|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2974/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
18 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRONG NỘI BỘ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 11129/TTr-STC ngày 12 tháng 8 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
trong nội bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc Công an tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực XIII; Kho bạc
nhà nước khu vực XIV; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Ngoại giao;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó CT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể;
- TTCB và CTTĐT tỉnh;
- VPUB: LĐVP, P.NV;
- Lưu: VT, NV. PTT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
QUY CHẾ
VỀ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRONG NỘI BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2974/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản
lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (gọi
tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày
08/12/2025 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam (gọi tắt là Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) trong nội bộ
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân tỉnh”) thuộc
một trong các trường hợp sau:
a) Các khoản viện trợ dành cho
cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ quản, có chức năng,
nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của khoản viện trợ tiếp
nhận; nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục
đích lợi nhuận, thương mại.
b) Các khoản viện trợ dành cho
các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam mà Ủy ban nhân dân
tỉnh không phải là cơ quan chủ quản nhưng có địa bàn triển khai (dự kiến triển khai),
tiếp nhận viện trợ là tỉnh Khánh Hòa.
2. Các nội dung không quy định
tại Quy chế này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc phạm vi điều chỉnh
nêu tại Điều 1 Quy chế này.
2. Bên cung cấp viện trợ trong
Quy chế này là các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thiện chí, tôn trọng và chấp
hành luật pháp Việt Nam, được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
3. Bên tiếp nhận viện trợ trong
Quy chế này là các cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ quản
theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Các thuật ngữ được sử dụng
trong Quy chế được giải thích rõ tại Điều 3 Nghị định 313/2025/NĐ-CP ngày
08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
dành cho Việt Nam.
2. Riêng đối với thuật ngữ “Cơ
quan chủ quản” trong Quy chế này được hiểu là Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4. Nguyên tắc trong
quản lý và sử dụng viện trợ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống
nhất quản lý nhà nước về sử dụng viện trợ trên địa bàn tỉnh trên cơ sở công
khai, minh bạch, phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, góp phần
vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh
chính trị của tỉnh, của đất nước và chủ quyền quốc gia; đảm bảo sự phối hợp
chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các sở, ban, ngành, địa phương.
2. Các khoản viện trợ chỉ được
tiếp nhận, thực hiện, sử dụng khi đã được cơ quan chủ quản phê duyệt. Nguồn
tiền viện trợ phải là nguồn tiền, tài sản hợp pháp.
3. Không tiếp nhận các khoản
viện trợ gây ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, chính trị và trật tự an toàn xã
hội, xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân. Không tiếp nhận những hàng hóa (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mục
các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản viện trợ khi được
xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt
Nam và các cam kết với Bên cung cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên cung cấp
viện trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy
định của pháp luật Việt Nam.
5. Việc quản lý và sử dụng viện
trợ phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc khác được nêu tại Điều 4 Nghị định
313/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Hành vi bị cấm trong
sử dụng viện trợ
Các hành vi bị cấm trong sử
dụng viện trợ quy định tại Điều 5 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Vốn chuẩn bị khoản
viện trợ
1. Đối với các khoản viện trợ
có sử dụng ngân sách nhà nước, chủ khoản viện trợ lập kế hoạch vốn chuẩn bị để
tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
2. Đối với các khoản viện trợ
không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước chủ khoản viện trợ tự cân đối và
bố trí vốn chuẩn bị khoản viện trợ.
3. Trường hợp bên cung cấp viện
trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện
trợ đưa nguồn vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung của khoản viện trợ.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt
1. Sở Tài chính tham mưu giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ có
nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ có
mục tiêu trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; hàng hóa
nhập khẩu thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh có thẩm quyền phê duyệt:
a) Các khoản viện trợ không
thuộc quy định tại khoản 1 của Điều này và các khoản viện trợ khắc phục hậu quả
được viện trợ trực tiếp cho địa phương không phụ thuộc vào quy mô khoản viện
trợ.
b) Các khoản viện trợ mà bên
tiếp nhận là các tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cho phép thành
lập hoặc phê duyệt điều lệ hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 8. Lập hồ sơ khoản viện
trợ
1. Chủ khoản viện trợ chủ trì,
phối hợp với Bên tiếp nhận viện trợ, và Bên cung cấp viện trợ xây dựng hồ sơ
văn kiện chương trình, dự án, phi dự án theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Văn kiện chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo
Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp Bên cung cấp viện
trợ chưa xác định được Bên tiếp nhận viện trợ, Chủ khoản viện trợ cụ thể thì
Bên cung cấp viện trợ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính). Sở
Tài chính sẽ lấy ý kiến các đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thực hiện trách nhiệm của Bên tiếp nhận
viện trợ, Chủ khoản viện trợ.
Điều 9. Hồ sơ khoản viện trợ
Hồ sơ khoản viện trợ thực hiện
theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Thẩm định, phê
duyệt khoản viện trợ
1. Sở Tài chính là cơ quan chủ
trì thẩm định và tiếp nhận hồ sơ đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với các khoản viện trợ
có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài chính tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản các cơ
quan liên quan gồm: Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức năng quản lý nhà
nước liên quan nội dung của khoản viện trợ. Tùy theo nội dung cụ thể của khoản
viện trợ, Sở Tài chính quyết định việc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan
phù hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trường hợp nội dung khoản
viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Tài chính báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.
4. Nội dung thẩm định khoản
viện trợ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 313/2025/NĐ-CP.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt khoản viện trợ trên cơ sở Báo cáo thẩm định của Sở Tài chính.
Nội dung quyết định phê duyệt khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị định 313/2025/NĐ- CP.
Điều 11. Điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung dự án, phi dự án trong quá trình thực hiện
Thực hiện theo quy định tại
Điều 16 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Thời gian thẩm định
khoản viện trợ
1. Thời gian thẩm định đối với
các khoản viện trợ là không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lý, trong đó:
- Thời gian đánh giá tính hợp
lệ của hồ sơ thẩm định: Không quá 03 ngày làm việc.
- Thời gian các cơ quan liên
quan góp ý kiến thẩm định bằng văn bản: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản của cơ quan chủ trì thẩm định (tính theo thời gian trên hệ
thống văn bản điện tử).
- Thời gian cơ quan chủ trì
thẩm định ban hành báo cáo thẩm định khoản viện trợ: Không quá 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan.
2. Trường hợp khoản viện trợ
không đủ điều kiện tiếp nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả thẩm định, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi thông báo đến
Chủ khoản viện trợ. Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về
quyết định không tiếp nhận viện trợ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆN TRỢ
Điều 13. Tổ chức quản lý
thực hiện và quản lý tài chính viện trợ
Thực hiện theo quy định tại
Điều 12, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27
Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân tỉnh (cơ quan chủ quản)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 13, Điều 33 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn
của các cơ quan, đơn vị
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
a) Phối hợp với các ngành liên
quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trong công tác vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn
viện trợ.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong
công tác thẩm định hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định nội dung về tư cách pháp nhân
của các bên cung cấp viện trợ và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt
Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan, sự phù hợp về mục tiêu của khoản
viện trợ đối với các mục tiêu phát triển cụ thể của tỉnh Khánh Hòa.
d) Cung cấp các thông tin về
tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép và hoạt động của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài để làm cơ sở cho việc tiến hành vận động và thẩm định
viện trợ theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính
a) Cơ quan đầu mối về quản lý
và sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này và Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Chủ trì hướng dẫn các đơn vị
thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp nhận khoản viện trợ theo quy định; ghi
nhận các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp
nhận và sử dụng viện trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm
quyền.
c) Tiếp nhận, thẩm định các
khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
tổng hợp ý kiến và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với các
khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan
Trung ương và địa phương khác theo quy định (khi có yêu cầu).
d) Chủ trì hướng dẫn các đơn vị
thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp nhận khoản viện trợ theo quy định; kịp
thời phát hiện các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển
khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo
thẩm quyền.
đ) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo liên quan lĩnh vực tài chính, các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận
viện trợ theo quy định; thẩm định báo cáo quyết toán thu chi nguồn vốn tiếp nhận
viện trợ theo quy định.
e) Phối hợp với các cơ quan
liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và sử
dụng viện trợ; xử lý các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tiếp nhận
viện trợ theo đúng quy định.
3. Kho bạc Nhà nước khu vực XIV
a) Mở tài khoản viện trợ cho
các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ.
b) Thực hiện theo dõi các khoản
tiền viện trợ được chuyển vào tài khoản của chủ chương trình, dự án và thực
hiện việc kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán, ghi thu, ghi chi ngân sách nhà
nước đối với nguồn viện trợ theo quy định.
c) Thực hiện các trách nhiệm
khác theo lĩnh vực chuyên môn quản lý.
4. Công an tỉnh
a) Chủ trì, tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh theo dõi, quản lý về mặt an ninh quốc gia, an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội đối với hoạt động viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy
chế này.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ
thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và
giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
c) Phối hợp với Sở Tài chính
trong công tác thẩm định hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định nội dung về tư cách
pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ, bên tiếp nhận viện trợ và chủ khoản
viện trợ; tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức,
cá nhân có liên quan, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội;
thẩm định một số nội dung khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Công an tỉnh.
d) Chủ động, kịp thời phát
hiện, đề xuất các biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của tổ
chức, cá nhân trong tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
5. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, đoàn thể có liên quan
a) Phối hợp với Sở Tài chính
trong công tác thẩm định hồ sơ và các nội dung khoản viện trợ thuộc phạm vi
quản lý ngành, lĩnh vực của đơn vị.
b) Phối hợp với cơ quan liên
quan thực hiện các trách nhiệm khác theo nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện những vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong
quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
6. Các cơ quan, tổ chức tiếp
nhận, trực tiếp sử dụng viện trợ
a) Thực hiện tiếp nhận, triển
khai và quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định; Hướng dẫn, đôn đốc
các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và sử dụng viện trợ tuân thủ các quy định hiện
hành về quản lý và sử dụng viện trợ.
b) Phối hợp với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, tham gia vào việc theo dõi, giám sát, kiểm tra và đánh giá
việc tiếp nhận, triển khai, sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước theo ngành, lĩnh vực, địa phương; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Công an tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ
chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
7. Chủ khoản viện trợ
a) Chủ khoản viện trợ phải được
xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
khoản viện trợ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 16. Chế độ báo cáo và
mẫu biểu báo cáo
1. Chủ khoản viện trợ, Ban quản
lý dự án thường xuyên cập nhật toàn bộ thông tin liên quan tình hình thực hiện khoản
viện trợ; phân tích, đánh giá quá trình thực hiện một cách toàn diện nhằm kịp
thời đưa những điều chỉnh cần thiết, đảm bảo khoản viện trợ được thực hiện đúng
mục tiêu, tiến độ, đạt chất lượng, có hiệu quả và phù hợp với quy định pháp
luật.
2. Mẫu biểu báo cáo: Thực hiện
theo quy định hiện hành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đoàn thể có liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Những nội dung không được
quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định tại Nghị định số
313/2025/NĐ-CP của Chính phủ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp
với tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài
chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung cho
phù hợp./.