|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1753/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1093/QĐ-UBND NGÀY
20/6/2024 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU
QUẢ GIAI ĐOẠN 2021- 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 389/QĐ-UBND NGÀY 06/3/2020 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN, KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 389/QĐ-UBND NGÀY 06/3/2020 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010 được
sửa đổi, bổ sung ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn
2019 – 2030;
Căn
cứ các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 về việc
tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và những năm tiếp theo; số
01/CT-TTg ngày 18/01/2026 về nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm cung ứng đủ điện phục
vụ sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân trong thời gian cao điểm năm 2026
và giai đoạn 2027- 2030; số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 về việc tăng cường thực hiện
tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện
giao thông điện và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 về việc tăng cường thực
thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà;
Căn
cứ Nghị định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả;
Căn
cứ Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
15/2023/TT-BCT ngày 30/6/2023 của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Quyết định số 1366/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giải thể Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tỉnh Lạng Sơn.
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 106/TTr-SCT ngày 04/9/2026
và của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 627/BC-STP ngày 09/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 20/6/2024 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung Kế hoạch thực hiện Chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2021-2030
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 389/QĐ-UBND ngày
06/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung
một số nội dung Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành
kèm theo Quyết định số 389/QĐ-UBND ngày 06/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
1. Sửa đổi nội dung mục II như
sau:
“- Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Luật
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010 được sửa đổi,
bổ sung ngày 18 tháng 6 năm 2025;
- Quyết
định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 –
2030;
- Chỉ
thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết
kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và những năm tiếp theo;
- Chỉ
thị số 01/CT-TTg ngày 18/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp
bảo đảm cung ứng đủ điện phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân trong
thời gian cao điểm năm 2026 và giai đoạn 2027- 2030;
- Chỉ
thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực
hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương
tiện giao thông điện;
- Chỉ
thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực
thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà;
- Nghị
định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả;
-
Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2023/TT- BCT ngày 30/6/2023 của Bộ
Công Thương;
- Quyết
định số 1366/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giải thể
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Lạng Sơn.”
2. Bổ sung vào cuối ‘- Giai đoạn 2026 đến năm 2030’ tại Mục
IV các nội dung sau:
+ Mục
tiêu tiết kiệm năng lượng cụ thể đến năm 2030 giảm tiêu hao năng lượng tính
trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm; phấn đấu đạt tỷ lệ tiết kiệm điện tối thiểu
đạt 3%/năm đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; phấn đấu giảm điện
năng dùng cho truyền tải và phân phối trên toàn hệ thống đạt 5,8% vào năm 2030;
100% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ;
100% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng.
+ Đẩy
mạnh phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu thụ, ưu tiên lắp đặt tại
cơ quan công sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hộ gia đình; khuyến
khích lắp đặt kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) nhằm giảm phụ tải giờ
cao điểm và tăng khả năng tự chủ nguồn điện hiện tại.
+ Phấn
đấu hàng năm có khoảng 10% cơ quan công sở và 10% hộ gia đình lắp đặt, sử dụng
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ (ĐMTMN); hoặc phấn đấu tổng công
suất phát triển đạt 20% công suất lắp đặt ĐMTMN trong kể hoạch phát triển
ĐMTMN, giai đoạn 2026 - 2030.
3. Sửa đổi nội dung điểm a, khoản 1, mục V như sau:
“a)
Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các xã, phường.”
4. Bãi bỏ nội dung điểm đ, khoản 1, mục V.
5. Bổ sung điểm e, g, h vào sau điểm đ khoản 6 Mục V như sau:
“e) Thực
hiện nghiêm các giải pháp sử dụng điện trong giờ cao điểm; Ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện tiết kiệm điện, mục tiêu tiết kiệm điện theo quý tại cơ
quan công sở.
g) Rà
soát, thay thế, loại bỏ các thiết bị tiêu thụ điện hiệu suất thấp; ưu tiên đầu
tư, mua sắm thiết bị có hiệu suất năng lượng cao theo quy định; tăng cường ứng
dụng công nghệ số trong giám sát, quản lý tiêu thụ điện tại cơ quan, đơn vị.
h) Phổ
biến, quán triệt việc thực hiện tiết kiệm điện tới toàn thể người lao động, đưa
nội dung tiết kiệm điện vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp
hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng trong năm. Giao bộ phận Văn phòng cơ
quan, công sở đơn vị tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát tại cơ sở. Người đứng
đầu tại cơ quan, công sở chịu trách nhiệm đối với những trường hợp vi phạm các
quy định về tiết kiệm điện tại đơn vị mình.”
6. Sửa đổi tên khoản 7, mục V như
sau:
“7. Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng và chiếu sáng
cho quảng cáo và trang trí ngoài trời.”
7. Bổ sung điểm c, d, đ vào sau điểm b khoản 7 Mục V như sau:
“c)
Xây dựng và triển khai kế hoạch tiết kiệm điện đối với hệ thống chiếu sáng công
cộng, tắt toàn bộ hệ thống chiếu sáng cho mục đích quảng cáo, trang trí ngoài
trời; bảo đảm phấn đấu tối thiểu tiết kiệm 30% tổng điện năng tiêu thụ.
d) Điều
chỉnh thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo nhu cầu thực tế; thực
hiện tắt, giảm công suất chiếu sáng tại các khu vực ít nhu cầu, các khung giờ
cao điểm và sau 23h; bảo đảm tiết kiệm điện nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu về an
toàn giao thông, an ninh trật tự.
đ) Các
nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại, tổ hợp văn phòng và tòa nhà
chung cư tắt hoặc giảm tối thiểu 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí
ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện theo yêu cầu của đơn vị điện
lực tại địa phương; tuân thủ các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả.”
8. Sửa đổi khoản c điểm 8, mục V như
sau:
“c) Hỗ
trợ mô hình ứng dụng lắp đặt các hầm khí biogas sinh học, bình đun nước nóng
năng lượng mặt trời, Khuyến khích các hộ gia đình lắp đặt và sử dụng hệ thống
ĐMTMN kết hợp với hệ thống lưu trữ năng lượng để chủ động một phần nguồn cung
cho gia đình và tiết kiệm chi phí tiền điện; lắp đặt hệ thống đun nước nóng bằng
năng lượng mặt trời và các giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo phù hợp.
9. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 10 Mục V như sau:
“g)
Thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện giao thông điện, phát triển hạ tầng sạc và
khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm phụ thuộc vào xăng dầu nhập
khẩu”.
10. Sửa đổi nội dung mục VII như
sau: “1. Sở Công Thương
Là cơ
quan thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn
2021-2030 của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Chủ
trì xây dựng nội dung và dự toán Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả hằng năm trên địa bàn tỉnh; chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch;
tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm, đột xuất theo
yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương; theo dõi, rà soát cơ chế,
chính sách, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho phù hợp điều kiện thực tế
từng giai đoạn và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh.
Chủ
trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Công ty Điện lực Lạng Sơn và các xã, phường rà
soát, lập danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và doanh nghiệp sản
xuất sử dụng năng lượng có điện năng tiêu thụ từ 500 nghìn kWh/năm trở lên hàng
năm. Kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và doanh nghiệp
sản xuất sử dụng năng lượng có điện năng tiêu thụ từ 500 nghìn kWh/năm trở lên
thực hiện các quy định của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các
văn bản pháp luật liên quan.
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan kiểm tra, hướng dẫn
tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong một số ngành công nghiệp
trọng điểm đảm bảo các quy định do Bộ Công Thương ban hành.
Kiểm
tra, hướng dẫn và xử lý kịp thời vi phạm quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả theo thẩm quyền.
2.
Sở Tài chính
Hàng
năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với Sở Công Thương và các
cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện Chương
trình; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình theo quy định
của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định hiện hành.
Chủ
trì, phối hợp với các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng và các
cơ quan liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 30/CT- TTg ngày
27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử
dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
Phối hợp
với các sở quản lý chuyên ngành, hướng dẫn và tổ chức thẩm định các dự án đầu
tư liên quan trên địa bàn theo quy định của Luật đầu tư, các quy định của pháp
luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các quy định hiện hành khác.
Chủ
trì tham mưu cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách tỉnh để hỗ trợ
thực hiện dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn theo quy
định; kêu gọi nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu
tư các dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Thực
hiện các nhiệm vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc chức
năng và nhiệm vụ được giao.
3.
Sở Xây dựng
Phối hợp
với các sở, ngành, địa phương, các tổ chức liên quan áp dụng đồng bộ các biện
pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng; hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị
tư vấn thiết kế, thi công thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả trong các dự án, công trình xây dựng.
Rà
soát đảm bảo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương tuân thủ các
quy định về quy mô công suất, yêu cầu môi trường, tiêu hao năng lượng, công nghệ
và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng được quy định tại Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050.
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức liên quan thực hiện việc tiết kiệm
năng lượng trong hoạt động giao thông vận tải; áp dụng các biện pháp tiết kiệm
năng lượng trong quy hoạch, phát triển hệ thống giao thông vận tải tại địa
phương.
Phối hợp
với Sở Công Thương và các địa phương quản lý việc sử dụng năng lượng của các cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc lĩnh vực giao thông vận tải và các doanh
nghiệp vận tải có quy mô lớn trên địa bàn.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ
trì, phối hợp các sở, ngành và đơn vị liên quan trong việc xây dựng phương án đặt
hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học trong lĩnh
vực sử dụng năng lượng, lồng ghép vào các chương trình khoa học công nghệ.
Phối hợp
Sở Công Thương giới thiệu, tuyên truyền các mô hình, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định số
14/2023/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và lộ
trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát
điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới.
5.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường quản lý, kiểm tra việc
thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất
nông nghiệp; điều tra, đánh giá để sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng sinh khối;
áp dụng và phát triển việc sử dụng khí sinh học, hầm Biogas tại các hộ gia
đình, khu chăn nuôi tập trung, các cơ sở chăn nuôi, chế biến,...
Chủ
trì, phối hợp triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến cho các
doanh nghiệp hoạt động tài nguyên và môi trường về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả.
6.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các hoạt động
ngoại khóa, phổ biến kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm
nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, viên chức, người lao động và học sinh
các cấp trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
7.
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch thực
hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp;
đánh giá việc triển khai ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả đối với các khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
8.
Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn
Chủ
trì, tổ chức thực hiện thông tin, truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng các chuyên đề,
phóng sự, giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan truyền thông, báo chí địa phương
tuyên truyền, vận động và quảng bá các sản phẩm, giải pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
9. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế xây dựng và triển khai thực hiện Chương
trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của địa phương giai đoạn
2021-2030.
Tăng
cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới các cơ sở sản xuất, dịch vụ và hộ gia đình
trên địa bàn quản lý; phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển
khai có hiệu quả nội dung Chương trình; khuyến khích các mô hình sử dụng năng
lượng tái tạo, đặc biệt nâng cao tỷ lệ sử dụng chất thải trong chăn nuôi, phế
thải trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,... cho mục đích năng lượng theo địa
bàn quản lý; phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, xử lý đối với các tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm theo đúng quy định.
Phân
công cán bộ, bố trí kinh phí của địa phương để thực hiện Chương trình; định kỳ
hàng năm báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai Chương trình (qua Sở Công
Thương tổng hợp).
10.
Công ty Điện lực Lạng Sơn
Xây dựng
kế hoạch cung ứng điện hàng năm hợp lý nhằm cung cấp điện an toàn, ổn định, đáp
ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của người dân trên địa bàn tỉnh; xây
dựng mới, cải tạo hệ thống lưới điện và các biện pháp khác nhằm giảm tổn thất
điện năng; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn khách hàng sử dụng các thiết bị điện
tiết kiệm điện; phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng tiết kiệm điện hàng
năm như: Giờ Trái đất, Gia đình tiết kiệm điện,...
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh triển khai các giải
pháp giảm điện năng dùng cho truyền tải và phân phối trên toàn hệ thống nhằm đạt
mức 5,8% vào năm 2030.
Đẩy mạnh
triển khai Chương trình quản lý nhu cầu phụ tải và các giải pháp tiết kiệm điện
nhằm đạt mức tiết kiệm tối thiểu 3%/năm đối với khách hàng sử dụng điện là cơ sở
sử dụng năng lượng trọng điểm.
Chủ
trì, phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, rà soát, bổ sung xây dựng mới
hệ thống điện nhằm cung cấp điện cho các vùng tập trung đông dân cư, vùng sâu,
vùng xa do nguồn điện sử dụng chưa đáp ứng, đang còn yếu; sửa chữa, nâng cấp hệ
thống lưới điện không đảm bảo kỹ thuật.
11.
Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và doanh nghiệp sản xuất sử dụng năng
lượng có điện năng tiêu thụ từ 500 nghìn kWh/năm trở lên
Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện
việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cấp quản lý, Sở Công Thương.
Xây dựng, bố trí kinh phí và thực hiện kế hoạch
hàng năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch sản
xuất, kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng
lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả.
Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm về lập kế hoạch và thực
hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giữa các đơn vị.
Các cơ
sở sử dụng năng lượng tiêu thụ từ 500 nghìn kWh/năm trở lên phải tiết kiệm ít
nhất 3% điện năng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm hoặc phải tiết kiệm ít nhất
3% tổng điện năng tiêu thụ trong năm.
12.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lạng Sơn và các đoàn thể chính trị
- xã hội cấp tỉnh.
Hướng
dẫn, chỉ đạo các tổ chức thành viên và tổ chức cấp dưới phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương, đơn vị tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tham
gia thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Lưu: VT, KTCN(HVTr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|