|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1801/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DÊ, CỪU THÀNH SẢN PHẨM HALAL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật An toàn thực
phẩm ngày 17/6/2010;
Căn cứ Luật Thú y ngày
01/7/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số
57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định
83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích
phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao
hiệu quả chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
127/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ qui định về quản lý chất lượng và
chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal;
Căn cứ Quyết định số
1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
10/QĐ-TTg ngày 14/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường
hợp tác quốc tế để xây dựng và phát triển ngành Halal Việt Nam đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số
318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (trước hợp nhất);
Căn cứ Quyết định số
1319/QĐ-TTg ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (trước hợp nhất);
Căn cứ Quyết định số 3070/QĐ-BNN-KHCN
ngày 14/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê
duyệt khung Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1344/QĐ-BKHCN
ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 13710:2023 Thực phẩm Halal - Yêu cầu đối với
giết mổ động vật; TCVN 13708:2023 Thực hành nông nghiệp tốt đối với cơ sở sản
xuất Halal; TCVN 13709:2023 Thức ăn chăn nuôi Halal);
Căn cứ Quyết định
2018/QĐ-BKHCN ngày 11/09/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 13888:2023 Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ
chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ Halal;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
4880/QĐ-UBND ngày 28/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước hợp
nhất) về phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
69/QĐ-UBND ngày 24/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước hợp nhất)
về phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá
trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Căn cứ Quyết định số
219/QĐ-UBND ngày 14/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước hợp nhất)
về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Đề án phát triển chăn nuôi theo
hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/QĐ- UBND ngày 24/01/2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
512/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước hợp nhất)
về việc Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 14/4/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
06/2022/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước hợp
nhất) ban hành Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và
chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh
Thuận giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 355/TTr-SNNMT ngày 22/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án
Phát triển sản phẩm dê, cừu thành sản phẩm Halal trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
đến năm 2030, với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG
- Phát triển sản phẩm dê, cừu
cần tận dụng tối đa những lợi thế đặc thù về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thảm
thực vật, nguồn giống và vị trí địa lý để hình thành trung tâm chăn nuôi, chế
biến và xuất khẩu sản phẩm Halal hàng đầu cả nước và khu vực. Đồng thời, tăng
cường liên kết nội vùng và liên tỉnh, đặc biệt là khai thác trục kết nối Nam
Trung Bộ - Tây Nguyên - TP. Hồ Chí Minh để mở rộng chuỗi cung ứng và thị trường
tiêu thụ.
- Mọi hoạt động sản xuất phải
gắn với các tiêu chuẩn an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. Ứng dụng công nghệ
công nghệ xanh, chuyển đổi số trong chăn nuôi, sử dụng phụ phẩm nông nghiệp và
năng lượng tái tạo trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến. Đẩy mạnh mô hình kinh tế
tuần hoàn, giảm thiểu chất thải và khí nhà kính, phù hợp với chiến lược quốc
gia về tăng trưởng xanh.
- Tổ chức theo chuỗi giá trị
hoàn chỉnh: chọn giống → nhân giống → chăn nuôi tập trung đạt chuẩn Halal →
giết mổ, chế biến sâu → bảo quản, logistics → thị trường tiêu thụ. Mỗi khâu
phải được chuẩn hóa và đồng bộ hóa để đảm bảo chất lượng, truy xuất nguồn gốc
và đáp ứng yêu cầu của các thị trường Halal.
- Nhà nước đóng vai trò kiến
tạo và hỗ trợ chính sách; doanh nghiệp là hạt nhân đầu tư, tổ chức sản xuất,
chế biến và tiêu thụ; Hợp tác xã đóng vai trò trung gian, đầu mối tập hợp và hỗ
trợ nông dân, doanh nghiệp; nông dân là chủ thể trực tiếp sản xuất; các tổ chức
chứng nhận Halal và đối tác quốc tế tham gia kiểm định, chuyển giao công nghệ,
xúc tiến thương mại. Chủ động tiếp cận các thị trường Halal trọng điểm như:
Trung Đông, Bắc Phi, Nam Á, Đông Nam Á...
II. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển chăn nuôi dê, cừu
tại tỉnh Khánh Hòa theo hướng bền vững, hiện đại, gắn với quy trình sản xuất và
chế biến đạt chuẩn Halal, nhằm cung cấp nguồn thịt sạch, an toàn, đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đồng thời góp phần nâng cao thu nhập cho
người chăn nuôi, tạo việc làm tại địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp,
gắn với bảo vệ môi trường và xây dựng thương hiệu nông sản đặc thù của tỉnh
Khánh Hòa.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2027
- Đến năm 2027, ngoài quy mô
đàn dê, cừu hiện hữu của các địa phương, phấn đấu hình thành 05 vùng chăn nuôi
dê, cừu với khoảng 500 ha, với quy mô tổng đàn đạt 350 nghìn con (150 nghìn
con dê, 200 nghìn con cừu).
- Xây dựng tối thiểu 01 cơ sở
giết mổ tập trung đáp ứng theo tiêu chuẩn Halal với công suất xử lý 200 - 300 con/ngày,
áp dụng công nghệ bảo quản lạnh và đóng gói hiện đại.
- Bước đầu tạo được sản phẩm
hàng hóa dê, cừu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn Halal và các
tiêu chuẩn khác trong nước.
- Từ 20 - 30% tổng đàn dê, cừu
của tỉnh được nuôi theo mô hình liên kết chuỗi sản phẩm, theo tiêu chuẩn Halal;
30% hộ/trang trại áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học và ghi chép điện
tử; ứng dụng cảm biến và phần mềm quản lý đàn tại 10% trang trại lớn.
- Xây dựng, bảo hộ và quảng bá thương
hiệu “Dê, Cừu - Halal Khánh Hòa” gắn với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
sản phẩm OCOP và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
b) Giai đoạn 2028 - 2030
- Đến năm 2030 hình thành ít
nhất 14 vùng chăn nuôi dê, cừu, quy mô đất sản xuất khoảng 1.735 ha, với quy mô
tổng đàn đạt dê, cừu đạt khoảng 500 nghìn con (trong đó dê 200 nghìn con,
cừu 300 nghìn con).
- Xây dựng tối thiểu 02 cơ sở
giết mổ tập trung đáp ứng theo tiêu chuẩn Halal với công suất xử lý 200 - 300 con/ngày,
áp dụng công nghệ bảo quản lạnh và đóng gói hiện đại.
- Từ 50 - 60% tổng đàn dê, cừu
của tỉnh được nuôi theo mô hình liên kết chuỗi sản phẩm, theo tiêu chuẩn Halal;
hơn 70% hộ/trang trại áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học và ghi chép
điện tử; ứng dụng công nghệ IoT, cảm biến và phần mềm quản lý đàn tại 90% trang
trại lớn.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý
dịch bệnh, đảm bảo 100% vùng chăn nuôi Halal an toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩn
OIE.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
xuất khẩu sản phẩm dê, cừu Halal sang thị trường ASEAN và thị trường ngoài
ASEAN (Trung Đông, Bắc Phi, EU).
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phát triển vùng chăn nuôi
dê, cừu
Rà soát, bổ sung Quy hoạch phát
triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao, gắn với tái
cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030 và tầm
nhìn 2050. Trong đó, xây dựng vùng chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;
Xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi, đất đai, phát triển sản xuất bền vững vùng
chăn nuôi tập trung tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Giai đoạn 2026 - 2027 phát
triển ít nhất 05 vùng chăn nuôi tại các xã: Phước Hà, Phước Dinh, Bác Ái, Anh
Dũng, Cam An; giai đoạn 2028 - 2030 phát triển ít nhất 09 vùng chăn nuôi tại
các xã: Xuân Hải, Công Hải, Mỹ Sơn, Ninh Hải, Thuận Nam, Bắc Khánh Vĩnh, Tây Khánh
Vĩnh,Vĩnh Hải, Phước Hữu.
Các trang trại, mô hình liên
kết xây dựng theo tiêu chuẩn bảo đảm phòng chống dịch bệnh, đạt chuẩn an toàn
sinh học, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến theo VietGAP, HACCP và hướng tới
chứng nhận Halal từ các tổ chức quốc tế uy tín, phục vụ xuất khẩu sang các thị
trường tiềm năng.
Chuyển đổi phương thức chăn
nuôi của tỉnh định hướng theo hướng tập trung, áp dụng nghiêm ngặt an toàn sinh
học, tăng tỷ trọng các trang trại quy mô vừa và lớn, nhằm tạo ra khối lượng sản
phẩm hàng hóa lớn, năng suất cao, chất lượng ổn định và có sức cạnh tranh trên
thị trường. Đối với chăn nuôi nhỏ lẻ, cần tổ chức lại theo mô hình chuyên
nghiệp, có kiểm soát, đảm bảo bền vững và thân thiện với môi trường. Cụ thể:
- Triển khai các mô hình chăn
nuôi dê, cừu sinh sản giống chất lượng cao; mô hình chăn nuôi dê cừu thương
phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP, HACCP và đạt chứng nhận Halal
- Tạo vùng thức ăn xanh cho đàn
dê cừu với các giống cỏ, cây thức ăn có chất lượng, đặc thù cho dê cừu; xây
dựng mô hình chế biến thức ăn phục vụ cho phương thức chăn nuôi dê, cừu bán
chăn thả.
- Triển khai các mô hình ứng
dụng khoa học kỹ thuật trong xử lý chất thải tuần hoàn trong chăn nuôi dê, cừu.
Định hướng phát triển chăn nuôi
theo hướng an toàn sinh học, thân thiện môi trường, tận dụng phụ phẩm nông
nghiệp và tài nguyên bản địa. Đồng thời, khuyến khích ứng dụng công nghệ số
trong giám sát đàn, theo dõi dịch bệnh, quản lý truy xuất nguồn gốc và điều
hành sản xuất thông minh.
2. Xây dựng cơ sở giết mổ -
chế biến đạt chuẩn Halal
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
quy hoạch các khu giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với điều
kiện tự nhiên, hạ tầng và tuân thủ đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh
thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung. Kêu gọi và xúc tiến đầu tư xây
dựng nhà máy giết mổ và chế biến thịt dê, cừu tại các vị trí hợp lý, với công
suất thiết kế từ 200 đến 300 con mỗi ngày. Các cơ sở phải đáp ứng về vị trí:
cách tối thiểu 500 mét so với khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi tập trung
đông người, quốc lộ, sông suối và nguồn cung cấp nước sinh hoạt; đồng thời cách
tối thiểu 1 km với trại chăn nuôi, chợ gia súc, gia cầm và các nguồn gây ô
nhiễm như bãi rác, nghĩa trang, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại.
Cơ sở giết mổ đạt chuẩn Halal
được xây dựng và vận hành theo quy trình đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực
phẩm và tiêu chuẩn Halal, dưới sự giám sát của tổ chức chứng nhận Halal đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tại Việt Nam theo quy định pháp luật hiện
hành. Nghiên cứu, thiết lập cơ chế phối hợp, công nhận lẫn nhau hoặc hợp tác kỹ
thuật giữa các tổ chức chứng nhận Halal trong nước với các tổ chức chứng nhận quốc
tế có uy tín (như JAKIM - Malaysia, MUIS
- Singapore) nâng cao giá trị,
tính quốc tế và khả năng xuất khẩu của sản phẩm Halal tỉnh Khánh Hòa trong giai
đoạn tiếp theo.
3. Quản lý chuỗi giá trị sản
phẩm Halal
Rà soát, khuyến khích, lựa chọn
các doanh nghiệp có đủ tiềm lực, tiềm năng, tâm huyết để tham gia hình thành
các chuỗi liên kết (dự kiến một số doanh nghiệp có thể tham gia như: Công ty
Chăn nuôi Nhân Thuận Phát; Công ty TNHH sản xuất chế biến thực phẩm Quy Nhơn; Công
ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Khatoco…). Các doanh nghiệp làm hạt nhân để
tham gia chuỗi giá trị, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm dê, cừu với các HTX, hộ
chăn nuôi; các hộ chăn nuôi được hướng dẫn, đào tạo chăn nuôi đạt tiêu chuẩn VietGAP,
HACCP và từng bước hướng đến chứng nhận Halal, mỗi hộ duy trì từ 1.000 đến
1.500 con. Áp dụng công nghệ số, gắn mã QR cho từng lô hàng, truy xuất quy trình,
nguồn gốc và chứng nhận Halal, nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của sản
phẩm trên thị trường quốc tế.
Hỗ trợ thành lập hợp tác xã và
tổ hợp tác chăn nuôi theo chuỗi giá trị khép kín, bảo đảm sự liên kết chặt chẽ giữa
các khâu trong sản xuất. Xây dựng mô hình liên kết bốn nhà giữa nông dân, doanh
nghiệp, nhà khoa học và nhà nước nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định đầu ra,
giảm thiểu rủi ro thị trường cho người chăn nuôi.
Xây dựng và quảng bá nhãn hiệu
tập thể “Dê - Cừu Halal Khánh Hòa” tạo dựng thương hiệu chung cho sản phẩm địa phương,
đăng ký bảo hộ thương hiệu bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ của các thị
trường nhập khẩu. Mở rộng chỉ dẫn địa lý đối với cừu Khánh Hòa khẳng định chất
lượng, nguồn gốc và giá trị thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
trên cả thị trường nội địa và quốc tế.
4. Phát triển thương hiệu và
xúc tiến thương mại quốc tế
Phát triển thương hiệu và xúc
tiến thương mại quốc tế là định hướng chiến lược quan trọng, nâng cao vị thế
của sản phẩm dê, cừu Khánh Hòa trên thị trường toàn cầu. Tổ chức các hội chợ
chuyên ngành, diễn đàn Halal và chương trình kết nối giao thương trong nước và
quốc tế, tạo cơ hội giới thiệu tiềm năng, sản phẩm đặc trưng của địa phương đến
với các nhà phân phối, đối tác và người tiêu dùng trong cộng đồng Hồi giáo, thu
hút các nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, chế biến và xuất khẩu thực
phẩm Halal.
Phối hợp cùng các cơ quan ngoại
giao và hệ thống thương vụ Việt Nam tại những thị trường trọng điểm như
Malaysia, Indonesia, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) triển khai hoạt
động xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác phân phối và đàm phán mở rộng thị
trường, tiếp cận vào những thị trường tiêu dùng tiềm năng, nơi có nhu cầu nhập
khẩu lớn, yêu cầu cao về chất lượng và chứng nhận.
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số
trong quảng bá sản phẩm Halal, tham gia sàn thương mại điện tử và khai thác hiệu
quả các nền tảng mạng xã hội, mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng quốc tế, hỗ
trợ hoạt động truy xuất nguồn gốc, công bố chứng nhận Halal và xây dựng thương
hiệu “Dê - Cừu Halal Khánh Hòa” chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về giống vật
nuôi
Đánh giá thực trạng năng suất
và chọn lọc dê, cừu bản địa theo hướng chăn nuôi năng suất, chất lượng cao.
Nhập khẩu, chọn lọc, chuyển
giao giống dê, cừu có năng suất, thích nghi với điều kiện khí hậu tại Khánh Hòa.
Kết hợp bảo tồn giống dê, cừu
bản địa với phát triển đàn dê, cừu lai; Mở rộng vùng giống dê, cừu bằng giải
pháp chọn lọc đàn cái nền, nhập và chuyển đảo đực giống tốt giữa các vùng
Trọng tâm giai đoạn 2026 -
2027: chú trọng cải thiện giống và quản lý đàn nền để tạo cơ sở phát triển ổn
định lâu dài.
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở
cung ứng giống dê, cừu đảm bảo chất lượng và đáp ứng đủ số lượng để phục vụ nhu
cầu nuôi tăng đàn khi nhu cầu nuôi tăng nhanh; có phương án tính toán nuôi gối
đầu; nhập và di chuyển giống từ các địa phương khác để chủ động trong cung ứng
giống cho địa phương.
2. Về phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi dê, cừu
định hướng chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng tập trung, chuyên canh và gắn với
chuỗi giá trị khép kín; hình thành các vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh và có
hạ tầng đồng bộ, qua đó tạo nền tảng phát triển bền vững theo mô hình công
nghiệp hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Phát triển trang trại tập
trung, quy mô lớn, đi đôi với quy hoạch đồng cỏ và ứng dụng khoa học kỹ thuật,
công nghệ cao để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
Phát triển đàn dê, cừu theo
hướng nâng cao chất lượng trên cơ sở mở rộng loại hình chăn nuôi trang trại,
khuyến khích tạo điều kiện hình thành cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, vùng chăn
nuôi tập trung, có trình độ chăn nuôi tiên tiến gắn với chuỗi sản xuất, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm. Chuyển dịch mạnh mẽ sang chăn nuôi theo tiêu chuẩn an
toàn, xử lý tốt vấn đề môi trường. Hình thành vùng sản xuất tập trung, sản xuất
hàng hoá, cung cấp sản phẩm cho tỉnh và một phần cho xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu
thị trường về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quan điểm mở rộng quy
mô sản xuất phải gắn với việc bảo vệ môi trường.
Tiếp tục duy trì và phát triển thương
hiệu đặc sản địa phương. Thương hiệu “Dê Khánh Hòa” được duy trì và mở rộng,
hướng tới phát triển chăn nuôi dê hàng hóa tập trung, chiếm khoảng 40% tổng đàn
tại các vùng có địa hình lợi thế, đồng thời kết hợp nhiều phương thức như chăn
thả tự nhiên, bán chăn thả và nuôi nhốt chuồng.
Củng cố thương hiệu “Cừu Khánh
Hòa”, phát triển vùng nuôi mang đặc trưng riêng, kết hợp hài hòa các hình thức
chăn nuôi để vừa tận dụng điều kiện tự nhiên vừa đáp ứng yêu cầu thị trường
hiện đại. Phát triển mô hình chăn nuôi cừu chăn thả tự nhiên kết hợp với hình
thức chăn nuôi bán chăn thả và nuôi cừu nhốt chuồng.
3. Về thức ăn chăn nuôi
Đối với chăn nuôi nông hộ,
khuyến khích tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, kết hợp
các nguồn thức ăn tự nhiên với bổ sung thức ăn công nghiệp hợp lý, giảm chi phí
đầu vào, vừa đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng cân đối, nâng cao hiệu quả kinh tế
cho các hộ nhỏ lẻ.
Đối với các trang trại quy mô
vừa và lớn, phát triển tập trung hình thành chuỗi cung ứng thức ăn khép kín.
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn quy mô nhỏ - trung bình tại các vùng
nguyên liệu trọng điểm, nâng cao năng lực tự chủ, hạn chế phụ thuộc nguồn cung
bên ngoài và ổn định sản xuất theo mùa vụ.
Chuyển đổi diện tích đất trồng
lúa, cây hàng năm kém hiệu quả sang trồng cỏ chăn nuôi; đưa các giống cỏ có
năng suất cao như VA06, cỏ sả lá lớn, hay cỏ hỗn hợp vào sản xuất thâm canh,
đảm bảo nguồn thức ăn ổn định, giảm chi phí và rủi ro thiếu thức ăn trong mùa
khô.
Tập trung đẩy mạnh xây dựng và
nhân rộng các mô hình chuyển giao kỹ thuật về trồng, thu hoạch, ủ chua, bảo
quản và chế biến thức ăn thô xanh. Kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi, giám
sát và ngăn chặn sử dụng chất cấm, chất kích thích tăng trưởng, đảm bảo an toàn
thực phẩm, đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn Halal trong xuất
khẩu.
4. Phòng chống dịch bệnh, vệ
sinh môi trường
Hằng năm, xây dựng và triển
khai kế hoạch tổng thể các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc. Tập trung
kiểm soát và khống chế triệt để các bệnh nguy hiểm ở động vật như tụ huyết
trùng, lở mồm long móng, viêm phổi truyền nhiễm… ngăn ngừa các bệnh có khả năng
lây từ động vật sang người. Công tác kiểm tra vệ sinh thú y trong suốt quá
trình sản xuất, vận chuyển, giết mổ và chế biến sản phẩm được thực hiện nghiêm
ngặt, nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm và phù hợp với tiêu chuẩn Halal. Quản lý
thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hóa chất sẽ được siết chặt, đảm
bảo chất lượng, an toàn và sử dụng đúng mục đích.
Đẩy mạnh hợp tác liên kết thú y
với các tỉnh lân cận, thông qua các biên bản cam kết và chương trình phối hợp,
tạo cơ sở pháp lý - kỹ thuật để kiểm soát dịch bệnh liên vùng.
Xây dựng cơ sở an toàn dịch
bệnh, vùng an toàn dịch bệnh với quy mô cấp xã, liên xã và tiến tới vùng an
toàn dịch bệnh tuân thủ quy định tại Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày
30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của
Luật chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; QCVN 01-39:2011 quy định Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi; QCVN 01-79:2011/BNNPTNT
quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm và quy
trình kiểm tra đánh giá điều kiện vệ sinh thú y; QCVN 62-MT:2016/BTNMT quy định
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi…
Về xử lý chất thải: Khuyến
khích áp dụng công nghệ hầm khí sinh học Biogas, ủ Compost, máy tách ép phân,
đệm lót sinh học và ủ sinh học. Ưu tiên các giải pháp tiên tiến như công nghệ
tuần hoàn nước, vi sinh thế hệ mới và chế phẩm đạt chuẩn quốc tế.
5. Tổ chức liên kết chuỗi
Xây dựng mô hình liên kết “bốn
nhà” (Nhà nước - Nhà doanh nghiệp - Hợp tác xã - Nhà chăn nuôi), trong đó Nhà
Doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân trung tâm.
Thúc đẩy phát triển trang trại
tổng hợp, kết hợp trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ du lịch sinh thái, tham
quan, nghỉ dưỡng, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và gia tăng nguồn
thu. Xây dựng hệ thống thương hiệu, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm
dê, cừu đặc trưng của Khánh Hòa, nâng tầm giá trị thương mại. Hỗ trợ đăng ký
thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, tạo ra công cụ bảo vệ, nâng cao giá trị sản phẩm
trên cả thị trường nội địa và quốc tế.
Xây dựng mô hình dự báo cung -
cầu thịt dê, cừu đến năm 2045, giúp người chăn nuôi và doanh nghiệp chủ động
điều chỉnh quy mô sản xuất phù hợp, giảm rủi ro dư thừa hoặc thiếu hụt nguồn
cung. Phát triển hoạt động liên kết thu gom, chế biến phụ phẩm (như lông cừu
phục vụ ngành công nghiệp dệt may), góp phần giảm thải ra môi trường, tạo nguồn
thu nhập bổ sung cho nông hộ.
6. Chuyển đổi số trong chăn
nuôi
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
vào chăn nuôi dê, cừu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát chất lượng và
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là
thị trường Halal.
Tập trung triển khai phần mềm
quản lý đàn, theo dõi quá trình sinh trưởng, khẩu phần dinh dưỡng, lịch sử tiêm
phòng và tình hình dịch bệnh của từng cá thể.
Thí điểm sử dụng công nghệ blockchain
trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nâng cao độ tin cậy đối với thị trường Halal
và tạo thuận lợi trong xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng như Malaysia,
UAE, Indonesia.
7. Chính sách hỗ trợ
a) Chính sách cải tạo giống
Áp dụng Nghị định số
106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao
hiệu quả chăn nuôi, trong đó có chính sách hỗ trợ lai tạo giống giữa dê, cừu
bản địa với các giống lai ngoại (Boer, Dorper, Alpine...)
Khuyến khích các cơ sở giống
đầu tư vào nghiên cứu, nhân giống, xây dựng cơ sở dữ liệu giống vật nuôi và
phối hợp chặt chẽ với các trạm chăn nuôi - thú y trong việc giám sát chất lượng
giống.
b) Chính sách chuyển đổi phương
thức chăn nuôi
Áp dụng các chính sách liên
quan hiện có và chính sách đặc thù khuyến khích chuyển đổi từ hình thức chăn
nuôi truyền thống, nhỏ lẻ sang mô hình bán chăn thả hoặc nuôi nhốt chuồng an
toàn sinh học theo hướng tuần hoàn.
Tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật, quy
trình chăn nuôi tiết kiệm nước, thân thiện với môi trường.
c) Chính sách xây dựng chuỗi
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Áp dụng và triển khai chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chuỗi giá trị theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP
ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018
của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 127/2026/NĐ-CP ngày
06/4/2026 của Chính phủ qui định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển
sản phẩm, dịch vụ Halal, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò “chủ chuỗi”, bao
tiêu sản phẩm đầu ra, đầu tư công nghệ chế biến và giết mổ đạt chuẩn Halal; hỗ
trợ đầu tư dây chuyền giết mổ - chế biến chuyên biệt cho dê, cừu, khu vực bảo
quản lạnh, đóng gói chân không để kéo dài thời gian bảo quản và tăng giá trị
sản phẩm; Hỗ trợ chuyển đổi số, cần thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong
truy xuất nguồn gốc, quản lý quy trình sản xuất và giám sát chất lượng, trong
đó ứng dụng blockchain vào quản lý sản phẩm Halal cũng là hướng đi cần được thử
nghiệm nhằm minh bạch hóa thông tin sản phẩm, nâng cao uy tín trên thị trường
quốc tế.
d) Chính sách xúc tiến thương
mại và xây dựng thương hiệu
Nghiên cứu triển khai chính
sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal theo Nghị định số 127/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026
của Chính phủ, trong đó:
Tập trung phát triển thương
hiệu dê, cừu bản địa gắn với tiêu chuẩn Halal. Áp dụng các cơ chế, chính sách
để hoàn tất việc đăng ký nhãn hiệu tập thể “Dê - Cừu Halal Khánh Hòa”; tiếp tục
duy trì và mở rộng chỉ dẫn địa lý cho thịt dê, cừu nhằm bảo vệ thương hiệu và
nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại
thông qua hội chợ, diễn đàn Halal, kết nối với các doanh nghiệp từ Malaysia, Indonesia,
UAE - các thị trường mục tiêu của sản phẩm Halal. Đồng thời, phát triển sàn
giao dịch thương mại điện tử dành riêng cho sản phẩm dê, cừu nhằm giúp nông dân
tiếp cận thị trường trực tuyến, giảm phụ thuộc vào khâu trung gian và nâng cao
giá trị thu nhập.
đ) Chính sách về đất đai
Rà soát, đề xuất cập nhật các
vùng chăn nuôi tập trung, đất chăn nuôi tập trung vào điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Khánh Hòa, giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
Các tổ chức chủ động thực hiện
các thủ tục về đất đai theo quy định tại các khu vực thuộc quy hoạch vùng chăn
nuôi để đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi tập trung.
Được miễn, giảm tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật. e) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Vận dụng các chính sách theo
Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, trong đó:
Ngân sách nhà nước đầu tư quy
hoạch và xây dựng dự án; Ngân sách tỉnh/xã hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ
tầng ngoài hàng rào bao gồm đường giao thông cấp V đồng bằng, đường điện, hệ
thống cấp, thoát nước và xử lý môi trường cho cả khu chăn nuôi theo dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ngân sách tỉnh/xã hỗ trợ kinh
phí xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng dự án...
g) Hỗ trợ lãi suất vốn vay
Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho
doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phát triển chăn nuôi tại các vùng chăn nuôi
theo quy hoạch, theo quy định của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành có liên quan.
h) Khoa học, công nghệ
Các tổ chức đầu tư phát triển
chăn nuôi trong vùng chăn nuôi được hưởng các tiến bộ kỹ thuật (giống, thức ăn,
thú y, kỹ thuật chăm sóc), công nghệ mới, cung cấp thông tin khuyến nông, thị trường
từ chương trình khuyến nông của Trung ương và tỉnh.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập
huấn trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo định mức của các chính sách hiện hành.
Hỗ trợ về phòng chống, dịch
bệnh cho đàn gia súc, gia cầm theo quy định của tỉnh.
i) Chính sách về vốn đầu tư
Hỗ trợ đầu tư cơ sở: Hỗ trợ 60%
kinh phí đầu tư và không quá 15 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử
lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào
dự án (Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 57/2018/NĐ- CP).
Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng
nông nghiệp, nông thôn: Trường hợp bên ngoài hàng rào dự án chưa có đường giao
thông đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước để phục vụ dự án
thì được hỗ trợ bổ sung 70% chi phí và không quá 05 tỷ đồng đầu tư xây dựng các
hạng mục này (Khoản 6 Điều 13 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP).
Hỗ trợ lãi suất vay thương mại:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 15/5/2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách tín dụng và mức vốn ngân
sách thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị
định số 57/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Hỗ trợ các mô hình phát triển
chăn nuôi theo Nghị định 83/2018/NĐ-CP.
* Các chính sách hỗ trợ nêu
trên sẽ được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tổ chức triển khai
thực hiện bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế
trên địa bàn tỉnh.
8. Phát triển thương hiệu và
xúc tiến thương mại quốc tế
- Phát triển thương hiệu và xúc
tiến thương mại. Xây dựng thương hiệu “Dê, cừu Halal Khánh Hòa”, quảng bá tại
hội chợ, triển lãm quốc tế; biên soạn tài liệu giới thiệu bằng tiếng Việt, Anh,
Ả Rập; Các đại sứ quán của Việt Nam thực hiện đàm phán thương mại, ký kết các Nghị
định thư trong việc xuất khẩu tại ASEAN, Trung Đông, Bắc Phi.
- Tăng cường kết nối doanh
nghiệp với thị trường nhập khẩu. Hỗ trợ ký kết hợp đồng xuất khẩu, làm việc với
cơ quan chứng nhận và hệ thống phân phối Halal tại các thị trường trọng điểm;
hình thành chuỗi liên kết hợp tác xã – doanh nghiệp - nhà nhập khẩu để bảo đảm
đầu ra ổn định.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm. Cải thiện giống để nâng cao chất lượng thịt; phát triển sản phẩm chế biến
sâu (thịt mảnh, đông lạnh, ready-to-cook); đầu tư hệ thống logistics lạnh tại cảng
biển, sân bay quốc tế nhằm rút ngắn vận chuyển, bảo đảm chất lượng.
- Hoàn thiện chính sách và hợp
tác quốc tế; hỗ trợ tín dụng, chi phí chứng nhận, bảo hiểm xuất khẩu; hợp tác
với các nước như Malaysia, Indonesia, UAE, Brunei về đào tạo, chuyển giao công
nghệ và tiêu chuẩn kiểm định.
9. Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức
Tăng cường công tác tuyên
truyền và nâng cao nhận thức cho các chủ thể trong chuỗi sản xuất, đặc biệt là
người chăn nuôi. Hiện nay, nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chưa nắm rõ các quy định
về tiêu chuẩn Halal cũng như những yêu cầu liên quan đến vệ sinh thú y, an toàn
thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Tổ chức các lớp tập huấn định kỳ tại những
vùng chăn nuôi trọng điểm, nhằm trang bị cho hộ chăn nuôi, tổ hợp tác và hợp
tác xã những kiến thức và kỹ năng cần thiết. Tập trung vào kỹ thuật chăn nuôi
an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh, quy trình giết mổ - chế biến phù hợp với
tiêu chuẩn Halal, các quy định về ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Phối hợp cùng các tổ chức Hồi
giáo và tổ chức chứng nhận Halal uy tín trong và ngoài nước như JAKIM
(Malaysia), MUI (Indonesia) để tổ chức các hội thảo, tọa đàm và đối thoại
chuyên đề.
10. Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển sản phẩm dê, cừu theo tiêu chuẩn Halal
Tập trung vào ba nhóm đối tượng
chính: (i) Cán bộ quản lý nhà nước các cấp nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức về
tiêu chuẩn Halal, quy định pháp luật và kỹ năng quản lý chuỗi giá trị; (ii) Cán
bộ kỹ thuật, kiểm soát chất lượng và thú y, được trang bị kiến thức chuyên môn
về quy trình giết mổ, chế biến, bảo quản và chứng nhận Halal; (iii) Người tham
gia trực tiếp đề án gồm hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ, doanh nghiệp chế biến,
được hướng dẫn thực hành chăn nuôi, giết mổ, chế biến và truy xuất nguồn gốc
theo chuẩn Halal quốc tế. Chương trình đào tạo được tổ chức thường xuyên, gắn
lý thuyết với thực hành, đảm bảo xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đáp
ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí
Kinh phí thực hiện Đề án giai
đoạn 2026 - 2030 dự kiến 200 tỷ đồng. Trong đó:
- Ngân sách nhà nước (Trung
ương, tỉnh, xã): khoảng 25% (~50 tỷ đồng).
- Vốn doanh nghiệp, hợp tác xã,
người dân: khoảng 75% (~150 tỷ đồng).
2. Nguồn kinh phí
a) Nguồn kinh phí từ ngân sách
Nguồn vốn ngân sách nhà nước
được xác định là nền tảng quan trọng để triển khai Đề án, dự kiến chiếm khoảng
25% tổng kinh phí thực hiện (tương ứng 50 tỷ đồng/200 tỷ đồng). Trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương: Tập
trung huy động từ các Chương trình mục tiêu quốc gia theo Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung và phạm vi hỗ trợ của
từng chương trình.
- Nguồn vốn tỉnh và các địa
phương: Huy động từ nguồn vốn sự nghiệp theo các cơ chế, chính sách hiện hành
của tỉnh về phát triển chăn nuôi và nông nghiệp; nguồn hỗ trợ phát triển sản
xuất, khoa học và công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại,
cùng các nguồn vốn lồng ghép hợp pháp khác từ Trung ương và địa phương. Đồng
thời, lồng ghép các chính sách đặc thù về khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở
giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 -
2030.
b) Nguồn kinh phí ngoài ngân
sách
Nguồn vốn ngoài ngân sách gồm:
Vốn của các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, nguồn vốn vay từ
các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ Chương trình OCOP và
các nguồn vốn hợp pháp khác. Tổng vốn ngoài ngân sách dự kiến chiếm khoảng 75%
tổng kinh phí Đề án (tương ứng 150 tỷ đồng/200 tỷ đồng). Nguồn vốn này không
chỉ bổ sung cho đầu tư hạ tầng và sản xuất mà còn tạo động lực liên kết “Nhà
nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nông dân”, góp phần hình thành chuỗi giá
trị Halal khép kín, nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ
trong nước, quốc tế.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực
hiện các nội dung của Đề án theo quy định; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện Đề án. Chịu trách nhiệm tổ
chức chỉ đạo phát triển sản phẩm dê, cừu theo tiêu chuẩn Halal trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách đặc thù về chăn nuôi, giết mổ,
tiêu thụ sản phẩm.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường quy hoạch vùng chăn nuôi dê, cừu; tổ chức, triển khai các mô
hình chăn nuôi dê, cừu chất lượng cao, đạt chuẩn thị trường Halal; mô hình phát
triển chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán
chăn nuôi của người dân.
- Khuyến khích các thành phần
kinh tế trong nước sản xuất các giống vật nuôi thích hợp với điều kiện nước ta
để cung cấp cho nhu cầu phát triển chăn nuôi bền vững.
- Tổ chức tập huấn, xây dựng mô
hình và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi; chỉ đạo công tác quản lý
giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, các chế phẩm sinh học, thuốc thú y, kiểm
soát môi trường và phòng, chống dịch bệnh trong chăn nuôi.
- Kiểm soát, quản lý chặt chẽ
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp được quy hoạch vùng chăn nuôi; kiểm
tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt
động chăn nuôi.
- Phối hợp với cơ quan thú y
cấp trên triển khai giám sát chất lượng sản phẩm dê, cừu đảm bảo hàng xuất khẩu
sang thị trường Halal.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan đánh giá, sơ kết, tổng kết thực
hiện Đề án theo quy định; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án khi cần
thiết.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh phí
thực hiện Đề án do các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ đề xuất
vào thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách Sở
Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên
theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành để
thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
bố trí vốn đầu tư công để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về đầu tư
công và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
- Huy động và lồng ghép nguồn
lực: Tham mưu cơ chế chính sách khuyến khích huy động nguồn vốn hợp pháp ngoài
ngân sách; phối hợp lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia,
dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nguồn viện trợ, tài trợ quốc tế
để tăng cường nguồn lực cho Đề án.
- Phối hợp xây dựng cơ chế,
chính sách tài chính đặc thù: Cùng các sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất
các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng nhằm thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã
và các tổ chức kinh tế tham gia đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến và phát
triển vùng chăn nuôi dê, cừu Halal tập trung.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại theo phân công; hỗ
trợ kết nối với hệ thống phân phối, kênh bán lẻ, siêu thị và các sàn thương mại
điện tử.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch xây dựng, triển
khai chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm dê, cừu
Halal của tỉnh ở thị trường trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan cập nhật, cung cấp thông tin về thị trường; hướng dẫn doanh nghiệp
đáp ứng thủ tục xuất khẩu sản phẩm Halal vào các thị trường mục tiêu.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành cơ chế, chính sách, kế hoạch, dự án khoa học - công nghệ phục vụ triển
khai Đề án; tập trung nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chăn nuôi, giết
mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm dê, cừu đạt tiêu chuẩn Halal.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ tiên tiến; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã đánh giá, lựa chọn, chuyển giao, làm chủ công nghệ phù hợp tiêu chuẩn Halal
(MS 1500:2019, TCVN 13708:2023, TCVN 13709:2023, TCVN 13710:2023, TCVN
13888:2023).
- Triển khai thủ tục bảo hộ
nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đối với “sản phẩm cừu, dê Halal - Khánh
Hòa” .
- Tổ chức hoạt động đổi mới
sáng tạo, ươm tạo công nghệ, phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ;
triển khai các chương trình, dự án phát triển thị trường khoa học - công nghệ,
xúc tiến công nghệ và thiết bị.
- Thực hiện hợp tác quốc tế với
tổ chức, quốc gia có thế mạnh về công nghệ và thị trường Halal; tiếp nhận,
chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và quản lý
chuỗi cung ứng.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu sản xuất, chế
biến, kinh doanh sản phẩm dê, cừu Halal; nâng cao năng lực quản lý chất lượng,
truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu.
- Tham mưu tổ chức triển khai,
phổ biến và giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược,
kế hoạch, chương trình, đề án, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về Halal của Trung
ương trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp xây dựng, triển khai các chương
trình, hoạt động gắn kết phát triển sản phẩm dê, cừu Halal với du lịch sinh
thái, du lịch nông nghiệp, làng nghề và trải nghiệm văn hóa địa phương.
- Tổ chức khảo sát, lựa
chọn điểm đến du lịch có tiềm năng phát triển sản phẩm du lịch Halal; xây dựng
sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với thưởng thức, mua sắm sản phẩm dê, cừu Halal.
- Phối hợp với các đơn
vị liên quan xây dựng, quảng bá hình ảnh, thương hiệu “Du lịch Halal Khánh Hòa”
trên các phương tiện truyền thông, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; kết
nối với các hãng lữ hành, tổ chức du lịch quốc tế.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực du lịch về kiến thức văn hóa, tôn giáo, ẩm thực và tiêu
chuẩn phục vụ du khách Hồi giáo; nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Halal.
- Lồng ghép nội dung
phát triển sản phẩm dê, cừu Halal vào các sự kiện, lễ hội văn hóa - thể thao -
du lịch của tỉnh nhằm thu hút khách tham quan, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị
trường tiêu thụ.
6. Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp xây dựng, triển khai kế hoạch xúc
tiến đầu tư, thương mại và du lịch gắn với phát triển sản phẩm dê, cừu Halal
của tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động quảng
bá, giới thiệu sản phẩm dê, cừu Halal tại hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến thương
mại trong và ngoài nước; xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, ấn phẩm truyền
thông, tài liệu quảng bá bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Ả Rập.
- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối
với các nhà nhập khẩu, nhà phân phối, tổ chức chứng nhận Halal và hệ thống phân
phối sản phẩm Halal tại thị trường trong nước và quốc tế.
- Phối hợp tổ chức các đoàn
khảo sát thị trường, tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, thương mại và du lịch với
các quốc gia, vùng lãnh thổ có nhu cầu sản phẩm Halal.
- Lồng ghép, gắn kết các chương
trình xúc tiến thương mại và du lịch với phát triển sản phẩm Halal; hỗ trợ hình
thành và phát triển tuyến, điểm du lịch kết hợp trải nghiệm sản phẩm dê, cừu
Halal.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả
hoạt động xúc tiến liên quan đến sản phẩm dê, cừu Halal, định kỳ báo cáo Sở
Công Thương và Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
hút khách tham quan, quảng bá
sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức thành viên tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện
Đề án.
- Giám sát việc triển khai các
chính sách, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân, hộ chăn nuôi, hợp tác xã
và doanh nghiệp tham gia Đề án.
b) Các tổ chức chính trị - xã
hội trên địa bàn tỉnh
- Vận động hội viên, đoàn viên
tích cực tham gia phát triển vùng chăn nuôi, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Halal.
- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn,
nâng cao kiến thức cho hội viên về chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch
bệnh và tiêu chuẩn Halal.
- Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn tổ chức các mô hình điểm, nhân rộng mô hình sản xuất gắn với chuỗi
giá trị Halal.
- Huy động nguồn lực xã hội
hóa, đóng góp công sức, kinh phí, đất đai, tạo điều kiện để hình thành và phát
triển các vùng chăn nuôi Halal tập trung.
8. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Rà soát, quy hoạch
vùng chăn nuôi dê, cừu trên địa bàn.
- Tuyên truyền, phổ biến mục
tiêu, nội dung và lợi ích của Đề án; vận động hộ chăn nuôi, hợp tác xã, tổ hợp
tác tham gia vùng chăn nuôi, gắn sản xuất với chuỗi giá trị Halal.
- Thực hiện quản lý chăn nuôi,
thú y, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; quản lý đất đai,
đồng cỏ chăn nuôi, ngăn ngừa sử dụng sai mục đích.
- Hướng dẫn hộ chăn nuôi kê
khai, đăng ký chăn nuôi và thủ tục môi trường; phối hợp cơ quan chuyên môn kiểm
tra, giám sát điều kiện chăn nuôi, xử lý vi phạm theo quy định.
- Tổ chức công tác thú y cơ sở:
giám sát dịch bệnh, triển khai tiêm phòng, tiêu độc khử trùng, báo cáo kịp thời
diễn biến dịch tễ.
- Lồng ghép nguồn vốn từ các
Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án liên quan để triển
khai các nhiệm vụ của Đề án; vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức xã hội
và nhân dân tham gia đầu tư phát triển vùng chăn nuôi Halal.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ
tình hình thực hiện; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng các sở,
ngành, địa phương liên quan bảo đảm tiến độ, hiệu quả triển khai Đề án.
9. Các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp liên quan
- Doanh nghiệp: Chủ động
đầu tư phát triển vùng chăn nuôi, cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản và tiêu thụ
sản phẩm đạt chuẩn Halal; tham gia liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất - chế
biến - tiêu thụ; phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn
trong thực hiện các quy định về an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ
môi trường.
- Hợp tác xã, tổ hợp
tác: Tổ chức tập hợp hộ chăn nuôi tham gia vùng chăn nuôi; thực hiện liên kết
sản xuất, áp dụng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn Halal; đại diện cho thành viên
ký kết hợp đồng liên kết với doanh nghiệp; phối hợp triển khai dịch vụ thú y,
tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo lợi ích kinh tế tập thể.
- Hộ chăn nuôi, cá nhân:
Thực hiện đăng ký chăn nuôi, tuân thủ quy định về tiêu chuẩn Halal, vệ sinh an
toàn thực phẩm, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường; chủ động tham gia các
chương trình tập huấn, đào tạo; liên kết với hợp tác xã và doanh nghiệp để tiêu
thụ sản phẩm.
- Tổ chức xã hội, hiệp
hội ngành hàng: Hỗ trợ kết nối, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm Halal;
tham gia giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai Đề án; góp phần
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, doanh nghiệp và người chăn nuôi.
- Tổ chức tín dụng, ngân
hàng: Cung cấp nguồn vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ
tài chính cho hộ chăn nuôi, hợp
tác xã và doanh nghiệp đầu tư phát triển vùng chăn nuôi, cơ sở giết mổ và chế
biến Halal.
10. Các đơn vị chuyên môn
trực thuộc trung ương
a) Đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú
y phối hợp, hỗ trợ các quy định giám sát về chất lượng sản phẩm, cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch xuất khẩu các sản phẩm thịt dê cừu sang thị trường HaLal và các
nước khác.
b) Đề nghị Trung tâm Khuyến
Nông quốc gia phối hợp, phân bổ kinh phí xây dựng triển khai các mô hình trọng
điểm về chăn nuôi chăn nuôi dê, cừu tại khu vực Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
(Kèm theo Đề án Phát triển
sản phẩm dê, cừu thành sản phẩm Halal trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030)
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Ngoại giao;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUBND: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|