|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4896/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
07 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ
ngày 29 tháng 11 năm 2005 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân , doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số
1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số
03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số
75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm
2030;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Thông tư
quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ
chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định
về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện,
chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số
nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chi tiết
và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi
ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Chương trình số
14-CTr/TU ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND,
ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ
trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống
cây trồng mới đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 381/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2026 về
việc ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh
Vĩnh Long đến năm 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến
năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các văn bản sau đây hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Quyết định 4538/QĐ-UBND
ngày 31/12/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2030;
Quyết định số 1799/QĐ-UBND, ngày 28/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê
duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bến Tre đến năm 2030; Kế
hoạch số 71/KH-UBND ngày 17/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về thực
hiện chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020-2030,
được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 28/11/2022, Quyết
định số 1478/QĐ- UBND ngày 02/10/2023, Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 07 tháng
11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT và PCT UBND tỉnh;
- Ban TG&DV TU;
- Các đoàn thể tỉnh;
- Các trường Đại học, CĐ trên địa bàn tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Phòng KGVX; Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT
TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 4896/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện Kết luận
số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở
hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới; góp phần
thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng
12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia:
- Đưa sở hữu trí tuệ (SHTT) trở
thành công cụ quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ của tỉnh; tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo và thúc đẩy
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; đưa Vĩnh Long kết nối kinh tế quốc gia và
hội nhập quốc tế.
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập,
quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng
của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% các trường đại học,
viện nghiên cứu được tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ, khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ cho các kết quả nghiên
cứu khoa học và đổi mới sáng tạo;
(2) Số lượng đơn đăng ký bảo hộ
sáng chế của các viện nghiên cứu, trường đại học tăng trung bình 16 - 18%/năm;
Đồng thời, phấn đấu trung bình khoảng 01 đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới
mỗi năm;
(3) Tối thiểu 60% sản phẩm,
dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một
sản phẩm (Chương trình OCOP), sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được hỗ
trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc
và chất lượng sau khi được bảo hộ ;
(4) Số lượng đơn đăng ký nhãn
hiệu của các doanh nghiệp tỉnh tăng trung bình 8 - 10%/năm giai đoạn 2026-2030;
(5) Phấn đấu mỗi năm có 180 đơn
đăng ký sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế/giải pháp hữu ích,
nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, tên thương mại, chỉ dẫn
địa lý ...), và bảo hộ giống cây trồng;
(6) 100% chủ thể có sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng mới hình thành từ nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ theo quy định.
II. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Là nhiệm vụ gắn với chức năng, chuyên
môn nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình,
được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân
sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự
toán của cơ quan, đơn vị được phê duyệt, bao gồm:
1. Hỗ trợ chi phí đăng
ký bảo hộ tài sản trí tuệ (Nghị quyết số 44/2025/NQ - HĐND ngày 22/12/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới đến năm 2030).
2. Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.
Xây dựng, triển khai các chương
trình đào tạo sở hữu trí tuệ từ cơ bản đến chuyên sâu cho từng nhóm đối tượng; trọng
tâm là cán bộ quản lý, doanh nghiệp và tổ chức KH&CN. Từng bước hình thành
mạng lưới chuyên gia địa phương về vận hành hệ thống, phân tích sáng chế và dự
báo công nghệ.
3. Hình thành, tạo dựng
văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn
Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan dưới dạng bản
điện tử để phổ biến các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ cũng như hỗ trợ
các chủ thể trên địa bàn tỉnh trong việc nhận diện tài sản trí tuệ, cách thức
xác lập và bảo vệ quyền tài sản trí tuệ.
- Thực hiện thường xuyên công
tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; tổ chức hoặc
phối hợp tổ chức các hội thảo, tọa đàm, cuộc thi, hoạt động truyền thông và các
hoạt động hưởng ứng ngày Sở hữu trí tuệ thế giới (26/4) hằng năm nhằm nâng cao nhận
thức cộng đồng, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức các lớp tuyên truyền,
phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ cho cán bộ, doanh
nghiệp, hợp tác xã, học sinh, sinh viên và các tổ chức, cá nhân; từng bước nâng
cao nhận thức, hình thành văn hóa tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
trong cộng đồng.
- Khuyến khích, biểu dương và
nhân rộng các mô hình, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện tốt việc tạo
lập, quản lý, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hình thành văn
hóa tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh
doanh và đời sống xã hội.
4. Thúc đẩy và tăng
cường hiệu quả thực thi chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Tăng cường công tác phối hợp
liên ngành trong việc bảo vệ quyền SHTT; Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý
nghiêm các hành vi xâm phạm quyền SHTT, nhất là hành vi xâm phạm quyền SHTT
trong môi trường số
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức trưng
bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (theo khoản 2 Điều 8 Thông tư số
75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính).
5. Vinh danh, khen
thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí
tuệ.
Hằng năm, tổng hợp các đề xuất
từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét vinh danh, khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ cũng như thực
hiện có hiệu quả Chương trình. Mức chi khen thưởng theo quy định hiện hành về khen
thưởng.
III. NHIỆM VỤ ĐƯỢC XÂY DỰNG
DƯỚI HÌNH THỨC NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
thuộc Chương trình là các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng kinh phí sự nghiệp
khoa học và công nghệ của Nhà nước thông qua hình thức tổ chức đặt hàng, tuyển
chọn hoặc giao trực tiếp để thực hiện các nội dung bao gồm:
1. Tăng cường các hoạt
động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng
tạo và sở hữu trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông
tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ.
- Hỗ trợ triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ về xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ
trợ các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở giáo dục đại học hợp tác với doanh
nghiệp theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền SHTT, trong đó sử
dụng công cụ SHTT để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm,
dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh; hướng dẫn doanh nghiệp tạo dựng và khai
thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ. Định hướng ưu tiên:
nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch văn hóa,
chuyển đổi số, công nghệ sau thu hoạch.
- Tăng cường các hoạt động của
không gian đổi mới sáng tạo, ươm tạo các tài sản trí tuệ từ khâu hình thành ý
tưởng, nghiên cứu, phát triển tài sản trí tuệ đến sản xuất thử nghiệm, hình
thành doanh nghiệp khởi nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp hoàn thiện
công nghệ, tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao; khuyến khích hình
thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích thông tin sáng chế
và dự báo xu hướng phát triển công nghệ. Thực hiện Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
quy định chính sách hỗ trợ chuyển giao và đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả
nghiên cứu, phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
- Hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ,
kết nối doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ, gọi vốn cho startup có tài sản trí
tuệ.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa
học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Tỉnh Đoàn Vĩnh Long, Liên hiệp các
Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Thúc đẩy đăng ký bảo
hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Nội dung
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ
lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(Chương trình OCOP).
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa
học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Nội dung
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành trong quản lý nhà nước về SHTT, đảm bảo việc đăng ký mã số vùng trồng, an
toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm
được bảo hộ.
- Đầu tư, phát triển hạ tầng,
ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động xác lập, khai thác và bảo vệ quyền SHTT,
xây dựng cơ sở dữ liệu về SHTT của tỉnh.
- Hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo; phát triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và SHTT, ưu tiên hỗ trợ
tại các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi
nghiệp tiêu biểu để khai thác tối đa quyền SHTT, rút ngắn quá trình ứng dụng
kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp sử dụng công cụ SHTT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai
thực hiện quy định về quản lý và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia
theo hướng dẫn của Trung ương.
- Khai thác, phát triển chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP tỉnh Vĩnh Long theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu
thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai
các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài
sản trí tuệ.
- Hỗ trợ các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân khai thác, phát triển và thương mại hóa tài sản trí tuệ; khai thác
sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài
không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã giới thiệu, quảng bá và triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản
phẩm, dịch vụ lợi thế, đặc trưng của địa phương được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý tham gia Chợ công nghệ và thiết
bị (Techmart), hoạt động trình diễn kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo), Ngày
hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest), triển lãm trong nước nhằm quảng bá
sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường.
- Phát triển thị trường tài sản
trí tuệ lành mạnh (chợ ảo/sàn ảo) để nâng cao chất lượng các dịch vụ và tăng
cường kết nối cung cầu về tài sản trí tuệ; tổ chức các hội nghị, hội chợ, hoạt
động giao thương, kết nối cung cầu, tuyên truyền quảng bá nông sản thực phẩm
của tỉnh được bảo hộ SHTT hằng năm.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể
thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Nâng cao năng lực các
tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT
a) Nội dung
- Thực hiện quản lý, giám sát
và phát triển các dịch vụ hỗ trợ về SHTT, hỗ trợ phát triển các dịch vụ giám
định về SHTT, dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp;
hỗ trợ doanh nghiệp trong việc khai thác cơ sở dữ liệu về SHTT.
- Hỗ trợ hình thành và phát
triển các tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT tham gia hoạt động kiểm
soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu
quyền tác giả, quyền liên quan đã được bảo hộ.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội.
5. Giải pháp bảo vệ và
nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT
a) Hỗ trợ triển khai các biện
pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ; hỗ
trợ chủ thể quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; ứng dụng công nghệ và cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác phòng, chống hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ;
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình gồm kinh phí ngân sách tỉnh được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Nội dung và mức chi từ nguồn
kinh phí khác được thực hiện theo Thông tư số 75/2021/TT-BTC, Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND
và các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các
văn bản quy phạm pháp luật mới.
V. CÁCH THỨC HỖ TRỢ
1. Đối với nhiệm vụ
thường xuyên theo chức năng
a) Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp xã là các đơn vị đầu mối tiếp nhận các đề nghị của các tổ
chức, cá nhân để thực hiện các nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Mục II
Chương trình này (trong đó: nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ cho sản phẩm chủ lực,
OCOP, sản phẩm có khả năng xuất khẩu và sản phẩm ứng dụng đổi mới sáng tạo).
Hồ sơ đề xuất được gửi về Sở
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định theo quy định pháp luật (bao gồm các
nội dung: tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng nhận hỗ trợ và mức kinh phí hỗ trợ);
sau đó gửi hồ sơ cho Sở Tài chính để tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định chấp thuận hỗ trợ. Căn cứ
quyết định chấp thuận hỗ trợ được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ lập thủ
tục chi trả khoản hỗ trợ cho đối tượng theo quy định hiện hành.
b) Sở Khoa học và Công nghệ
phối hợp với các đơn vị đầu mối có liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh
phí ngân sách thực hiện hỗ trợ hằng năm gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham
mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo đúng quy định pháp luật về
ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với nhiệm vụ được
xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và Công nghệ là đơn
vị đầu mối tiếp nhận các đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã, các tổ chức, cá nhân (có đề xuất) thực hiện các nhiệm vụ theo quy trình
quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Các nhiệm vụ KH&CN chuyển
tiếp thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Khoa học,
Công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công
Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan
liên quan rà soát kết quả thực hiện hỗ trợ các nội dung đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới của các cơ quan, đơn vị báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai các nhiệm vụ
thuộc Chương trình; tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng ký
bảo hộ trong nước và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn
hiệu phát sinh từ các nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo, đề xuất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các cơ sở giáo dục
đại học trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp nhận đề xuất hỗ trợ
đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ theo Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày
22/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối
với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới đến năm
2030 trên địa bàn Vĩnh Long và tổ chức rà soát, thẩm định hồ sơ, đề nghị hỗ
trợ, cụ thể:
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Khoa
học và Công nghệ đề nghị doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung.
Nếu hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng
ký bảo hộ tài sản trí tuệ không đủ điều kiện hỗ trợ kinh phí, Sở Khoa học và
Công nghệ thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân biết lý do bằng văn bản.
Nếu hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng
ký bảo hộ tài sản trí tuệ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định
hồ sơ. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ chuyển hồ sơ đến
Sở Tài chính để tham mưu bố trí nguồn kinh phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, ban hành quyết định chấp thuận hỗ trợ.
Căn cứ quyết định chấp thuận hỗ
trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các thủ tục
chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ công tác quản lý,
khai thác và phát triển tài sản trí tuệ cho các chủ thể trong phạm vi lĩnh vực
quản lý.
d) Xây dựng kế hoạch và dự toán
kinh phí ngân sách thực hiện hỗ trợ hằng năm gửi về Sở Tài chính để tổng hợp,
tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo đúng quy định pháp luật
về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
đ) Tổng hợp kết quả thực hiện
Chương trình từ các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình và đề xuất
điều chỉnh (nếu có). Tổ chức tổng kết Chương trình vào năm 2030.
e) Tổ chức các hoạt động tôn
vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân
sách của tỉnh tham mưu về kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chi hỗ trợ của Chương trình (nếu
cần).
c) Căn cứ vào kết quả thẩm định
hồ sơ đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Quyết
định chấp thuận chi hỗ trợ hồ sơ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ theo quy định
hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ
cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm đặc thù gắn với Chương trình OCOP (Mỗi
xã một sản phẩm) của tỉnh.
b) Hỗ trợ công tác quản lý,
khai thác và phát triển tài sản trí tuệ cho các chủ thể trong phạm vi lĩnh vực
quản lý.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội
dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá
kết quả thực hiện Chương trình.
d) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ
trợ đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới và phối hợp Sở Khoa học và
Công nghệ cho ý kiến về tính hợp lệ của hồ sơ và mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ,
công nhận giống cây trồng mới.
4. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; quan tâm công tác quản lý, kiểm tra và xử
lý các hành vi xâm phạm về SHTT trên địa bàn tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương
mại, kết nối cung cầu, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm của địa phương
thông qua các chương trình khuyến công, chương trình xúc tiến thương mại,…
b) Hỗ trợ kết nối thị trường,
xây dựng chuỗi giá trị và phát triển thương hiệu cho sản phẩm OCOP, sản phẩm,
dịch vụ chủ lực, đặc thù.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội
dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá
kết quả thực hiện Chương trình.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Tổ chức tuyên truyền và
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;
tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức
và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn
học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn các cơ quan báo
chí, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các xã, phường đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung và kết
quả thực hiện Chương trình, Luật Sở hữu trí tuệ, quảng bá, phát triển thương
hiệu các sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT của tỉnh.
c) Phối hợp và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí,
chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật.
d) Hỗ trợ hoạt động quảng bá,
gắn kết phát triển sản phẩm du lịch với thương hiệu địa phương.
e) Định kỳ hằng quý, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
6. Sở Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng): Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành
tích xuất sắc trong hoạt động sở hữu trí tuệ hằng năm.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ
động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai hiệu quả Chương
trình.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung của Chương
trình theo chức năng, trách nhiệm của ngành. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
8. Liên hiệp các Hội khoa
học và Kỹ thuật tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Tỉnh Đoàn Vĩnh Long
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo về công tác bảo hộ,
quản lý, khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản trí tuệ của
doanh nghiệp và cung cấp thông tin về Chương trình đến các tổ chức, cá nhân thuộc
phạm vi quản lý tham gia Chương trình, hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp,
thành viên, hội viên tham gia các hoạt động của Chương trình theo chức năng
nhiệm vụ.
b) Phối hợp với các Sở, ngành,
địa phương tổ chức các hoạt động khen thưởng, tôn vinh tập thể, cá nhân có
thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
c) Định kỳ hằng quý, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
9. Báo và Phát thanh, Truyền
hình; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thông tin, tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình.
Tổ chức tuyên truyền các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ, chuyển
giao tài sản trí tuệ, tôn vinh quảng bá các thương hiệu mạnh đã được bảo hộ và
các sản phẩm đặc thù nổi tiếng của địa phương.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ động xây dựng kế hoạch,
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện các nội dung
Chương trình tại địa phương;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tuyên truyền, phổ biến chính sách về sở hữu trí tuệ; đôn đốc doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ và tiếp cận các chính sách hỗ trợ theo quy định.
c) Tổ chức tuyên truyền, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn, giới thiệu doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các hoạt động của Chương trình; định
kỳ hằng quý phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo, đánh giá kết quả
thực hiện.
d) Phấn đấu mỗi địa phương đều
có sản phẩm, dịch vụ hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ từ Chương trình;
đến năm 2030, mỗi xã, phường có số đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ sở hữu công
nghiệp được cấp tăng bình quân từ 02 đến 03 đơn mỗi năm so với năm trước liền
kề.
11. Các cơ sở giáo dục đại
học
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ tuyên truyền, phổ biến và cung cấp thông tin về Chương trình đến các tổ
chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia Chương trình;
b) Đề xuất nhu cầu, phối hợp tổ
chức các lớp đào tạo, tập huấn, hội thảo về sở hữu trí tuệ, đăng ký chủ trì và
triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi Chương trình.
12. Doanh nghiệp, tổ chức
a) Chủ động liên hệ với Sở Khoa
học và Công nghệ để được hướng dẫn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và tham
gia các nội dung thuộc Chương trình.
b) Tổ chức, doanh nghiệp chủ
trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm huy động sự đóng góp
của các tổ chức, cá nhân, đơn vị, triển khai theo đúng nội dung, khối lượng, thời
gian và kinh phí theo Hợp đồng đã ký; báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ khoa
học và công nghệ định kỳ hằng quý và hằng năm. Nếu có hành vi gian lận thì phải
hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ từ Chương trình và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thông tin, tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình.
Tổ chức tuyên truyền các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm về SHTT, chuyển
giao tài sản trí tuệ, tôn vinh quảng bá các thương hiệu mạnh đã được bảo hộ và
các sản phẩm đặc thù nổi tiếng của địa phương.
Trên đây là Chương trình Phát
triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030, yêu cầu thủ trưởng các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển
khai thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình triển khai
Chương trình, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh./.