|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3492/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 22 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn
cứ Quyết định số số 1733/QĐ-BCT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực điện
lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 792/TTr-SCT ngày 16 tháng 7
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính (TTHC) nội bộ mới ban hành lĩnh vực Điện lực thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Công Thương tỉnh An Giang (với 01 TTHC).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Công
Thương có trách nhiệm rà soát, cập nhật Quyết định này và các thủ tục hành
chính vào cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính (https://csdltthc.dichvucong.gov.vn).
2. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Công báo - Tin học) có trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Điều
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, ptnhuynh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1
|
5.003863
|
Điều
chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
|
Điện lực
|
Sở Công Thương
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
1.
Điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
1.1.
Trình tự thực hiện:
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện
trong quy hoạch tỉnh đối với nội dung phát sinh trên địa bàn.
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cập nhật
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh theo quy định tại
khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết số 253/2025/QH15, giao cơ quan chủ trì thẩm định
điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định
tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ thì có văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật
quy hoạch đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ
chức thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ
sơ được xác định đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến
tới Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền
tải điện quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện, các cơ quan, đơn vị
liên quan trực tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật, trong đó có đơn vị điều
độ hệ thống điện khi cần thiết.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý, các cơ
quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các nội
dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Quá thời hạn nêu trên, trường
hợp không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề
nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm
vi quản lý.
Sau
khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên
quan đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch hoặc hết thời hạn lấy
ý kiến, cơ quan chủ trì thẩm định ban hành văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ
hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ
sơ, cơ quan trình hồ sơ lập báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn
thiện hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch bao gồm các tài liệu được quy định tại
khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 272/2026/NĐ-CP, gửi cơ quan chủ trì thẩm định.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật
quy hoạch đã được bổ sung, hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm
định và dự thảo văn bản hoặc Quyết định phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, kèm theo hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy
hoạch đã được hoàn thiện.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật
quy hoạch kèm theo báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
Việc
công bố, công khai thông tin và cập nhật nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch
vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan.
Việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật
có liên quan
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Hồ
sơ được nộp qua môi trường điện tử.
- Trường
hợp tài liệu có dung lượng lớn, cơ quan gửi hồ sơ cung cấp đường dẫn hoặc mã QR
kèm theo văn bản để cơ quan chủ trì thẩm định truy cập, khai thác hồ sơ.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ gửi ban đầu gồm:
+ Văn
bản đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao lập hồ sơ đối với nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Báo cáo
điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh,
trong đó có các nội dung chính theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
272/2026/NĐ-CP;
+ Sơ đồ
điều chỉnh cập nhật quy hoạch, tài liệu, cơ sở dữ liệu điều chỉnh cập nhật quy
hoạch liên quan trực tiếp đến nội dung đánh giá (nếu cần thiết);
+ Tài
liệu có liên quan khác (nếu có);
+ Trường
hợp đã có văn bản góp ý của Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải
điện quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện và các cơ quan, đơn vị
liên quan được lấy ý kiến trong quá trình lập hồ sơ thì gửi kèm hồ sơ.
- Hồ
sơ hoàn thiện sau thẩm định gồm: hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được
hoàn thiện theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý; các văn bản góp ý của cơ quan, đơn vị liên quan và tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ điện tử
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn giải quyết thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP
ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ, gồm các mốc chính sau:
+ 03
ngày làm việc để kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kể từ ngày nhận được hồ
sơ;
+ 15
ngày làm việc để tổ chức thẩm định kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được kiểm tra
tính đầy đủ và hợp lệ; trong thời hạn này, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản
lấy ý kiến trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc và cơ quan, đơn vị được lấy
ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý;
+ 05
ngày làm việc để cơ quan trình hồ sơ tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn
thiện hồ sơ kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ của cơ quan
chủ trì thẩm định;
+ 05
ngày làm việc để cơ quan chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo văn
bản hoặc Quyết định phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ
khi nhận đủ hồ sơ đã được bổ sung, hoàn chỉnh;
+ 03
ngày làm việc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kể từ
ngày nhận được hồ sơ kèm theo báo cáo thẩm định.
Thời
gian cơ quan trình hồ sơ bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa bảo đảm tính hợp lệ không tính vào thời hạn tổ chức thẩm định hồ sơ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ
quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập
nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Cơ
quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ
quan trực tiếp thực hiện: cơ quan chủ trì thẩm định được cấp có thẩm quyền giao
theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
Cơ
quan phối hợp: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công
ty Truyền tải điện quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện; các cơ
quan, đơn vị liên quan trực tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch,
trong đó có đơn vị điều độ hệ thống điện khi cần thiết.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Văn bản
hoặc Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh cập
nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh; hoặc văn bản
xử lý hồ sơ trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt theo quy định.
1.8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Nội
dung đề nghị thuộc trường hợp được điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng
lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 và thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ
bảo đảm nội dung báo cáo, thành phần hồ sơ, cách thức nộp và trình tự hoàn thiện
theo Điều 3, Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
Việc
điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
thực hiện theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 và Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
Luật
Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Nghị
quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính
sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Nghị định
số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.