|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2194/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
07/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2194/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 07
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT
TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH
BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công
thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Bắc
Ninh tại Tờ trình số 580/TTr-SCT ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ
tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới ban hành
lĩnh vực Phát triển và Quản lý chợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công
Thương tỉnh Bắc Ninh (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm thông tin) công khai Quyết định này trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan. Thời hạn hoàn
thành chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực theo Quyết
định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở
Công Thương, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Cục CĐS (Văn phòng Chính phủ);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP N.Nam, Trung tâm TT, KTTH;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung, KSTTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN
LÝ CHỢ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan/ đơn vị
thực hiện
|
|
I
|
Cấp tỉnh
|
|
1
|
Kế hoạch phát triển chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản kế cấu hạ tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia)
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
4
|
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
6
|
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
7
|
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Quyết định điều chỉnh đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
9
|
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Sở Công Thương
|
|
II
|
Cấp xã
|
|
1
|
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
2
|
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
3
|
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
4
|
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
5
|
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
6
|
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
Phát triển và quản
lý chợ
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
PHẦN
II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. TTHC NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Kế hoạch phát triển chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Kế hoạch phát triển chợ (Phần I, Mục 1, Phục lục
II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất Kế hoạch phát triển
chợ theo giai đoạn trên địa bàn cấp xã gửi về Sở Công Thương tổng hợp.
b) Sở Công Thương căn cứ Quy hoạch, nhu cầu phát triển
chợ, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề xuất của Ủy ban nhân dân
cấp xã về Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn và các văn bản khác liên quan,
lập Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt
là Kế hoạch) trong thời hạn 20 ngày và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị
liên quan.
c) Trong thời hạn 15 ngày, các cơ quan có liên quan
có trách nhiệm góp ý Dự thảo Kế hoạch gửi về Sở Công Thương.
d) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị, Sở Công
Thương tổng hợp, giải trình các ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan đơn vị,
hoàn thiện và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự thảo Kế hoạch trong
thời hạn 20 ngày. Trong trường hợp cần thiết phải lấy ý kiến Dự thảo Kế hoạch
lần 2, thời hạn tối đa không quá 15 ngày.
đ) Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch
trong thời hạn theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Tờ trình.
b) Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ giai đoạn trên
địa bàn tỉnh.
c) Báo cáo tổng hợp, giải trình các ý kiến tham
gia góp ý.
d) Văn bản góp ý của các cơ quan.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch trong
thời hạn theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn
tỉnh
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
2. Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần II, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết
101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là Đề
án chuyển nhượng) và có văn bản đề nghị gửi Sở Công Thương (trong trường
hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về
tài sản kết cấu hạ tầng chợ).
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho
cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản
lập Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Công Thương.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến
thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án
chuyển nhượng không phù hợp
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản
kèm theo Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo mẫu số
04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản.
c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Đơn vị được giao quản lý tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
3. Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia)
|
1
|
Tên TTHC
|
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia) (Phần III, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết
101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là Đề
án chuyển nhượng) và có văn bản đề nghị gửi Sở Công Thương (trong trường hợp
đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng chợ).
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho
cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản
lập Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Công Thương.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến
thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng chưa phù hợp.
e) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh
lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan đối
với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chuyển nhượng không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản
kèm theo Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo mẫu số
04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản.
c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Đơn vị được giao quản lý tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần
IV, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài
sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại
Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài
sản theo quy định gửi về Sở Công Thương.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản ấy ý kiến
của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ
lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản
lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý.
b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
c) Văn bản đề nghị được giao tài sản.
d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa
chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số
điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu
có).
đ) Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối
với tài sản được đầu tư xây dựng mới).
e) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công).
g) Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây
dựng mới).
h) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo quy định
tại Điều 17, Nghị định 60/2024/NĐ-CP
i) Tờ trình của Sở Công Thương đề nghị giao tài sản
cho đối tượng quản lý.
k) Dự thảo Quyết định giao tài sản
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với
tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định
tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công)
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
5. Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ (Phần V, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản (gọi tắt là Đề án cho thuê) và có văn bản gửi Sở
Công Thương kèm theo Đề án cho thuê (trong trường hợp đối tượng được giao quản
lý tài sản không phải là Sở Công Thương).
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ
quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản
kèm theo Đề án cho thuê theo mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
b) Tờ trình của Sở Công Thương về việc đề nghị phê
duyệt Đề án cho thuê.
c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê.
|
|
5
|
Thời gian nộp hồ sơ
|
Không quy định
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Đơn vị được giao quản lý tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
6. Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ (Phần VI, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản lập hồ
sơ đề nghị thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thu hồi tài sản)
theo quy định gửi Sở Công Thương.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 phần này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến
của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc
trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e
khoản 1 Điều 28 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản,
địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số
điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản): 01 bản chính.
c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 28 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
d) Tờ trình của Sở Công Thương về việc thu hồi tài
sản.
đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
của cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Dự thảo Quyết định thu hồi tài sản.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản.
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
7. Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ (Phần VII, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh
lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thanh lý tài sản) gửi Sở Công
Thương theo quy định.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 phần này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến
của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan, đơn
vị có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thanh lý thuộc trường hợp nào
theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).
b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản,
giá trị tài sản)
c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 30 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
d) Tờ trình của Sở Công Thương về việc thanh lý tài
sản.
đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
của cơ quan, đơn vị có liên quan.
e) Dự thảo Quyết định thanh lý tài sản.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị có tài sản.
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
8. Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu
hạ tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ (Phần VIII, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là điều chuyển lý tài sản) gửi Sở
Công Thương theo quy định.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến
của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác
định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản
1 Điều 30, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản.
c) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản,
địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích,
số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).
d) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
đ) Tờ trình của Sở Công Thương về việc điều chuyển
tài sản.
e) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
của cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Dự thảo Quyết định điều chuyển tài sản
|
|
5
|
Thời gian nộp hồ sơ
|
Không quy định
|
|
6
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
7
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị có tài sản.
|
|
8
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
9
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
10
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
|
11
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
12
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
13
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
14
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
9. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
(Phần IX, Mục 1, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là xử lý tài sản) gửi Sở Công Thương
theo quy định.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 phần này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến
của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Sở Công Thương.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị xử lý tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định
cụ thể tài sản xử lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản,
giá trị tài sản).
c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 31 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
d) Tờ trình của Sở Công Thương về việc xử lý tài sản.
đ) Dự thảo Quyết định xử lý tài sản.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị có tài sản.
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
B. TTHC NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phần
I, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài
sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại
Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài
sản gửi về Phòng Kinh tế xã hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng đô thị phường (gọi tắt
là Phòng Kinh tế cấp xã).
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy
ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản.
Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05
Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản
lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý.
b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
c) Văn bản đề nghị được giao tài sản.
d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa
chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số
điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu
có).
đ) Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối
với tài sản được đầu tư xây dựng mới).
e) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công).
g) Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây
dựng mới).
h) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo quy định
tại Điều 17, Nghị định 60/2024/NĐ-CP.
i) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã đề nghị giao
tài sản cho đối tượng quản lý.
k) Dự thảo Quyết định giao tài sản
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với
tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định
tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công).
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
2. Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ (Phần II, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản (gọi tắt là Đề án cho thuê) và có văn bản gửi Phòng
Kinh tế cấp xã kèm theo Đề án cho thuê (trong trường hợp đối tượng được giao
quản lý tài sản không phải là Phòng Kinh tế cấp xã).
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy
ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến thẩm định gửi về Phòng Kinh tế cấp xã.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã
trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh.
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản
kèm theo Đề án cho thuê theo mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
b) Tờ trình về việc phê duyệt Đề án cho thuê.
c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Đơn vị được giao quản lý tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm
2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn
bản quy phạm pháp luật lĩnh vực công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
ban hành.
|
3. Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ (Phần III, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản lập hồ
sơ đề nghị thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thu hồi tài sản)
theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 phần này gửi Phòng Kinh tế
cấp xã.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy
ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan các cơ quan, đơn vị liên quan có
văn bản tham gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh.
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc
trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e
khoản 1 Điều 28 Nghị định số Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản,
địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số
điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản): 01 bản chính.
c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 28 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
d) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc thu hồi
tài sản.
đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
của cơ quan, đơn vị có liên quan.
e) Dự thảo Quyết định thu hồi tài sản.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
4. Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ (Phần IV, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh
lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thanh lý tài sản) gửi Phòng Kinh
tế cấp xã theo quy định.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy
ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tê cấp xã.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh.
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan, đơn
vị có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thanh lý thuộc trường hợp nào
theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản,
giá trị tài sản).
c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 30 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
d) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc thanh
lý tài sản.
đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
của cơ quan, đơn vị có liên quan.
e) Dự thảo Quyết định thanh lý tài sản
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị có tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
5. Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu
hạ tầng chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ (Phần V, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là điều chuyển lý tài sản) gửi
Phòng Kinh tế cấp xã theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3
phần này.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy
ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh.
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác
định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản
1 Điều 30, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản
c) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản,
địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích,
số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).
d) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
đ) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc điều
chuyển tài sản.
e) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
của cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Dự thảo Quyết định điều chuyển tài sản.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị có tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định điều chuyển đối với tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
6. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
1
|
Tên TTHC
|
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
(Phần VI, Mục 2, Phục lục II, Nghị quyết 101/2025/QĐ-UBND)
|
|
2
|
Trình tự thực hiện
|
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là xử lý tài sản) gửi Phòng Kinh tế
cấp xã theo quy định.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy
ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham
gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tế cấp xã.
d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản chưa phù hợp.
đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
|
|
3
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh.
|
|
4
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định
cụ thể tài sản xử lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định 60/2024/NĐ-CP).
b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản,
giá trị tài sản).
c) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) theo quy định
tại Điều 31 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
d) Tờ trình của Phòng Kinh tế cấp xã về việc xử lý
tài sản.
đ) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản
của cơ quan, đơn vị có liên quan.
e) Dự thảo Quyết định xử lý tài sản./.
|
|
5
|
Thời hạn giải quyết
|
75 ngày
|
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Cơ quan, đơn vị có tài sản
|
|
7
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
|
8
|
Cơ quan có thẩm quyền
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
9
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
|
|
10
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
11
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không
|
|
12
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
|
Không
|
|
13
|
Căn cứ pháp lý
|
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Căn cứ Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực
công thương do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
|
Quyết định 2194/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới lĩnh vực Phát triển và Quản lý chợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2194/QĐ-UBND ngày 07/08/2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới lĩnh vực Phát triển và Quản lý chợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
28/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2025
Ban hành:
17/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2024
Ban hành:
15/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2022
6
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|