|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2977/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP NGÀY 06/8/2026
CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28/7/2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
KHOÁ XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn
cứ Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn
cứ Nghị định số số 313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ qui định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị
lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển
Việt Nam;
Căn
cứ Chương trình hành động số 15-CTr/ĐU ngày 21/8/2026 của Đảng ủy Bộ Y tế thực
hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam; Chương
trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị
lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển
Việt Nam.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch – Tài chính và các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Lưu: VT, KH-TC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP NGÀY 06/8/2026 CỦA CHÍNH
PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-
NQ/TW NGÀY 28/7/2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ XIV
VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số2977/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2026của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Thực
hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị
lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển
Việt Nam và Chương trình hành động số 15-CTr/ĐU ngày 21/8/2026 của Đảng ủy Bộ Y
tế thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026; Bộ Y tế ban hành Kế hoạch
thực hiện với những nội dung như sau:
I. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục
tiêu
- Cụ
thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Y tế được giao tại Nghị quyết số 217/NQ- CP ngày
06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt Nghị
quyết số 217/NQ-CP).
- Nội
dung Kế hoạch phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của
cơ quan, đơn vị liên quan; tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị
trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP.
2. Chỉ
tiêu
- Chỉ
tiêu về phát triển dân số (đến cuối kỳ), phấn đấu về quy mô dân số: giai đoạn
2026 – 2030 đạt khoảng 105,4 triệu người; giai đoạn 2031 – 2035 đạt khoảng
108,3 triệu người; giai đoạn 2036 – 2045 đạt khoảng 112,9 triệu người.
- Chỉ
số tuổi thọ trung bình, trong đó số năm sống khoẻ (cuối kỳ), phấn đấu: giai đoạn
2026 – 2030 (Tuổi thọ trung bình 75,5 tuổi; số năm sống khoẻ tối thiểu 68 năm);
giai đoạn 2031 – 2035 (Tuổi thọ trung bình 76,5 tuổi; số năm sống khoẻ tối thiểu
69 tuổi); giai đoạn 2036 – 2045 (Tuổi thọ trung bình trên 80 tuổi; số năm sống
khoẻ tối thiểu trên 71 năm).
- Tỉ lệ
bao phủ bảo hiểm y tế, phấn đấu: giai đoạn 2026 – 2030 đạt trên 97% dân số;
giai đoạn 2031 – 2035 đạt trên 99% dân số; giai đoạn 2036 – 2045 duy trì trên
99% dân số.
- Chỉ
số Phát triển Con người (HDI), phấn đấu: giai đoạn 2026 – 2030 đạt ≥ 0,8; giai
đoạn 2031 – 2035 đạt > 0,8; giai đoạn 2036 – 2045 thuộc nhóm cao trên thế giới.
II.
NỘI DUNG
1. Tiếp
tục triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung, hoạt động tại Kế hoạch Bộ Y tế
thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Quyết
định số 3265/QĐ-BYT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
2. Triển
khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Y tế được giao tại Nghị quyết số 217/NQ-CP
ngày 06/8/2026 của Chính phủ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Nhằm đạt
được mục tiêu Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ- CP và Chương trình
hành động số 15-CTr/ĐU ngày 21/8/2026 của Đảng ủy Bộ Y tế đề ra, bên cạnh các
nhiệm vụ thường xuyên, các Vụ/Cục/Đơn vị được giao chủ trì và phối hợp cần cụ
thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, cụ thể:
1. Tiếp
tục triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung, hoạt động được giao tại Kế hoạch
của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân (Quyết định số 3265/QĐ-BYT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
2. Triển
khai thực hiện đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển đất
nước đến năm 2030, năm 2035 và năm 2045 giao Bộ Y tế tại Nghị quyết số 19-NQ/TW
và Nghị quyết số 217/NQ-CP theo các giai đoạn 2026 – 2030, giai đoạn 2031 –
2035, giai đoạn 2036 – 2045: (1) Chỉ tiêu về phát triển dân số (đến cuối kỳ);
(2) Chỉ số tuổi thọ trung bình, trong đó số năm sống khoẻ (cuối kỳ); (3) Tỉ lệ
bao phủ bảo hiểm y tế; (4) Chỉ số Phát triển Con người -HDI.
3. Xây
dựng và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng kết
Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
4. Xây
dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự
kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm hoạ, an ninh y tế cấp quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ
Y tế chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực chuyên môn và theo chức năng,
nhiệm vụ, Bộ Y tế chủ động phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan triển
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao, đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực
hiện.
2.
Giao các Vụ/Cục/Đơn vị chủ trì và phối hợp thực hiện tại Kế hoạch của Bộ Y tế
thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Quyết
định số 3265/QĐ-BYT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) tiếp tục triển khai
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động được giao đảm bảo đúng mục tiêu, tiến
độ Kế hoạch đề ra.
3.
Giao Cục Dân số chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển đất nước đến năm
2030, năm 2035 và năm 2045 giao Bộ Y tế tại Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết
số 217/NQ-CP phấn đấu đạt chỉ tiêu theo các giai đoạn 2026 – 2030, giai đoạn
2031 – 2035, giai đoạn 2036 – 2045: (1) Chỉ tiêu về phát triển dân số (đến cuối
kỳ); (2) Chỉ số tuổi thọ trung bình, trong đó số năm sống khoẻ (cuối kỳ); (3)
Chỉ số Phát triển Con người -HDI.
4.
Giao Vụ Bảo hiểm y tế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực
hiện đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển đất nước đến
năm 2030, năm 2035 và năm 2045 giao Bộ Y tế tại Nghị quyết số 19- NQ/TW và Nghị
quyết số 217/NQ-CP phấn đấu đạt chỉ tiêu theo các giai đoạn 2026 – 2030, giai
đoạn 2031 – 2035, giai đoạn 2036 – 2045 về Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế.
5.
Giao Cục Dân số chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai xây dựng
và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng kết
Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
6.
Giao Cục Phòng bệnh chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai xây dựng
và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự kiện
khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm hoạ, an ninh y tế cấp quốc gia giai
đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khoẻ Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
7. Sở
Y tế các tỉnh, thành phố và các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với
các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các đơn vị liên quan để triển khai hiệu quả các
nhiệm vụ giao Ngành y tế theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP
và theo Kế hoạch của Bộ Y tế.
8. Vụ
Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ Y tế giúp Bộ Y tế theo dõi, đôn đốc các Vụ,
Cục và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, xây dựng
báo cáo kết quả triển khai thực hiện của Bộ Y tế theo quy định./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH
PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, NĂM 2035 VÀ NĂM 2045 GIAO BỘ Y TẾ CHỦ TRÌ VÀ PHỐI HỢP THEO DÕI TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
217/NQ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị chủ trì thực hiện
|
Đơn vị phối hợp thực hiện
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Giai đoạn 2031 - 2035
|
Giai đoạn 2036 - 2045
|
|
1
|
Phát
triển dân số
|
Cục Dân số
|
-
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế.
-
Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Sở
Y tế các tỉnh, thành phố.
|
Quy mô dân số đạt khoảng 105,4 triệu người
|
Quy mô dân số đạt khoảng 108,3 triệu người
|
Quy mô dân số đạt khoảng 112,9 triệu người
|
|
2
|
Tuổi
thọ trung bình
|
Cục Dân số
|
-
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế.
-
Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Sở
Y tế các tỉnh, thành phố.
|
75,5 tuổi
|
76,5 tuổi
|
Trên 80 tuổi
|
|
3
|
Số
năm sống khỏe (tối thiểu)
|
Cục Dân số
|
-
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế.
- Các
Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Sở
Y tế các tỉnh, thành phố.
|
68 năm
|
69 năm
|
Trên 71 năm
|
|
4
|
Tỉ lệ
bao phủ bảo hiểm y tế
|
Vụ Bảo hiểm y tế
|
-
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế.
-
Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Sở
Y tế các tỉnh, thành phố.
|
Đạt trên 97% dân số
|
Đạt trên 99% dân số
|
Duy trì trên 99% dân số
|
|
5
|
Chỉ
số Phát triển Con người (HDI)
|
Cục Dân số theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
-
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế.
-
Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Sở
Y tế các tỉnh, thành phố.
|
Đạt ≥ 0,8
|
Đạt > 0,8
|
Thuộc nhóm cao trên thế giới
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TẠI
NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
|
Đơn vị chủ trì thực hiện
|
Đơn vị
phối hợp
|
Thời gian thực hiện/hoàn thành
|
Kết quả/sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
1
|
Xây
dựng và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng
kết Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030
|
Cục Dân số
|
- Các
Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế.
-
Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Sở
Y tế các tỉnh, thành phố.
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
2
|
Xây
dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các
sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm hoạ, an ninh y tế cấp quốc
gia giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khoẻ Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Cục Phòng bệnh
|
-
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế.
-
Các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Sở
Y tế các tỉnh, thành phố.
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Kế
hoạch giai đoạn 2026 - 2027)
|
Kế hoạch quốc gia được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|