho chuyển đổi số quốc gia; phát triển các nền tảng số quốc gia, tiện ích kỹ thuật số thiết yếu đáp ứng yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, trung tâm dữ liệu lớn bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.

- Đầu tư các chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, văn hóa, giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.

Điều 2. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 là 8.220.000 tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn ngân sách trung ương là 3.800.000 tỷ đồng;

b) Vốn ngân sách địa phương là 4.420.000 tỷ đồng.

2. Dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương theo từng nguồn vốn để xử lý những vấn đề phát sinh trong kỳ kế hoạch trung hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

3. Dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

4. Phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách trung ương là 717.000,190 tỷ đồng, bao gồm:

a) Phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương là 462.973,190 tỷ đồng;

b) Phân bổ cho các Chương trình mục tiêu quốc gia là 254.027 tỷ đồng.

5. Số vốn còn lại chưa phân bổ của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương là 2.702.999,810 tỷ đồng: Chính phủ triển khai thực hiện trên cơ sở bảo đảm các điều kiện của pháp luật về đầu tư công và các nguyên tắc tại Điều 4 của Nghị quyết này.

(Phụ lục số I, II kèm theo Nghị quyết này)

Điều 3. Chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án quan trọng quốc gia

1. Bố trí 254.027 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện 05 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 là 50.000 tỷ đồng;

b) Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 là 9.827 tỷ đồng;

c) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 là 70.000 tỷ đồng;

d) Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 là 39.200 tỷ đồng;

đ) Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 là 85.000 tỷ đồng.

2. Bố trí 192.082,115 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 để tiếp tục thực hiện 09 dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, đang triển khai thực hiện và 03 dự án quan trọng quốc gia khởi công mới gồm các dự án sau: Xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020; xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội; đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1; đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận; hồ chứa nước Ka Pét tại huyện Hàm Thuận Nam; đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh; đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam; đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

(Phụ lục số III kèm theo Nghị quyết này)

3. Đối với 04 dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng chưa xác định cơ cấu vốn ngân sách trung ương trong tổng mức đầu tư, các dự án dự kiến sẽ thuộc loại dự án quan trọng quốc gia theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV: Giao Chính phủ chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước và quyết định mức vốn bố trí cho từng dự án.

Điều 4. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

1. Việc phân bổ kế hoạch vốn phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, khả năng tài chính; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công.

3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư, công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.

5. Đối với nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, ưu tiên bố trí cho các dự án hạ tầng then chốt và các lĩnh vực có khả năng lan tỏa cao; bảo đảm cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ, khả năng hấp thụ vốn của các dự án.

6. Việc phân bổ, quản lý và sử dụng vốn cho các dự án phải trên cơ sở hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội; đóng góp về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phù hợp với khả năng cân đối vốn và mức độ khả thi trong thực hiện.

Điều 5. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

1. Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án đầu tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

2. Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước, dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

3. Bố trí vốn cho các Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng, vốn ngân sách nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.

4. Bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030.

5. Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.

6. Bố trí vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về đầu tư công (nếu còn).

7. Bố trí vốn cho cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

8. Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật về đầu tư công, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án để thực hiện các Nghị quyết mang tính chiến lược của Đảng đã ban hành trong thời gian qua.

Điều 6. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030

1. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện pháp luật về đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn đầu tư công đáp ứng yêu cầu kiến tạo môi trường phát triển kinh tế - xã hội.

2. Phân bổ vốn đầu tư công tập trung, tránh dàn trải, manh mún. Ngân sách trung ương tập trung đầu tư các công trình hạ tầng chiến lược, kết nối liên vùng, khu vực và quốc tế, các dự án có tính chất đột phá về phát triển kinh tế - xã hội. Địa phương chủ động quyết định đầu tư theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn, theo tinh thần “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”.

3. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách nhiệm đi đôi với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiểm soát thời gian bố trí vốn hoàn thành dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang; giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025.

4. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, bảo đảm tính sẵn sàng của dự án, hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.

5. Rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.

6. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm. Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.

7. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội. Triển khai các giải pháp hiệu quả để huy động các nguồn lực ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược, trọng điểm.

8. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng khoản vốn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương. Khoản vốn dự phòng chưa phân bổ chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố trí cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

Điều 7. Giao Chính phủ

1. Chỉ đạo việc hướng dẫn thực hiện phân bổ vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định.

2. Tập trung hoàn thiện hồ sơ, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật. Khẩn trương chỉ đạo việc ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để bảo đảm thực hiện hiệu quả các chương trình, tổ chức thực hiện phân bổ, giao vốn từng Chương trình mục tiêu quốc gia cho các Bộ, địa phương.

3. Đối với số vốn còn lại chưa phân bổ của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương là 2.702.999,810 tỷ đồng: Giao Chính phủ khẩn trương phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026, bảo đảm thủ tục đầu tư theo quy định, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm, các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án để thực hiện các Nghị quyết mang tính chiến lược của Đảng đã ban hành trong thời gian qua. Chính phủ báo cáo tình hình phân bổ số vốn này tại báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm, báo cáo đánh giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

4. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.

5. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương, các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

PHỤ LỤC I

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Cơ cấu phân bổ

Kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026- 2030

 

TỔNG SỐ

3.800.000,000

A

PHÂN BỔ

3.420.000,000

I

Phân bổ chi tiết

717.000,190

1

Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương

462.973,190

-

Bộ, cơ quan trung ương

349.351,951

-

Địa phương

113.621,240

2

Các chương trình mục tiêu quốc gia

254.027,000

II

Số vốn còn lại chưa phân bổ

2.702.999,810

B

DỰ PHÒNG CHUNG

380.000,000

 

PHỤ LỤC II

PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Bộ, cơ quan trung ương, địa phương

Kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030

 

TỔNG SỐ

462.973,190

I

Bộ, cơ quan trung ương

349.351,951

1

Văn phòng Trung ương Đảng

21.913,833

2

Văn phòng Chính phủ

271,823

3

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

36,077

4

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

2.324,740

5

Bộ Quốc phòng

107.324,000

6

Bộ Công an

31.148,028

7

Bộ Công Thương

52,273

8

Bộ Giáo dục và Đào tạo

729,012

9

Bộ Ngoại giao

1.555,146

10

Bộ Nội vụ

436,586

11

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

21.038,944

12

Bộ Tài chính

1.692,117

13

Bộ Tư pháp

670,693

14

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.145,046

15

Bộ Xây dựng

146.084,860

16

Bộ Y tế

3.820,224

17

Tòa án nhân dân tối cao

206,362

18

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1.108,447

19

Đại học Quốc gia Hà Nội

347,059

20

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

783,469

21

Thông tấn xã Việt Nam

10,310

22

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

108,851

23

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

44,050

24

Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam

5.500,000

II

Địa phương

113.621,240

 

Trung du và Miền núi Phía Bắc

5.235,962

1

Cao Bằng

226,051

2

Lạng Sơn

537,749

3

Tuyên Quang

30,500

4

Lào Cai

174,365

5

Điện Biên

67,230

6

Lai Châu

1.913,486

7

Sơn La

410,045

8

Phú Thọ

1.876,536

 

Đồng bằng Sông Hồng

18.978,963

9

Thành phố Hà Nội

16.552,507

10

Thành phố Hải Phòng

9,323

11

Hưng Yên

537,433

12

Bắc Ninh

14,700

13

Ninh Bình

1.865,000

 

Bắc Trung Bộ

239,412

14

Nghệ An

100,544

15

Quảng Trị

138,868

 

Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

10.122,243

16

Thành phố Đà Nẵng

746,884

17

Khánh Hòa

2.430,048

18

Quảng Ngãi

1.279,564

19

Đắk Lắk

1.850,723

20

Gia Lai

895,163

21

Lâm Đồng

2.919,861

 

Đông Nam Bộ

41.791,071

22

Thành phố Hồ Chí Minh

9.551,203

23

Đồng Nai

2.345,218

24

Tây Ninh

29.894,650

 

Đồng bằng Sông Cửu Long

37.253,588

25

Thành phố Cần Thơ

22.585,685

26

Đồng Tháp

1.626,910

27

Vĩnh Long

614,501

28

An Giang

11.797,908

29

Cà Mau

628,584

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC DỰ KIẾN BỐ TRÍ CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA ĐÃ ĐƯỢC QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Tên dự án

Kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030

Đơn vị

 

TỔNG SỐ

446.109,115

 

A

DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA

192.082,115

 

I

Các dự án quan trọng quốc gia đang triển khai thực hiện chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030

60.656,575

 

1

Xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020

438,066

 

 

Nghi Sơn - Diễn Châu

11,716

Bộ Xây dựng

 

Đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết

40,000

Bộ Xây dựng

 

Phan Thiết - Dầu Giây

386,350

Bộ Xây dựng

2

Xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025

12.228,239

Bộ Xây dựng

3

Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

6.718,123

 

 

Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

3.258,443

Bộ Xây dựng

 

Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

1.608,957

Khánh Hòa

 

Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

1.850,723

Đắk Lắk

4

Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

4.750,000

 

 

Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

1.320,000

Bộ Xây dựng

 

Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

1.724,000

Thành phố Hồ Chí Minh

 

Dự án thành phần 1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

1.706,000

Đồng Nai

5

Vành đai 4 Hà Nội

12.150,487

 

 

Công trình trọng điểm 2021-2025 Vành đai 4: Đầu tư xây dựng đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô, Dự án thành phần 3: Đầu tư xây dựng đường cao tốc theo hình thức đối tác công tư

12.150,487

Thành phố Hà Nội

6

Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh

6.262,075

 

 

Dự án thành phần 1: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cầu Kênh Thầy Thuốc)

4.778,535

Thành phố Hồ Chí Minh

 

Dự án thành phần 5: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương (bao gồm nút giao Tán Vạn và cầu Bình Gời)

500,000

Thành phố Hồ Chí Minh

 

Dự án thành phần 6: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương

941,540

Thành phố Hồ Chí Minh

 

Dự án thành phần 7: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Long An

42,000

Tây Ninh

7

Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1

17.666,715

 

 

Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1

4.453,480

Thành phố Cần Thơ

 

Dự án thành phần 4 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1

5.824,500

Thành phố Cần Thơ

 

Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn I, dự án thành phần 2 đoạn đi qua địa bàn thành phố Cần Thơ

4.689,674

Thành phố Cần Thơ

 

Dự án thành phần I thuộc dự án đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn /

2.749,061

An Giang

8

Đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận

150,000

Khánh Hòa

9

Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam

292,870

Lâm Đồng

II

Dự án quan trọng quốc gia khởi công mới đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư

131.425,540

 

1

Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam

56.846,091

Bộ Xây dựng

2

Đầu tư Xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

44.891,449

Bộ Xây dựng

3

Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh

29.688,000

Tp. Hồ Chí Minh, Tây Ninh

 

Đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh (đoạn qua tỉnh Tây Ninh)

29.668,000

Tây Ninh

 

Dự án thành phần 1-1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng Đường vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh

20,000

Thành phố Hồ Chí Minh

B

CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

254.027,000

 

1

Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035

50.000,000

 

2

Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

9.827,000

 

3

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035

70.000,000

 

4

Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035

39.200,000

 

5

Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa. nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035

85.000,000

 

 

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

Resolution No.: 27/2026/QH16

Hanoi, April 24, 2026

 

RESOLUTION

ON THE MEDIUM-TERM PUBLIC INVESTMENT PLAN FOR 2026 – 2030 PERIOD

THE NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam (amended by Resolution No. 203/2025/QH15);

Pursuant to the Law on Investment No. 58/2024/QH15 (amended by the Law 90/2025/QH15 and Law No. 135/2025/QH15);

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15 (amended by the Law No. 145/2025/QH15);

After reviewing Document No. 150/TTr-CP dated April 10, 2026 of the Government; Inspection Report No. 24/BC-UBKTTC16 dated April 08, 2026 of the Economic and Financial Committee; Report No. 263/BC-CP dated April 23, 2026 on the acquisition of and explanation for comments of the Government and opinions of National Assembly delegates;

HEREBY RESOLVES:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. General targets:

Enhance the efficiency of public investment; create a spillover effect to guide and maximize the mobilization of non-state capital for development investment; drive rapid and sustainable economic growth; promote the role of public investment as a key growth driver to perfect a strategic, synchronous and modern infrastructure system that serves economic development targets; ensure social security, as well as national defense and security; innovate public investment management; carry out allocation, management and utilization of public investment capital in accordance with evaluation of socio-economic efficiency, new infrastructure capacity, and the improvement of living standards and social security for the people.

2. Specific targets:

a) The proportion of public investment capital to total social investment in 2026 – 2030 period reaches around 20 – 22% (the target for 2026 – 2030 period is for average total social investment to reach 40% of GDP);

b) The proportion of development investment expenditure from the state budget reaches around 40% of total state budget expenditure;

c) The disbursement rate of public investment capital exceeds 95% of the assigned capital plan;

d) The public investment capital from the state budget shall be allocated in a focused and targeted manner in order to reduce the number of projects by at least 30% compared to 2021 – 2025 period.

3. Orientation:

a) The investment shall ensure focused, targeted and synchronous investment; accelerate the progress of works in order to put them into operation and exploit their practical efficiency; focus investment on national target programs, projects of national significance, national defense and security tasks, programs and projects under the Action Program of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam to implement the Resolution of the 14th National Party Congress, as well as key projects with high spillover effects that promote socio-economic development, enhance the economy's competitiveness, and create breakthroughs in attracting investment through PPP investment; overcome the situation of fragmented, scattered and prolonged investment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The investment shall ensure a reasonable and effective investment structure across regions and sectors; give priority to the allocation of investment capital from the state budget to driving-force regions, mountainous, border and island areas, ethnic minority regions, areas heavily affected by natural disasters, storms and floods, and extremely disadvantaged areas;

d) The investment shall continue to complete and create breakthrough progress in the construction of socio-economic infrastructure; multimodal transport infrastructure, technological infrastructure serving the processes of management, governance and development, as well as infrastructure for digital transformation, green transition, energy transition, climate change adaptation, and cultural, educational and sports infrastructure. To be specific:

- By 2030, the country have a minimum of 5.000 km of expressways; focus investment and construction on key expressway axes, gateway seaports integrated with international transshipment, major airports, the high-speed railway line on the North-South axis, urban railway systems in Hanoi and Ho Chi Minh City, international connectivity railway lines, and international transshipment seaports; complete the Lao Cai – Ha Noi - Hai Phong railway line before 2030.

- Develop and complete a synchronous and modern digital infrastructure to ensure national digital transformation; develop national digital platforms and essential digital utilities to meet the requirements of the digital government, digital economy and digital society; synchronously develop national databases and big data centers; ensure seamless connectivity, integration, sharing and extraction to serve state management while laying the foundation for the development of the digital economy and digital society.

- Invest in programs, tasks and projects concerning national defense, security, justice, culture, education and training for high-quality human resources; people's health protection and care; environmental protection and climate change adaptation; prevention, control and recovery from natural disasters, riverbank and coastal erosion, droughts, saltwater intrusion, and sea level rise; and ensure energy security, water security, food security and green transition.

Article 2. Total capital for the medium-term public investment plan funded by the state budget for 2026 – 2030 period

1. The total capital for the medium-term public investment plan from the state budget for 2026 – 2030 period is 8.220.000 billion VND including:

a) Central budget capital: 3.800.000 billion VND;

b) Local budget capital: 4.420.000 billion VND.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The contingency of the medium-term public investment plan funded by the local budget for 2026 – 2030 period shall be decided by People's Councils at all levels in accordance with the laws on public investment and state budget.

4. Detailed allocation of central budget capital is 717.000,190 billion VND including:

a) Allocation to Ministries, central authorities and local authorities is 462,973.190 billion VND;

b) Allocation to national target programs is 254.027 billion VND.

5. The remaining unallocated amount of the medium-term public investment plan funded by the central budget is 2.702.999,810 billion VND; The Government shall implement in accordance with the laws on public investment and principles prescribed in Article 4 of this Resolution.

(Appendices I and II attached to this Resolution)

Article 3. National target programs and projects of national significance

1. Allocate 254.027 billion VND of the medium-term public investment plan funded by the central budget for 2026 – 2030 period to implement 05 national target programs including:

a) The national target program on cultural development for 2025 – 2035 period: 50.000 billion VND;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The National Target Program on development of new rural areas, poverty reduction, and socio-economic development in ethnic minorities and mountainous areas for 2026 – 2035 period: 70.000 billion VND;

d) The national target program on health care, population and development for 2026 – 2035 period: 39.200 billion VND;

dd) The national target program on modernization and quality improvement of education and training for 2026 – 2035 period: 85.000 billion VND.

2. Allocate 192.082,115 billion VND of the medium-term public investment plan funded by the central budget for 2026 – 2030 period to continue implementing 09 projects of national significance of which investment policies have been approved by the National Assembly and are currently underway, and 03 new projects of national significance including: Construction of some expressway sections on the Eastern North - South axis for 2017 – 2020 period; Construction of the Eastern North - South expressway for 2021 – 2025 period; Investment in the construction of the Khanh Hoa - Buon Ma Thuot expressway (Phase 1); Investment in the construction of the Bien Hoa - Vung Tau expressway (Phase 1); Investment in the construction of Ring Road 4 – Ha Noi Capital; Investment in the construction of Ring Road 3 - Ho Chi Minh City; Investment in the construction of the Chau Doc - Can Tho - Soc Trang expressway (Phase 1); The traffic road connecting National Highway 27C to Provincial Road DT.656 in Khanh Hoa province linking with Lam Dong and Ninh Thuan provinces; Ka Pet reservoir in Ham Thuan Nam district; Investment in the construction of Ring Road 4 - Ho Chi Minh City; North - South high-speed railway; Investment in the construction of the Lao Cai – Ha Noi - Hai Phong railway line.

(Appendix III attached to this Resolution)

3. For 04 projects of national significance of which investment policies have been approved by the National Assembly but their central budget capital within the total investment cost are yet to be determined, and projects expected to be classified as projects of national significance under the Action Program of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam to implement the Resolution of the 14th National Party Congress, the Government shall direct the urgent completion of investment procedures and propose the National Assembly for review and decision on investment policies for these projects of national significance in accordance with the laws on public investment and state budget, and decision on the capital allocation amount for each project.

Article 4. Principles for the medium-term public investment plan funded by the state budget for 2026 – 2030 period

1. The allocation of the capital plan shall comply with the Constitution, the laws on public investment and state budget, Resolution No. 70/2025/UBTVQH15 dated February 07, 2025 (amended by Resolution No. 120/2026/UBTVQH15 dated February 03, 2026 of the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam) on principles, criteria and quotas for the allocation of public investment capital funded by the state budget for 2026 – 2030 period, and relevant legislative documents.

2. Comply with the balancing capacity of public investment capital and financial capacity; ensure macroeconomic balance and maintain public debt safety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Local areas allocated with central budget capital for 2026 – 2030 period shall commit to arranging the remaining capital deficit from local budgets and other legitimate capital sources to complete the projects on schedule. In case of an upward adjustment to a project's total investment cost compared to the total investment cost that is assigned in the medium-term public investment plan by the competent authority, the local government shall balance the capital source on its own to complete the project on schedule and ensure its quality.

5. For ODA loans and foreign preferential loans, priority shall be given to key infrastructure projects and sectors with high spillover effects in order to ensure a balance between borrowing demands, debt repayment capacity and the capital absorption capacity of the projects.

6. The allocation, management and utilization of capital for projects shall be based on socio-economic efficiency accounting in order to contribute to social security, national defense and security in accordance with capital balancing capacity as well as implementation feasibility.

Article 5. Order of priority for capital allocation in the medium-term public investment plan funded by the state budget for 2026 – 2030 period

1. Allocate sufficient capital on schedule for special public investment projects, emergency public investment projects, national target programs, and projects of national significance of which investment policies have been approved by the National Assembly.

2. Allocate sufficient capital to refund advanced capital, and for completed projects that have been handed over and put into operation but have not yet been fully allocated with capital in accordance with the laws.

3. Allocate capital for programs and projects funded by the ODA and foreign preferential loans including counterpart funds and state budget capital for implementation of projects under PPP investment.

4. Allocate capital in accordance with the approved schedule for tasks and projects transitioning into 2026 – 2030 period.

5. Allocate capital for planning and investment preparation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Allocate capital for interest rate subsidies of preferential credit and management fees; grant charter capital to policy banks and off-budget state financial funds; provide investment support for other entities under decisions of the Government or decisions of the Prime Minister within the balancing capacity of the state budget; allocate local budget capital for entrustment to implement preferential credit policies through the Vietnam Bank for Social Policies.

8. Allocate capital for new projects in accordance with the laws on public investment; give priority to tasks and projects under the Action Program of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam to implement the Resolution of the 14th National Party Congress, as well as projects implementing strategic Resolutions issued by the Communist Party of Vietnam in recent times.

Article 6. Methods for implementation of the medium-term public investment plan for 2026 – 2030 period

1. Continue to review and complete the laws on public investment to improve the efficiency of allocation, utilization and disbursement of public investment capital in order to create an environment for socio-economic development.

2. Allocate public investment capital in a concentrated manner; avoid fragmentation and scatteration. The central budget shall focus on investing in strategic infrastructure projects with inter-regional, regional and international connectivity, as well as breakthrough projects for socio-economic development. Local governments shall proactively make investment decisions in accordance with planning and resource-balancing capacity to serve socio-economic development and ensure local defense and security, and in conformity with the “local governments take responsibility for their decision and actions” spirit.

3. Strengthen leadership and direction; promote decentralization, devolvement of power, division and assignment of tasks, individual accountability, cooperation, supervision, inspection, evaluation, commendation and discipline; control the capital allocation timeline for project completion in accordance with the laws on public investment and state budget; focus investment on finishing approved and ongoing projects; reduce the number of projects by at least 30% compared to 2021 – 2025 period.

4. Enhance the quality of investment preparation and project preparation; ensure project readiness, minimize adjustments during implementation; strictly control the scope, scale and total investment of each investment project in accordance with objectives, planning, standards, technical regulations, norms and the laws.

5. Review and resolutely eliminate inefficient projects and those that are not truly necessary or not urgent; give priority to key and urgent projects that create driving forces for fast and sustainable development.

6. Strengthen discipline and rigor; enhance inspection, audit, supervision and post-inspection; strictly handle violations; tightly control the objectives and efficiency of investment capital utilization to ensure fairness, openness, transparency; prevent corruption and group interests; practice thrift and prevent wastefulness in public investment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Strictly manage the utilization of the 10% contingency fund under the medium-term public investment plan funded by the central budget. This unallocated contingency fund shall only be used when capital balancing is secured and allocated for truly necessary and urgent objectives in accordance with the laws on public investment and state budget.

Article 7. Assignment of tasks to the Government

1. Direct the guidelines on output-based capital allocation for projects combined with socio-economic accounting and investment efficiency evaluation in accordance with the laws.

2. Focus on completing dossiers to propose the National Assembly for consideration and decision on investment policies for projects of national significance in accordance with the laws; urgently direct the issuance of guidelines for the implementation of national target programs for promoting administrative procedure reform to ensure the effective implementation of these programs, and allocate and assign capital for each national target program to Ministries and local governments.

3. Regarding the remaining unallocated public investment capital funded by the central budget within the medium-term plan amounting to 2.702.999,810 billion VND, the Government shall urgently allocate this amount to ministries, central authorities and local authorities according to socio-economic efficiency evaluations in accordance with Conclusion No. 18-KL/TW dated April 02, 2026 to ensure that investment procedures comply with the laws. In this process, priority shall be given to allocating capital to projects of national significance, key projects, tasks and projects under the Action Program of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam to implement the Resolution of the 14th National Party Congress.

4. Organize the implementation, direct Ministries, central authorities and local authorities to synchronously and drastically deploy solutions to execute the medium-term public investment plan for 2026 – 2030 period; organize inspections and strictly handle violations.

5. Regarding local budget balancing capital, local governments shall be assigned annual public investment plans funded by the local budget balancing capital according to actual revenue capacity in order to ensure no increase in annual local budget deficits.

Article 8. Implementation

1. The Government, ministries, central authorities and local authorities shall implement this Resolution within their functions and tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Resolution was ratified by the 16th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 1st session on April 24, 2026.

 

 

CHAIRPERSON OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 27/2026/QH16 ngày 24/04/2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

4.170

DMCA.com Protection Status
IP: 220.181.108.84