|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2375/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
04 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO
TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ -C P ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3997/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 7253/TTr-SYT ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương
án kiến nghị đơn giản hóa đối với 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo trợ xã
hội thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế tỉnh Thanh Hoá (có Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Giao Sở Y tế dự thảo
Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh
kèm theo Phương án kiến nghị đơn giản hóa đã được thông qua tại Quyết định này,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ Y tế.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Y tế (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hùng
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM
QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: THỰC HIỆN,
ĐIỀU CHỈNH, THÔI HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI (1.014027)
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Thời hạn giải quyết:
Cắt giảm từ 10 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc.
Lý do: Theo quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP là 10 ngày làm việc. Tuy nhiên, để tạo
thuận lợi cho công dân và tiết kiệm thời gian giải quyết TTHC trong điều kiện
có thể khai thác dữ liệu điện tử và xác thực thông tin qua Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, kiến nghị cắt giảm thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc còn
05 ngày làm việc.
1.2. Mẫu đơn số 01 “Văn bản
đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội”
- Bỏ phần ký xác nhận của người
tiếp nhận hồ sơ.
Lý do: Người tiếp nhận hồ
sơ sẽ xác nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC mà không cần xác nhận vào
Tờ khai.
- Tại mục I bỏ thông tin về ngày,
tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc; nơi cư trú; địa chỉ liên lạc; tại Mục II
bỏ thông tin về ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ liên hệ.
Lý do: Các thông tin cá nhân
này được tra cứu và xác thực trên VNeID và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nên
chỉ cần khai báo thông tin Thẻ Căn cước hoặc Số định danh cá nhân.
- Xây dựng bổ sung tờ khai điện
tử; bổ sung thông tin số tài khoản ngân hàng của đối tượng/người đại diện để thực
hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
Lý do: Xây dựng biểu mẫu
tờ khai điện tử giúp tiết kiệm thời gian khai báo của công dân khi nộp hồ sơ trực
tuyến do một số trường thông tin đã được điền tự động do xác thực từ VNeID.
2. Kiến nghị thực thi
2.1. Kiến nghị sửa đổi khoản 1 Điều
4 Nghị định số 176/2025/NĐ -CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí
xã hội, như sau:
“a) Người đề nghị trợ cấp
hưu trí xã hội chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí
xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc trực tuyến đến Bộ phận Một cửa các cấp;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn
hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội
cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu
trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết
định;
Trường hợp người đề nghị
không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do”.
2.2. Kiến nghị sửa đổi mẫu số 01
“Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 176/2025/NĐ-CP như sau:
- Bỏ phần ký xác nhận của người
tiếp nhận.
- Tại Mục I. Thông tin người đề
nghị trợ cấp hưu trí xã hội bỏ thông tin: ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân
tộc; nơi cư trú; địa chỉ liên lạc .
- Tại Mục II. Thông tin người giám
hộ, người được ủy quyền (nếu có) bỏ thông tin: ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ
liên hệ.
- Bổ sung thông tin số tài khoản
ngân hàng của đối tượng/đại diện để thực hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức
thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
- Bổ sung biểu mẫu tờ khai điện
tử.
3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản
hóa: 43,34%.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.051.330.000 đồng/năm.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 595.665.000 đồng/năm.
- Tổng chi phí tiết kiệm:
455.665.000 đồng/năm.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: HỖ
TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI (1.001731)
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Thành phần hồ sơ:
- Bỏ bản sao chứng tử.
Lý do: Bỏ bản sao Giấy chứng
tử trong thành phần hồ sơ do UBND cấp xã đã lưu trữ, quản lý thông tin khai tử
của công dân và có thể tra cứu trên Phần mềm Hộ tịch điện tử.
- Bỏ bản sao quyết định hoặc danh
sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền
đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Lý do: UBND cấp xã trước
kia đã giải quyết thủ tục này nên có thể tra cứu trong hồ sơ lưu trữ và có thể tra
cứu trên Phần mềm Bảo trợ xã hội điện tử.
1.2. Mẫu tờ khai số 04 “Tờ
khai đề nghị hỗ trợ chi p hí m ai táng”
- Bỏ phần xác nhận của UBND cấp
xã và cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
Lý do: Người tiếp nhận hồ
sơ sẽ xác nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC mà không cần xác nhận vào
Tờ khai.
- Tại Mục I. Thông tin người chết
được mai táng bỏ thông tin: ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc; hộ khẩu
thường trú; ngày, tháng, năm chết; bổ sung thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định
danh cá nhân của người chết.
- Tại Mục II. Thông tin cơ quan,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng cho người chết bỏ thông tin:
ngày, tháng, năm sinh; hộ khẩu thường trú, nơi ở; sửa đổi thông tin Giấy CMND
bằng thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định d anh cá nhân. Bổ sung thông tin số
tài khoản ngân hàng của đối tượng/đại diện để thực hiện chi trả hỗ trợ theo phương
thức thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
Lý do: Các thông tin cá nhân
này được tra cứu và xác thực trên VNeID và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nên
chỉ cần khai báo thông tin Thẻ Căn cước hoặc Số định danh cá nhân. Đồng thời,
bổ sung thông tin số tài khoản ngân hàng của đối tượng/người đại diện để thực
hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
- Xây dựng bổ sung tờ khai điện
tử.
Lý do: Xây dựng biểu mẫu
tờ khai điện tử giúp tiết kiệm thời gian khai báo của công dân khi nộp hồ sơ trực
tuyến do một số trường thông tin đã được điền tự động do xác thực từ VNeID.
2. Kiến nghị thực thi
2.1. Kiến nghị bỏ điểm b, c khoản
3 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2.2. Kiến nghị sửa đổi mẫu số
04 “Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng” tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP như sau:
- Bỏ phần xác nhận của UBND cấp
xã và cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Tại Mục I. Thông tin người chết
được mai táng bỏ thông tin: ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc; hộ khẩu
thường trú; ngày, tháng, năm chết; bổ sung thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định
danh cá nhân.
- Tại Mục II. Thông tin cơ quan,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng cho người chết bỏ thông tin:
ngày, tháng, năm sinh; hộ khẩu thường trú; nơi ở; sửa đổi thông tin Giấy CMND
bằng thông tin Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân.
- Bổ sung thông tin số tài khoản
ngân hàng của đối tượng/đại diện để thực hiện chi trả hỗ trợ theo phương thức
thanh toán điện tử, không dùng tiền mặt.
- Bổ sung tờ khai điện tử.
3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản
hóa: 69,73%.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.705.567.688 đồng/năm.
- Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 516.322.422 đồng/năm.
- Tổng chi phí tiết kiệm:
1.189.245.266 đồng/năm./.