|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
126/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
CHO CÁ NHÂN VÀ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 8070/TTr-SXD ngày 28 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
cho cá nhân và cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc
phân cấp thực hiện thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng cho cá nhân; cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều
chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến công tác cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng cho cá nhân và cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều
chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 3. Nội
dung phân cấp
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng thực
hiện thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
cho cá nhân theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
2. Phân cấp cho Sở Xây dựng thực
hiện thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh)
cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo
quy định tại Điều 44 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp phải bảo đảm đúng phạm vi, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều
kiện, thời hạn, biểu mẫu theo quy định của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP và các
quy định pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thêm điều kiện, thành phần
hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính ngoài quy định pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về kết quả
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; bảo đảm công khai, minh bạch, cải
cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, kết nối, cập nhật dữ liệu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định;
c) Người đứng đầu Sở Xây dựng
quyết định thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
theo khoản 1 Điều 40 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP; thành phần hội đồng theo khoản
2 Điều 40 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP; hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm,
theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành theo khoản 3, khoản 4, Điều
40 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP;
d) Chủ trì tổ chức triển khai
thực hiện Quyết định này; ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định; công khai, hướng dẫn đầy đủ về thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục,
thời hạn giải quyết, mẫu biểu, phí, lệ phí theo quy định hiện hành;
đ) Tổ chức tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia theo quy định; bảo đảm việc giải quyết hồ sơ đúng thời hạn,
đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật;
e) Thực hiện việc khởi tạo, nhập,
cập nhật, điều chỉnh, quản lý, khai thác dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP,
hướng dẫn của Bộ Xây dựng và pháp luật có liên quan;
g) Theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc chấp hành quy định pháp luật của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng, nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật;
h) Định kỳ, đột xuất báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình, kết
quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp khi có yêu cầu; kịp thời tổng hợp
khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc sửa đổi,
bổ sung Quyết định này cho phù hợp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan
a) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên và các
cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xác minh, cung cấp
thông tin, kiểm tra, xử lý vi phạm có liên quan đến việc cấp, quản lý chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước
ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cơ quan quản lý Cổng dịch vụ công và các đơn vị có liên quan phối hợp
với Sở Xây dựng trong việc tiếp nhận, luân chuyển, số hóa, công khai, cập nhật
quy trình thủ tục hành chính thuộc phạm vi phân cấp tại Quyết định này;
c) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động
xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu, thông tin kê khai; thực
hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số
212/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.
2. Đối với hồ sơ thuộc phạm vi
phân cấp tại Quyết định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong, Sở Xây dựng chủ
trì rà soát, tham mưu hoặc tổ chức giải quyết theo đúng thẩm quyền được phân cấp,
bảo đảm không làm gián đoạn việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá
nhân.
3. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và DVSN tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Huannv.qđ/2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|