|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
131/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 08
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG, DỰ ÁN SỬ DỤNG CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC KHÁC KHÔNG THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG DO ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH, CẤP XÃ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
36/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công, dự án sử
dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh,
cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án đầu tư
công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà
nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban
nhân dân tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số
52/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban
hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, ĐĐBQH tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ + CV VP UBND tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
QUY TRÌNH
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI,
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG, DỰ ÁN SỬ DỤNG
CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHÁC KHÔNG THUỘC
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CẤP XÃ
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành theo Quyết định số 131/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy trình này quy định trình
tự, thủ tục thực hiện việc thẩm định, thẩm định điều chỉnh và phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà
nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
về đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
2. Quy trình này không áp dụng
đối với dự án xây dựng công trình đặc thù theo quy định tại Điều 68 Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15; không áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện thẩm định
và phê duyệt các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 40 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, thẩm định điều chỉnh và phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà
nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
về đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện thẩm định, phê duyệt
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định cung cấp thông tin, dữ liệu về hồ sơ trình thẩm định và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản
gửi cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định
không yêu cầu cung cấp các giấy tờ, thông tin có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin về đất đai và các cơ sở dữ liệu
quốc gia khác có liên quan khi các thông tin, dữ liệu này đã được cập nhật hoặc
kết nối chia sẻ.
3. Cơ quan chủ trì thẩm định chỉ
chịu trách nhiệm về nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật,
không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của
các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận, thẩm định,
phê duyệt hoặc giải quyết trước đó; không chịu trách nhiệm về việc người quyết
định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo
không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả thẩm định.
Điều 4. Hồ
sơ trình thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Cơ quan chuẩn bị dự án theo
quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP có trách nhiệm chuẩn bị
hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
trình cơ quan chủ trì thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 26
Luật số 135/2025/QH15.
2. Hồ sơ trình thẩm định được gửi
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
3. Hồ sơ trình thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:
a) Hồ sơ trình thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi:
- Văn bản đề nghị thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
217/2026/NĐ-CP;
- Văn bản về chủ trương đầu tư
xây dựng công trình hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (gồm
phần thuyết minh và thiết kế xây dựng);
- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
- Tổng mức đầu tư; các thông
tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu
có) để xác định tổng mức đầu tư;
- Hồ sơ thiết kế công nghệ (đối
với dự án có thiết kế công nghệ);
- Hồ sơ, giấy tờ về môi trường
theo pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Hồ sơ dữ liệu BIM theo quy định
tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
217/2026/NĐ-CP (nếu có);
- Kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có);
- Kết quả thẩm định đối với dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá (nếu có);
- Kết quả thẩm định của chủ đầu
tư về các nội dung quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật số
135/2025/QH15 đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi;
- Các nội dung khác theo quy định
của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có).
b) Hồ sơ trình thẩm định Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
- Văn bản đề nghị thẩm định Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
217/2026/NĐ-CP;
- Văn bản về chủ trương đầu tư
xây dựng công trình hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án;
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (gồm
phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công); quy trình bảo trì, chỉ dẫn kỹ
thuật (nếu có);
- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
- Tổng mức đầu tư; các thông
tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu
có) để xác định tổng mức đầu tư;
- Hồ sơ thiết kế công nghệ (đối
với dự án có thiết kế công nghệ);
- Hồ sơ, giấy tờ về môi trường
theo pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Hồ sơ dữ liệu BIM theo quy định
tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
(nếu có);
- Kết quả thẩm định đối với dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá (nếu có);
- Kết quả thẩm định của chủ đầu
tư về nội dung quy định tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật số 135/2025/QH15;
- Văn bản phê duyệt phương án
thiết kế kiến trúc được lựa chọn theo pháp luật về kiến trúc thông qua thi tuyển
và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
- Văn bản chấp thuận hoặc quyết
định phê duyệt và các bản vẽ quy hoạch có liên quan của quy hoạch sử dụng làm
căn cứ lập dự án theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân
cận; hồ sơ thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Các văn bản thỏa thuận, xác
nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công
trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không
và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không
thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý
độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được
phê duyệt;
- Đối với dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt có yêu cầu chấp thuận danh mục tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật về đường sắt, hồ sơ trình thẩm định phải có văn bản chấp thuận danh mục
tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền;
- Đối với dự án sửa chữa, cải tạo,
hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo
cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của
công trình (trường hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan, ảnh hưởng đến kết
cấu của công trình);
- Các nội dung khác theo quy định
của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có).
Điều 5. Quy
trình thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Bộ phận tiếp nhận có trách
nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Hồ sơ
trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp sau:
a) Trình thẩm định không đúng với
thẩm quyền của cơ quan chủ trì thẩm định hoặc cơ quan chuẩn bị dự án không đúng
thẩm quyền theo quy định (nội dung xác định theo Văn bản đề nghị thẩm định);
b) Không thuộc đối tượng hoặc nội
dung phải thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định;
c) Hồ sơ trình thẩm định không
hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Quy trình này;
d) Bộ phận tiếp nhận phải có
văn bản nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có
trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu
bổ sung thành phần hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản đến cơ quan chuẩn bị dự
án. Lấy ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có
liên quan (nếu có);
b) Có văn bản từ chối tiếp nhận
thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ thẩm định khác nội
dung nêu tại Văn bản đề nghị thẩm định dẫn đến việc từ chối thẩm định quy định
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trong quá trình thẩm định,
cơ quan chủ trì thẩm định có quyền tạm dừng việc thẩm định (không quá 01 lần)
và có văn bản gửi cơ quan chuẩn bị dự án về các lỗi, sai sót về thông tin, số
liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại
điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này (không kể thời gian do các lý do bất khả
kháng), nếu cơ quan chuẩn bị dự án không thực hiện việc khắc phục, bổ sung hồ
sơ theo yêu cầu thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định. Cơ quan chuẩn
bị dự án nhận lại hồ sơ trình thẩm định theo một trong các hình thức quy định tại
khoản 1 Điều 4 Quy trình này. Trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án nộp lại hồ sơ
sau khi bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu, thời hạn thẩm định được tính lại từ đầu
theo quy định.
5. Công trình thuộc dự án đầu
tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định
theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật số 135/2025/QH15; đối với các công trình
còn lại, cơ quan chủ trì thẩm định được yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn
thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh
nghiệm tham gia thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được
tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư
chi trả.
6. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế
cơ sở, thiết kế xây dựng và trả kết quả được thực hiện như sau:
a) Cơ quan chủ trì thẩm định
đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế
cơ sở, thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ trình thẩm định
được kết luận đủ điều kiện tổng hợp, trình phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm định
kiểm tra, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan của
01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án nhận
kết quả thẩm định gồm kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận
thẩm định;
c) Đối với hồ sơ trình thẩm định
được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn
thiện hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng, cơ quan chuẩn bị dự án nhận kết
quả thẩm định gồm kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã trình nộp (không đóng dấu
thẩm định);
d) Trường hợp hồ sơ trình thẩm
định được kết luận chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ quy định
tại điểm c khoản này, cơ quan chuẩn bị dự án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, nộp
văn bản đề nghị đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng đã chỉnh sửa,
hoàn thiện đến cơ quan chủ trì thẩm định. Cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra,
đóng dấu xác nhận bản vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại kết quả thẩm
định.
đ) Mẫu văn bản thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Mẫu số 07, Mẫu số 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; mẫu văn bản thông báo kết
quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Mẫu
số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
7. Việc lưu trữ hồ sơ sau khi
có kết quả thẩm định được quy định như sau:
a) Khi kết thúc công tác thẩm định,
cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm:
Văn bản đề nghị thẩm định; hồ sơ trình thẩm định; kết quả thẩm định; các bản chụp
tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm
định được giao lại cho cơ quan chuẩn bị dự án; cơ quan chuẩn bị dự án có trách
nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu
của cơ quan chủ trì thẩm định khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Cơ quan chuẩn
bị dự án có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế cơ sở,
thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định.
Điều 6. Thời
gian thẩm định
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện thẩm định theo khoảng thời gian như sau:
1. Đối với hồ sơ Báo cáo nghiên
cứu khả thi:
a) Không quá 25 ngày làm việc đối
với dự án nhóm A có công trình cấp I trở lên; không quá 20 ngày làm việc đối với
các dự án nhóm A còn lại;
b) Không quá 20 ngày làm việc đối
với dự án nhóm B có công trình cấp I trở lên; không quá 16 ngày làm việc đối với
các dự án nhóm B còn lại;
c) Không quá 15 ngày làm việc đối
với dự án nhóm C có công trình cấp I trở lên; không quá 12 ngày làm việc đối với
các dự án nhóm C còn lại.
2. Đối với hồ sơ Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng: không quá 12 ngày làm việc.
Điều 7. Quy
trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án
1. Đối với dự án lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi, trừ dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được cơ quan chuẩn bị dự án bổ
sung, hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm định (nếu có) và bảo đảm
phù hợp với các quy định hiện hành, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
- Tổng hợp kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức
năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có); ý kiến của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm
quốc phòng, an ninh;
- Trình người quyết định đầu tư
hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh
dự án.
b) Trong thời gian không quá 05
ngày làm việc, người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu
tư xem xét, phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án.
c) Tờ trình phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Quy trình này; Quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
2. Đối với dự án lập thiết kế
FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi:
a) Giao chủ đầu tư phê duyệt hồ
sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Quyết định phê duyệt thiết kế
xây dựng theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
217/2026/NĐ-CP.
3. Đối với dự án chỉ cần lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
a) Cơ quan chuẩn bị dự án tiếp
thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm định,
hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định
số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Mẫu
số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số
nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (nếu có), có
trách nhiệm:
- Tổng hợp ý kiến của các cơ
quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có); ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu
có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Trình người quyết định đầu tư
hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh
dự án.
b) Trong thời gian không quá 05
ngày làm việc, người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu
tư xem xét, phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án. Khi phê duyệt dự án,
giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật.
c) Tờ trình phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Quy trình này; Quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ dự án đã trình thẩm
định, phê duyệt hoặc thẩm định điều chỉnh, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên
cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trước ngày Quy trình
này có hiệu lực và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm
định thì việc thực hiện thẩm định, trình phê duyệt của cơ quan chủ trì thẩm định
được tiếp tục thực hiện theo Quy trình kèm theo Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; trường hợp không đủ
điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là không đủ điều kiện trình phê duyệt,
chủ đầu tư phải hoàn thiện các yêu cầu và trình thẩm định, phê duyệt lại theo
quy định tại Quy trình này.
2. Các hồ sơ dự án đã được cơ
quan chủ trì thẩm định thông báo kết quả thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trước
ngày Quy trình này có hiệu lực thì không phải trình thẩm định lại, các hoạt động
tiếp theo thực hiện theo Quy trình này.
3. Các hồ sơ dự án đã trình phê
duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
trước ngày Quy trình này có hiệu lực thì không phải trình phê duyệt lại.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thẩm định, thẩm
định điều chỉnh và phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh của Quy trình này theo thẩm
quyền; kịp thời xem xét, giải quyết các phát sinh, vướng mắc (nếu có), tham mưu
đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định có
trách nhiệm thực hiện việc công bố, công khai thủ tục hành chính nội bộ theo
quy định.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật
được viện dẫn trong Quy trình này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng
các văn bản khác thì nội dung viện dẫn được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ đó.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng
để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
MẪU TỜ TRÌNH PHÊ DUYỆT, PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI, BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 131/2026/QĐ-UBND)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ trình phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….….
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
TỜ TRÌNH
Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng
Kính
gửi: (Cơ quan phê duyệt)
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên
quan………………………………………
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan
phê duyệt) phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng (Tên công trình/dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án; loại, cấp
công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh:
4. Địa điểm xây dựng dự án (ghi
địa danh cấp xã, tỉnh); vị trí xây dựng công trình; điểm đầu, điểm cuối và tóm
tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế (ghi địa danh cấp xã, tỉnh);
diện tích sử dụng đất của dự án.
5. Người quyết định đầu tư:
6. Chủ đầu tư:
7. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; nhà thầu tư vấn
thẩm tra, nhà thầu khảo sát xây dựng (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
8. Mục tiêu dự án:
9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy
mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô
kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính, các hạng mục công trình khác
(nếu có) của dự án.
Quy mô các công trình của dự án
(trường hợp chỉ phê duyệt theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư, một hoặc một
số công trình).
10. Số bước thiết kế; danh mục
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
11. Tổng mức đầu tư xây dựng dự
án; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:
Chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn
thực hiện, phân kỳ đầu tư, một hoặc một số công trình.
12. Thời gian thực hiện dự án;
giai đoạn thực hiện dự án hoặc phân kỳ đầu tư (nếu có):
13. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến
bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án:
14. Hình thức tổ chức quản lý dự
án:
15. Phương án phân chia gói thầu;
dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu):
16. Kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu (nếu có):
17. Phương án đào tạo, chuyển
giao công nghệ (nếu có):
18. Yêu cầu về nguồn lực, khai
thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu
có):
19. Các nội dung khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: (liệt kê
các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Quy
trình này).
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế,
thẩm tra, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được
phê duyệt;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc
Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
- Tổng mức đầu tư;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng được chủ đầu tư xác nhận làm cơ sở cho việc thẩm định (nếu có).
3. Hồ sơ năng lực của các nhà
thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của
nhà thầu khảo sát xây dựng; nhà thầu lập tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; nhà thầu tư vấn thẩm tra, nhà thầu
khảo sát xây dựng (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì
các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng
của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ
quan phê duyệt) phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng (Tên công trình/dự án) với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….….
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
TỜ TRÌNH
Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính
gửi: (Cơ quan phê duyệt)
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên
quan………………………………………
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan
phê duyệt) phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng (Tên công trình/dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án; loại, cấp
công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh (nếu có):
4. Địa điểm xây dựng dự án (ghi
địa danh cấp xã, tỉnh); điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình,
một số điểm khống chế (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự
án:
5. Người quyết định đầu tư:
6. Chủ đầu tư:
7. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; nhà thầu tư vấn
thẩm tra, nhà thầu khảo sát xây dựng (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
8. Mục tiêu dự án:
9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy
mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công trình
chính, các hạng mục công trình (nếu có) của dự án.
10. Danh mục quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
11. Tổng mức đầu tư xây dựng dự
án; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:
12. Thời gian thực hiện dự án;
giai đoạn thực hiện dự án hoặc phân kỳ đầu tư (nếu có):
13. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến
bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án:
14. Hình thức tổ chức quản lý dự
án:
15. Yêu cầu về nguồn lực, khai
thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu
có):
16. Các nội dung khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: (liệt kê
các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quy
trình này).
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế,
thẩm tra, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được
phê duyệt;
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; quy trình bảo trì, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu
có);
- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
- Tổng mức đầu tư;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng được chủ đầu tư xác nhận làm cơ sở cho việc thẩm định (nếu có).
3. Hồ sơ năng lực của các nhà
thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của
nhà thầu khảo sát xây dựng; nhà thầu lập tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; nhà thầu tư vấn thẩm tra, nhà thầu
khảo sát xây dựng (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì
các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng
của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan
phê duyệt) phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng (Tên công trình/dự án) với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|