|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
69/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
03/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
69/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 03
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI VÀ MỨC THU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TUYỂN SINH CÁC CẤP HỌC;
DANH MỤC, MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI DỊCH VỤ PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC, ĐÀO TẠO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ
trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 337/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 8 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các
cấp học; danh mục, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ
hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ chế
quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục,
mức thu và cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo
dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy
định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người dự tuyển vào các cơ sở
giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; trẻ em mầm non, học sinh
phổ thông, học viên học chương trình giáo dục phổ thông đang theo học tại các
cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục trên địa bàn tỉnh; các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thu, cơ
chế quản lý thu, chi dịch vụ tuyển sinh các cấp học
1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
Mức thu dịch vụ tuyển sinh đối
với người dự tuyển vào các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai là
0 đồng đối với mọi hình thức tuyển sinh đầu cấp, bao gồm xét tuyển vào các cơ
sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục thường xuyên công lập
và thi tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
2. Nguồn kinh phí bảo đảm công
tác tuyển sinh
Kinh phí chi cho công tác tuyển
sinh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được
tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên của ngành giáo dục cụ thể như sau:
a) Kinh phí chi cho các hoạt
động xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh (bao gồm xây dựng, thông báo kế hoạch;
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; tổng hợp danh sách, xét duyệt và công bố kết quả
tuyển sinh) được bố trí từ nguồn dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ
sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp (nếu
có).
b) Kinh phí tổ chức kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (bao gồm hoạt động của các Hội đồng
ra đề, in sao đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi, xét duyệt, công bố
kết quả và các nhiệm vụ khác có liên quan) do ngân sách nhà nước bảo đảm, được
tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên của ngành giáo dục.
3. Về quản lý, sử dụng kinh phí
Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán các nguồn kinh phí tổ chức tuyển sinh quy định tại khoản 2
Điều này phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước
hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, bảo đảm nguyên
tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch.
Điều 3. Danh mục và mức thu
dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục; cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập
1. Danh mục và mức thu dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (chi tiết tại phụ lục ban hành kèm
quyết định này).
2. Cơ chế quản lý thu, chi dịch
vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập
a) Các cơ sở giáo dục công lập
không được tự đặt ra hoặc tổ chức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ
hoạt động giáo dục ngoài danh mục, mức thu và nguyên tắc thu thuộc phạm vi điều
chỉnh của Quyết định này.
b) Căn cứ tình hình thực tế,
các cơ sở giáo dục được xem xét miễn hoặc giảm mức thu (trừ tiền ăn, nước uống)
đối với học sinh là con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách
như thương binh; học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn;
học sinh bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; học sinh mồ côi cả cha và
mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ nhưng khó khăn về kinh tế.
c) Thực hiện thu, chi đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả. Đối với các khoản thu theo thỏa thuận, mức thu cụ
thể được thống nhất trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí thực tế, phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng đóng góp của người học và nhu cầu sử dụng
dịch vụ.
d) Khi thực hiện các khoản thu
đối với những nội dung được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí
từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh
phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.
đ) Đầu năm học, các cơ sở giáo
dục xây dựng kế hoạch thu và dự toán chi, công khai ít nhất một tuần bằng hình
thức phù hợp để tiếp thu ý kiến, hoàn thiện kế hoạch thu và dự toán chi. Trên
cơ sở kế hoạch thu, dự toán chi đã được hoàn thiện, cơ sở giáo dục tổ chức lấy
ý kiến Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, cha mẹ học sinh các lớp về việc
cung cấp, sử dụng dịch vụ và phương án tổ chức thu, chi; bảo đảm công khai, dân
chủ, tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình tổ chức thu, chi.
e) Cơ sở giáo dục có trách
nhiệm hạch toán các khoản thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện đúng quy định về quản lý tài chính,
tài sản trong đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước (nếu có), thanh toán không dùng tiền mặt khi đủ điều kiện theo quy định và
công khai quyết toán các khoản thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
g) Các khoản thu, chi được thực
hiện theo tháng, học kỳ hoặc năm học, phù hợp điều kiện thực tế. Sau khi hoàn
thành nhiệm vụ chi, số kinh phí còn lại được xử lý theo tính chất của từng
khoản thu; trường hợp phải hoàn trả cho người học thì thực hiện hoàn trả trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ chi.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2026. Các nội dung quy định tại Quyết định
này được áp dụng từ năm học 2026 - 2027.
2. Các cơ sở giáo dục có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực các thông tin, tài liệu cung cấp.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB& TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp;
- Báo, PT và TH tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Đăng công báo tỉnh;
- Trung TT&HN tỉnh (Cổng TTĐT);
- Lưu: VT, TH, VX (Hường).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI
CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
TT
|
Danh mục các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (ĐVT: đồng)
|
|
Trẻ Mầm non
|
Học sinh Tiểu học
|
Học sinh Trung học cơ sở
|
Học sinh Trung học phổ thông
|
Học viên học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông
|
|
I
|
Các khoản thu dịch vụ phục
vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ ăn uống, bán trú
|
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Dịch vụ cung cấp nước sạch cho
học sinh (bao gồm: nước uống và nước sạch phục vụ học sinh bán trú)
|
Học sinh/ tháng
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
|
b)
|
Thu tiền ăn trưa của học sinh
học 02 buổi/ngày ở tại trường không thuộc đối tượng ngân sách nhà nước hỗ trợ
(bao gồm: chi phí thực phẩm, chất đốt, điện, nước)
|
Học sinh/ ngày
|
28.000 (bao gồm bữa ăn chính và bữa ăn phụ)
|
28.000
(trường hợp các cơ sở giáo dục đấu thầu cung cấp dịch vụ suất ăn mức
thu không quá 30.000 đồng)
|
30.000
(trường hợp các cơ sở giáo dục đấu thầu cung cấp dịch vụ suất ăn mức
thu không quá 32.000 đồng)
|
|
c)
|
Dịch vụ thuê người nấu ăn, phục
vụ đối với học sinh ăn trưa tại trường đối với học sinh không thuộc đối tượng
ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi trả tiền công cho người nấu ăn, phục vụ cho
học sinh)
|
Học sinh/ tháng
|
70.000
|
70.000
(không thu đối với các cơ sở giáo dục đấu thầu cung cấp dịch vụ suất
ăn)
|
|
d)
|
Thu tiền mua sắm trang thiết
bị, đồ dùng, dụng cụ phục vụ trực tiếp cho học sinh bán trú (mua sắm đầu
cấp)
|
Học sinh/ năm học
|
150.000
(áp dụng đối với học sinh tuyển mới, không thu đối với học sinh
thuộc đối tượng ngân sách nhà nước hỗ trợ)
|
|
đ)
|
Thu tiền mua sắm bổ sung đồ
dùng, dụng cụ phục vụ trực tiếp cho học sinh bán trú
|
Học sinh/ năm học
|
50.000
(không thu đối với học sinh thuộc đối tượng ngân sách nhà nước hỗ
trợ)
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc
trẻ em, học sinh ngoài giờ
|
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Dịch vụ trông trẻ ngoài giờ
hành chính thứ 7, chủ nhật (chi 80% cho giáo viên trực tiếp trông trẻ, 20%
cho công tác quản lý, điện, nước)
|
Trẻ/ giờ
|
6.000
|
Không
|
Không
|
Không
|
Không
|
|
b)
|
Dịch vụ quản lý trẻ em, học
sinh, học viên buổi trưa (chi 80% cho giáo viên quản lý trẻ em, học sinh,
học viên buổi trưa, 20% cho công tác quản lý, điện, nước)
|
Học sinh/ buổi trưa
|
4.000
|
4.000
|
4.000
|
4.000
|
4.000
|
|
(Không thu đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông
nội trú ở các xã biên giới, trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục
có học sinh, học viên bán trú hưởng chính sách theo Nghị định số
66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ,
học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh
hưởng chính sách; cơ sở giáo dục có học sinh ăn trưa theo Nghị định số
339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và gạo cho
học sinh tiểu học và trung học cơ sở học tại các xã biên giới đất liền)
|
|
3
|
Dịch vụ trông giữ phương tiện
cho học sinh
|
(trả tiền công cho người trông xe, mua vật tư, dụng cụ phục vụ trực tiếp
cho việc trông xe, sửa chữa nhà xe)
|
|
a)
|
Xe đạp
|
Học sinh/ tháng
|
Không
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
|
b)
|
Xe đạp điện
|
Học sinh/ tháng
|
Không
|
Không
|
25.000
|
25.000
|
25.000
|
|
c)
|
Xe máy điện, xe máy
|
Học sinh/ tháng
|
Không
|
Không
|
Không
|
25.000
|
25.000
|
|
4
|
Dịch vụ ký túc xá
(chi trả tiền điện, nước, tiền
bảo dưỡng thiết bị, sửa chữa nhỏ, mua, chăn, chiếu, màn, ga, gối, đệm phục vụ
trực tiếp cho cá nhân, tiền quản lý ký túc xá)
|
Học sinh/ tháng
|
Không
|
Không
|
150.000
|
150.000
|
150.000
|
|
Không thu đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông
nội trú ở các xã biên giới, trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục
có học sinh bán trú, học viên bán trú hưởng chính sách theo Nghị định số
66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học
sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh
hưởng chính sách; cơ sở giáo dục có học sinh ăn trưa theo Nghị định số
339/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và
gạo cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học tại các xã biên giới đất liền)
|
|
II
|
Các nội dung thu theo thỏa
thuận, chi theo thực tế
|
|
|
1
|
Dịch vụ trải nghiệm hướng nghiệp
(ngoài giờ chính khoá)
|
Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ nội dung hoạt động, xây
dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù chi cho
từng hoạt động)
|
|
2
|
Dịch vụ đưa đón người học
|
Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ tình hình thực tế của địa
phương, xây dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù
chi)
|
|
3
|
Hoạt động giáo dục kỹ năng
sống
|
Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ nội dung hoạt động, xây
dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù chi cho
từng hoạt động)
|
|
4
|
Dịch vụ vệ sinh khu vực chung
phục vụ cho học sinh (mua dụng cụ, dung dịch tẩy rửa vệ sinh, giấy vệ
sinh, trả thù lao cho lao công)
|
Học sinh/ tháng
|
Theo thoả thuận (các cơ sở giáo dục căn cứ tình hình thực tế, xây
dựng dự toán chi phí thực tế để đưa ra mức thu bảo đảm thu đủ, bù chi)
|
|
5
|
Dịch vụ sử dụng điều hòa tại
các phòng học (chi tiền điện, chi phí mua sắm thiết bị, bảo dưỡng
thiết bị)
|
Thu, chi theo hóa đơn thực tế tại các phòng học (Không thu đối với
các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú,
trường phổ thông nội trú ở các xã biên giới, cơ sở giáo dục có học sinh, học
viên bán trú hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và
cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; cơ sở giáo dục
có học sinh ăn trưa theo Nghị định số 339/2025/NĐ- CP ngày 25/12/2025 quy
định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và gạo cho học sinh tiểu học và trung học
cơ sở học tại các xã biên giới đất liền)
|
Quyết định 69/2026/QĐ-UBND quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 69/2026/QĐ-UBND ngày 03/09/2026 quy định cơ chế quản lý thu, chi và mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2026
Ban hành:
09/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
09/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
07/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
03/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
6
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|