|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2356/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 27
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1137/QĐ-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy
nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 304/TTr-SXD ngày 21/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, chi tiết
tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính nội bộ
tương ứng được công bố tại các Quyết định trước đây của Chủ tịch UBND tỉnh hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND
các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng, TT: CNXD, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Công bố đóng luồng đường thủy
nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Đường thủy nội địa
|
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng.
|
|
2
|
Công bố đóng khu neo đậu vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Đường thủy nội địa
|
Sở Xây dựng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục Công bố đóng
luồng đường thủy nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
1.1. Trình tự thực hiện:
+ Trên cơ sở văn bản đề nghị
của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, UBND tỉnh quyết định công bố đóng luồng
đường thủy nội địa trong trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh.
+ Chậm nhất trong 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND tỉnh quyết định công bố đóng
luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an yêu cầu đóng luồng.
+ Số lượng hồ sơ: không quy
định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị theo quy định.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Xây dựng tham mưu UBND tỉnh công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa
giới hành chính địa phương.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công bố đóng luồng.
1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
+
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
+
Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy
nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy
nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu
Quyết định công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-...
|
…, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa ……(1)……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn
cứ ………;
Xét
đơn và hồ sơ đề nghị công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa … của …;
Theo
đề nghị của ……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố mở/đóng luồng đường thủy nội
địa …(1) …
Điểm
đầu thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu).., tỉnh (thành
phố)........................
Tọa
độ: ..(2)………………………………………………………………………..
Điểm
kết thúc thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa
độ: …..(2) …………………………………………………………………….
Chiều
dài luồng đường thủy nội địa:…..km. Từ km thứ………..đến km thứ ..….…
Cấp
kỹ thuật đường thủy nội địa: …………………………………………………..
Thông
số kỹ thuật luồng đường thủy nội địa: chiều rộng (B) …….. độ sâu (H) bán kính
cong (R) ……………………………………………………………………………….
Thời
gian bắt đầu thực hiện khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: …...……….
Điều
2. Trong quá trình khai thác/đóng luồng
đường thủy nội địa, …(tổ chức, cá nhân)…có trách nhiệm thực hiện:
1.
…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1.
…………………………………………………………………………………
2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
3. …,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên luồng đường thủy nội địa (ghi rõ đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy
nội địa địa phương hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng).
(2)
Hệ tọa độ VN2000.
2.
Thủ tục Công bố đóng khu neo đậu vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
2.1.
Trình tự thực hiện:
Trên
cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Sở Xây dựng ra văn bản
đóng khu neo đậu đối với trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thời
gian đóng khu neo đậu theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.2.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Văn
bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
+ Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Xây dựng.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản đóng khu neo đậu.
2.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
+
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
+
Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy
nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy
nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.