|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/CT-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 04
tháng 05 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ
TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Thời gian qua, các cấp, các
ngành trên địa bàn tỉnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và bước đầu đạt được một số kết quả tích cực;
quy mô đào tạo từng bước được mở rộng, chất lượng đào tạo có chuyển biến, từng
bước gắn với nhu cầu thị trường lao động. Trên địa bàn tỉnh hiện có 54 cơ sở hoạt
động GDNN, với quy mô tuyển sinh hằng năm đạt trên 50.000 người, góp phần quan
trọng trong phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Một số cơ sở GDNN đã chủ
động ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai chuyển đổi số trong quản lý và tổ
chức đào tạo.
Tuy nhiên, việc triển khai các
chủ trương, chính sách trên địa bàn tỉnh còn chưa đồng bộ; chất lượng đào tạo
chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; cơ cấu ngành, nghề đào tạo chưa thực sự phù hợp
với nhu cầu thị trường lao động. Công tác chuyển đổi số trong GDNN còn chậm,
thiếu tính liên thông; hệ thống dữ liệu chưa được kết nối, khai thác hiệu quả.
Bên cạnh đó, mối liên kết giữa cơ sở GDNN với doanh nghiệp chưa chặt chẽ, chưa
phát huy hiệu quả trong tổ chức đào tạo và giải quyết việc làm cho người học.
Để thực hiện hiệu quả Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo; các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Chỉ thị số 21- CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về
tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đồng thời cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 –
2030 về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với
chuyển đổi số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế, Chủ tịch UBND tỉnh
yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tập trung thực
hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở Giáo
dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, địa phương tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh sắp xếp, tổ chức lại
hệ thống cơ sở GDNN theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với quy hoạch và nhu
cầu thị trường lao động; phát triển các ngành, nghề trọng điểm, ngành nghề mới
gắn với kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
GDNN, xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ toàn ngành; số hóa chương trình, giáo
trình, học liệu; triển khai các nền tảng đào tạo trực tuyến, kết hợp trực tiếp
và trực tuyến; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, tuyển sinh, kiểm tra, đánh
giá.
c) Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đánh giá chất lượng đào tạo; triển khai kiểm định chất lượng cơ sở GDNN;
nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
d) Phối hợp các sở, ban, ngành,
doanh nghiệp xác định danh mục ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn;
thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo.
đ) Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp
trong giáo dục phổ thông; chỉ đạo, hướng dẫn triển khai việc phân luồng học
sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học GDNN bảo đảm mục tiêu của tỉnh.
e) Triển khai mô hình đào tạo kết
hợp học văn hóa với học nghề; tạo điều kiện liên thông giữa các trình độ đào tạo.
g) Nghiên cứu, lồng ghép và sử
dụng hiệu quả nguồn lực của các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan để
thực hiện mục tiêu về đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng GDNN đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn Trường Cao đẳng Đắk
Lắk sắp xếp, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý theo hướng
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với phát triển đầu tư về mọi mặt, đảm
bảo điều kiện tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chí hướng đến trường cao đẳng thực hiện
chức năng trung tâm vùng về đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao vào năm
2035.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo, các địa phương và đơn vị có liên quan:
- Tham mưu, thực hiện việc sắp
xếp, tổ chức và quản lý hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên; nghiên cứu phương án thành lập mới trường trung học nghề hoặc
chuyển đổi mô hình Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thành
trường trung học nghề nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của các trung tâm sau
khi chuyển đổi mô hình.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, kiểm
tra, giám sát kết quả, hiệu quả đào tạo nghề và việc làm sau đào tạo đối với
người lao động.
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh
khen thưởng, biểu dương đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
công tác đổi mới, phát triển GDNN.
c) Chủ trì xây dựng và vận hành
hệ thống thông tin thị trường lao động; kết nối cung - cầu lao động; dự báo nhu
cầu nhân lực theo ngành, lĩnh vực để làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo.
3. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Hướng dẫn thực hiện thủ tục
đất đai, môi trường của dự án, công trình để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của
các cơ sở GDNN theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức và triển khai các hoạt
động đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tiễn sản xuất của tỉnh, phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức đào tạo kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản, bảo quản nông sản, cơ giới hóa nông nghiệp... phù hợp với điều kiện canh
tác địa phương. Chú trọng triển khai các chương trình tập huấn về nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ số trong sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả lao động và tăng thu nhập cho nông dân.
c) Chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật thông qua các mô hình trình diễn, hội thảo đầu bờ, tài liệu kỹ thuật,
giúp người dân tiếp cận các phương pháp sản xuất tiên tiến, giảm chi phí đầu vào
và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường; hướng dẫn xây dựng mô hình tổ chức
sản xuất tiên tiến như hợp tác xã kiểu mới, liên kết theo chuỗi giá trị, từ đó
giúp người lao động không chỉ giỏi nghề mà còn có tư duy tổ chức và quản lý sản
xuất hiệu quả.
4. Sở Tài
chính
a) Tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp) thực hiện
theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn có liên quan, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị và phù hợp khả
năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan huy động các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư cho phát triển GDNN.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông
tin, báo chí, hệ thống đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí
thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các nội dung khác có liên quan về đổi mới,
phát triển và nâng cao chất lượng GDNN.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ
a)
Triển khai chuyển đổi số, ứng dụng khoa học – công nghệ trong đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực; xây dựng, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về đào tạo, việc
làm và thị trường lao động của tỉnh.
b) Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực, hỗ
trợ tư vấn hướng nghiệp, kết nối đào tạo với thị trường lao động.
c)
Khuyến khích doanh nghiệp khoa học – công nghệ, doanh nghiệp giáo dục tham gia
cung cấp nền tảng, dịch vụ số trong đào tạo, từng bước hình thành hệ sinh thái
công nghệ giáo dục phục vụ đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh.
d) Phối
hợp với các sở, ngành liên quan triển khai hiệu quả các giải pháp về chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và tăng cường tuyên truyền trên mạng
xã hội (Zalo, Facebook, Youtube,…) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
thông tin, tuyên truyền.
7. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk, Trung
tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan thông tấn báo chí
a)
Xây dựng và duy trì các chuyên mục, chuyên đề về việc làm và giáo dục nghề nghiệp;
tập trung tuyên truyền, giới thiệu các mô hình hiệu quả, gương điển hình người
lao động sau tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp có việc làm ổn định, thu nhập tốt,
khởi nghiệp thành công. Đồng thời, phản ánh sinh động mối liên kết giữa cơ sở
GDNN với doanh nghiệp, nhu cầu thị trường lao động; qua đó nâng cao nhận thức
xã hội, tạo niềm tin và thu hút người học tham gia GDNN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b)
Tăng cường thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài, phóng sự, chương trình
tuyên truyền về hoạt động GDNN trên địa bàn và các thông tin, văn bản, chỉ thị
liên quan đến với người dân.
8. UBND các xã, phường
a) Đẩy
mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tổ chức khảo sát nhu cầu học nghề phù
hợp thực tế của địa phương.
b) Chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tuyên truyền, phổ biến; triển khai thực
hiện các Kế hoạch, Đề án, Chỉ thị về nâng cao chất lượng đào tạo và chuyển đổi
số trong GDNN, các chính sách về đào tạo nghề.
c)
Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động GDNN trên địa bàn quản lý.
d)
Khuyến khích doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý chủ động rà soát các điều kiện
liên quan, phối hợp với các cơ sở GDNN tổ chức đào tạo nghề cho người lao động
gắn với giải quyết việc làm đảm bảo theo quy định.
9. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a)
Thường xuyên đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo, bảo đảm
"học đi đôi với hành"; nâng cấp và chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang
thiết bị, phương tiện đào tạo. Xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra
trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Phát triển, đổi mới chương trình,
phương pháp đào tạo các ngành, nghề mới ứng dụng công nghệ cao... Đổi mới việc
đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học.
b)
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý GDNN.
c)
Đào tạo kỹ năng nghề gắn với giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, kỹ
năng mềm, tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng số cho
người học; tổ chức tốt việc vừa đào tạo nghề vừa dạy văn hóa; chủ động hợp tác đào
tạo với doanh nghiệp, tăng thời gian đào tạo, thực hành cho người học trong
doanh nghiệp.
d)
Tăng cường liên kết với doanh nghiệp; tổ chức đào tạo gắn với thực hành, thực tập;
nâng cao tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp.
đ) Đẩy
mạnh trong hội nhập quốc tế về GDNN; tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm,
hợp tác đào tạo, chuyên gia, nhà giáo, người học với các nước; tiếp thu kinh
nghiệm quốc tế về GDNN; cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn, công nghệ mới trong
GDNN. Tổng kết thực tiễn để chia sẻ, nhân rộng các mô hình liên kết, đào tạo có
hiệu quả cao. Nâng cao chất lượng, hiệu quả dự thi các kỳ thi kỹ năng nghề
trong nước và quốc tế.
10. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa
bàn tỉnh
a) Phối
hợp với các cơ sở GDNN trong đào tạo, đánh giá kỹ năng nghề; tham gia xây dựng
chương trình đào tạo; tiếp nhận người học thực tập và tuyển dụng lao động.
b)
Thường xuyên cập nhật, đào tạo lại cho lực lượng lao động nhằm nâng cao khả
năng thích ứng với yêu cầu đổi mới công nghệ, phát triển kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn.
c)
Tôn vinh người lao động có kỹ năng, tay nghề cao. Gắn kết chặt chẽ với các cơ sở
GDNN; khuyến khích tham gia vào hoạt động GDNN từ khâu tuyển sinh, đào tạo đến
sử dụng, thành lập các cơ sở thực hành tại các cơ sở GDNN.
Trên đây
là Chỉ thị về nâng cao chất lượng đào tạo và đẩy mạnh chuyển đổi số trong GDNN
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn
vị liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc; định kỳ hằng năm trước ngày 15/12 báo cáo kết quả thực hiện về UBND
tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để theo dõi./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục
và Đào tạo (b/c);
- TTTU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở GDNN (giao SGDĐT gửi);
- TTCN&CTTĐTT;
- Lưu: VT, KGVXVu
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|