|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4524/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC 01 (MỘT) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (CẤP TỈNH) MỚI BAN HÀNH TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1733/QĐ-BCT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 204/TTr-SCT ngày 16 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 01 (một) thủ tục hành chính nội bộ (cấp
tỉnh) mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực điện lực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (Chi tiết tại
Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Công Thương
thực hiện cập nhật, công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ
tục hành chính nội bộ đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành. Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai thực hiện Quyết định này; đồng
thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, PCVP.UBND tỉnh;
- TTPVHCC, P.KTN;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4524/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Mã thủ tục
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan giải quyết
|
|
1
|
5.003863
|
Điều chỉnh cập nhật phương án
phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
|
Điện lực
|
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao lập hồ sơ
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Điều chỉnh cập
nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh - Mã số: 5.003863.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ
quan chuyên môn hoặc cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập hồ sơ đề nghị
điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch
tỉnh đối với nội dung phát sinh trên địa bàn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng
lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị
quyết số 253/2025/QH15, giao cơ quan chủ trì thẩm định điều chỉnh cập nhật quy
hoạch.
- Trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đảm bảo
tính hợp lệ thì có văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định hồ
sơ. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được xác định
đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi Văn bản lấy ý kiến tới Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực hoặc Tổng Công ty Truyền tải điện quốc
gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện, các cơ quan, đơn vị liên quan trực
tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật, trong đó có đơn vị điều độ hệ thống điện
khi cần thiết.
- Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý, các cơ quan, đơn vị được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các nội dung thuộc chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Quá thời hạn nêu trên, trường hợp không có văn
bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý.
- Sau khi nhận được ý kiến
chính thức bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với hồ sơ đề
nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch hoặc hết thời hạn lấy ý kiến, cơ quan chủ
trì thẩm định ban hành văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ hoàn thiện hồ sơ đề
nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được bổ
sung, hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo
văn bản hoặc Quyết định phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt, kèm theo hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được hoàn
thiện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch kèm theo
báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện
trong quy hoạch tỉnh.
- Việc công bố, công khai thông
tin và cập nhật nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch vào hệ thống thông tin
quốc gia về quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch
và pháp luật có liên quan.
- Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Hồ sơ được nộp qua môi trường
điện tử.
- Trường hợp tài liệu có dung
lượng lớn, cơ quan gửi hồ sơ cung cấp đường dẫn hoặc mã QR kèm theo văn bản để
cơ quan chủ trì thẩm định truy cập, khai thác hồ sơ.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ gửi ban
đầu gồm:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao lập hồ sơ
đối với nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Báo cáo điều chỉnh cập nhật
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, trong đó có các
nội dung chính theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP;
+ Sơ đồ điều chỉnh cập nhật quy
hoạch, tài liệu, cơ sở dữ liệu điều chỉnh cập nhật quy hoạch liên quan trực tiếp
đến nội dung đánh giá (nếu cần thiết);
+ Tài liệu khác có liên quan
(nếu có);
+ Trường hợp đã có văn bản góp
ý của Tổng Công ty Điện lực hoặc Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia theo
phạm vi quản lý vận hành lưới điện và các cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý
kiến trong quá trình lập hồ sơ thì gửi kèm hồ sơ.
- Hồ sơ hoàn thiện sau khi thẩm
định gồm: hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được hoàn thiện theo khoản 3
Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý;
các văn bản góp ý của cơ quan, đơn vị liên quan và tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
điện tử.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết thực hiện
theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ, gồm các mốc chính sau:
- 03 ngày làm việc để kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- 15 ngày làm việc để tổ chức
thẩm định kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ;
trong thời hạn này, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc và cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời trong
07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý;
- 05 ngày làm việc để cơ quan
trình hồ sơ tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ kể từ ngày
nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ của cơ quan chủ trì thẩm định;
- 05 ngày làm việc để cơ quan
chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo văn bản hoặc Quyết định phê duyệt,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kể từ khi nhận đủ hồ sơ đã được bổ sung,
hoàn chỉnh;
- 03 ngày làm việc để Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo báo
cáo thẩm định;
Thời gian cơ quan trình hồ sơ
bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ
không tính vào thời hạn tổ chức thẩm định hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cập nhật phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
cơ quan chủ trì thẩm định được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 272/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan phối hợp: Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực hoặc Tổng Công ty Truyền tải điện quốc
gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện, các cơ quan, đơn vị liên quan trực
tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật, trong đó có đơn vị điều độ hệ thống điện
khi cần thiết.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
Văn bản hoặc Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh; hoặc văn bản xử lý hồ sơ trong trường
hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt theo quy định.
1.8. Phí, lệ phí:
Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Nội dung đề nghị thuộc trường
hợp được điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy
hoạch tỉnh theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 và thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hồ sơ bảo đảm nội dung báo
cáo, thành phần hồ sơ, cách thức nộp và trình tự hoàn thiện theo Điều 3, Điều
4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
- Việc điều chỉnh cập nhật
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh thực hiện theo
Nghị quyết số 253/2025/QH15 và Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị quyết số 253/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển
năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030;
- Nghị định số 272/2026/NĐ-CP
ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.