|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
125/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT VÀ MỘT
SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6708/TTr-SNNMT ngày 12/6/2026; Báo
cáo số 314/BC-STP ngày 05/6/2026 và Công văn số 2200/STP-XDVB ngày 14/7/2026 của
Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một số chỉ tiêu cụ
thể để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một
số chỉ tiêu cụ thể để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
49/2024/QĐ-UBND ngày 14/11/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một số chỉ tiêu cụ thể để xác định giá đất
theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND
ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn Quy định một số chỉ tiêu xác định giá đất
theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH, CNN&XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ
ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 125/2026/QĐ-UBND ngày 08/9/2026 của
UBND tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về các yếu
tố ảnh hưởng đến giá đất và một số chỉ tiêu cụ thể để xác định giá đất theo
phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định,
quyết định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Các tổ chức thực hiện định
giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
3. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
đất phi nông nghiệp
a) Vị trí, địa điểm thửa đất,
khu đất: Khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở
y tế, cơ sở giáo dục đào tạo, công viên, khu vui chơi giải trí, khu tham quan
du lịch.
b) Điều kiện về giao thông: Độ
rộng, kết cấu mặt đường; tiếp giáp với một hoặc nhiều mặt đường; điều kiện kết
nối giao thông trong khu vực.
c) Điều kiện về cấp thoát nước,
cấp điện: Đảm bảo cấp điện, cấp thoát nước, đồng bộ với hạ tầng trong khu vực.
d) Diện tích, kích thước, hình
thể của thửa đất, khu đất: Diện tích, độ rộng mặt tiền, chiều sâu, hình thể thửa
đất, khu đất.
đ) Các yếu tố liên quan đến quy
hoạch xây dựng gồm: Hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới
hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo
quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có).
e) Hiện trạng môi trường, an
ninh: Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí, tiếng ồn; tình trạng an ninh
trong khu vực.
g) Thời hạn sử dụng đất: Thời hạn
được giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất còn lại.
h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất: Thửa đất tiếp giáp với mặt thoáng; đối diện công viên cây xanh, hồ nước,
chợ, trung tâm thương mại; bị đường đâm vào; đối diện khu nghĩa trang, nghĩa địa,
bãi rác, khu xử lý chất thải và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với
điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương ,
chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng,
quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý
khác ảnh hưởng đến giá đất.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
đất nông nghiệp
a) Năng suất cây trồng, vật
nuôi.
b) Vị trí, đặc điểm thửa đất,
khu đất: Khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
c) Điều kiện giao thông phục vụ
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về
địa hình; điều kiện kết nối giao thông trong khu vực.
d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất
nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất
nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ
vào thời hạn sử dụng đất.
đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất: Điều kiện canh tác, tưới tiêu, thổ nhưỡng và các yếu tố khác ảnh hưởng
đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập
quán của địa phương.
3. Mức độ chênh lệch tối đa của
từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định là 30%
nhưng phải đảm bảo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ.
4. Cách thức điều chỉnh đối với
từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất:
a) Điều chỉnh tỷ lệ so sánh của
từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất giữa thửa đất, khu đất cần định giá với các
thửa đất so sánh tăng lên hoặc giảm xuống dựa vào việc đánh giá lợi thế theo mục
đích sử dụng đất và đặc điểm, mục tiêu của từng dự án. Khi xác định giá đất cho
dự án hoặc khu đất có nhiều ô, thửa đất với các yếu tố về diện tích, kích thước
khác nhau thì lấy một ô, thửa đại diện có diện tích, kích thước phổ biến nhất để
so sánh, làm cơ sở xác định giá cho các ô, thửa còn lại có các yếu tố khác
tương đồng.
b) Cách thức điều chỉnh đối với
một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất cụ thể như sau:
- Các thửa đất có vị trí góc tiếp
giáp 2 mặt đường: Giá đất tăng 10% (1,1 lần) so với các lô đất chỉ tiếp giáp 1
mặt đường cùng vị trí.
- Các thửa đất đối diện công
viên cây xanh, hồ nước, chợ, trung tâm thương mại; các thửa đất tiếp giáp 1 mặt
đường và 1 mặt thoáng: Giá đất tăng 5% (1,05 lần) so với các lô đất chỉ tiếp
giáp 1 mặt đường cùng vị trí.
- Các thửa đất bị đường đâm
vào; các thửa đất đối diện hoặc tiếp giáp khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác,
khu xử lý chất thải: Giá đất giảm 10% (0,9 lần) so với các lô đất chỉ tiếp giáp
1 mặt đường cùng vị trí.
Điều 4. Một
số chỉ tiêu cụ thể để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
1. Tỷ lệ lấp đầy
a) Đối với trường hợp cho thuê
văn phòng, thương mại dịch vụ, nhà xưởng, kho bãi, dịch vụ tầng hầm, bãi để xe,
dịch vụ thể thao và các loại hình dịch vụ thương mại khác không bao gồm các trường
hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
- Đối với địa bàn các phường: Tỷ
lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo
tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ ổn định đến hết thời gian
thực hiện dự án.
- Đối với địa bàn các xã: Tỷ lệ
lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng
10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định đến hết thời gian thực
hiện dự án.
b) Đối với trường hợp kinh
doanh khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng, căn hộ dịch vụ: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu
tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt
mức tối đa là 70% và giữ ổn định đến hết thời gian thực hiện dự án.
c) Đối với bãi để xe trong khu,
cụm công nghiệp
Tỷ lệ lấp đầy từng năm bằng 80%
tổng tỷ lệ bán hàng, đến khi đạt mức tối đa là 80% thì giữ ổn định đến hết thời
gian thực hiện dự án.
2. Chi phí kinh doanh
a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo,
phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng
Chi phí tiếp thị, quảng cáo,
phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng được tính bằng 1%
doanh thu của dự án.
b) Chi phí quản lý vận hành
- Đối với loại hình khách sạn,
biệt thự nghỉ dưỡng, căn hộ dịch vụ: Chi phí quản lý vận hành cho dịch vụ lưu
trú bằng 35% doanh thu dịch vụ lưu trú hàng năm.
- Đối với loại hình kinh doanh
dịch vụ thể thao: Chi phí quản lý vận hành bằng 70% doanh thu hàng năm.
- Đối với loại hình kinh doanh
bãi để xe: Chi phí quản lý vận hành bằng 5% doanh thu hàng năm.
- Đối với loại hình cho thuê
nhà xưởng, văn phòng, sàn thương mại dịch vụ: Chi phí quản lý vận hành bằng 10%
doanh thu hàng năm.
- Đối với các Dự án khác mang
tính chất đặc thù ngành, nghề: Chi phí quản lý vận hành do tổ chức thực hiện định
giá đất thu thập thông tin của các dự án đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính
để đề xuất nhưng không vượt quá 50% doanh thu hàng năm. Trường hợp vượt
quá 50% hoặc không thu thập được thông tin của các dự án đầu tư cùng mục
đích sử dụng đất chính thì xác định bằng 50% doanh thu hàng năm.
3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của
nhà đầu tư
Chi phí lãi vay, lợi nhuận của
nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng
15% của tổng chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP)
và giá trị của thửa đất, khu đất cần định giá.
4. Thời gian bán hàng, thời điểm
bắt đầu bán hàng, tỷ lệ bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng
a) Trường hợp trong các văn bản
về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư đã thể hiện đầy đủ thời gian bán hàng, thời
điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng thì căn cứ vào chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu
tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu
phát triển của dự án.
b) Trường hợp trong các văn bản
về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chỉ xác định được thời gian xây dựng mà
không xác định được các chỉ tiêu khác thì áp dụng các chỉ tiêu quy định tại điểm
d khoản này căn cứ theo chỉ tiêu "Thời gian xây dựng".
- Trường hợp thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm
đ khoản 4 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) thì chỉ tiêu "Thời gian xây dựng"
được xác định trên cơ sở phân bổ thời gian xây dựng (làm tròn năm) dựa trên tỷ
lệ diện tích trong từng quyết định giao đất, cho thuê đất với diện tích toàn bộ
dự án.
- Trường hợp sau khi xác định
được thời gian xây dựng mà không có chỉ tiêu "Thời gian xây dựng"
tương ứng tại điểm d khoản này thì áp dụng các chỉ tiêu quy định tại điểm d khoản
này căn cứ theo chỉ tiêu "Quy mô".
c) Trường hợp trong các văn bản
về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng, thời điểm
bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng hoặc có xác định thời
gian xây dựng cho cả dự án nhưng không quy định cụ thể thời gian xây dựng cho từng
nhóm mục đích sử dụng đất cần xác định giá đối với Dự án có nhiều nhóm mục đích
sử dụng thì áp dụng các chỉ tiêu quy định tại điểm d khoản này căn cứ theo chỉ
tiêu "Quy mô".
Quy mô được xác định theo tổng
diện tích có đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc tổng diện tích sàn xây dựng
công trình của toàn bộ dự án hoặc theo từng khu vực, giai đoạn của dự án. Trường
hợp thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm đ khoản 4 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP)
thì chỉ tiêu "Quy mô" được xác định theo diện tích trong từng quyết định
giao đất, cho thuê đất.
d) Các chỉ tiêu thời gian bán
hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, tỷ lệ bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng được quy định như sau:
Thời gian xây dựng, thời điểm bắt
đầu bán hàng được tính kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất; Thời gian bán
hàng được tính kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng.
d1) Đối với các dự án khu dân
cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự, đất ở liền kề, trừ các trường hợp quy định
tại tiết d2 điểm này
|
Quy mô diện tích sử dụng đất
|
Thời gian xây dựng
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
Thời gian bán hàng
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Nhà xây thô (nếu có)
|
|
< 5 ha
|
2 năm
|
100
|
60-40
|
2 năm
|
Từ năm thứ hai
|
60-40
|
|
5 ha - 20 ha
|
3 năm
|
70-30
|
40-30-30
|
3 năm
|
Từ năm thứ hai
|
40-30-30
|
|
> 20 ha
|
4 năm
|
40-30-30
|
30-30-20-20
|
4 năm
|
Từ năm thứ hai
|
30-30-20-20
|
d2) Đối với các dự án có nhà chung
cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, dịch vụ thương mại)
|
Quy mô diện tích sàn xây dựng
|
Thời gian xây dựng
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
Thời gian bán hàng
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Tỷ lệ bán hàng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Đối với căn hộ chung cư
|
Đối với sàn TMDV
|
|
< 50.000 m2
|
2 năm
|
60-40
|
2 năm
|
Từ năm thứ nhất
|
Từ năm thứ hai
|
40-60
|
|
50.000 m2 - 200.000 m2
|
3 năm
|
40-30-30
|
3 năm
|
Từ năm thứ nhất
|
Từ năm thứ ba
|
30-30-40
|
|
> 200.000 m2
|
4 năm
|
30-30-20-20
|
4 năm
|
Từ năm thứ nhất
|
Từ năm thứ tư
|
20-20-30-30
|
d3) Đối với các dự án khu công
nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao; khu công nghệ số tập trung
|
Quy mô diện tích sử dụng đất
|
Thời gian xây dựng
|
Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm)
|
Thời gian bán hàng
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
|
|
< 20 ha
|
2 năm
|
70-30
|
2 năm
|
Từ năm thứ hai
|
70-30
|
|
20 ha - 200 ha
|
3 năm
|
40-30-30
|
3 năm
|
Từ năm thứ hai
|
40-30-30
|
|
> 200 ha
|
4 năm
|
40-30-20-10
|
4 năm
|
Từ năm thứ hai
|
40-30-20-10
|
d4) Đối với các dự án cho thuê
văn phòng, sàn thương mại dịch vụ; kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ
dưỡng và các loại hình dịch vụ khác.
Thời gian bán hàng được xác định
theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất
|
Quy mô diện tích sàn xây dựng
|
Thời gian xây dựng
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng
|
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
Công trình trên đất
|
|
< 30.000 m2
|
2 năm
|
100
|
70-30
|
Từ năm thứ hai
|
|
≥ 30.000 m2
|
3 năm
|
70-30
|
40-30-30
|
Từ năm thứ ba
|
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai căn cứ các chỉ tiêu tại Quy định này để tổ chức thực hiện xây dựng
phương án giá đất theo quy định.
2. Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh,
Hội đồng thẩm định giá đất cấp xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức thực
hiện định giá đất và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo quy định.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý nguồn thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin để phục vụ
công tác định giá đất theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
thông tin mình cung cấp.
4. UBND cấp xã nơi có đất cần
xác định giá có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp
với tổ chức thực hiện định giá đất trong việc khảo sát, thu thập các thông tin,
tài liệu, số liệu có liên quan đến công tác xác định giá đất, đảm bảo việc khảo
sát, thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời, làm cơ sở cho việc xây dựng phương án
giá đất theo đúng các quy định của pháp luật.
5. Các tổ chức, đơn vị thực hiện
định giá đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung
thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất; chịu trách nhiệm về tính
chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất và cơ sở
tính toán, đề xuất trong phương án giá đất.
6. Chủ đầu tư các dự án cần xác
định giá đất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các hồ sơ liên quan cho cơ quan có
chức năng quản lý đất đai để phục vụ công tác xác định giá đất theo quy định và
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra chậm trễ trong việc xác định giá do
không cung cấp đầy đủ hồ sơ, thiếu sự phối hợp trong quá trình thực hiện.