|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2514/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
1733/QĐ-BCT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 2548/TTr-SCT ngày 16 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ mới ban hành trong
lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương (Có
Phụ lục kèm theo.)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND thành phố, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSTH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 2514/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí/lệ phí
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC nội bộ
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
|
1.
|
Điều chỉnh cập nhật phương án
phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
|
- 03 ngày làm việc để kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- 15 ngày làm việc để tổ chức
thẩm định kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ;
trong thời hạn này, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến trong
thời hạn không quá 02 ngày làm việc và cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả
lời trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý;
- 05 ngày làm việc để cơ quan
trình hồ sơ tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ của cơ quan chủ trì thẩm định;
- 05 ngày làm việc để cơ quan
chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo văn bản hoặc Quyết định
phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ khi nhận đủ hồ sơ đã
được bổ sung, hoàn chỉnh;
- 03 ngày làm việc để Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kể từ ngày nhận được hồ sơ
kèm theo báo cáo thẩm định.
|
Không quy định
|
- Hồ sơ được nộp qua môi
trường điện tử (trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO))
- Trường hợp tài liệu có dung
lượng lớn, cơ quan gửi hồ sơ cung cấp đường dẫn hoặc mã QR kèm theo văn bản
để cơ quan chủ trì thẩm định truy cập, khai thác hồ sơ.
|
Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Nghị định số 272/2026/NĐ- CP ngày 04 tháng 7 năm 2026
|
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: cơ quan chủ trì thẩm định được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan phối hợp: Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện
quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện; các cơ quan, đơn vị liên
quan trực tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch, trong đó có
đơn vị điều độ hệ thống điện khi cần thiết.
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ
I. Lĩnh vực điện lực
1. Thủ tục Điều chỉnh cập
nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập hồ sơ đề nghị
điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh
đối với nội dung phát sinh trên địa bàn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của
Nghị quyết số 253/2025/QH15, giao cơ quan chủ trì thẩm định điều chỉnh cập nhật
quy hoạch.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm
tính hợp lệ thì có văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được kiểm
tra tính đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được xác định đầy
đủ, hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến tới Tập đoàn Điện
lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia
theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện, các cơ quan, đơn vị liên quan trực
tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật, trong đó có đơn vị điều độ hệ thống
điện khi cần thiết.
- Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý, các cơ quan, đơn vị được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các nội dung thuộc chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Quá thời hạn nêu trên, trường hợp không có văn
bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý.
- Sau khi nhận được ý kiến chính
thức bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với hồ sơ đề nghị điều
chỉnh cập nhật quy hoạch hoặc hết thời hạn lấy ý kiến, cơ quan chủ trì thẩm
định ban hành văn bản yêu cầu cơ quan trình hồ sơ hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều
chỉnh cập nhật quy hoạch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ, cơ quan trình hồ sơ
lập báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh
cập nhật quy hoạch bao gồm các tài liệu được quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 272/2026/NĐ-CP, gửi cơ quan chủ trì thẩm định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được bổ
sung, hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo
văn bản hoặc Quyết định phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt, kèm theo hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được
hoàn thiện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch kèm theo
báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong quy hoạch tỉnh.
- Việc công bố, công khai thông
tin và cập nhật nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch vào hệ thống thông tin
quốc gia về quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch
và pháp luật có liên quan.
- Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Hồ sơ được nộp qua môi trường
điện tử.
- Trường hợp tài liệu có dung
lượng lớn, cơ quan gửi hồ sơ cung cấp đường dẫn hoặc mã QR kèm theo văn bản để
cơ quan chủ trì thẩm định truy cập, khai thác hồ sơ.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ gửi ban đầu
gồm:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh
cập nhật quy hoạch của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao lập
hồ sơ đối với nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
+ Báo cáo điều chỉnh cập nhật
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, trong đó có các
nội dung chính theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP;
+ Sơ đồ điều chỉnh cập nhật quy
hoạch, tài liệu, cơ sở dữ liệu điều chỉnh cập nhật quy hoạch liên quan trực tiếp
đến nội dung đánh giá (nếu cần thiết);
+ Tài liệu có liên quan khác
(nếu có);
+ Trường hợp đã có văn bản góp
ý của Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia theo
phạm vi quản lý vận hành lưới điện và các cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý
kiến trong quá trình lập hồ sơ thì gửi kèm hồ sơ.
- Hồ sơ hoàn thiện sau thẩm
định gồm: hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được hoàn thiện theo khoản 3
Điều 3 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý;
các văn bản góp ý của cơ quan, đơn vị liên quan và tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
điện tử.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết thực hiện
theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ, gồm các mốc chính sau:
- 03 ngày làm việc để kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- 15 ngày làm việc để tổ chức
thẩm định kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ;
trong thời hạn này, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc và cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời trong
07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý;
- 05 ngày làm việc để cơ quan
trình hồ sơ tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ kể từ ngày
nhận được văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ của cơ quan chủ trì thẩm định;
- 05 ngày làm việc để cơ quan
chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo văn bản hoặc Quyết định phê duyệt,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ khi nhận đủ hồ sơ đã được bổ
sung, hoàn chỉnh;
- 03 ngày làm việc để Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo
báo cáo thẩm định.
Thời gian cơ quan trình hồ sơ
bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ không
tính vào thời hạn tổ chức thẩm định hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật phương án phát
triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
cơ quan chủ trì thẩm định được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 272/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan phối hợp: Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc
gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện; các cơ quan, đơn vị liên quan trực
tiếp đối với nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch, trong đó có đơn vị điều độ
hệ thống điện khi cần thiết.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
Văn bản hoặc Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh cập nhật phương án phát
triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh; hoặc văn bản xử lý hồ sơ trong
trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt theo quy định.
1.8. Phí, lệ phí:
Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Nội dung đề nghị thuộc trường
hợp được điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy
hoạch tỉnh theo Nghị quyết số 253/2025/QH15 và thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hồ sơ bảo đảm nội dung báo
cáo, thành phần hồ sơ, cách thức nộp và trình tự hoàn thiện theo Điều 3, Điều 4
Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
- Việc điều chỉnh cập nhật
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh thực hiện theo
Nghị quyết số 253/2025/QH15 và Nghị định số 272/2026/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị quyết số 253/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển
năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
- Nghị định số 272/2026/NĐ-CP
ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.