|
Kính gửi:
|
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Ngày 29 tháng 7 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quyết định số 1425/QĐ-TTg ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số (phiên bản 1.0). Tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định số
1425/QĐ-TTg, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao chủ trì hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
tại khoản 4 Điều 3, các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 2 được yêu cầu hoàn thành việc xây dựng mới hoặc
rà soát, cập nhật và ban hành Khung kiến trúc số trong thời hạn không quá 06
tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Để thống nhất phương pháp, trình tự, cấu trúc
hồ sơ, yêu cầu tối thiểu về nội dung, sơ đồ, dữ liệu kiến trúc và quản lý phiên
bản; bảo đảm khả năng quản lý, cập nhật, đối chiếu, đánh giá sự phù hợp và tuân
thủ kiến trúc, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Công văn này Tài liệu
hướng dẫn xây dựng, cập nhật và duy trì Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức
(sau đây gọi là Hướng dẫn); đề nghị các cơ quan, tổ chức triển khai các nội
dung sau:
1. Xác định loại
Khung, phạm vi và hình tham chiếu
Mỗi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản
1 Điều 2 Quyết định số 1425/QĐ-TTg tổ chức xây dựng mới hoặc rà soát, cập
nhật và ban hành 01 Khung kiến trúc số thuộc phạm vi quản lý của mình (sau đây
gọi là Khung), cụ thể: (i) Bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng Khung kiến trúc Chính
phủ số cấp bộ, cụ thể hóa Hình 5 và Hình 6; (ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh, cụ
thể hóa Hình 7, Hình 8 và Kiến trúc của Mô hình chuyển đổi số cấp xã tại Hình
9; (iii) Các Cơ quan, tổ chức còn lại xây dựng Khung kiến trúc số của cơ quan,
tổ chức, cụ thể hóa Hình 3 và Hình 4. Các hình tham chiếu nêu trên thuộc Khung
ban hành kèm theo Quyết định số 1425/QĐ-TTg.
Các hình là các góc nhìn của cùng một Khung.
Kiến trúc của Mô hình chuyển đổi số cấp xã là một thành phần của Khung cấp
tỉnh, không phải Khung độc lập.
2. Thống nhất hồ sơ và
các mẫu cấu thành
Hồ sơ Khung được xây dựng, cập nhật và quản lý
đồng bộ theo 03 mẫu kèm theo Hướng dẫn, gồm: Mẫu số 01 - Tài liệu Khung kiến
trúc số; Mẫu số 02 - Bộ sơ đồ kiến trúc và tệp nguồn chỉnh sửa được; Mẫu số 03
- Bộ dữ liệu kiến trúc.
Mẫu số 01 là tài liệu chính trình ban hành; Mẫu
số 02 và Mẫu số 03 là các cấu phần kèm theo, không phải ba Khung độc lập. Ba
mẫu phải sử dụng thống nhất tên gọi, mã tham chiếu, trạng thái, quan hệ và
phiên bản; phục vụ quản lý, đối chiếu, cập nhật, đánh giá tuân thủ và chuẩn hóa
dữ liệu để cập nhật lên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) khi Hệ
thống được triển khai.
Nội dung hồ sơ được thể hiện ở mức kiến trúc
tổng thể hoặc kiến trúc logic; các Khung, tài liệu chuyên ngành được dẫn chiếu,
ánh xạ, không lập lại thiết kế kỹ thuật chi tiết. Đối với thành phần do cơ quan
khác chủ quản, chỉ thể hiện thông tin cần thiết tại ranh giới liên thông và
phần trách nhiệm được giao; không xác định hoặc quyết định kiến trúc nội bộ của
hệ thống đó.
3. Tổ chức xây dựng,
cập nhật và ban hành Khung
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo,
quyết định phạm vi; giao đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông
tin hoặc đơn vị được giao làm đầu mối kiến trúc chủ trì, phối hợp với các đơn
vị phụ trách nghiệp vụ, dữ liệu, an ninh mạng, cơ yếu, kế hoạch - tài chính,
đầu tư, pháp chế, đơn vị trực thuộc, đơn vị ngành dọc, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo phạm vi áp dụng.
- Thực hiện quy trình gồm 03 giai đoạn: (1)
Chuẩn bị; (2) Xây dựng nội dung Khung; (3) Tham vấn, hoàn thiện, ban hành và
bàn giao. Riêng giai đoạn 2 thực hiện theo 05 bước: Xác định yêu cầu và mục
tiêu; Đánh giá hiện trạng; Xác định kiến trúc số mục tiêu; Đối chiếu và xác
định nội dung cần hoàn thiện, phương án xử lý; Xác định nhiệm vụ chuyển đổi
kiến trúc và lộ trình. Kế hoạch thực hiện phải bao quát đầy đủ 03 giai đoạn
theo Mục IV Phần A của Hướng dẫn.
- Đáp ứng yêu cầu tối thiểu khi ban hành lần
đầu và hoàn thiện thông tin trong quá trình duy trì theo Mục III.3 Phần A và
mức yêu cầu tại Mẫu số 03. Thông tin chưa đủ căn cứ phải ghi rõ trạng thái, lý
do, nguồn cần bổ sung, đầu mối và thời hạn. Đối với nội dung thuộc thẩm quyền
xác định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức lập Khung và đã có đủ căn cứ, cần
ghi rõ nội dung trong hồ sơ, không ghi “Chưa xác định”.
- Đối với Khung đã ban hành, rà soát nội dung,
kế thừa phần còn phù hợp; ánh xạ hiện trạng và mục tiêu sang cấu trúc 04 lớp,
04 thành phần xuyên suốt, bổ sung nội dung còn thiếu và kiểm tra sự nhất quán
toàn bộ hồ sơ. Không yêu cầu lập lại phần đã đáp ứng; việc xác nhận tiếp tục áp
dụng hoặc ban hành phiên bản cập nhật do cấp có thẩm quyền quyết định theo Mục
VI Phần A của Hướng dẫn.
- Hoàn thành việc xây dựng mới hoặc rà soát,
cập nhật và ban hành Khung chậm nhất ngày 29 tháng 01 năm 2027. Trong thời gian
Khung mới chưa được ban hành, Khung hiện hành được tiếp tục áp dụng cho đến khi
được thay thế, với điều kiện bảo đảm phù hợp và không trái với Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0) ban hành theo Quyết định số 1425/QĐ-TTg.
4. Sử dụng, duy trì và
cập nhật Khung
Sau khi ban hành, Khung được sử dụng làm căn cứ
quản lý việc đầu tư, thuê dịch vụ, xây dựng, nâng cấp, mở rộng, vận hành, kết
nối, chia sẻ và sử dụng chung các thành phần số thuộc trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức; xem xét, đánh giá sự phù hợp và tuân thủ kiến trúc trong toàn bộ vòng
đời của dự án, nhiệm vụ và thành phần số. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện
Kiến trúc của Mô hình chuyển đổi số cấp xã. Việc xem xét sự phù hợp kiến trúc
được lồng ghép trong quy trình hiện hành, không đặt thêm thủ tục đầu tư hoặc
chuyển thẩm quyền quyết định dự án cho đơn vị đầu mối kiến trúc.
Khung được rà soát tối thiểu mỗi năm một lần
hoặc khi có thay đổi có khả năng ảnh hưởng đến kiến trúc; kết quả rà soát phải
được lưu trữ kể cả trường hợp không phải điều chỉnh. Thông tin quản trị, cập
nhật kỹ thuật không làm thay đổi nội dung kiến trúc đã phê duyệt được cập nhật
theo phân công, quy chế; thay đổi nội dung kiến trúc hoặc ảnh hưởng lớn phải
trình cấp có thẩm quyền xem xét. Mỗi lần cập nhật ghi số phiên bản, ngày cập
nhật, nội dung thay đổi, căn cứ và đơn vị thực hiện; ngày hiệu lực được ghi đối
với phiên bản được ban hành. Đối chiếu đồng bộ ba mẫu, lưu lịch sử và không ghi
đè hồ sơ chính thức theo Mục VI và Mục VII.2 Phần A của Hướng dẫn.
5. Gửi và quản lý hồ
Số Khung
Sau khi Khung được ban hành, đề nghị cơ quan,
tổ chức gửi hồ sơ điện tử về Bộ Khoa học và Công nghệ, thông qua Cục Chuyển đổi
số quốc gia, để tổng hợp, theo dõi và phục vụ quản lý kiến trúc số trên phạm vi
toàn quốc. Hồ sơ gồm tối thiểu: quyết định ban hành Khung; Mẫu số 01 ở định
dạng DOCX và PDF; Mẫu số 02 và tệp nguồn chỉnh sửa được; Mẫu số 03 ở định dạng
XLSX theo cấu trúc chuẩn; các phụ lục và tài liệu được dẫn chiếu theo phạm vi được
phép cung cấp. Việc xác lập bản chính thức, chốt phiên bản và bàn giao thực
hiện theo Mục VII.1 và Mục VII.2 Phần A của Hướng dẫn. Trước khi gửi hoặc chia
sẻ hồ sơ, cơ quan chủ quản phân loại thông tin, xác định phạm vi lưu hành,
quyền truy cập và điều kiện bảo vệ theo Mục VII.3 Phần A của Hướng dẫn. Không
yêu cầu gửi dữ liệu nghiệp vụ thực tế hoặc thông tin kỹ thuật nhạy cảm; nội
dung chi tiết được quản lý riêng, chỉ dẫn chiếu thông tin cần thiết và được
phép cung cấp. Thông tin thuộc bí mật nhà nước chỉ được truyền nhận, lưu trữ
hoặc cập nhật lên NAS khi đáp ứng đầy đủ điều kiện bảo vệ và được cấp có thẩm
quyền cho phép theo đúng quy định.
Trong thời gian NAS chưa vận hành, cơ quan, tổ
chức lập bộ dữ liệu Mẫu số 03 ở định dạng XLSX theo cấu trúc, mức yêu cầu quy
định tại Hướng dẫn và sử dụng mã tham chiếu cục bộ ổn định; không trì hoãn việc
xây dựng, cập nhật và ban hành Khung. Khi NAS được triển khai và yêu cầu kỹ
thuật được công bố, thực hiện chuẩn hóa, ánh xạ, cập nhật và bổ sung định danh
theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; giữ mã cục bộ để đối soát.
6. Tổ chức thực hiện
Giao Cục Chuyển đổi số quốc gia nghiên cứu,
cung cấp tệp Excel Mẫu số 03 và hướng dẫn sử dụng trên cơ sở cấu trúc, trường
dữ liệu, danh mục giá trị và mức yêu cầu quy định tại Hướng dẫn để các cơ quan,
tổ chức triển khai thống nhất.
Trong quá trình triển khai, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ, thông qua Cục
Chuyển đổi số quốc gia, để được hướng dẫn, phối hợp xử lý.
Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các cơ quan,
tổ chức quan tâm chỉ đạo, phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị chuyên trách về CĐS, CNTT;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để tham mưu thực hiện);
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ;
- Lưu: VT, CĐSQG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN
XÂY
DỰNG, CẬP NHẬT VÀ DUY TRÌ KHUNG KIẾN TRÚC SỐ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Kèm theo Công văn số 7234/BKHCN-CĐSQG ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ)
Áp dụng đối với Khung
kiến trúc Chính phủ số cấp bộ, Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh và Khung
kiến trúc số của cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị (sau đây gọi
chung là Khung).
YÊU CẦU THỐNG NHẤT VỀ
SẢN PHẨM KHUNG
Mỗi cơ quan, tổ chức
xây dựng mới hoặc rà soát, cập nhật và ban hành 01 Khung kiến trúc số thuộc phạm
vi quản lý của mình theo Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên
bản 1.0), cụ thể như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ
xây dựng Khung kiến trúc Chính phủ số cấp bộ, cụ thể hóa Hình 5 và Hình
6;
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền
số cấp tỉnh, cụ thể hóa Hình 7 và Hình 8; đồng thời cụ thể hóa Kiến trúc
của Mô hình chuyển đổi số cấp xã tại Hình 9;
c) Các cơ quan, tổ chức
khác trong hệ thống chính trị xây dựng Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ
chức, cụ thể hóa Hình 3 và Hình 4.
Đối với từng loại
Khung, các sơ đồ cụ thể hóa những hình tham chiếu tương ứng là các góc nhìn của
cùng một Khung, không phải các Khung độc lập.
Hồ sơ Khung gồm 03
mẫu cấu thành; các mẫu được xây dựng, cập nhật và quản lý đồng bộ.
MỤC
LỤC
PHẦN A. HƯỚNG DẪN CHUNG
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
1. Mục đích
2. Phạm vi
3. Đối tượng sử dụng
4. Xác định loại Khung
và hình tham chiếu
II. CẤU TRÚC HỒ SƠ
KHUNG
1. Các mẫu cấu thành hồ
sơ Khung
2. Mối quan hệ giữa ba
mẫu
3. Phân định phạm vi
quản trị
4. Quan hệ giữa Khung
kiến trúc số và các khung kiến trúc chuyên ngành
III. CÁCH SỬ DỤNG HƯỚNG
DẪN VÀ CÁC MẪU
1. Cách sử dụng
2. Cách hiểu một số
khái niệm sử dụng trong Hướng dẫn
3. Mức độ yêu cầu
4. Năm câu hỏi cần trả
lời
IV. QUY TRÌNH XÂY DỰNG,
CẬP NHẬT VÀ BAN HÀNH KHUNG
V. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP
VÀ XÁC NHẬN THÔNG TIN PHỤC VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT VÀ DUY TRÌ KHUNG
VI. QUẢN TRỊ, DUY TRÌ
VÀ CẬP NHẬT KHUNG
VII. YÊU CẦU KỸ THUẬT,
BÀN GIAO VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
1. Sản phẩm bàn giao
tối thiểu
2. Định dạng, xác lập
bản chính thức và quản lý phiên bản
3. Phân loại, truyền
nhận, lưu trữ và khai thác hồ sơ Khung
4. Danh mục kiểm tra
trước khi ban hành
PHẦN B. CÁC MẪU CẤU
THÀNH HỒ SƠ KHUNG
MẪU SỐ 01 TÀI LIỆU [TÊN
KHUNG] CỦA [TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC]
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP
DỤNG
1. Mục đích
2. Phạm vi áp dụng
a) Phạm vi áp dụng trực
tiếp
b) Phạm vi phối hợp và
liên thông
II. NGUYÊN TẮC
III. BỐI CẢNH, MỤC TIÊU
VÀ BÀI TOÁN ƯU TIÊN
1. Bối cảnh và căn cứ
2. Mục tiêu và kết quả
cần đạt
3. Bài toán ưu tiên
IV. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN
ĐỔI SỐ
V. HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC
SỐ
1. Lớp Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung
1.1. Thành phần Hạ tầng
số
1.2. Thành phần An ninh
mạng
2. Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi
2.1. Thành phần dữ liệu
2.2. Thành phần nền
tảng lõi
3. Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
3.1. Thành phần ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
3.2. Các thành phần do
cơ quan, tổ chức triển khai
4. Lớp Kênh tương tác
và đo lường hiệu quả
4.1. Thành phần kênh
tương tác
4.2. Thành phần đo
lường hiệu quả
5. Các thành phần xuyên
suốt và yêu cầu xuyên suốt
6. Nội dung hiện trạng
riêng theo loại Khung
7. Đánh giá, kết luận
về ưu điểm và hạn chế
VI. KIẾN TRÚC SỐ MỤC
TIÊU
1. Cách xác định kiến
trúc số mục tiêu
2. Sơ đồ bắt buộc theo
loại Khung
3. Các lớp và thành
phần của kiến trúc số mục tiêu
3.1. Lớp Hạ tầng số và
an ninh mạng dùng chung
3.1.1. Thành phần Hạ
tầng số
3.1.2. Thành phần An
ninh mạng
3.2. Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi
3.2.1. Thành phần dữ
liệu
3.2.2. Thành phần nền
tảng lõi
3.3. Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
3.3.1. Thành phần ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
3.3.2. Các thành phần
do cơ quan, tổ chức triển khai
3.4. Lớp Kênh tương tác
và đo lường hiệu quả
3.4.1. Thành phần kênh
tương tác
3.4.2. Thành phần đo
lường hiệu quả
3.5. Các thành phần
xuyên suốt và yêu cầu xuyên suốt
4. Nội dung riêng theo
loại Khung
4.1. Đối với Khung kiến
trúc Chính phủ số cấp bộ
4.2. Đối với Khung kiến
trúc Chính quyền số cấp tỉnh
4.3. Đối với Khung kiến
trúc số của cơ quan, tổ chức khác
5. Dẫn chiếu và ánh xạ
với các Khung, kiến trúc chuyên ngành
VII. ĐỐI CHIẾU HIỆN
TRẠNG KIẾN TRÚC SỐ VỚI KIẾN TRÚC SỐ MỤC TIÊU VÀ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CẦN HOÀN
THIỆN
1. Yêu cầu thực hiện
2. Xác định thành phần
dùng chung, dùng riêng, tách hoặc hợp nhất
a) Thành phần dùng
chung
b) Thành phần dùng
riêng
c) Trường hợp nên tách
hoặc hợp nhất hệ thống
3. Kết quả đối chiếu
VIII. TỔ CHỨC TRIỂN
KHAI
1. Danh mục nhiệm vụ
chuyển đổi kiến trúc
2. Lộ trình triển khai
nhiệm vụ
3. Giải pháp quản lý,
đánh giá và thẩm định sự tuân thủ
4. Giải pháp duy trì,
cập nhật Khung
5. Giải pháp về nguồn
nhân lực
6. Giải pháp về cơ chế,
chính sách
7. Giải pháp về tài
chính
8. Giải pháp bảo đảm
chuyển tiếp, kế thừa và quản lý rủi ro
9. Cơ chế phối hợp liên
thông
IX. PHỤ LỤC
MẪU SỐ 02 BỘ SƠ ĐỒ KIẾN
TRÚC VÀ TỆP NGUỒN CHỈNH SỬA ĐƯỢC
1. Danh mục sơ đồ tối
thiểu
2. Yêu cầu chung đối
với sơ đồ
3. Thông tin quản lý
đối với mỗi sơ đồ
4. Các hình tham chiếu
tại Quyết định số 1425/QĐ-TTg
5. Bàn giao và quản lý
tệp nguồn
MẪU SỐ 03 BỘ DỮ LIỆU
KIẾN TRÚC
1. Nguyên tắc chung
2. Cách đánh mã tham
chiếu cục bộ
3. Đối tượng phải lập
danh mục
4. Các nhóm thông tin
cần quản lý
5. Cấu trúc tệp dữ liệu
tối thiểu
5.1. Bảng 1 - Danh mục
đối tượng kiến trúc chủ yếu
5.2. Bảng 2 - Danh mục
quan hệ, kết nối và chia sẻ dữ liệu hoặc dịch vụ
5.3. Bảng 3 - Ánh xạ
đối tượng
5.4. Bảng 4 - Nội dung
cần hoàn thiện, nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc và lộ trình
6. Ví dụ minh họa
6.1. Ví dụ về Danh mục
đối tượng kiến trúc
6.2. Ví dụ về kết nối
chính
6.3. Ví dụ liên kết nội
dung cần hoàn thiện với nhiệm vụ
6.4. Ví dụ về hệ thống
chuyên ngành do bộ, ngành chủ trì, địa phương khai thác
6.5. Ví dụ liên kết mục
tiêu, ba mẫu, nhiệm vụ và kiểm chứng
7. Bổ sung định danh
khi Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) được triển khai
8. Kiểm tra chất lượng
bộ dữ liệu
PHẦN
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
1. Mục đích
Hướng dẫn này thống
nhất phương pháp, trình tự, cấu trúc hồ sơ, yêu cầu tối thiểu về nội dung, sơ
đồ, dữ liệu kiến trúc và quản lý phiên bản để các bộ, cơ quan ngang bộ; các cơ
quan của Đảng, Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị xây dựng mới, rà soát, cập nhật, ban hành và duy trì
Khung kiến trúc số phù hợp với Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0).
Hướng dẫn đồng thời tạo
cơ sở để quản lý, đối chiếu và cập nhật dữ liệu kiến trúc; phục vụ xem xét sự
phù hợp, đánh giá tuân thủ, theo dõi nhiệm vụ và chuẩn hóa dữ liệu để cập nhật
lên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia khi Hệ thống được triển khai.
CÁCH HIỂU NGẮN GỌN
Khung kiến trúc số
không chỉ là một hoặc một số sơ đồ. Hồ sơ Khung thể hiện mối liên hệ giữa mục
tiêu phát triển, hiện trạng kiến trúc số, kiến trúc số mục tiêu, nội dung cần
hoàn thiện, nhiệm vụ và lộ trình thực hiện; đồng thời xác định cơ chế quản trị,
đánh giá tuân thủ và cập nhật.
2. Phạm vi
Hướng dẫn áp dụng đối
với việc xây dựng, cập nhật, ban hành, tổ chức triển khai, quản trị và duy trì
Khung kiến trúc Chính phủ số cấp bộ, Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh và
Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị; việc lập
và bàn giao tài liệu, sơ đồ và bộ dữ liệu kiến trúc thuộc hồ sơ Khung.
Hướng dẫn không thay
thế Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu
dùng chung, Khung kiến trúc an ninh mạng, kiến trúc chuyên ngành và các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Các
Khung, tài liệu chuyên ngành được dẫn chiếu, ánh xạ và áp dụng đồng bộ trong
Khung kiến trúc số theo quy định tại mục 4 Mục II Phần này.
3. Đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng gồm
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ban hành Khung; đơn vị chuyên trách về
chuyển đổi số, công nghệ thông tin hoặc đơn vị được giao làm đầu mối kiến trúc;
các đơn vị phụ trách nghiệp vụ, dữ liệu, an ninh mạng, cơ yếu, kế hoạch - tài
chính, đầu tư, pháp chế; chủ quản dữ liệu; đơn vị vận hành; đơn vị trực thuộc,
đơn vị ngành dọc, UBND cấp xã đối với Khung cấp tỉnh; đơn vị tư vấn và các cơ
quan, tổ chức phối hợp có liên quan.
4. Xác định loại Khung
và hình tham chiếu
|
Nhóm
cơ quan, tổ chức
|
Tên
Khung
|
Hình
tham chiếu bắt buộc
|
Lưu
ý về phạm vi
|
|
Bộ, cơ quan ngang bộ
|
Khung kiến trúc Chính
phủ số cấp bộ
|
Hình 5 và Hình 6
|
Bao quát phạm vi bộ,
ngành; làm rõ hệ thống ngành dọc, cơ sở dữ liệu/nền tảng quốc gia do bộ chủ
trì và quan hệ với địa phương.
|
|
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
Khung kiến trúc Chính
quyền số cấp tỉnh
|
Hình 7, Hình 8 và
Hình 9
|
Hình 7 thể hiện mô hình
tổng thể số trên địa bàn; Hình 8 thể hiện các thành phần do chính quyền cấp
tỉnh triển khai; Hình 9 là một thành phần của Khung, không phải Khung cấp xã
độc lập.
|
|
Cơ quan Đảng, Quốc hội,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
|
Khung kiến trúc số
của cơ quan, tổ chức
|
Hình 3 và Hình 4
|
Phạm vi bao phủ do cơ
quan có thẩm quyền xác định theo mô hình tổ chức; không mặc nhiên yêu cầu mỗi
đơn vị trực thuộc ban hành một Khung riêng.
|
Mô hình khái quát và mô
hình các thành phần do cơ quan, tổ chức triển khai là các góc nhìn của cùng một
Khung. Hình tham chiếu chỉ minh họa cấu trúc và các thành phần điển hình; cơ
quan, tổ chức phải cụ thể hóa bằng tên đối tượng, chủ quản, trạng thái, ranh
giới, quan hệ kết nối và lộ trình của mình, không chỉ sao chép nguyên hình.
Đối với lĩnh vực hoặc
hệ thống ngành dọc có nhiều đơn vị tham gia, nghiệp vụ đặc thù, yêu cầu quản
trị độc lập hoặc quan hệ liên thông phức tạp, cơ quan chủ quản xác định nhu cầu
bổ sung góc nhìn kiến trúc thành phần/chuyên ngành để làm rõ phạm vi, chủ thể
quản lý, dịch vụ, dữ liệu và kết nối. Đây là nội dung cụ thể hóa, dẫn chiếu
trong Khung tổng thể; không mặc nhiên làm phát sinh một Khung độc lập cho từng
đơn vị và không làm thay đổi thẩm quyền ban hành Khung.
II. CẤU TRÚC HỒ SƠ
KHUNG
1. Các mẫu cấu thành hồ
sơ Khung
Hồ sơ Khung gồm 03 mẫu
cấu thành:
|
Mẫu
|
Tên
và vai trò
|
Sản
phẩm/ định dạng chủ yếu
|
|
Mẫu số 01
|
Tài liệu Khung kiến
trúc số; là tài liệu chính trình ban hành, mô tả mục đích, phạm vi, hiện
trạng kiến trúc số, kiến trúc số mục tiêu, phương án hoàn thiện, nhiệm vụ, lộ
trình và tổ chức triển khai.
|
DOCX và PDF.
|
|
Mẫu số 02
|
Bộ sơ đồ kiến trúc và
tệp nguồn chỉnh sửa được; thể hiện mô hình, ranh giới quản trị, quan hệ kết
nối, luồng dữ liệu và các góc nhìn cần thiết.
|
PDF/ảnh để trình bày;
tệp nguồn VSDX, DRAWIO, SVG, PPTX hoặc định dạng chỉnh sửa được tương đương.
|
|
Mẫu số 03
|
Bộ dữ liệu kiến trúc;
là nguồn dữ liệu cấu trúc để quản lý đối tượng, quan hệ, ánh xạ, nội dung cần
hoàn thiện, nhiệm vụ và lộ trình.
|
XLSX theo cấu trúc
chuẩn quy định tại Mẫu số 03.
|
2. Mối quan hệ giữa ba
mẫu
Mẫu số 01 là tài liệu
chính của Khung; Mẫu số 02 và Mẫu số 03 là các cấu phần kèm theo, không phải ba
Khung hoặc ba sản phẩm kiến trúc độc lập. Ba mẫu được xây dựng, cập nhật và
quản lý đồng bộ; sử dụng thống nhất tên gọi, mã tham chiếu, trạng thái, quan hệ
và phiên bản.
3. Phân định phạm vi
quản trị
Mỗi cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị quản lý thành phần kiến trúc, tài sản số, dữ liệu, an
ninh mạng và nguồn lực thuộc thẩm quyền của mình.
Khung phải thể hiện đầy
đủ nội dung thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp. Đối với thành phần do cơ quan
khác chủ quản, chỉ thể hiện thông tin cần thiết về việc sử dụng chung, kết nối
và chia sẻ với thành phần đó, gồm cơ quan chủ quản, phạm vi khai thác, điểm kết
nối, dữ liệu hoặc dịch vụ chia sẻ, yêu cầu bảo vệ và cơ chế phối hợp đã được
xác nhận; làm rõ phần trách nhiệm được giao cho cơ quan lập Khung tại mỗi đầu
kết nối. Không ghi cơ quan lập Khung là chủ quản hoặc đơn vị vận hành nếu không
được giao trách nhiệm tương ứng.
4. Quan hệ giữa Khung
kiến trúc số và các khung kiến trúc chuyên ngành
Khung kiến trúc số là
Khung tổng thể, tích hợp, xác định cấu trúc, thành phần chính, ranh giới quản
trị, quan hệ liên kết, kiến trúc số mục tiêu và lộ trình chuyển đổi của cơ
quan, tổ chức. Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ
điển dữ liệu dùng chung, Khung kiến trúc an ninh mạng và kiến trúc chuyên ngành
khác là các Khung, tài liệu chuyên ngành, cụ thể hóa nội dung thuộc lĩnh vực
tương ứng.
Nội dung dữ liệu và an
ninh mạng vẫn phải được thể hiện trong Khung kiến trúc số nhưng ở mức cần thiết
để xác định thành phần chủ yếu, cơ quan chủ quản, phạm vi, trạng thái, quan hệ
kết nối, yêu cầu cần đáp ứng, nội dung cần hoàn thiện và lộ trình chuyển đổi.
Danh mục, mô hình, quy trình, tiêu chí, biện pháp kiểm soát và yêu cầu kỹ thuật
chi tiết được quản lý trong Khung hoặc tài liệu chuyên ngành tương ứng và được
dẫn chiếu, ánh xạ trong hồ sơ Khung kiến trúc số.
Trong bộ dữ liệu của
mỗi hồ sơ Khung, một đối tượng chỉ có một bản ghi gốc hoặc bản ghi tham chiếu
và một mã tham chiếu cục bộ ổn định. Bản ghi gốc do cơ quan chủ quản duy trì;
cơ quan khác lập bản ghi tham chiếu theo mục 1 Mẫu số 03. Mã chính thức của đối
tượng do cơ quan chủ quản công bố hoặc được ghi trong tài liệu nguồn được lưu
riêng với mã tham chiếu cục bộ để đối soát. Thông tin về tài liệu nguồn được
ghi tại các trường dẫn chiếu tương ứng. Các góc nhìn khác nhau không làm phát
sinh đối tượng mới. Tên, cơ quan chủ quản và trạng thái vòng đời của cùng một
đối tượng tại cùng thời điểm phải thống nhất theo thông tin do cơ quan chủ quản
cung cấp hoặc xác nhận; tình trạng khai thác tại từng cơ quan được ghi riêng.
Nhiệm vụ đã có được sử dụng hoặc dẫn chiếu theo mã nguồn, không lập nhiệm vụ
trùng lặp. Thông tin nguồn và ánh xạ được ghi theo mức yêu cầu tại Bảng 1, Bảng
3 và Bảng 4.
Trường hợp Khung chuyên
ngành hoặc tài liệu chuyên ngành chưa được ban hành, Khung kiến trúc số vẫn
phải thể hiện nội dung tối thiểu theo Mục III.3 Phần A và xác định lộ trình
hoàn thiện nội dung còn thiếu. Khi tài liệu chuyên ngành được ban hành hoặc cập
nhật, rà soát nội dung bị ảnh hưởng, cập nhật dẫn chiếu và ánh xạ; phân loại
thay đổi, xử lý phiên bản theo Mục VI Phần A.
III. CÁCH SỬ DỤNG HƯỚNG
DẪN VÀ CÁC MẪU
1. Cách sử dụng
Phần A quy định phương
pháp, trình tự và yêu cầu chung. Phần B quy định các mẫu cấu thành hồ sơ Khung.
Các mẫu là nơi thể hiện kết quả của quá trình xây dựng Khung, không phải các
bước hướng dẫn độc lập.
Nội dung hướng dẫn, chú
thích, trường thông tin và ví dụ trong các mẫu nhằm hỗ trợ xây dựng sản phẩm.
Khi hoàn thiện hồ sơ trình ban hành, cơ quan, tổ chức biên tập thành nội dung
chính thức, thay thế các phần đặt trong ngoặc vuông và loại bỏ chú thích hoặc
ví dụ không thuộc nội dung của Khung.
2. Cách hiểu một số
khái niệm sử dụng trong Hướng dẫn
|
Khái niệm
|
Cách hiểu và cách thể
hiện
|
|
Khung kiến trúc số (Khung)
|
Hồ sơ quản trị ở cấp
tổng thể, gồm tài liệu, sơ đồ và dữ liệu kiến trúc; xác định cấu trúc, nguyên
tắc, thành phần, quan hệ, lộ trình và cơ chế quản trị.
|
|
Hiện trạng kiến trúc
số
|
Trạng thái thực tế
của các thành phần số, quan hệ, chủ quản, mức sử dụng và hạn chế tại thời
điểm rà soát.
|
|
Kiến trúc số mục tiêu
|
Trạng thái cần đạt
trong giai đoạn áp dụng Khung; không đồng nhất với danh mục mua sắm hoặc danh
mục dự án.
|
|
Đối tượng kiến trúc
|
Đối tượng được quản
lý trong Khung, có thể là năng lực hoặc chức năng logic, tài sản số, dữ liệu
hoặc dịch vụ. Quan hệ giữa các đối tượng được quản lý tại Bảng 2.
|
|
Tài sản số
|
Hạ tầng số, hệ thống
số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu hoặc dịch vụ số cụ thể
đang được xây dựng, vận hành hoặc dự kiến triển khai.
|
|
Nội dung cần hoàn
thiện
|
Sai khác hoặc yêu cầu
chuyển đổi cụ thể giữa hiện trạng và kiến trúc số mục tiêu; là đầu vào để hình
thành nhiệm vụ.
|
|
Nhiệm vụ chuyển đổi
kiến trúc
|
Công việc hoặc nhóm
công việc nhằm tạo ra một thay đổi kiến trúc, có mục tiêu, kết quả cần đạt,
đầu mối chịu trách nhiệm và lộ trình để quản lý, theo dõi. Nhiệm vụ chuyển
đổi kiến trúc không đồng nhất với dự án đầu tư; được liên kết với chương
trình, kế hoạch hoặc dự án triển khai khi có.
|
|
Mã nguồn của đối
tượng hoặc nhiệm vụ
|
Mã được sử dụng để
nhận diện đối tượng hoặc nhiệm vụ tại cơ quan chủ quản, hệ thống hoặc tài
liệu nguồn; không phải mã nguồn phần mềm.
|
|
Truy vết
|
Khả năng lần theo mã
và thông tin dẫn chiếu từ mục tiêu đến đối tượng, quan hệ, nội dung cần hoàn
thiện, nhiệm vụ, kết quả và nguồn kiểm chứng; đồng thời xác định nguồn và
phiên bản của thông tin.
|
|
Hệ thống và nền tảng
|
Phân loại theo chức năng,
phạm vi phục vụ và mô hình cung cấp năng lực/dịch vụ. Nền tảng cung cấp năng lực
dùng lại cho nhiều ứng dụng hoặc đơn vị; một hệ thống thông tin có thể bao
gồm nền tảng. Không phân loại chỉ căn cứ tên gọi; tên chính thức do cơ quan
có thẩm quyền công bố được giữ nguyên.
|
Một số chữ viết tắt và
thuật ngữ kỹ thuật dùng trong Hướng dẫn:
|
Thuật
ngữ
|
Cách
hiểu trong Hướng dẫn
|
|
AI; AI First
|
Trí tuệ nhân tạo; ưu
tiên xem xét ứng dụng AI phù hợp, có kiểm soát rủi ro.
|
|
API; API First
|
Giao diện lập trình
ứng dụng; ưu tiên thiết kế khả năng cung cấp, sử dụng dịch vụ qua giao diện
chuẩn.
|
|
NAS; KPI
|
Hệ thống quản lý kiến
trúc số quốc gia; chỉ số đo lường kết quả.
|
|
NDXP; NDOP
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia; Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu. Phân biệt theo
chức năng, phạm vi và hướng dẫn kết nối có thẩm quyền.
|
|
LGSP; LDOP; Agent Node
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của cơ
quan; Máy chủ bảo mật điểm kết nối. Không coi ba khái niệm này là tương
đương.
|
|
SLA; TCO
|
Cam kết/thỏa thuận
mức dịch vụ; tổng chi phí sở hữu hoặc chi phí vòng đời trong phạm vi và thời
gian so sánh đã xác định.
|
|
Data-Centric; Cloud First
|
Lấy dữ liệu làm trung
tâm; ưu tiên xem xét sử dụng điện toán đám mây phù hợp yêu cầu nghiệp vụ, bảo
vệ dữ liệu và hiệu quả.
|
|
Security/Privacy/AI
Governance by Design
|
Tích hợp yêu cầu bảo
đảm an ninh, bảo vệ quyền riêng tư và quản trị AI ngay từ thiết kế.
|
3. Mức độ yêu cầu
Trong Hướng dẫn này,
Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 và Bảng 4 là các bảng thuộc Mục 5 Mẫu số 03 - Bộ dữ liệu
kiến trúc, gồm: Bảng 1 - Danh mục đối tượng kiến trúc chủ yếu; Bảng 2 - Danh
mục quan hệ, kết nối và chia sẻ dữ liệu hoặc dịch vụ; Bảng 3 - Ánh xạ đối
tượng; Bảng 4 - Nội dung cần hoàn thiện, nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc và lộ
trình.
Nội dung hồ sơ Khung
được thể hiện ở mức kiến trúc tổng thể hoặc kiến trúc logic, nhằm xác định đối
tượng, cơ quan chủ quản, phạm vi, trạng thái, quan hệ, định hướng chuyển đổi và
yêu cầu quản trị. Hồ sơ Khung không thay thế hồ sơ khảo sát, thiết kế cơ sở, thiết
kế chi tiết, đặc tả kỹ thuật, hồ sơ đầu tư hoặc tài liệu vận hành của từng hệ
thống. Trường hợp cần sử dụng thông tin kỹ thuật chi tiết, hồ sơ Khung chỉ ghi
mã hoặc liên kết tham chiếu đến tài liệu được quản lý riêng.
|
Mức
|
Nội
dung
|
|
Yêu cầu tối thiểu khi
ban hành lần đầu
|
Các sơ đồ bắt buộc
theo loại Khung; danh mục đối tượng chủ yếu tại Bảng 1, kèm chủ quản và phạm
vi; hiện trạng, kiến trúc số mục tiêu và phương án hoàn thiện; Bảng 2 ghi các
kết nối chính qua NDXP/NDOP, LGSP/LDOP, kết nối liên cơ quan và các quan hệ
chính trên sơ đồ bắt buộc; nội dung cần hoàn thiện, nhiệm vụ và lộ trình tại
Bảng 4 theo các trường bắt buộc. Bảng 3 thực hiện theo mức khuyến nghị, trừ
yêu cầu ánh xạ khi kế thừa Khung có bố cục khác quy định dưới đây.
|
|
Thực hiện khi có nhu
cầu hoặc thay đổi lớn
|
Các sơ đồ bổ sung ở
mức kiến trúc nhằm làm rõ quan hệ giữa nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, hạ tầng,
phạm vi quản lý và phương án chuyển đổi hệ thống; các sơ đồ hoặc hồ sơ chuyên
đề khác khi cần thiết. Không yêu cầu thể hiện quy trình xử lý, cấu trúc dữ
liệu, cấu hình triển khai hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết của từng hệ thống.
|
|
Hoàn thiện trong quá trình
duy trì
|
Thông tin phục vụ
quản trị, theo dõi và đánh giá kiến trúc, gồm: danh mục dịch vụ tích hợp/API
ở mức tên, mã, cơ quan chủ quản, phạm vi và trạng thái; quan hệ phụ thuộc
chính giữa các đối tượng kiến trúc; nguồn dữ liệu và liên kết minh chứng phục
vụ Bộ chỉ số đo lường kết quả (KPI); dữ liệu phục vụ cập nhật, chia sẻ và
đồng bộ với Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia khi yêu cầu kỹ thuật được
công bố.
Đặc tả API, cấu trúc
thông điệp, tham số kỹ thuật, cấu hình triển khai, mức dịch vụ chi tiết, chi
phí vòng đời và quan hệ phụ thuộc ở cấp mô-đun được quản lý trong hồ sơ đầu
tư, hồ sơ kỹ thuật hoặc tài liệu vận hành của hệ thống; không bắt buộc trình
bày lại trong hồ sơ Khung.
|
Việc thiếu thông tin từ
cơ quan ngoài phạm vi quản lý không làm trì hoãn ban hành Khung; nội dung chưa
đủ căn cứ được ghi nhận và tổ chức bổ sung theo quy định dưới đây.
Mức “Bắt buộc” phải đáp
ứng khi thuộc đối tượng và thời điểm áp dụng; “Khi có” phải ghi nhận nếu thông
tin hoặc quan hệ đã phát sinh; “Khuyến nghị” được khuyến khích hoàn thiện; “Tùy
chọn” phục vụ nhu cầu quản lý riêng. “Khi cần” áp dụng khi phát sinh nhu cầu
quản lý nêu tại bảng tương ứng. Đối với Bảng 3, trường bắt buộc chỉ áp dụng khi
lập bản ghi ánh xạ, không làm thay đổi mức khuyến nghị của cả bảng khi ban hành
lần đầu. Riêng Khung kế thừa có bố cục khác phải có ánh xạ đủ để kiểm tra cấu
trúc 04 lớp và 04 thành phần xuyên suốt; thông tin dẫn chiếu chi tiết được hoàn
thiện theo lộ trình.
Không để trống trường
bắt buộc. Mã tham chiếu cục bộ, tên, loại đối tượng, phạm vi và trách nhiệm
quản lý thuộc thẩm quyền phải được cơ quan lập Khung xác định. Không dùng “Chưa
xác định” để thay thế nội dung mà cơ quan có đủ căn cứ, thẩm quyền xác nhận;
cũng không tự tạo thông tin để điền đủ biểu mẫu. Đối với thông tin chưa đủ căn
cứ để xác định, đặc biệt là thông tin chờ cơ quan bên ngoài cung cấp hoặc xác
nhận, ghi “Chưa xác định”, kèm lý do, nguồn cần bổ sung, đầu mối và thời hạn
hoàn thiện. Việc ghi một kết nối dự kiến không thay thế thỏa thuận, sự cho phép
hoặc điều kiện bảo vệ cần thiết để đưa kết nối vào vận hành.
4. Năm câu hỏi cần trả
lời
HƯỚNG DẪN NHANH: 05
BƯỚC XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG - 03 MẪU - 01 HỒ SƠ
Khung phải trả lời
được: (1) Cơ quan, tổ chức cần đạt kết quả gì? (2) Hiện đang có những thành
phần số nào, ai quản lý và kết nối ra sao? (3) Kiến trúc số mục tiêu cần có
những thành phần nào, những thành phần nào sẽ sử dụng chung? (4) Thành phần nào
được tiếp tục sử dụng; thành phần nào cần chuẩn hóa, nâng cấp, hợp nhất, thay
thế hoặc bổ sung? (5) Đơn vị nào chủ trì từng nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc,
khi nào hoàn thành, kết quả được kiểm chứng và cập nhật bằng dữ liệu nào?
IV. QUY TRÌNH XÂY DỰNG,
CẬP NHẬT VÀ BAN HÀNH KHUNG
Quy trình xây dựng, cập
nhật và ban hành Khung gồm 03 giai đoạn: (1) Chuẩn bị; (2) Xây dựng nội dung
Khung; (3) Tham vấn, hoàn thiện, ban hành và bàn giao. Trong đó, giai đoạn xây
dựng nội dung Khung được thực hiện theo 05 bước tại bảng dưới đây.
Giai đoạn 1 xác định
phạm vi, đầu mối, kế hoạch, nguồn thông tin và cơ chế phối hợp; giai đoạn 3 tổ
chức tham vấn, kiểm tra, hoàn thiện, trình ban hành và bàn giao hồ sơ. Hai giai
đoạn này không thuộc 05 bước xây dựng nội dung Khung.
Kế hoạch phải bao quát
03 giai đoạn, xác định công việc, trách nhiệm, sản phẩm và tiến độ phù hợp khối
lượng, bảo đảm thời hạn ban hành; không ấn định cùng số ngày thực hiện 05 bước
cho mọi cơ quan. Có thể tham vấn trong quá trình xây dựng; kết quả được tổng hợp,
tiếp thu, giải trình khi hoàn thiện hồ sơ.
Khi cập nhật Khung, cơ
quan, tổ chức thực hiện lại các nội dung có thay đổi và kiểm tra tác động tới
toàn bộ hồ sơ.
|
Giai
đoạn, bước thực hiện
|
Nội
dung chủ yếu
|
Kết
quả
|
|
Giai đoạn 1. Chuẩn bị
|
Xác định loại Khung, phạm
vi, giai đoạn áp dụng, đầu mối, kế hoạch, nguồn thông tin và cơ chế phối hợp
cung cấp, xác nhận dữ liệu.
|
Kế hoạch; danh sách
đầu mối; danh mục nguồn thông tin.
|
|
Giai đoạn 2. Xây dựng
nội dung Khung theo 05 bước
|
|
Bước 1. Xác định yêu
cầu và mục tiêu
|
Rà soát chức năng, nhiệm
vụ, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu chuyển đổi số; lựa chọn mục
tiêu, chỉ tiêu và bài toán ưu tiên có liên quan trực tiếp đến kiến trúc.
|
Danh mục mục tiêu,
chỉ tiêu, bài toán ưu tiên và phạm vi kiến trúc.
|
|
Bước 2. Đánh giá hiện
trạng
|
Xác định các thành phần
số đang có, chủ thể quản lý, phạm vi sử dụng, tình trạng vận hành, kết nối,
chia sẻ dữ liệu và hạn chế cần hoàn thiện.
|
Danh mục hiện trạng; sơ
đồ hiện trạng.
|
|
Bước 3. Xác định kiến
trúc số mục tiêu
|
Xác định trạng thái
cần đạt, các thành phần cần có, quan hệ kết nối, thành phần dùng chung hoặc
dùng riêng, chủ quản, trách nhiệm dữ liệu và yêu cầu xuyên suốt; xây dựng các
sơ đồ bắt buộc theo loại Khung.
|
Kiến trúc số mục tiêu;
bộ sơ đồ; danh mục đối tượng mục tiêu.
|
|
Bước 4. Đối chiếu và xác
định nội dung cần hoàn thiện, phương án xử lý
|
Đối chiếu hiện trạng với
kiến trúc số mục tiêu; đối với từng đối tượng kiến trúc, xác định nội dung
cần hoàn thiện nếu có và lựa chọn phương án: tiếp tục sử dụng; chuẩn hóa, kết
nối hoặc tích hợp; nâng cấp, mở rộng; hợp nhất, tổ chức lại; thay thế, kết
thúc sử dụng hoặc bổ sung mới.
Phương án xử lý tại
bước này được xác định ở mức định hướng kiến trúc, không bao gồm giải pháp kỹ
thuật chi tiết, hình thức đầu tư, dự toán kinh phí, phương án lựa chọn nhà
thầu, danh mục hoạt động hoặc tiến độ quản lý dự án.
|
Danh mục nội dung cần
hoàn thiện và phương án xử lý ở mức kiến trúc.
|
|
Bước 5. Xác định
nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc và lộ trình
|
Từ các nội dung cần hoàn
thiện, xác định nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc tương ứng theo nguyên tắc tại Mục
VIII.1 Mẫu số 01; xác định mã, tên/mục tiêu, đối tượng và nội dung liên quan,
kết quả kiến trúc cần đạt, đơn vị chủ trì, mức ưu tiên, thời hạn hoặc giai
đoạn dự kiến, nguồn lực dự kiến và tiêu chí kiểm chứng. Cơ quan phối hợp,
quan hệ phụ thuộc ghi khi có; xác định nguồn kiểm chứng dự kiến và hoàn thiện
dữ liệu, trạng thái thực hiện trong quá trình duy trì theo Bảng 4.
Mỗi nội dung cần hoàn
thiện liên kết với ít nhất một nhiệm vụ. Nhiệm vụ đã có được sử dụng hoặc dẫn
chiếu theo mã nguồn; không lập nhiệm vụ trùng lặp.
Nhiệm vụ chuyển đổi kiến
trúc được quản lý để theo dõi thay đổi kiến trúc, không đồng nhất với dự án
đầu tư. Quan hệ giữa nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc với chương trình, kế
hoạch, đề án, nhiệm vụ triển khai, dự án hoặc hoạt động thường xuyên được ghi
tại Bảng 4; cập nhật lên NAS khi Hệ thống được triển khai và có hướng dẫn kỹ
thuật. Khi có nội dung triển khai được giao hoặc phê duyệt, cập nhật mã, tên
và văn bản nguồn để truy vết. Khung không trình bày lại hoạt động chi tiết,
giải pháp kỹ thuật, dự toán, lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, tiêu chí nghiệm thu
hoặc tiến độ quản lý dự án.
|
Danh mục nhiệm vụ
chuyển đổi kiến trúc và lộ trình; quan hệ liên kết với chương trình, kế
hoạch, đề án, nhiệm vụ hoặc dự án triển khai.
|
|
Giai đoạn 3. Tham vấn,
hoàn thiện, ban hành và bàn giao
|
Phối hợp xác nhận ranh
giới và điểm kết nối với hệ thống của các cơ quan khác trong hệ thống chính
trị; tham vấn; kiểm tra tính nhất quán giữa tài liệu, sơ đồ và dữ liệu; hoàn
thiện hồ sơ; trình ban hành; bàn giao và tổ chức duy trì.
|
Hồ sơ hoàn chỉnh;
bảng xử lý ý kiến; Khung ban hành; lịch sử phiên bản.
|
Không lập danh mục dự
án chỉ từ danh mục hệ thống hiện có mà bỏ qua việc xác định mục tiêu, đối chiếu
hiện trạng với kiến trúc số mục tiêu và xác định nội dung cần hoàn thiện. Mỗi
nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc phải có thông tin dẫn chiếu để đối chiếu với mục
tiêu, đối tượng kiến trúc, nội dung cần hoàn thiện, kết quả cần đạt, tiêu chí
và nguồn kiểm chứng dự kiến; minh chứng được bổ sung khi có kết quả.
Liên hệ kết quả 05 bước
với hồ sơ: Bước 1 được thể hiện tại Mục I-IV Mẫu số 01; Bước 2 tại Mục V Mẫu số
01 và Bảng 1, Bảng 2; Bước 3 tại Mục VI Mẫu số 01, Mẫu số 02; tại Bảng 1 thể
hiện đối tượng mục tiêu qua các trường “Trạng thái mô hình”, “Phương án hoàn
thiện”; tại Bảng 2 thể hiện quan hệ dự kiến và nội dung mục tiêu qua các trường
“Trạng thái”, “Ghi chú”; Bước 4 tại Mục VII và phần nội dung cần hoàn thiện của
Bảng 4; Bước 5 tại Mục VIII và phần nhiệm vụ, lộ trình của Bảng 4. Bảng 3 dùng
để ánh xạ các kết quả, theo mức yêu cầu tại Mục III.3 Phần A.
V. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP
VÀ XÁC NHẬN THÔNG TIN PHỤC VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT VÀ DUY TRÌ KHUNG
Ma trận dưới đây phân
định trách nhiệm theo chức năng, không phải là yêu cầu về cơ cấu tổ chức hoặc
yêu cầu mỗi vai trò phải do một đơn vị riêng biệt thực hiện. Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nguồn lực thực tế, một đơn vị có thể được giao thực
hiện nhiều vai trò; một cá nhân có thể được phân công làm đầu mối cho nhiều vai
trò. Việc phân công phải xác định rõ trách nhiệm, phạm vi thông tin và thẩm
quyền cung cấp, xác nhận dữ liệu; không đặt ra yêu cầu thành lập thêm đơn vị
chuyên trách chỉ để thực hiện Hướng dẫn này.
Thông tin được cung
cấp, xác nhận theo Mục này là thông tin mô tả ở cấp kiến trúc, tương ứng với
nội dung và mức độ yêu cầu của Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03, phục vụ xác
định đối tượng kiến trúc, chủ thể quản lý, hiện trạng, phạm vi sử dụng, quan hệ
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dịch vụ và nội dung cần hoàn thiện. Không yêu cầu
lập mới hoặc cung cấp thiết kế kỹ thuật chi tiết, cấu hình hệ thống, cấu trúc
cơ sở dữ liệu, lược đồ dữ liệu, địa chỉ kết nối, đặc tả API, nhật ký vận hành,
hồ sơ sự cố hoặc thông tin kỹ thuật nhạy cảm, trừ trường hợp nội dung đó đã có,
cần thiết làm nguồn minh chứng và được phép cung cấp theo quy định.
|
Chủ thể
|
Trách nhiệm chính
|
|
Người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền
|
Chỉ đạo, quyết định phạm
vi; tổ chức xây dựng, phê duyệt, ban hành và sử dụng Khung trong quản lý đầu
tư, vận hành và đánh giá tuân thủ.
|
|
Đơn vị đầu mối kiến
trúc (Đơn vị chuyên trách CĐS, CNTT)
|
Chủ trì xây dựng;
quản lý danh mục, bộ dữ liệu và phiên bản; kiểm tra tính nhất quán; tổng hợp
ý kiến; duy trì hồ sơ kiến trúc.
|
|
Đơn vị nghiệp vụ và
đơn vị trực thuộc
|
Cung cấp, xác nhận
thông tin ở mức kiến trúc về chức năng, quy trình nghiệp vụ chính, hệ thống,
nhóm dữ liệu chủ yếu, nhu cầu dùng chung, hiện trạng, hạn chế và nội dung cần
hoàn thiện thuộc phạm vi chuyên môn.
|
|
Chủ quản dữ liệu
|
Cung cấp, xác nhận
thông tin cần thiết cho hồ sơ Khung về các thành phần dữ liệu chủ yếu, cơ
quan chủ quản, nguồn dữ liệu, phạm vi khai thác, trạng thái, quan hệ chia sẻ
và yêu cầu bảo vệ; cung cấp Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý
dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu và tài liệu chuyên
ngành có liên quan làm nguồn dẫn chiếu. Việc xác định mô hình, cấu trúc, tiêu
chí chất lượng, quy trình quản trị và yêu cầu dữ liệu chi tiết thực hiện theo
Khung hoặc tài liệu chuyên ngành tương ứng.
|
|
Đơn vị vận hành
|
Cung cấp, xác nhận
trạng thái vòng đời, tình trạng vận hành, các kết nối chính, phạm vi hoặc mức
độ sử dụng và các vấn đề vận hành có ảnh hưởng đến phương án kiến trúc; không
yêu cầu cung cấp cấu hình, nhật ký sự cố hoặc số liệu vận hành chi tiết.
|
|
Đơn vị an ninh
mạng/cơ yếu
|
Cung cấp, xác nhận
thông tin cần thiết cho hồ sơ Khung về các thành phần và năng lực an ninh mạng
chủ yếu, phạm vi bảo vệ, đơn vị vận hành, trạng thái triển khai, cấp độ, tình
trạng thực hiện phương án bảo vệ và kết quả đánh giá, kiểm tra từ hồ sơ có
thẩm quyền; cung cấp Khung kiến trúc an ninh mạng và tài liệu chuyên ngành có
liên quan làm nguồn dẫn chiếu. Việc xác định mô hình vùng, lớp bảo vệ, biện
pháp kiểm soát và yêu cầu kỹ thuật chi tiết thực hiện theo Khung hoặc hồ sơ
chuyên ngành tương ứng.
|
|
Đơn vị kế hoạch - tài
chính, đầu tư, pháp chế
|
Theo chức năng được
giao, rà soát, xác nhận căn cứ pháp lý, thẩm quyền và sự phù hợp của nhiệm
vụ, lộ trình; cung cấp, xác nhận thông tin về nguồn lực, kinh phí đã được xác
định hoặc phương án nguồn lực dự kiến. Việc ghi nguồn lực, kinh phí dự kiến
trong Khung không thay thế quyết định phân bổ vốn hoặc phê duyệt chi.
|
|
Đầu mối cơ quan liên
quan/đơn vị ngành dọc/UBND cấp xã
|
Xác nhận ranh giới,
thành phần dùng chung, điểm kết nối, nhu cầu sử dụng, dữ liệu tạo lập và nội
dung phối hợp theo thẩm quyền.
|
Thông tin chủ yếu phải
có nguồn hoặc minh chứng; ưu tiên văn bản đã ban hành, công bố và hồ sơ dự án,
thiết kế, vận hành còn phù hợp. Trường hợp thông tin chưa có, chưa đầy đủ hoặc
không còn phản ánh đúng hiện trạng, đơn vị có thẩm quyền cung cấp, xác nhận bổ
sung và làm rõ sai khác với nguồn cũ. Một văn bản xác nhận có thể áp dụng cho
toàn bộ bản ghi thuộc phạm vi của đơn vị; xác nhận bổ sung không thay thế việc
sửa đổi văn bản thuộc thẩm quyền khác.
Đơn vị đầu mối kiến trúc
không tự xác nhận thông tin thuộc chức năng chuyên môn mà mình không được giao;
không tự suy luận thông tin về chủ quản, an ninh mạng, dữ liệu hoặc kiến trúc
nội bộ của hệ thống khác. Trường hợp đơn vị đầu mối kiến trúc đồng thời được
giao thực hiện chức năng chuyên môn có liên quan, việc cung cấp, xác nhận thông
tin được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, trên cơ sở
nguồn hoặc minh chứng quy định tại Hướng dẫn này.
Đơn vị đầu mối kiến
trúc có thể lập ma trận liên kết năng lực/nghiệp vụ - chủ thể chịu trách nhiệm
- nhóm dữ liệu - hệ thống hỗ trợ trên cơ sở danh mục hiện có. Đối tượng được
quản lý tại Bảng 1; quan hệ giữa các đối tượng tại Bảng 2; thông tin nguồn và
ánh xạ tại Bảng 3 theo mức yêu cầu tương ứng; không bắt buộc tạo thêm một biểu
mẫu độc lập nếu đã truy vết được. Thông tin công bố, thông tin chia sẻ hạn chế
và thông tin nghiệp vụ chi tiết phải được phân định theo Mục VII.3 Phần A.
VI. QUẢN TRỊ, DUY TRÌ
VÀ CẬP NHẬT KHUNG
- Sau khi ban hành,
Khung được sử dụng làm căn cứ quản lý đầu tư, thuê dịch vụ, xây dựng, nâng cấp,
vận hành, kết nối, chia sẻ và sử dụng chung các thành phần số thuộc trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức; theo dõi nhiệm vụ, lộ trình và đánh giá sự phù hợp, tuân
thủ kiến trúc trong toàn bộ vòng đời.
- Khung được rà soát ít
nhất hằng năm và khi có thay đổi có khả năng ảnh hưởng đến kiến trúc. Rà soát
định kỳ không đồng nghĩa với việc phải ban hành lại Khung khi không có nội dung
thay đổi. Kết quả rà soát, kể cả trường hợp không phải điều chỉnh, được ghi
nhận và lưu cùng hồ sơ quản trị Khung.
- Mỗi lần cập nhật ghi
số phiên bản, ngày cập nhật, nội dung thay đổi, căn cứ và đơn vị thực hiện;
ngày hiệu lực được ghi đối với phiên bản được ban hành. Đối chiếu đồng bộ ba
mẫu, lưu lịch sử và không ghi đè hồ sơ chính thức; cách xử lý từng loại thay đổi
thực hiện theo bảng dưới đây.
- Mẫu số 03 là nguồn dữ
liệu cấu trúc phục vụ quản lý, đối chiếu và cập nhật. Tên, mã tham chiếu, trạng
thái và quan hệ hiển thị trong tài liệu, sơ đồ phải thống nhất với Mẫu số 03.
- Việc Hệ thống quản lý
kiến trúc số quốc gia (NAS) chưa vận hành hoặc chưa công bố mô hình dữ liệu, cơ
chế định danh và yêu cầu kỹ thuật không làm trì hoãn việc xây dựng, cập nhật và
ban hành Khung. Trong thời gian này, cơ quan, tổ chức sử dụng mã tham chiếu cục
bộ theo Mẫu số 03. Khi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố mô hình dữ liệu, cơ chế
định danh và yêu cầu kỹ thuật của Hệ thống, cơ quan, tổ chức thực hiện chuẩn
hóa, ánh xạ, cập nhật và bổ sung định danh theo hướng dẫn. Giữ nguyên mã tham
chiếu cục bộ đã sử dụng trong hồ sơ để đối chiếu với các phiên bản trước và
liên kết với định danh kỹ thuật của NAS. Định danh kỹ thuật của NAS được bổ
sung tại trường dữ liệu riêng, không thay thế hoặc làm mất mã tham chiếu cục
bộ.
- Các cơ quan, tổ chức
hoàn thành việc xây dựng mới hoặc rà soát, cập nhật và ban hành Khung chậm nhất
ngày 29 tháng 01 năm 2027, theo thời hạn 06 tháng quy định tại khoản 4 Điều 3
Quyết định số 1425/QĐ-TTg. Trong thời gian Khung mới chưa được ban hành, Khung
hiện hành tiếp tục được áp dụng cho đến khi được thay thế, với điều kiện bảo
đảm phù hợp và không trái với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản
1.0). Lộ trình triển khai trong Khung phải bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ,
nghĩa vụ theo đúng yêu cầu và thời hạn quy định tại các văn bản đang có hiệu
lực.
- Đối với thành phần số
đã được đầu tư, xây dựng và vận hành, ưu tiên kế thừa tối đa nếu phù hợp; việc
nâng cấp, tích hợp, hợp nhất hoặc thay thế chỉ thực hiện khi cần thiết và phải
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng và duy trì hoạt động liên tục.
- Khi Khung chuyên
ngành hoặc tài liệu chuyên ngành được ban hành, sửa đổi, đơn vị đầu mối kiến
trúc phối hợp rà soát phạm vi ảnh hưởng, cập nhật thông tin nguồn và ánh xạ; xử
lý thay đổi theo bảng dưới đây.
Phân loại thay đổi và
xử lý phiên bản:
|
Nhóm
thay đổi
|
Cách
xử lý
|
|
Thông tin quản trị,
cập nhật kỹ thuật không làm thay đổi nội dung kiến trúc đã được phê duyệt
|
Ví dụ: đầu mối liên
hệ, nguồn minh chứng, tình trạng thực hiện; bản vá hoặc thay đổi thông số kỹ
thuật không ảnh hưởng đến ranh giới, chức năng, dữ liệu chia sẻ, yêu cầu bảo
vệ và kiến trúc số mục tiêu. Đầu mối được giao cập nhật phiên bản dữ liệu làm
việc, đối chiếu ba mẫu và lưu lịch sử theo quy chế; không ghi đè bộ hồ sơ
chính thức đã ban hành.
|
|
Thay đổi nội dung
kiến trúc đã được phê duyệt hoặc ảnh hưởng lớn
|
Bao gồm thay đổi phạm
vi, chức năng, thẩm quyền quản trị; thay đổi thành phần dùng chung, kiến trúc
số mục tiêu, quan hệ liên thông, yêu cầu bảo vệ hoặc lộ trình chuyển đổi chủ
yếu. Đơn vị đầu mối đánh giá tác động, phối hợp xác nhận và trình cấp có thẩm
quyền xem xét cập nhật, ban hành phiên bản Khung theo quy định.
|
|
Chưa đủ căn cứ xác
định mức độ ảnh hưởng
|
Ghi nhận nội dung
thay đổi, đối tượng bị tác động, nguồn cần kiểm tra và đơn vị chịu trách
nhiệm; báo cáo người có thẩm quyền xác định cách xử lý. Không mặc nhiên coi
mọi thay đổi API, công nghệ hoặc chủ quản là thay đổi nhỏ.
|
Lịch sử thay đổi phải
có phiên bản, ngày cập nhật, nội dung, căn cứ, đối tượng bị ảnh hưởng và đơn vị
thực hiện; được quản lý tại LS_PHIENBAN hoặc sổ, tệp hay hệ thống tương đương.
Có thể sử dụng số phiên bản chính/phụ (ví dụ 2.0/2.1) nhưng cách đánh số không
thay thế việc xác định thẩm quyền xử lý thay đổi. Phiên bản bộ hồ sơ và phiên
bản cấu trúc dữ liệu, khi được công bố, được ghi riêng; các tệp của cùng một bộ
hồ sơ phải thống nhất phiên bản.
Đối với Khung đã ban
hành, cơ quan, tổ chức rà soát nội dung, không chỉ đối chiếu tên gọi hoặc số
lớp. Có thể kế thừa bố cục, tài liệu, sơ đồ, kết quả khảo sát và dữ liệu còn
phù hợp; lập ánh xạ hiện trạng và mục tiêu sang cấu trúc tại Quyết định số
1425/QĐ-TTg; bổ sung nội dung còn thiếu, cập nhật nội dung bị ảnh hưởng và kiểm
tra sự nhất quán toàn bộ hồ sơ. Không yêu cầu lập lại phần đã đáp ứng; việc xác
nhận tiếp tục áp dụng hoặc ban hành phiên bản cập nhật do cấp có thẩm quyền
quyết định.
VII. YÊU CẦU KỸ THUẬT,
BÀN GIAO VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
1. Sản phẩm bàn giao
tối thiểu
- Mẫu số 01 ở định dạng
DOCX và PDF.
- Mẫu số 02 gồm bộ sơ
đồ và tệp nguồn chỉnh sửa được của các sơ đồ bắt buộc theo loại Khung, cùng các
sơ đồ bổ sung khi cần.
- Mẫu số 03 được lập ở
định dạng XLSX theo cấu trúc, trường dữ liệu và mức yêu cầu quy định tại Mẫu số
03, chứa danh mục đối tượng; quan hệ, kết nối và chia sẻ dữ liệu hoặc dịch vụ;
ánh xạ đối tượng; nội dung cần hoàn thiện, nhiệm vụ, lộ trình, kết quả cần đạt
và mức sẵn sàng dữ liệu.
- Các phụ lục và hồ sơ
được dẫn chiếu. Thông tin có yêu cầu bảo vệ được tách thành hồ sơ có phạm vi
lưu hành phù hợp.
2. Định dạng, xác lập
bản chính thức và quản lý phiên bản
Không bắt buộc sử dụng
một phần mềm lập sơ đồ cụ thể. Sơ đồ phải có tệp nguồn chỉnh sửa được; tài
liệu, sơ đồ và bộ dữ liệu phải dùng cùng phiên bản. Không đưa thông tin thuộc
bí mật nhà nước, cấu hình nhạy cảm, mật khẩu, khóa mã hoặc dữ liệu hạn chế tiếp
cận vào bản công khai.
Hồ sơ Khung gồm Mẫu số
01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 là một bộ hồ sơ thống nhất. Tại thời điểm ban hành,
ba mẫu phải thống nhất số phiên bản, ngày hiệu lực của bộ hồ sơ và ngày chốt dữ
liệu; được xác định đầy đủ trong danh mục thành phần hồ sơ kèm theo quyết định
ban hành Khung.
Bản chính thức được ban
hành bao gồm:
- Mẫu số 01 ở định dạng
PDF;
- Mẫu số 02 gồm bộ sơ
đồ ở định dạng PDF hoặc định dạng bảo đảm khả năng đọc, hiển thị ổn định;
- Mẫu số 03 ở định dạng
XLSX theo cấu trúc dữ liệu chuẩn.
Các tệp thuộc bộ hồ sơ
chính thức phải được ký số, xác thực hoặc gắn với văn bản điện tử đã được ký số
theo quy định; được lưu trữ, quản lý thống nhất và không được sửa đổi, ghi đè
sau khi ban hành.
Tệp DOCX của Mẫu số 01,
tệp nguồn chỉnh sửa được của Mẫu số 02 và tệp XLSX của Mẫu số 03 được bàn giao
để phục vụ khai thác, cập nhật và duy trì Khung. Tại thời điểm ban hành, nội
dung của các tệp này phải thống nhất với bộ hồ sơ chính thức, sử dụng cùng mã
hồ sơ, phiên bản và ngày chốt dữ liệu. Khi cập nhật tệp XLSX, phải tạo bản làm
việc ở phiên bản mới, không sửa trực tiếp tệp XLSX thuộc bộ hồ sơ chính thức đã
ban hành.
Mọi thay đổi sau thời
điểm ban hành phải được thực hiện trên phiên bản làm việc mới và được xử lý
theo phân loại thay đổi tại Mục VI Phần A; ghi nhận nội dung thay đổi, căn cứ
thay đổi, thời điểm và đơn vị thực hiện; đồng thời lưu giữ phiên bản đã ban
hành để kiểm tra, đối soát. Trường hợp thay đổi thuộc nội dung phải ban hành
lại Khung thì thực hiện theo thẩm quyền và trình tự quy định.
3. Phân loại, truyền
nhận, lưu trữ và khai thác hồ sơ Khung
a) Trước khi ban hành,
chia sẻ hoặc gửi hồ sơ Khung, cơ quan, tổ chức chủ quản có trách nhiệm rà soát,
phân loại thông tin; xác định mức độ nhạy cảm, phạm vi lưu hành và quyền truy
cập đối với từng tài liệu, sơ đồ và tệp dữ liệu thuộc hồ sơ Khung.
Hồ sơ Khung có thể được
tách thành:
- Bản công khai, gồm
các thông tin được phép phổ biến rộng rãi;
- Bản sử dụng trong
phạm vi cơ quan hoặc chia sẻ cho các cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Phụ lục chứa thông
tin thuộc bí mật nhà nước, nếu có.
Không mặc nhiên xác
định toàn bộ hồ sơ Khung là bí mật nhà nước. Việc xác định thông tin thuộc bí
mật nhà nước, độ mật, phạm vi phổ biến, truyền nhận, sao chụp, lưu giữ và tiêu
hủy được thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Bản công khai không
được chứa thông tin thuộc bí mật nhà nước; dữ liệu cá nhân không cần thiết; dữ
liệu hạn chế tiếp cận; tài khoản, mật khẩu, khóa mã; địa chỉ quản trị; cấu hình
kỹ thuật chi tiết; điểm yếu, lỗ hổng hoặc thông tin khác có thể làm gia tăng
nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng.
c) Hồ sơ không thuộc
phạm vi công khai phải được truyền nhận và lưu trữ qua hệ thống quản lý văn
bản, Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia hoặc kênh điện tử chính thức có cơ
chế xác thực, phân quyền, bảo vệ đường truyền và lưu vết phù hợp với tính chất
của thông tin. Không gửi hồ sơ hạn chế tiếp cận hoặc hồ sơ chứa thông tin nhạy
cảm qua kênh chia sẻ công khai.
d) Chỉ cập nhật lên Hệ
thống quản lý kiến trúc số quốc gia các nội dung phù hợp với phạm vi khai thác
và điều kiện bảo vệ của Hệ thống. Tài liệu chứa bí mật nhà nước chỉ được cập
nhật, truyền nhận hoặc lưu trữ trên Hệ thống khi Hệ thống, đường truyền, người
sử dụng và quy trình vận hành đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước và được cấp có thẩm quyền cho phép.
đ) Hệ thống quản lý
kiến trúc số quốc gia phải có cơ chế xác thực người sử dụng; phân quyền theo cơ
quan, vai trò, nhiệm vụ và mức độ nhạy cảm của dữ liệu; kiểm soát việc xem, tải
xuống, thêm, sửa, xóa, phê duyệt và chia sẻ hồ sơ; ghi và bảo vệ nhật ký truy
cập; hỗ trợ truy vết, giám sát, cảnh báo, sao lưu và phục hồi dữ liệu.
Yêu cầu cụ thể về cấp
độ an toàn hệ thống thông tin, kiểm soát truy cập, thời hạn lưu giữ nhật ký, mã
hóa, sao lưu và xử lý sự cố được quy định trong hồ sơ cấp độ, tài liệu thiết kế
kỹ thuật và quy chế quản lý, vận hành Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia.
4. Danh mục kiểm tra
trước khi ban hành
|
STT
|
Nội
dung kiểm tra
|
Kết
quả/
Ghi chú
|
|
1
|
Tên sản phẩm và loại
Khung được xác định đúng theo thẩm quyền.
|
|
|
2
|
Có đủ các sơ đồ cụ
thể hóa hình tham chiếu theo loại Khung: Hình 3 và Hình 4; Hình 5 và Hình 6;
hoặc Hình 7, Hình 8 và Hình 9.
|
|
|
3
|
Hiện trạng kiến trúc
số, kiến trúc số mục tiêu và bộ dữ liệu kiến trúc được tổ chức theo 04 lớp,
các thành phần trong từng lớp và 04 thành phần xuyên suốt theo Quyết định số
1425/QĐ-TTg. Đối với Khung đã ban hành có cấu trúc trình bày khác, cần lập
bảng ánh xạ đầy đủ sang cấu trúc này.
|
|
|
4
|
Đã xác định rõ cơ
quan chủ quản, phạm vi quản trị và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với
các thành phần dùng chung, thành phần do cơ quan triển khai và thành phần
tham chiếu bên ngoài.
|
|
|
5
|
Mỗi đối tượng kiến
trúc chủ yếu trên sơ đồ bắt buộc có một bản ghi duy nhất tại Bảng 1. Cùng đối
tượng xuất hiện trên nhiều sơ đồ không lập thêm bản ghi; không gộp các đối
tượng độc lập thành một bản ghi đại diện.
|
|
|
6
|
Mỗi quan hệ chính
trong các sơ đồ bắt buộc xác định rõ nguồn, đích, loại quan hệ và dữ liệu
hoặc dịch vụ trao đổi khi có. Đối với kết nối kỹ thuật, dùng chung, kế thừa
và quan hệ khác, phải ghi rõ cách xác định nguồn, đích, chiều và ý nghĩa của
quan hệ.
|
|
|
7
|
Hiện trạng, kiến trúc
số mục tiêu, nội dung cần hoàn thiện và phương án xử lý được phân biệt rõ.
Nội dung cần hoàn thiện liên kết với nhiệm vụ có kết quả cần đạt, đơn vị chủ
trì, ưu tiên, thời hạn, nguồn lực dự kiến và tiêu chí kiểm chứng theo Bảng 4.
|
|
|
8
|
Theo từng lớp, đã xác
định phạm vi dùng chung hoặc dùng riêng, chủ quản và vai trò quản lý, khai
thác của cơ quan lập Khung; không tách thành nhiều đối tượng chỉ vì một thành
phần đồng thời có nhiều thuộc tính.
|
|
|
9
|
Tài liệu, sơ đồ, phụ
lục và bộ dữ liệu dùng cùng phiên bản; không có viện dẫn sai hoặc thiếu.
|
|
|
10
|
Nội dung dữ liệu, an ninh
mạng và nội dung chuyên ngành được thể hiện ở mức cần thiết đối với kiến trúc
tổng thể; có dẫn chiếu Khung, tài liệu nguồn và không sao chép các mô hình,
danh mục, quy trình, tiêu chí, biện pháp kiểm soát hoặc yêu cầu kỹ thuật chi
tiết đã được quản lý tại tài liệu chuyên ngành.
|
|
|
11
|
Trường hợp cùng một
đối tượng hoặc nhiệm vụ được thể hiện trong Khung kiến trúc số của các cơ
quan, tổ chức khác nhau, trong các khung, tài liệu chuyên ngành có liên quan
hoặc tại nhiều góc nhìn của cùng một Khung, phải ghi rõ cơ quan, đơn vị quản
lý, thông tin nguồn và quan hệ tham chiếu. Mã tham chiếu cục bộ trong từng hồ
sơ được giữ ổn định; mã nguồn, mã NAS khi có được ghi tại các trường riêng.
Không tạo thêm bản ghi gốc hoặc nhiệm vụ trùng lặp chỉ vì cùng một đối tượng
hoặc nhiệm vụ được thể hiện trong nhiều hồ sơ, tài liệu hoặc góc nhìn.
|
|
|
12
|
Hồ sơ đã được phân
loại thông tin, xác định phạm vi chia sẻ và điều kiện bảo vệ; có đủ tệp nguồn
chỉnh sửa được, tệp dữ liệu và bản chính thức thống nhất theo Mục VII.1–VII.3
Phần A.
|
|
PHẦN
B. CÁC MẪU CẤU THÀNH HỒ SƠ KHUNG
Các mẫu dưới đây quy
định cấu trúc và nội dung tối thiểu. Cơ quan, tổ chức được bổ sung nội dung phù
hợp với chức năng, phạm vi, hiện trạng, mục tiêu và đặc thù nhưng không lược bỏ
yêu cầu bắt buộc. Các phần đặt trong ngoặc vuông là thông tin cần thay thế hoặc
hoàn thiện.
MẪU
SỐ 01
TÀI
LIỆU [TÊN KHUNG]
CỦA
[TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC]
Cách sử dụng Mẫu số 01:
Điền [Tên Khung] bằng
tên đầy đủ tương ứng tại Mục I.4 Phần A; thay thế các phần trong ngoặc vuông,
lựa chọn nội dung riêng theo loại Khung và biên tập thành nội dung chính thức.
Dữ liệu được quản lý tại Mẫu số 03, có thể trích xuất thành phụ lục, không kê khai
lại.
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP
DỤNG
1. Mục đích
[Tên Khung] được xây
dựng, cập nhật để cụ thể hóa Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; làm căn cứ
quản lý việc đầu tư, xây dựng, nâng cấp, vận hành, kết nối và sử dụng chung hạ
tầng số, hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ
số thuộc trách nhiệm của [Tên cơ quan, tổ chức].
Khung hướng tới sử dụng
hiệu quả các thành phần hiện có; tăng kết nối, chia sẻ dữ liệu; hạn chế đầu tư
phân tán, trùng lặp; nâng cao hiệu quả quản trị, chỉ đạo, điều hành và chất
lượng phục vụ người dùng. Khung đồng thời xác định mô hình tổng thể, các thành
phần do cơ quan, tổ chức triển khai và quan hệ với các thành phần dùng chung
hoặc hệ thống bên ngoài.
2. Phạm vi áp dụng
a) Phạm vi áp dụng trực
tiếp
Khung áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của [Tên cơ quan,
tổ chức]; chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, đơn vị sử dụng, đơn vị tư vấn và
các bên tham gia đầu tư, thuê dịch vụ, xây dựng, nâng cấp, vận hành hoặc khai thác
các thành phần số thuộc phạm vi của Khung.
b) Phạm vi phối hợp và
liên thông
Đối với cơ quan, tổ
chức và hệ thống bên ngoài, Khung chỉ thể hiện phạm vi, ranh giới quản trị,
thành phần dùng chung, điểm kết nối, dữ liệu hoặc dịch vụ được chia sẻ và cơ
chế phối hợp theo thẩm quyền; không mô tả hoặc quyết định kiến trúc nội bộ của
hệ thống khác.
II. NGUYÊN TẮC
1. Việc xây dựng, cập
nhật và duy trì Khung phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc kiến trúc và thiết
kế hệ thống số quy định tại Điều 7 Luật Chuyển đổi số, được quy định chi tiết
tại Điều 23 và bảo đảm thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày
24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
2. Tuân thủ các nguyên
tắc tại Quyết định số 1425/QĐ-TTg và các nguyên tắc sau:
- Mỗi cơ quan, tổ chức
quản lý các thành phần kiến trúc, tài sản số, dữ liệu, an ninh mạng và nguồn
lực thuộc thẩm quyền. Đối với hệ thống do cơ quan khác quản lý, Khung chỉ thể
hiện thông tin tại ranh giới kết nối, dùng chung, trao đổi dữ liệu và phần
trách nhiệm được giao.
- Thành phần dùng
chung, dùng riêng phải xác định rõ cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, quyền
khai thác, trách nhiệm dữ liệu và cơ chế phối hợp.
- Ưu tiên sử dụng
chung, chuẩn hóa, kế thừa, tích hợp và nâng cấp hạ tầng số, hệ thống số, hệ
thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số hiện có; chỉ đầu tư,
xây dựng mới khi chưa có thành phần dùng chung hoặc việc kế thừa, nâng cấp
không đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật, an ninh mạng hoặc yêu cầu đặc thù theo
quy định của pháp luật.
- Thông tin và kết luận
trong Khung phải có nguồn hoặc đầu mối xác nhận; nội dung chưa đủ căn cứ để xác
định chỉ được ghi “Chưa xác định” theo điều kiện tại Mục III.3 Phần A, kèm lý
do, nguồn cần bổ sung, đầu mối và thời hạn hoàn thiện; không suy luận thay cơ
quan có thẩm quyền.
- Việc rà soát, đánh
giá mức độ tuân thủ các khung kiến trúc, khung quản trị, từ điển dữ liệu và
hướng dẫn chuyên ngành được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu, tiêu chí và tài
liệu đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố tại thời điểm rà soát. Nội
dung chưa đủ căn cứ để đánh giá được ghi nhận là “Chưa đủ cơ sở đánh giá”, nêu
rõ căn cứ còn thiếu và dự kiến cập nhật khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền; không kết luận là “đã tuân thủ” hoặc “chưa tuân thủ”. Trạng thái chưa đủ
cơ sở đánh giá không làm thay đổi trách nhiệm thực hiện các yêu cầu đã có hiệu
lực; phải nêu đầu mối theo dõi và điều kiện cập nhật đối với phần căn cứ còn
thiếu.
- Các hợp phần được tổ
chức theo cùng một cấu trúc thống nhất gồm 04 lớp: Hạ tầng số và an ninh mạng
dùng chung; Dữ liệu và nền tảng lõi; Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả. Khi mô tả hiện trạng và kiến trúc số mục tiêu,
phải tiếp tục phân định các thành phần trong từng lớp theo Khung kiến trúc tham
chiếu tương ứng.
- Bốn thành phần xuyên suốt
gồm: Quản trị, điều phối và giám sát; Tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật
chung; Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI First); Lấy dữ liệu làm trung tâm
(Data-Centric). Các yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá
nhân và quyền riêng tư là yêu cầu tiên quyết, phải được bảo đảm xuyên suốt toàn
bộ vòng đời; không tổ chức các yêu cầu này thành một lớp thứ năm hoặc một thành
phần xuyên suốt bổ sung. Thành phần An ninh mạng vẫn được thể hiện trong Lớp Hạ
tầng số và an ninh mạng dùng chung.
- Thiết kế theo hướng
lấy người dùng làm trung tâm; API First; Security by Design; Privacy by Design;
AI Governance by Design; thiết kế mô-đun, hướng dịch vụ; Cloud First; tiêu
chuẩn mở; tái cấu trúc quy trình trước khi số hóa.
- Hệ thống AI phải xác
định rõ phạm vi sử dụng, trách nhiệm con người, dữ liệu, cơ chế giám sát, truy
vết, giải trình và kiểm soát rủi ro. Đối với quyết định ảnh hưởng đến quyền,
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, AI chỉ có tính chất hỗ trợ và người có
thẩm quyền chịu trách nhiệm quyết định cuối cùng.
- Thành phần được triển
khai theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải ghi rõ trạng thái thử nghiệm,
phạm vi, thời hạn, cơ chế giám sát và phương án kết thúc/chuyển đổi; đồng thời
bảo đảm yêu cầu kết nối, chia sẻ, bảo vệ dữ liệu và an ninh mạng.
- Đối với Khung cấp
tỉnh, Kiến trúc của Mô hình chuyển đổi số cấp xã là một thành phần của Khung;
không xây dựng Khung kiến trúc số cấp xã độc lập và không đầu tư hệ thống trùng
lặp.
|
Tóm tắt nguyên tắc
cốt lõi
tại Quyết định số 1425/QĐ-TTg
|
Ý nghĩa khi xây dựng
Khung
|
|
1. Quản trị dựa trên
kết quả
|
Mục tiêu, nhiệm vụ và
thành phần phải gắn với kết quả có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng.
|
|
2. Chỉ đạo, điều hành
dựa trên dữ liệu
|
Xác định nguồn dữ
liệu, trách nhiệm cập nhật và khả năng cung cấp dữ liệu kịp thời để hỗ trợ ra
quyết định.
|
|
3. AI First
|
Ưu tiên xem xét AI và
tự động hóa đối với bài toán phù hợp, có kiểm soát rủi ro và trách nhiệm con
người.
|
|
4. Phân cấp, phân
quyền trên nền tảng số
|
Xác định đúng cấp
quản lý đối tượng, trách nhiệm tạo lập dữ liệu và cơ chế giám sát dựa trên dữ
liệu.
|
|
5. Lấy người dùng làm
trung tâm
|
Thiết kế trải nghiệm thống
nhất, giảm yêu cầu cung cấp lại thông tin và hỗ trợ nhóm yếu thế.
|
|
6. An ninh mạng, dữ
liệu và quyền riêng tư
|
Tích hợp yêu cầu bảo
vệ ngay từ thiết kế và trong toàn bộ vòng đời.
|
|
7. Dữ liệu mở, minh
bạch và đổi mới sáng tạo
|
Xác định dữ liệu đủ
điều kiện mở, cơ chế công bố và khai thác theo quy định.
|
Đối với thành phần có
sử dụng AI, hồ sơ Khung ghi ở mức cần thiết: bài toán và phạm vi sử dụng; chủ
thể chịu trách nhiệm; nhóm dữ liệu, nguồn tri thức liên quan; kết quả phân loại
rủi ro và căn cứ; yêu cầu về giám sát, kiểm chứng, lưu vết và sự can thiệp của
con người. Dẫn chiếu hồ sơ phân loại, đánh giá sự phù hợp và báo cáo đánh giá
tác động theo pháp luật về trí tuệ nhân tạo khi thuộc diện phải thực hiện;
không tự phân loại thay chủ thể có trách nhiệm hoặc yêu cầu lập lại báo cáo
chuyên ngành trong Khung.
Việc tái cấu trúc quy
trình phải trong phạm vi pháp luật và thẩm quyền cho phép; không thay đổi trình
tự tố tụng hoặc quy trình bắt buộc chỉ nhằm phù hợp công nghệ. Có thể dẫn chiếu
mô hình nghiệp vụ đang có để xác định năng lực, quy trình chính, chủ thể chịu
trách nhiệm và các hệ thống hỗ trợ; không bắt buộc xây dựng lại toàn bộ hồ sơ
nghiệp vụ chi tiết. Thiết kế mô-đun, hướng dịch vụ, vi dịch vụ hoặc công nghệ
khác được lựa chọn theo quy mô, điều kiện vận hành, khả năng kế thừa và hiệu
quả, không áp dụng máy móc một kiểu triển khai.
III. BỐI CẢNH, MỤC TIÊU
VÀ BÀI TOÁN ƯU TIÊN
1. Bối cảnh và căn cứ
Dẫn chiếu các nội dung
chính về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển; chương trình, kế hoạch chuyển đổi số; các yêu cầu chuyên ngành và
thay đổi về tổ chức, địa bàn hoặc mô hình quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến
Khung. Không sao chép toàn văn các tài liệu nguồn.
2. Mục tiêu và kết quả
cần đạt
Lựa chọn mục tiêu, chỉ
tiêu và kết quả cụ thể, rõ ràng, có khả năng định lượng, đo lường và kiểm
chứng, có liên quan trực tiếp đến kiến trúc, như giảm thời gian xử lý; nâng mức
độ hài lòng của người sử dụng và tỷ lệ yêu cầu, hồ sơ hoặc giao dịch được hoàn
thành đúng hạn; tăng tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu; giảm số lượng hệ thống trùng
lặp; tăng mức độ sử dụng chung; tăng tỷ lệ chỉ số được thu thập, đo lường tự
động; nâng cao mức độ đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng và hiệu quả sử dụng nguồn
lực.
Cơ quan, tổ chức lựa
chọn chỉ tiêu chung có liên quan và chỉ tiêu đặc thù phù hợp chức năng; phân
biệt: (i) chất lượng hồ sơ và khả năng quản trị kiến trúc; (ii) kết quả chuyển
đổi kiến trúc; (iii) đóng góp đối với kết quả nghiệp vụ, phục vụ người dùng.
Không coi kiến trúc là nguyên nhân duy nhất của mọi kết quả kinh tế - xã hội;
không tự xây dựng bảng điểm để thay thế Bộ chỉ số do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
Mỗi chỉ tiêu sử dụng để
theo dõi phải xác định phạm vi, cách tính hoặc tiêu chí xác nhận, số liệu ban
đầu nếu có, mức cần đạt, nguồn kiểm chứng, thời điểm cập nhật và đơn vị chịu
trách nhiệm. Ưu tiên số liệu, hồ sơ sẵn có. Chỉ tiêu chất lượng hồ sơ có thể
phản ánh mức độ kê khai đầy đủ đối tượng, quan hệ bắt buộc, khả năng truy vết,
cập nhật và xử lý trùng lặp. Chỉ tiêu kết quả có thể phản ánh mức độ dùng
chung, tái sử dụng dữ liệu, đáp ứng dịch vụ hoặc mức giảm khối lượng sửa đổi,
thời gian đối chiếu; khi sử dụng chỉ tiêu về sửa đổi hoặc đối chiếu, phải nêu
rõ nội dung được đo và phạm vi tính. Số lượng kết nối giảm không tự chứng minh
kiến trúc tốt hơn; phải xem xét nhu cầu liên thông và chất lượng phục vụ.
Ngưỡng, tỷ lệ và thời
gian mục tiêu phải phù hợp đối tượng và căn cứ áp dụng, không sao chép máy móc
giá trị minh họa. Không dùng chỉ tiêu về tỷ lệ kê khai để thay thế yêu cầu phải
ghi nhận đầy đủ các đối tượng, quan hệ chính bắt buộc trong hồ sơ; trường hợp
chưa đủ dữ liệu thực hiện theo Mục III.3 Phần A.
3. Bài toán ưu tiên
Đối với mỗi mục tiêu
hoặc bài toán ưu tiên, xác định thành phần của kiến trúc số mục tiêu phục vụ
việc thực hiện mục tiêu hoặc giải quyết bài toán đó. Trường hợp cần xây dựng
mới, bổ sung, điều chỉnh hoặc thay thế thành phần để đáp ứng yêu cầu, xác định
nội dung cần hoàn thiện tại Mục VII và nhiệm vụ thực hiện tại Mục VIII. Đối với
thành phần đã đáp ứng yêu cầu và không cần thay đổi, không đặt ra nhiệm vụ
chuyển đổi; việc vận hành, bảo trì thường xuyên vẫn được thực hiện theo yêu cầu
thực tế.
Trường hợp có liên quan
đến mục tiêu, hệ thống hoặc thành phần kiến trúc thuộc phạm vi quản lý của cơ
quan khác, chỉ dẫn chiếu thông tin đã được cơ quan có trách nhiệm công bố hoặc
xác nhận. Cơ quan, tổ chức lập Khung chỉ xác định nhiệm vụ thuộc phạm vi trách
nhiệm của mình, bao gồm nhiệm vụ phối hợp nếu có; không tự xác định hoặc giao
nhiệm vụ thay cơ quan khác.
IV. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN
ĐỔI SỐ
Xác định các định hướng
chính về quản trị, chỉ đạo, điều hành; nghiệp vụ chuyên ngành; dịch vụ công và
dịch vụ số; dữ liệu, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo; kinh tế số, xã hội số hoặc
đô thị thông minh khi thuộc phạm vi; an ninh mạng; trải nghiệm người dùng; đo
lường hiệu quả và phát triển nguồn lực.
Phân định rõ: (i) nội
dung do cơ quan, tổ chức trực tiếp triển khai; (ii) nội dung khai thác, sử dụng
các thành phần dùng chung cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh hoặc nội bộ; và (iii)
nội dung cần phối hợp kết nối, liên thông, sử dụng chung hoặc chia sẻ dữ liệu
với cơ quan, tổ chức khác.
V. HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC
SỐ
Mục này trả lời ba câu
hỏi: cơ quan, tổ chức đang có những thành phần hạ tầng số và an ninh mạng, dữ
liệu và nền tảng lõi, ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, kênh tương tác và đo
lường hiệu quả nào; các thành phần này đang được quản lý, vận hành và kết nối
ra sao; còn hạn chế gì cần hoàn thiện.
Mỗi đối tượng chủ yếu
có một bản ghi tại Bảng 1 Mẫu số 03, kèm nguồn và đầu mối xác nhận; các bảng
khác dẫn chiếu mã của đối tượng đó khi cần thể hiện quan hệ, ánh xạ hoặc nhiệm
vụ. Rà soát theo 04 lớp và các thành phần của Khung tham chiếu tương ứng tại
Phụ lục I Quyết định số 1425/QĐ-TTg. Đối với từng đối tượng, xác định riêng:
phạm vi dùng chung hoặc dùng riêng; cơ quan chủ quản; vai trò quản lý, khai
thác của cơ quan lập Khung; phạm vi phục vụ đơn vị trực thuộc hoặc cấp xã khi
áp dụng. Các thuộc tính này có thể đồng thời áp dụng, không làm phát sinh bản
ghi trùng lặp.
1. Lớp Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung
1.1. Thành phần Hạ tầng
số
- Rà soát các thành
phần hạ tầng số dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a mục 3 Phần II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số có liên quan đến
phạm vi của Khung; xác định cơ quan chủ quản, trạng thái khai thác, phạm vi sử
dụng, phương thức kết nối, mức độ đáp ứng và trách nhiệm phối hợp.
- Rà soát trung tâm dữ
liệu hiện có; mô hình sử dụng hạ tầng điện toán đám mây; mạng nội bộ
(LAN/Intranet), kết nối Internet băng rộng, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên
dùng; thiết bị đầu cuối, thiết bị số hóa hồ sơ, thiết bị phục vụ hội nghị trực
tuyến và thành phần hạ tầng số đặc thù khác theo Khung kiến trúc tham chiếu
tương ứng.
- Mô tả ở mức quản trị,
không liệt kê chi tiết từng thiết bị hoặc cấu hình; làm rõ cơ quan chủ quản,
đơn vị vận hành, phạm vi phục vụ, quy mô chính, mức sử dụng, năng lực và hạn
chế cần hoàn thiện.
1.2. Thành phần An ninh
mạng
- Rà soát các thành
phần an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a mục 3 Phần II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số có liên quan; xác
định cơ quan chủ quản, trạng thái khai thác, phạm vi bảo vệ, phương thức kết
nối, trách nhiệm tại mỗi đầu kết nối và cơ chế phối hợp.
- Rà soát các hệ thống,
giải pháp phục vụ bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, tổ chức và thành phần an
ninh mạng đặc thù khác theo Khung kiến trúc tham chiếu tương ứng; làm rõ phạm
vi bao phủ, đơn vị vận hành, tình trạng giám sát, phòng vệ, phát hiện, cảnh
báo, ứng phó sự cố và các hạn chế cần hoàn thiện.
Chỉ tổng hợp thông tin
về cấp độ, tình trạng thực hiện phương án bảo đảm an ninh mạng và kết quả đánh
giá, kiểm tra từ hồ sơ chuyên ngành có thẩm quyền.
2. Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi
2.1. Thành phần dữ liệu
- Rà soát các thành
phần dữ liệu dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm
b mục 3 Phần II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số có liên quan; xác định
cơ quan chủ quản, nguồn dữ liệu, phạm vi được khai thác, trạng thái kết nối,
chia sẻ và trách nhiệm phối hợp.
- Rà soát các miền dữ
liệu, dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung, kho dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và tài sản dữ liệu chủ yếu của cơ quan, tổ chức; mức
độ số hóa, chuẩn hóa, chất lượng, trùng lặp và khả năng khai thác.
- Rà soát Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung; chủ
quản dữ liệu, đầu mối chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu, nguồn dữ liệu,
quy trình cập nhật, phạm vi chia sẻ và yêu cầu bảo vệ.
- Đối với dữ liệu do cơ
quan khác quản lý, chỉ ghi nhận nguồn, cơ quan chủ quản, phạm vi được chia sẻ,
trạng thái khai thác, điểm kết nối và yêu cầu bảo vệ đã được xác nhận.
2.2. Thành phần nền
tảng lõi
- Rà soát các thành
phần nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm b mục 3 Phần II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số có liên quan, bao
gồm khi áp dụng: NDXP, NDOP, Nền tảng định danh và xác thực điện tử, Bản đồ số
quốc gia và hệ thống mã bưu chính, Nền tảng chuỗi khối quốc gia, Nền tảng phân
tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung và các nền tảng lõi khác do cấp
có thẩm quyền quyết định.
- Rà soát hạ tầng kết
nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan, tổ chức (LGSP/LDOP); nền tảng tổng hợp, phân
tích dữ liệu; kho tri thức; nền tảng kết nối thiết bị IoT, nền tảng quản lý
video khi áp dụng; và thành phần nền tảng lõi đặc thù khác theo Khung kiến trúc
tham chiếu tương ứng.
- Đối với từng nền
tảng, làm rõ cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, phạm vi sử dụng, dịch vụ hoặc
API cung cấp, trạng thái kết nối, mức độ khai thác, quan hệ với nền tảng dùng
chung và hạn chế cần hoàn thiện.
Việc ghi LGSP/LDOP nhằm
bao quát các mô hình hạ tầng kết nối hiện có, không khẳng định hai nền tảng có
chức năng, cấu trúc hoặc lộ trình thay thế giống nhau. Phải ghi đúng tên, chức
năng, trạng thái và phạm vi thực tế; làm rõ chức năng tích hợp cần tiếp tục kế
thừa; chức năng điều phối và phương án kết nối với NDOP, bao gồm vai trò của thành
phần bảo mật điểm kết nối theo mô hình được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn.
3. Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
3.1. Thành phần ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
- Rà soát các thành
phần ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
nêu tại điểm c mục 3 Phần II và Phụ lục II của Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số có liên quan; xác định cơ quan chủ quản, phạm vi cung cấp, đối tượng sử
dụng, trạng thái khai thác, phương thức tích hợp, dữ liệu hoặc dịch vụ được sử
dụng và trách nhiệm phối hợp.
- Làm rõ chức năng hoặc
dữ liệu còn trùng lặp với thành phần dùng chung; nội dung đã được khai thác,
nội dung chưa được kết nối hoặc chưa đáp ứng yêu cầu và nguyên nhân theo nguồn
được xác nhận.
3.2. Các thành phần do
cơ quan, tổ chức triển khai
- Rà soát hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính khi áp dụng; các hệ thống thông tin, ứng dụng phục vụ hoạt động
nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ; các ứng dụng hỗ trợ hoạt động nội bộ dùng
chung; Nền tảng AI của cơ quan, tổ chức và thành phần ứng dụng, nghiệp vụ đặc
thù khác theo Khung kiến trúc tham chiếu tương ứng.
- Đối với từng thành
phần, làm rõ phạm vi sử dụng, cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, người dùng,
trạng thái vòng đời, mức độ khai thác, dữ liệu sử dụng, quan hệ với thành phần
dùng chung và chức năng còn phân tán hoặc trùng lặp.
- Rà soát quan hệ liên
thông nghiệp vụ giữa các hệ thống và với hệ thống bên ngoài; chỉ thể hiện điểm
giao tiếp, dữ liệu hoặc dịch vụ trao đổi cần thiết, không mô tả nghiệp vụ nội
bộ của cơ quan khác.
4. Lớp Kênh tương tác
và đo lường hiệu quả
4.1. Thành phần kênh
tương tác
- Rà soát các thành
phần kênh tương tác dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu
tại điểm d mục 3 Phần II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số có liên quan;
xác định trạng thái khai thác, nhóm người dùng, phạm vi dịch vụ, cơ chế định
danh, xác thực, kết nối và trách nhiệm phối hợp.
- Rà soát cổng thông
tin điện tử của cơ quan, tổ chức; tổng đài, ứng dụng di động, phản ánh hiện
trường, mạng xã hội, điểm hỗ trợ trực tiếp và các kênh tương tác đặc thù khác;
nhận diện kênh trùng lặp hoặc chưa thống nhất.
4.2. Thành phần đo
lường hiệu quả
- Rà soát các thành
phần đo lường hiệu quả dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu
tại điểm d mục 3 Phần II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số có liên quan,
gồm công cụ chỉ đạo, điều hành; Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá
triển khai chuyển đổi số; Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); Bộ chỉ
số đo lường kết quả (KPI) và thành phần khác do cấp có thẩm quyền quyết định;
ghi đúng trạng thái sẵn sàng và khả năng khai thác tại thời điểm rà soát.
- Rà soát các Bảng
thông tin điều hành (Dashboard), chỉ số và bộ chỉ số của cơ quan, tổ chức; phạm
vi dữ liệu, nguồn dữ liệu, tần suất cập nhật, đơn vị chịu trách nhiệm, mức độ
sử dụng và khả năng thu thập tự động.
5. Các thành phần xuyên
suốt và yêu cầu xuyên suốt
- Quản trị, điều phối
và giám sát kiến trúc: đầu mối, quy chế phối hợp, công cụ quản lý, tình trạng
cập nhật dữ liệu kiến trúc và điểm kiểm soát tuân thủ.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn
và yêu cầu kỹ thuật chung: danh mục áp dụng, mức độ thực hiện, trường hợp áp
dụng phương án đặc thù hoặc chuyển tiếp theo Mục VIII.3 Mẫu này và cơ chế kiểm
tra.
- AI First và quản trị
AI: danh mục bài toán, trách nhiệm con người, dữ liệu, khả năng giải trình,
giám sát và kiểm soát rủi ro.
- Data-Centric và quản
trị dữ liệu: vai trò, trách nhiệm về dữ liệu, dữ liệu chủ, chất lượng, chia sẻ,
dữ liệu mở và sử dụng dữ liệu trong chỉ đạo, điều hành.
- An ninh mạng, bảo vệ
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư, bí mật nhà nước và cơ yếu
trong toàn bộ vòng đời.
6. Nội dung hiện trạng
riêng theo loại Khung
a) Khung cấp bộ: ngoài
yêu cầu chung theo từng lớp và thành phần, làm rõ phạm vi ngành dọc; các thành
phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị mà bộ, ngành khai
thác; cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung quốc gia hoặc chuyên ngành do bộ
được giao chủ trì; thành phần do cấp bộ triển khai; điểm kết nối, dữ liệu hoặc
dịch vụ trao đổi và trách nhiệm phối hợp với địa phương.
b) Khung cấp tỉnh:
ngoài yêu cầu chung theo từng lớp và thành phần, làm rõ các thành phần dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị và thành phần dùng chung cấp
tỉnh được khai thác trên địa bàn; thành phần do chính quyền cấp tỉnh triển
khai; hệ thống của bộ, ngành triển khai tại địa phương; trong Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung, phân biệt nội dung về Chính quyền số và nội dung về Kinh
tế số và Xã hội số theo Khung kiến trúc tham chiếu; hiện trạng Kiến trúc của Mô
hình chuyển đổi số cấp xã; việc kế thừa, hợp nhất sau sắp xếp đơn vị hành
chính.
c) Khung của cơ quan,
tổ chức khác: ngoài yêu cầu chung theo từng lớp và thành phần, làm rõ phạm vi
hệ thống tổ chức; các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị mà cơ quan, tổ chức khai thác; các thành phần do cơ quan, tổ chức
triển khai; đơn vị trực thuộc; điểm kết nối, dữ liệu hoặc dịch vụ trao đổi với
Chính phủ số, địa phương và cơ quan khác.
7. Đánh giá, kết luận
về ưu điểm và hạn chế
Tổng hợp ngắn gọn theo
từng lớp, từng thành phần trong lớp và các thành phần xuyên suốt: ưu điểm; hạn
chế; nguyên nhân; thành phần chưa phù hợp, phân tán hoặc trùng lặp; mức độ khai
thác, sử dụng, kết nối hoặc tích hợp các thành phần dùng chung có liên quan.
Kết luận phải dựa trên dữ liệu, hồ sơ hoặc nguồn đã được xác định; thông tin
chưa đủ căn cứ được ghi “Chưa xác định” theo Mục III.3 Phần A; nội dung chưa đủ
căn cứ đánh giá tuân thủ được ghi “Chưa đủ cơ sở đánh giá” theo Mục II Mẫu này.
VI. KIẾN TRÚC SỐ MỤC
TIÊU
Mục này xác định mô
hình cần đạt trong giai đoạn áp dụng Khung. Kiến trúc số mục tiêu được xây dựng
từ mục tiêu phát triển, định hướng chuyển đổi số, Khung kiến trúc tham chiếu
tương ứng và kết quả đánh giá hiện trạng; được tổ chức theo 04 lớp và các thành
phần trong từng lớp. Theo từng lớp và thành phần trong lớp, phải xác định rõ
các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị cần khai
thác, sử dụng, kết nối hoặc tích hợp và các thành phần do cơ quan, tổ chức
triển khai; ưu tiên kế thừa, nâng cấp, kết nối, tích hợp và hợp nhất thành phần
hiện có trước khi đầu tư mới.
1. Cách xác định kiến
trúc số mục tiêu
- Xác định người dùng,
dịch vụ và quy trình nghiệp vụ cần hỗ trợ; kết quả cần đo lường.
- Xác định ở mức nhóm
dữ liệu hoặc thành phần dữ liệu chủ yếu cần tạo lập, cập nhật, khai thác, chia
sẻ để hỗ trợ nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ và liên thông; làm rõ cơ quan chủ
quản, nguồn dữ liệu, phạm vi khai thác và yêu cầu bảo vệ chính. Mô hình, cấu
trúc, tiêu chuẩn và yêu cầu quản trị dữ liệu chi tiết được dẫn chiếu từ Khung
hoặc tài liệu chuyên ngành tương ứng.
- Đối với từng lớp và
thành phần, xác định các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị, thành phần dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh hoặc nội bộ cần khai thác, sử
dụng, kết nối hoặc tích hợp trước khi đề xuất thành phần dùng riêng; chỉ xác
định thành phần dùng riêng khi chưa có thành phần dùng chung hoặc việc kế thừa,
nâng cấp không đáp ứng yêu cầu theo Quyết định số 1425/QĐ-TTg.
- Xác định các năng
lực, hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và dịch vụ cần có; xác định mối quan hệ
giữa các thành phần này và với các thành phần dùng chung, hệ thống liên quan,
như kết nối kỹ thuật, trao đổi dữ liệu, sử dụng dịch vụ, phụ thuộc và dùng
chung; phân biệt rõ thành phần kiến trúc logic với tài sản số triển khai cụ
thể.
- Xác định chủ quản,
đơn vị vận hành, yêu cầu kỹ thuật ở mức kiến trúc và nguồn dữ liệu đo lường;
phân biệt trạng thái vòng đời thực tế tại thời điểm rà soát với trạng thái cần
đạt trong kiến trúc số mục tiêu.
- Không dùng kiến trúc
số mục tiêu như danh mục mua sắm; không chỉ định nhãn hiệu, nhà cung cấp hoặc
cấu hình thương mại cụ thể. Tên chính thức, mã và vai trò của hệ thống, nền
tảng đã có hoặc được cấp có thẩm quyền giao phải được ghi đúng để bảo đảm nhận
diện và truy vết.
2. Sơ đồ bắt buộc theo
loại Khung
|
Loại
Khung
|
Sơ
đồ mô hình
khái quát
|
Sơ
đồ thành phần do cơ quan triển khai
|
Sơ
đồ bổ sung bắt buộc
|
|
Khung kiến trúc số
của cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
|
Cụ thể hóa Hình 3
|
Cụ thể hóa Hình 4
|
Không; bổ sung sơ đồ
chuyên đề khi cần.
|
|
Khung Chính phủ số
cấp bộ
|
Cụ thể hóa Hình 5
|
Cụ thể hóa Hình 6
|
Không; bổ sung sơ đồ ngành
dọc/chuyên ngành khi cần.
|
|
Khung Chính quyền số
cấp tỉnh
|
Cụ thể hóa Hình 7
|
Cụ thể hóa Hình 8
|
Kiến trúc của Mô hình
chuyển đổi số cấp xã theo Hình 9.
|
3. Các lớp và thành
phần của kiến trúc số mục tiêu
3.1. Lớp Hạ tầng số và
an ninh mạng dùng chung
3.1.1. Thành phần Hạ
tầng số
- Xác định các thành
phần hạ tầng số dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị có liên
quan cần khai thác, sử dụng hoặc kết nối; làm rõ cơ quan chủ quản, phạm vi sử
dụng, mô hình cung cấp, trách nhiệm phối hợp và yêu cầu tại mỗi đầu kết nối.
- Xác định trung tâm dữ
liệu hiện có, mô hình sử dụng hạ tầng điện toán đám mây, mạng nội bộ, kết nối
Internet băng rộng, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng, thiết bị đầu cuối,
thiết bị số hóa hồ sơ, thiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến và thành phần hạ
tầng số đặc thù cần duy trì hoặc phát triển theo Khung kiến trúc tham chiếu
tương ứng.
- Việc xây dựng, triển
khai mới trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết; phải làm rõ nhu
cầu, phương án dùng chung, chi phí vòng đời, khả năng mở rộng, dự phòng và phục
hồi.
Làm rõ phần hạ tầng,
lưu trữ hoặc dịch vụ dự kiến sử dụng từ Trung tâm dữ liệu quốc gia và các hạ
tầng dùng chung có liên quan; phần trung tâm dữ liệu hiện có cần kế thừa; nhu
cầu kết nối, chuyển dịch và trách nhiệm vận hành theo phương án được cấp có
thẩm quyền xác định. Không đồng nhất đơn vị cung cấp hạ tầng với chủ quản dữ
liệu; việc các cơ sở dữ liệu được thể hiện trong cùng một lớp kiến trúc không
đồng nghĩa với việc phải lưu trữ tại cùng một nơi hoặc phải di chuyển toàn bộ
các cơ sở dữ liệu đó.
Đối với hạ tầng đám mây
và dịch vụ thuê ngoài, xác định ở mức kiến trúc yêu cầu liên thông, khả năng
chuyển đổi nhà cung cấp và tiếp nhận lại dữ liệu. Hồ sơ, hợp đồng có liên quan
phải cụ thể hóa yêu cầu kỹ thuật; quyền trích xuất dữ liệu của cơ quan thuê
dịch vụ; phạm vi dữ liệu, cấu hình và nhật ký được phép bàn giao; định dạng bàn
giao có thể sử dụng lại; trách nhiệm hỗ trợ chuyển giao; thời hạn lưu giữ, xóa
dữ liệu và minh chứng thực hiện. Việc bàn giao phải trong phạm vi quyền của cơ
quan thuê dịch vụ.
3.1.2. Thành phần An
ninh mạng
- Xác định các thành
phần an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị có liên
quan cần khai thác, sử dụng hoặc kết nối; làm rõ cơ quan chủ quản, phạm vi bảo
vệ, trách nhiệm tại mỗi đầu kết nối và cơ chế phối hợp.
- Xác định các thành
phần an ninh mạng của cơ quan, tổ chức cần duy trì, hoàn thiện hoặc phát triển
ở mức năng lực, hệ thống hoặc giải pháp chủ yếu; làm rõ phạm vi bảo vệ, đơn vị
vận hành, trạng thái mục tiêu và quan hệ với các thành phần an ninh mạng dùng
chung. Nội dung chi tiết được dẫn chiếu từ Khung kiến trúc an ninh mạng và hồ
sơ chuyên ngành tương ứng.
- Xác định các yêu cầu
chính về giám sát, phòng vệ, phát hiện, cảnh báo, ứng phó sự cố, duy trì hoạt
động liên tục và không đầu tư trùng lặp năng lực an ninh mạng dùng chung đã
được triển khai và đáp ứng yêu cầu. Không mô tả lại mô hình vùng, lớp bảo vệ,
biện pháp kiểm soát, cấu hình hoặc yêu cầu kỹ thuật chi tiết thuộc phạm vi của
Khung kiến trúc an ninh mạng.
3.2. Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi
3.2.1. Thành phần dữ
liệu
- Xác định các thành
phần dữ liệu dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị có liên quan
cần khai thác, sử dụng hoặc chia sẻ; làm rõ cơ quan chủ quản, nguồn dữ liệu,
phạm vi khai thác, phương thức kết nối và yêu cầu bảo vệ.
- Xác định ở mức tổng
thể các thành phần dữ liệu chủ yếu cần duy trì, hoàn thiện hoặc bổ sung, bao
gồm, khi áp dụng: các miền dữ liệu, dữ liệu chủ, kho dữ liệu, cơ sở dữ liệu
dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân và các tài sản dữ liệu chủ yếu khác; làm rõ cơ quan chủ quản,
nguồn dữ liệu, phạm vi khai thác, quan hệ chia sẻ và trạng thái mục tiêu. Nội
dung chi tiết về mô hình, cấu trúc, danh mục, tiêu chuẩn, chất lượng và cơ chế
quản trị dữ liệu được dẫn chiếu và cụ thể hóa tại Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung và tài liệu chuyên
ngành tương ứng.
- Dẫn chiếu Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung
hiện hành của cơ quan, tổ chức; bảo đảm đồng bộ với các cấu phần tương ứng cấp
quốc gia. Trường hợp chưa được ban hành hoặc chưa đầy đủ, xác định nội dung cần
xây dựng, hoàn thiện và lộ trình thực hiện; không lặp lại trong Khung kiến trúc
số các mô hình, danh mục và yêu cầu quản trị chi tiết thuộc phạm vi của các tài
liệu này.
- Đối với dữ liệu do cơ
quan khác quản lý, chỉ ghi nhận nguồn, cơ quan chủ quản, phạm vi được chia sẻ,
trạng thái khai thác, điểm kết nối và yêu cầu bảo vệ đã được xác nhận.
3.2.2. Thành phần nền
tảng lõi
- Xác định các thành
phần nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị có liên
quan cần khai thác, sử dụng, kết nối hoặc tích hợp, bao gồm khi áp dụng: NDXP,
NDOP, Nền tảng định danh và xác thực điện tử, Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã
bưu chính, Nền tảng chuỗi khối quốc gia, Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí
tuệ nhân tạo dùng chung và các nền tảng lõi khác do cấp có thẩm quyền quyết
định.
- Xác định hạ tầng kết
nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan, tổ chức (LGSP/LDOP); nền tảng tổng hợp, phân
tích dữ liệu; kho tri thức; nền tảng kết nối thiết bị IoT, nền tảng quản lý
video khi áp dụng; và thành phần nền tảng lõi đặc thù khác cần duy trì hoặc
phát triển theo Khung kiến trúc tham chiếu tương ứng.
- Làm rõ dữ liệu, dịch
vụ, API, điểm kết nối, cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, phạm vi dùng chung và
quan hệ với các nền tảng dùng chung; không đưa dữ liệu nội bộ ngoài phạm vi
chia sẻ vào bản công khai.
Khi xác định phương án
kết nối với NDOP, phải thể hiện vai trò của Máy chủ bảo mật điểm kết nối (Agent
Node) theo quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu; không coi Agent Node là nền
tảng thay thế toàn bộ chức năng của LGSP/LDOP. Mô hình logic thể hiện hệ thống
nguồn, nền tảng tích hợp/điều phối của cơ quan khi có, điểm kết nối bảo mật,
NDOP và hệ thống hoặc dịch vụ đích; cách bố trí, kết nối các thành phần và
trình tự triển khai cụ thể được dẫn chiếu từ tài liệu kỹ thuật do cơ quan có
thẩm quyền ban hành hoặc công bố, không tự suy luận từ một sơ đồ khái quát.
Đối chiếu chức năng
hiện có để xác định phần tiếp tục sử dụng, nâng cấp, tích hợp, thay thế và dữ
liệu cần chuyển; trường hợp có nội dung cần hoàn thiện, ghi nhiệm vụ tương ứng,
đầu mối, mốc kiểm thử và chuyển tiếp ở mức kiến trúc tại Bảng 4. Kế thừa các
kết nối hợp lệ, bảo đảm an ninh mạng và hoạt động liên tục; không mặc nhiên đầu
tư lại toàn bộ hạ tầng hoặc chờ hết thời hạn ban hành Khung mới thực hiện nghĩa
vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định hiện hành.
3.3. Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
3.3.1. Thành phần ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
- Xác định các thành
phần ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
nêu tại điểm c mục 3 Phần II và Phụ lục II của Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số có liên quan cần khai thác, sử dụng hoặc tích hợp; làm rõ phạm vi chức
năng, dữ liệu hoặc dịch vụ sử dụng, đối tượng sử dụng, trách nhiệm phối hợp và
lộ trình áp dụng.
- Không xây dựng mới
chức năng hoặc hệ thống trùng lặp với thành phần dùng chung đã được triển khai
và đáp ứng yêu cầu; trường hợp phải duy trì hoặc phát triển thành phần dùng
riêng, nêu rõ yêu cầu chưa được đáp ứng và phương án kết nối, tích hợp.
3.3.2. Các thành phần
do cơ quan, tổ chức triển khai
- Xác định hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính khi áp dụng; các hệ thống thông tin, ứng dụng phục vụ hoạt động
nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ; các ứng dụng hỗ trợ hoạt động nội bộ dùng
chung; Nền tảng AI của cơ quan, tổ chức và thành phần ứng dụng, nghiệp vụ đặc
thù khác cần duy trì, nâng cấp, hợp nhất, thay thế, kết thúc sử dụng hoặc bổ
sung theo Khung kiến trúc tham chiếu tương ứng.
- Nền tảng AI của cơ
quan, tổ chức được xác định theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng
lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung, bảo đảm
kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
Đối với nền tảng AI
chuyên ngành, cơ quan, tổ chức phân biệt rõ: (i) năng lực hạ tầng tính toán,
lưu trữ, huấn luyện, tinh chỉnh, triển khai và quản trị mô hình ưu tiên kế
thừa, sử dụng từ hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, hạ tầng tính toán hiệu năng
cao và Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung; (ii) dữ
liệu, bộ tri thức, mô hình, thuật toán, dịch vụ và ứng dụng AI chuyên ngành do
cơ quan, tổ chức xây dựng, quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
Trường hợp cơ quan chủ
quản nền tảng dùng chung chưa công bố tiêu chuẩn, đặc tả API hoặc cơ chế cung
cấp tài nguyên, Khung xác định yêu cầu tích hợp ở mức chức năng, dữ liệu, dịch
vụ và năng lực cần sử dụng; thông tin cần thiết để xác định phương án tích hợp
nhưng chưa đủ căn cứ được ghi “Chưa xác định” theo Mục III.3 Phần A, kèm đầu
mối và nhiệm vụ phối hợp hoàn thiện; đặc tả, thông số kỹ thuật chi tiết được
dẫn chiếu từ hồ sơ kỹ thuật khi có. Không tự suy luận thông số kỹ thuật hoặc
coi việc chưa có đặc tả kết nối là căn cứ để mặc nhiên đầu tư hạ tầng tính toán
trùng lặp.
Việc kết nối, chia sẻ
tài nguyên tính toán, dữ liệu, bộ tri thức và mô hình AI thực hiện theo tài
liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan được giao chủ quản nền tảng
công bố; bảo đảm phân quyền, lưu vết, quản lý phiên bản, bảo vệ dữ liệu, dữ
liệu cá nhân, bí mật nhà nước và quyền sở hữu trí tuệ.
- Chỉ thể hiện điểm
giao tiếp nghiệp vụ, dữ liệu hoặc dịch vụ trao đổi với hệ thống do cơ quan khác
quản lý; không mô tả hoặc giao nhiệm vụ đối với nghiệp vụ nội bộ của hệ thống
đó.
Đối với mô hình, dịch
vụ, tác tử AI hoặc quy trình có tích hợp AI cần được quản lý độc lập, làm rõ
quan hệ với đối tượng kiến trúc, nguồn dữ liệu/tri thức được phép sử dụng,
phiên bản được phê duyệt hoặc kiểm soát, tiêu chí kiểm chứng phù hợp bài toán,
đầu mối giám sát và điều kiện can thiệp, dừng hoặc khôi phục. Chi tiết được
quản lý tại hồ sơ AI và dẫn chiếu ở Bảng 1, Bảng 2, Bảng 4 hoặc hồ sơ chuyên đề
khi cần; không đặt thêm một bộ trường bắt buộc cho mọi hệ thống không sử dụng
AI. Kiến trúc tác tử hoặc truy xuất tri thức chỉ là lựa chọn kỹ thuật theo bài
toán, không phải mô hình bắt buộc áp dụng chung.
3.4. Lớp Kênh tương tác
và đo lường hiệu quả
3.4.1. Thành phần kênh
tương tác
- Xác định các thành
phần kênh tương tác dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị có
liên quan cần khai thác, sử dụng hoặc tích hợp; làm rõ nhóm người dùng, phạm vi
dịch vụ, cơ chế định danh, xác thực, kết nối và trách nhiệm phối hợp.
- Xác định cổng thông tin
điện tử của cơ quan, tổ chức; tổng đài, ứng dụng di động, phản ánh hiện trường,
điểm hỗ trợ và kênh tương tác đặc thù cần duy trì, hợp nhất hoặc bổ sung; tổ
chức theo hướng thống nhất, dễ sử dụng và phù hợp với đối tượng phục vụ.
3.4.2. Thành phần đo lường
hiệu quả
- Xác định các thành
phần đo lường hiệu quả dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị có
liên quan cần khai thác hoặc kết nối, gồm công cụ chỉ đạo, điều hành; Nền tảng
thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số; Hệ thống quản
lý kiến trúc số quốc gia (NAS); Bộ chỉ số đo lường kết quả (KPI) và thành phần
khác do cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp với trạng thái triển khai thực
tế.
- Xác định các Bảng
thông tin điều hành (Dashboard), chỉ số và bộ chỉ số của cơ quan, tổ chức;
nguồn dữ liệu, tần suất cập nhật, đơn vị chịu trách nhiệm và phương thức cung
cấp dữ liệu phục vụ giám sát, đánh giá và đo lường.
- Ưu tiên thu thập tự
động dữ liệu phục vụ Bộ chỉ số đo lường kết quả (KPI) từ hoạt động vận hành;
chỉ sử dụng báo cáo thủ công khi chưa có nguồn dữ liệu số phù hợp.
3.5. Các thành phần
xuyên suốt và yêu cầu xuyên suốt
- Quản trị, điều phối
và giám sát: xác định đầu mối, quy chế, quy trình cập nhật, quản lý thay đổi,
điểm kiểm soát tuân thủ và dữ liệu kiến trúc.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn
và yêu cầu kỹ thuật chung: xác định danh mục áp dụng, trường hợp áp dụng phương
án đặc thù hoặc chuyển tiếp theo Mục VIII.3 Mẫu này, lộ trình tuân thủ và cơ
chế kiểm tra.
- AI First: xác định
danh mục bài toán ưu tiên, điều kiện dữ liệu, cơ chế quản trị AI, khả năng giải
trình và kiểm soát rủi ro.
- Data-Centric: xác
định ở mức tổng thể cơ quan chủ quản, dữ liệu chủ, yêu cầu về chất lượng, chia
sẻ, tái sử dụng và sử dụng dữ liệu trong quản trị; nội dung về mô hình, tiêu
chí, quy trình và biện pháp quản trị dữ liệu chi tiết thực hiện theo Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung và
tài liệu chuyên ngành tương ứng.
- An ninh mạng, bảo vệ
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư, bí mật nhà nước và cơ yếu được
xác định dưới dạng yêu cầu xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời; mô hình bảo vệ,
biện pháp kiểm soát và yêu cầu kỹ thuật chi tiết thực hiện theo Khung kiến trúc
an ninh mạng và hồ sơ chuyên ngành tương ứng.
4. Nội dung riêng theo
loại Khung
4.1. Đối với Khung kiến
trúc Chính phủ số cấp bộ
- Mô hình khái quát cụ
thể hóa Hình 5; mô hình các thành phần do cấp bộ triển khai cụ thể hóa Hình 6.
- Làm rõ phạm vi bộ,
ngành và hệ thống ngành dọc; theo từng lớp và thành phần, phân định các thành
phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị mà bộ, ngành khai
thác; cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung quốc gia hoặc chuyên ngành do bộ
được giao chủ trì; thành phần do cấp bộ triển khai; thành phần của đơn vị trực
thuộc và điểm kết nối với địa phương.
- Xác định cơ sở dữ
liệu, nền tảng số dùng chung quốc gia hoặc chuyên ngành do bộ chủ trì; danh mục
dịch vụ, dữ liệu, API, đối tượng sử dụng, mức dịch vụ, cơ chế vận hành và trách
nhiệm chia sẻ.
- Làm rõ Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành; quan hệ với Cổng Dịch vụ công
quốc gia, thành phần dùng chung phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và hệ
thống chuyên ngành.
- Đối với hệ thống
ngành dọc do bộ chủ trì triển khai tại địa phương, xác định rõ bộ quản lý kiến
trúc nghiệp vụ/chuyên ngành; địa phương quản lý hạ tầng, tài khoản, dữ liệu
hoặc vận hành tại chỗ theo phân công; tránh đầu tư trùng lặp.
- Đối với hệ thống, nền
tảng chuyên ngành do bộ, ngành chủ trì và được các địa phương khai thác, sử
dụng hoặc vận hành một phần, bộ, ngành chủ trì cung cấp, duy trì và thông báo
cập nhật bộ thông tin tham chiếu phục vụ xây dựng Khung, gồm: tên và mã định
danh chính thức của hệ thống; danh mục, mã dịch vụ hoặc API, nếu có; phạm vi dữ
liệu, dịch vụ được trao đổi; yêu cầu và tài liệu tích hợp tại ranh giới kết
nối; phiên bản, trạng thái khai thác; yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
và đầu mối phối hợp. Bản công khai không chứa cấu hình nhạy cảm, bí mật nhà
nước hoặc thông tin hạn chế tiếp cận; việc cung cấp cho đầu mối có thẩm quyền
thực hiện theo phạm vi được phép và điều kiện bảo vệ tại Mục VII.3 Phần A.
4.2. Đối với Khung kiến
trúc Chính quyền số cấp tỉnh
- Mô hình khái quát cụ
thể hóa Hình 7; mô hình các thành phần do chính quyền cấp tỉnh triển khai cụ
thể hóa Hình 8; Kiến trúc của Mô hình chuyển đổi số cấp xã cụ thể hóa Hình 9.
- Hình 7 thể hiện mô
hình tổng thể số trên địa bàn và ranh giới liên thông với cơ quan Đảng, Quốc
hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ
quan khác theo thẩm quyền từng hệ thống; Khung cấp tỉnh không thay thế kiến
trúc nội bộ của các hệ thống này.
Thẩm quyền xây dựng,
ban hành và trách nhiệm phối hợp: Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định. Cơ quan, đơn vị chủ trì
xây dựng Khung do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và có trách nhiệm phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan tham mưu, phục vụ Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan có liên quan để xác
định, xác nhận các thành phần dùng chung, điểm kết nối, dữ liệu, dịch vụ trao
đổi và trách nhiệm phối hợp trên địa bàn.
Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân là các thiết chế của chính quyền địa phương. Các thành phần số
phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân do địa phương đầu tư, quản lý hoặc vận
hành được thể hiện trong Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh; nội dung
nghiệp vụ, dữ liệu và yêu cầu chuyên môn thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
phải được Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc cơ quan được giao quản lý xác
nhận.
Đối với các thành phần
thuộc Cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan của Quốc hội, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các hệ thống khác, việc xây dựng, phê duyệt
hoặc ban hành kiến trúc nội bộ thực hiện theo thẩm quyền của từng hệ thống.
Trong Hình 7, các thành phần này chỉ được thể hiện dưới dạng thành phần tham
chiếu và ranh giới liên thông, trên cơ sở kiến trúc, tài liệu hoặc thông tin đã
được cơ quan có thẩm quyền của hệ thống tương ứng công bố, cung cấp hoặc xác
nhận. Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh không thay thế và không quy định
lại kiến trúc nội bộ của các hệ thống này.
- Hình 8 là góc nhìn
chính để quản lý đầu tư và đánh giá sự phù hợp trong phạm vi chính quyền địa
phương; theo từng lớp và thành phần, làm rõ các thành phần dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị mà tỉnh khai thác; thành phần do tỉnh đầu tư,
quản lý, vận hành hoặc được giao chủ trì; thành phần của bộ, ngành được triển
khai tại địa phương; quan hệ với cấp xã. Trong Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung, phân biệt nội dung về Chính quyền số và nội dung về Kinh tế số và Xã hội
số theo Khung kiến trúc tham chiếu.
- Kiến trúc của Mô hình
chuyển đổi số cấp xã là một thành phần của Khung. Cấp tỉnh cung cấp, tổ chức
vận hành tập trung và hỗ trợ hạ tầng, nền tảng, hệ thống dùng chung; cấp xã
khai thác, cập nhật dữ liệu và vận hành tại chỗ, hỗ trợ người sử dụng theo phân
cấp.
- Đối với tỉnh hình
thành sau sắp xếp, hợp nhất đơn vị hành chính, ưu tiên hợp nhất, tích hợp và kế
thừa hệ thống hiện có; xác định nội dung cần hoàn thiện và phương án chuyển
tiếp, xử lý dữ liệu, tài khoản, hợp đồng, tài sản, hạ tầng theo Mục VII và Mục
VIII.8.
- Các thành phần kinh
tế số, xã hội số, đô thị thông minh trong Hình 7 và Hình 8 là các thành phần
được đưa ra để địa phương tham khảo, lựa chọn triển khai; địa phương lựa chọn
theo điều kiện, nhu cầu và định hướng phát triển, không bắt buộc áp dụng đầy
đủ.
- Địa phương sử dụng
thông tin do bộ, ngành chủ trì công bố, cung cấp hoặc xác nhận để ghi nhận hệ
thống chuyên ngành tại Khung cấp tỉnh dưới dạng thành phần tham chiếu bên
ngoài; chỉ thể hiện điểm kết nối, dữ liệu hoặc dịch vụ trao đổi và trách nhiệm
tại đầu kết nối thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Địa phương không tự mô tả
kiến trúc nội bộ, tự xác định thông số kỹ thuật hoặc tạo bản ghi gốc trùng lặp
đối với hệ thống do bộ, ngành chủ trì. Trường hợp chưa được cung cấp đủ thông
tin, ghi “Chưa xác định” và thực hiện các yêu cầu về lý do, nguồn cần bổ sung,
đầu mối, thời hạn hoàn thiện theo Mục III.3 Phần A.
Phân định trách nhiệm
đối với thành phần dùng chung và cấp xã (cụ thể hóa theo văn bản phân công,
phân cấp):
|
Chủ
thể
|
Nội
dung quản trị và phối hợp
|
|
Bộ, ngành hoặc cơ
quan chủ quản nền tảng dùng chung
|
Quản lý bản ghi gốc,
nghiệp vụ/chuyên ngành, dịch vụ, nguồn dữ liệu thuộc thẩm quyền; công bố
thông tin tham chiếu, điều kiện khai thác và đầu mối. Không chuyển quyền chủ
quản cho tỉnh chỉ vì tỉnh sử dụng hệ thống.
|
|
Cơ quan cấp tỉnh được
giao chủ trì
|
Tổ chức hạ tầng, tích
hợp, phân quyền, hỗ trợ và vận hành phần thuộc trách nhiệm địa phương; quản lý
bản ghi gốc của đối tượng do tỉnh chủ quản, bản ghi tham chiếu của đối tượng
bên ngoài; xác định trách nhiệm tạo lập, cập nhật, chất lượng và chia sẻ dữ
liệu.
|
|
Cơ quan chuyên môn,
đơn vị nghiệp vụ
|
Xác nhận năng lực/quy
trình chính, nhóm dữ liệu và hệ thống hỗ trợ; thực hiện trách nhiệm nghiệp
vụ, dữ liệu và phối hợp khắc phục theo thẩm quyền, không tự quyết định kiến
trúc hệ thống khác.
|
|
UBND cấp xã, đơn vị
sử dụng tuyến đầu
|
Khai thác dịch vụ
dùng chung, tạo lập/cập nhật và kiểm tra dữ liệu thuộc trách nhiệm; quản lý tài
khoản, thiết bị và hỗ trợ người dùng theo phân cấp; phản ánh sự cố, nhu cầu
nghiệp vụ và kết quả sử dụng.
|
Không đầu tư hệ thống nghiệp
vụ hoặc cơ sở dữ liệu riêng ở cấp xã trùng lặp với thành phần dùng chung đáp
ứng yêu cầu. Nguyên tắc này không cấm việc trang bị thiết bị đầu cuối, mạng cục
bộ, thiết bị số hóa hoặc triển khai giải pháp tại chỗ khi có nhu cầu thực tế,
thuộc phạm vi được phân cấp và đáp ứng yêu cầu bảo vệ. Không quy định bắt buộc
mọi thành phần phải sử dụng đám mây; địa phương lựa chọn cách cung cấp phù hợp
điều kiện kết nối, nhóm người dùng và phạm vi pháp luật cho phép.
Trong hồ sơ Khung cấp
tỉnh, hệ thống tập trung được nhiều xã sử dụng chỉ có một bản ghi đối tượng tại
Bảng 1; phạm vi sử dụng và quan hệ cung cấp được ghi bổ sung, không cấp một mã
CX-x cho mỗi xã. Chỉ tạo đối tượng riêng khi có chủ quản, vòng đời hoặc trách
nhiệm độc lập cần quản lý. Hai thành phần “Vận hành - quản trị” và “Nguồn lực -
nhân lực” của Hình 9 được cụ thể hóa trong mô hình cấp xã; không thay thế 04
thành phần xuyên suốt của Khung tổng thể.
4.3. Đối với Khung kiến
trúc số của cơ quan, tổ chức khác
- Mô hình khái quát cụ
thể hóa Hình 3; mô hình các thành phần do cơ quan, tổ chức triển khai cụ thể
hóa Hình 4.
- Làm rõ phạm vi hệ
thống tổ chức, đơn vị trực thuộc, người dùng, nghiệp vụ, dữ liệu và thành phần
dùng chung; cơ quan có thẩm quyền quyết định phạm vi bao phủ, không mặc nhiên
yêu cầu từng đơn vị trực thuộc ban hành một Khung riêng.
- Theo từng lớp và
thành phần, thể hiện các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị mà cơ quan, tổ chức khai thác; các thành phần do cơ quan, tổ chức
triển khai; thành phần đặc thù; điểm kết nối, dữ liệu hoặc dịch vụ trao đổi với
Chính phủ số, địa phương và cơ quan khác.
- Nếu cơ quan được giao
chủ trì cơ sở dữ liệu hoặc nền tảng số dùng chung quốc gia, phải xác định rõ
phạm vi cung cấp, đối tượng sử dụng, dữ liệu và dịch vụ chia sẻ, mức dịch vụ,
cơ chế vận hành và an ninh mạng.
- Các yêu cầu đặc thù
về bí mật nhà nước, cơ yếu, nghiệp vụ tư pháp, kiểm tra, giám sát hoặc lĩnh vực
chuyên môn được quản lý theo pháp luật và khung chuyên ngành tương ứng; bản
dùng để chia sẻ chỉ thể hiện thông tin cần thiết cho việc kết nối, sử dụng
chung hoặc trao đổi dữ liệu, dịch vụ trong phạm vi được phép.
Đối với các cơ quan
Đảng, việc xây dựng, ban hành, cập nhật kiến trúc nội bộ và tổ chức đầu mối
tổng hợp, cung cấp dữ liệu thực hiện theo quy định, phân công của cơ quan có
thẩm quyền trong hệ thống Đảng. Hồ sơ hiện có được kế thừa, ánh xạ với 03 mẫu
nếu đã đáp ứng nội dung tương ứng, không lập thêm bộ hồ sơ trùng lặp; kết nối,
chia sẻ với NAS thực hiện qua đầu mối được phân công và theo phạm vi thông tin
được phép cung cấp.
Đối với Tòa án nhân
dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan tổ chức theo ngành dọc, Hình 3, Hình 4
là hình tham chiếu theo loại Khung; có thể bổ sung sơ đồ toàn ngành để làm rõ
quan hệ giữa cơ quan trung ương và các đơn vị trực thuộc. Không chuyển sang áp
dụng tên Khung cấp bộ chỉ vì có mô hình tổ chức ngành dọc; không yêu cầu từng
đơn vị trong cùng hệ thống lập Khung độc lập. Nghiệp vụ, kênh tương tác và chỉ
tiêu chuyên ngành được xác định theo chức năng và pháp luật tương ứng; không áp
dụng máy móc chỉ tiêu giải quyết thủ tục hành chính cho hoạt động tố tụng.
5. Dẫn chiếu và ánh xạ
với các Khung, kiến trúc chuyên ngành
Xác định các Khung, tài
liệu chuyên ngành có liên quan đến kiến trúc số của cơ quan, tổ chức, bao gồm
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng
chung, Khung kiến trúc an ninh mạng, kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh
và kiến trúc chuyên ngành khác khi áp dụng.
Đối với từng Khung, tài
liệu được dẫn chiếu, ghi rõ tên tài liệu, cơ quan ban hành, phiên bản hoặc ngày
hiệu lực, phạm vi áp dụng, mã hoặc tên đối tượng nguồn và quan hệ ánh xạ. Nội
dung chuyên ngành được thể hiện trong Khung kiến trúc số ở mức cần thiết để xác
định quan hệ với kiến trúc tổng thể; không sao chép các danh mục, mô hình, quy
trình, tiêu chí, biện pháp kiểm soát hoặc yêu cầu kỹ thuật chi tiết đã được
quản lý tại Khung, tài liệu chuyên ngành.
Trường hợp có khác
biệt, chưa thống nhất hoặc chưa thể ánh xạ, ghi nhận nội dung cần hoàn thiện
tại Mục VII và Bảng 4 Mẫu số 03. Đối tượng đã được quản lý tại Khung, tài liệu
chuyên ngành được ghi tại Bảng 1 kèm mã nguồn hoặc thông tin nguồn theo mức yêu
cầu; không tạo thêm bản ghi cho cùng đối tượng chỉ vì xuất hiện trong nhiều tài
liệu. Nhiệm vụ đã có được sử dụng hoặc dẫn chiếu mã nguồn tại Bảng 4, không lập
nhiệm vụ trùng lặp.
Ví dụ ánh xạ cách trình
bày theo miền kiến trúc sang cấu trúc 04 lớp (chỉ minh họa phương pháp, không phải
bảng quy đổi cố định của mọi Khung):
|
Miền/góc
nhìn của tài liệu nguồn
|
Nội
dung ánh xạ chủ yếu
|
|
Nghiệp vụ
|
Năng lực, quy trình
và ứng dụng hỗ trợ tại Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; quan hệ với dữ
liệu, kênh tương tác và mục tiêu đo lường.
|
|
Ứng dụng
|
Hệ thống nghiệp vụ tại
Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; nền tảng lõi hoặc kênh tương tác được
ánh xạ theo chức năng thực tế, không gom toàn bộ vào một lớp.
|
|
Dữ liệu
|
Thành phần Dữ liệu
tại Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi; quan hệ tạo lập, chia sẻ và yêu cầu
Data-Centric.
|
|
Công nghệ/hạ tầng
|
Lớp Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung; phần mềm nền tảng được ánh xạ theo chức năng tại lớp
tương ứng.
|
|
An toàn, an ninh
thông tin
|
Thành phần An ninh
mạng và các yêu cầu bảo vệ xuyên suốt; hồ sơ chuyên ngành được dẫn chiếu,
không tạo thêm lớp kiến trúc.
|
Một nội dung nguồn có
thể ánh xạ đến nhiều lớp hoặc thành phần; phải đối chiếu đối tượng thực tế,
quan hệ và yêu cầu còn thiếu. Không kết luận một Khung đã phù hợp chỉ vì đã đổi
tên các miền cho tương ứng với tên các lớp hoặc thành phần của Khung tham
chiếu.
VII. ĐỐI CHIẾU HIỆN
TRẠNG KIẾN TRÚC SỐ VỚI KIẾN TRÚC SỐ MỤC TIÊU VÀ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CẦN HOÀN
THIỆN
1. Yêu cầu thực hiện
Đối chiếu từng đối
tượng tại Mục V với yêu cầu tại Mục VI theo từng lớp và thành phần để xác định
nội dung tiếp tục sử dụng; nội dung cần chuẩn hóa, kết nối, tích hợp, nâng cấp,
mở rộng, hợp nhất, tổ chức lại, thay thế, kết thúc sử dụng hoặc bổ sung mới.
Đối với thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, đối
chiếu trạng thái khai thác, sử dụng, kết nối hoặc tích hợp hiện tại với yêu cầu
mục tiêu; chỉ xác định nội dung thuộc trách nhiệm trực tiếp của cơ quan, tổ
chức hoặc nội dung cần phối hợp tại ranh giới liên thông.
Thành phần đã đáp ứng
yêu cầu và không có nội dung cần hoàn thiện được ghi phương án tiếp tục sử dụng
tại Bảng 1; không phải tạo nội dung cần hoàn thiện hoặc nhiệm vụ chuyển đổi chỉ
để đưa vào Bảng 4.
Mỗi nội dung cần hoàn
thiện có một mã, được ghi tại Bảng 4, gồm đối tượng liên quan, hiện trạng, yêu
cầu cần đạt, sai khác cần xử lý và phương án kiến trúc. Nguồn thông tin được
dẫn chiếu từ Bảng 1, Bảng 2 hoặc ghi bổ sung tại Bảng 4. Ở Bước 5, xác định
nhiệm vụ xử lý từng nội dung, cơ quan chủ trì và phối hợp, thời hạn, nguồn lực
dự kiến, tiêu chí và nguồn kiểm chứng theo mức yêu cầu tại Bảng 4.
Phân loại nội dung cần
hoàn thiện thành hai nhóm: (i) nội dung thuộc phạm vi quản trị trực tiếp; (ii)
nội dung cần phối hợp, thống nhất tại phạm vi dùng chung, kết nối hoặc chia sẻ
với cơ quan khác. Đối với nhóm phối hợp, Khung chỉ xác định điểm cần thống nhất
và trách nhiệm phối hợp; không tự đánh giá kiến trúc nội bộ hoặc giao nhiệm vụ
thay đổi hệ thống thuộc phạm vi quản lý của cơ quan khác.
2. Xác định thành phần
dùng chung, dùng riêng, tách hoặc hợp nhất
Khi xây dựng Khung, cần
rà soát để xác định rõ thành phần dùng chung, thành phần dùng riêng và phương
án tách hoặc hợp nhất bảo đảm tối đa khả năng dùng chung nhưng vẫn cho phép
linh hoạt đối với nghiệp vụ đặc thù.
a) Thành phần dùng
chung
Cân nhắc xác định các
thành phần dùng chung theo các tiêu chí sau:
- Nhiều cơ quan, đơn vị
hoặc nhiều hệ thống cùng cần sử dụng;
- Thành phần có quy
trình, dữ liệu đầu vào, kết quả đầu ra và quy tắc xử lý cơ bản có tính tương
đồng và mức độ chuẩn hóa cao.
- Thành phần đã được
xây dựng, vận hành và kiểm chứng, có mô hình dữ liệu tương đối hoàn chỉnh, có
thể xác định rõ chủ quản, đơn vị vận hành, trách nhiệm và yêu cầu chất lượng.
- Việc dùng chung giúp
giảm chức năng, dữ liệu và đầu tư trùng lặp; nâng chất lượng dịch vụ, tính nhất
quán, khả năng giám sát, hiệu quả vận hành và bảo đảm an ninh mạng.
- Thành phần có thể
cung cấp theo mô hình nhiều bên sử dụng; có khả năng cấu hình linh hoạt, phân
quyền phù hợp.
- Thành phần độc lập
tương đối, có chủ thể quản trị, mô hình vận hành, cơ chế tài chính và trách
nhiệm dữ liệu rõ ràng.
- Thành phần là dữ liệu
dùng chung hoặc thuộc cùng một lĩnh vực nhưng đang phân tán, cát cứ cần tổ chức
lại để tối ưu hơn.
b) Thành phần dùng
riêng
Các thành phần có đặc
điểm sau thì cân nhắc để dùng riêng:
- Thành phần phục vụ
nghiệp vụ đặc thù, gắn trực tiếp với chức năng, thẩm quyền riêng; có quy trình,
thuật toán, quy tắc hoặc mô hình dữ liệu khác biệt căn bản và không thể đáp ứng
bằng cấu hình trên thành phần dùng chung.
- Nghiệp vụ được phân
cấp, phân quyền có yêu cầu khác biệt thực chất mà cấu hình hoặc mở rộng thành
phần dùng chung chưa đáp ứng được.
- Nhu cầu giao diện
riêng được ưu tiên đáp ứng bằng cấu hình hoặc phát triển giao diện trên dịch vụ
dùng chung; chỉ tách phần đặc thù chưa được đáp ứng, không xây lại nền tảng
hoặc dữ liệu trùng lặp.
- Thành phần hỗ trợ
nghiệp vụ chưa ổn định, đang thay đổi nhanh hoặc chưa đủ điều kiện chuẩn hóa để
triển khai dùng chung diện rộng.
- Thành phần có yêu cầu
cách ly đặc biệt về an ninh mạng, bí mật nhà nước hoặc bảo vệ dữ liệu theo quy
định của pháp luật.
- Ứng dụng thử nghiệm,
thí điểm có kiểm soát cần được cách ly để giảm ảnh hưởng đến hệ thống chính
thức.
c) Trường hợp nên tách
hoặc hợp nhất hệ thống
Tách hoặc hợp nhất là
phương án tái cấu trúc hệ thống để nâng hiệu quả quản trị, duy trì và phát
triển; lựa chọn trên cơ sở yêu cầu, mức độ đáp ứng và rủi ro chuyển tiếp.
Cân nhắc tách hệ thống
lớn, phức tạp khi việc tổ chức thành các thành phần độc lập giúp đáp ứng yêu
cầu quản trị, thay đổi và vận hành tốt hơn; không tách chỉ vì hệ thống sử dụng
kiến trúc nguyên khối.
Việc hợp nhất các hệ
thống thường áp dụng đối với các hệ thống hoặc thành phần rời rạc, trùng lặp,
cát cứ để thành các thành phần dùng chung, đa chức năng, tối ưu cho việc quản
trị, duy trì.
Đánh giá vòng đời, khả
năng duy trì, nâng cấp, kết nối, quyền sử dụng và chi phí của hệ thống. Chỉ đề
xuất thay thế hoặc xây mới khi phương án kế thừa, nâng cấp không đáp ứng yêu
cầu; bảo đảm kế thừa dữ liệu, tri thức và xử lý chuyển tiếp theo Mục VIII.8.
Một số câu hỏi tình
huống và phương hướng xử lý ưu tiên:
|
Câu
hỏi quyết định
|
Khi
đáp ứng điều kiện
|
Khi
không đáp ứng/điểm cần kiểm tra tiếp
|
|
Đã có thành phần dùng
chung đáp ứng yêu cầu hoặc có thể cấu hình, mở rộng để đáp ứng?
|
Khai thác, cấu hình
hoặc mở rộng thành phần dùng chung; không xây mới phần trùng lặp.
|
Đánh giá khả năng
nâng cấp, bổ sung chức năng còn thiếu hoặc nhu cầu dùng riêng có căn cứ; chưa
đủ thông tin thì phối hợp chủ quản xác nhận.
|
|
Nhiều đơn vị có quy trình
nghiệp vụ và dữ liệu tương đồng?
|
Chuẩn hóa năng lực
cốt lõi, dữ liệu và dịch vụ để tổ chức dùng chung.
|
Xác định khác biệt pháp
lý, nghiệp vụ và trách nhiệm; không hợp nhất máy móc các quy trình khác bản
chất.
|
|
Khác biệt chỉ nằm ở giao
diện hoặc một số quy tắc cấu hình?
|
Ưu tiên cấu hình; sử
dụng dịch vụ/API chung và phát triển giao diện khi cần.
|
Đánh giá mô-đun nghiệp
vụ đặc thù; giữ thống nhất dữ liệu, kết nối và yêu cầu bảo vệ.
|
|
Có yêu cầu pháp lý,
bí mật, hiệu năng hoặc trách nhiệm quản trị tách biệt?
|
Xem xét dùng riêng
hoặc tách mô-đun theo căn cứ; kết nối, chia sẻ trong phạm vi được phép.
|
Ưu tiên dùng chung, không
lấy khác biệt về tên gọi hoặc hình thức tổ chức làm lý do tách riêng.
|
|
Có nhiều hệ thống
tương tự, dữ liệu trùng lặp, chi phí vận hành cao?
|
Lập phương án hợp
nhất/tổ chức lại, kiểm tra dữ liệu, chức năng cần giữ, chi phí và rủi ro
chuyển tiếp.
|
Không bắt buộc hợp
nhất chỉ để giảm số hệ thống; đánh giá hiệu quả và mức đáp ứng kiến trúc mục
tiêu.
|
Yêu cầu thống nhất và
nội dung linh hoạt: các yêu cầu pháp luật, cấu trúc tham chiếu, nguyên tắc dùng
chung, liên thông và bảo vệ phải được bảo đảm; danh mục, tiêu chuẩn và mã được
áp dụng theo quy định hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền. Khi tài liệu
nguồn thay đổi, cập nhật theo yêu cầu tương ứng và giữ mã cục bộ ổn định theo
Mẫu số 03. Quy mô, mức ưu tiên, cách cung cấp dịch vụ, giao diện và cấu hình có
thể cụ thể hóa theo nhu cầu. Nghiệp vụ đặc thù được bố trí bằng cấu hình hoặc
mô-đun riêng có giải trình; các mô-đun hoặc nội dung đặc thù vẫn được bố trí
trong lớp, thành phần tương ứng, không tạo thêm lớp kiến trúc mới.
Khi lựa chọn dùng
chung, dùng riêng hoặc hợp nhất, có thể sử dụng số liệu về số đơn vị có nhu
cầu, số chức năng trùng lặp, tỷ lệ dữ liệu tái sử dụng, khả năng đáp ứng dịch
vụ, chi phí vòng đời và rủi ro. Không đặt một ngưỡng định lượng chung làm điều
kiện áp dụng cho mọi ngành, địa bàn. Khác biệt về địa lý, kết nối, kinh tế - xã
hội, mô hình quản lý hoặc yêu cầu bảo vệ phải được mô tả cùng căn cứ và phương
án đáp ứng; không là căn cứ tự miễn yêu cầu bắt buộc hoặc kéo dài thời hạn pháp
luật.
Đối với địa phương sau
sắp xếp hoặc hợp nhất hệ thống, lập đối chiếu chức năng và dữ liệu: trùng hoàn
toàn thì lựa chọn thành phần kế thừa; tương đồng thì chuẩn hóa/cấu hình; chức
năng đặc thù còn cần thiết thì giữ hoặc chuyển thành mô-đun; chức năng không
còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn căn cứ thực hiện thì đề xuất kết thúc, kèm
lưu trữ dữ liệu theo quy định. Rà soát mã đơn vị, mã địa bàn và dữ liệu chủ
theo nguồn chính thức; ánh xạ mã cũ - mã mới, xử lý trùng lặp và kiểm chứng dữ
liệu trước khi chuyển đổi. Không loại bỏ chức năng cần thiết chỉ để giảm số
lượng hệ thống.
Việc xác định thành phần
không còn phù hợp phải dựa trên căn cứ về chức năng, nhiệm vụ theo quy định,
khả năng kết nối, chất lượng dữ liệu, an ninh mạng, mức trùng lặp, hiệu quả chi
phí, khả năng duy trì và chuyển đổi. Kiến trúc nguyên khối, phần mềm đóng hoặc
việc không có mã nguồn phần mềm không tự động đồng nghĩa với không phù hợp; cần
đối chiếu quyền sử dụng, hợp đồng, khả năng tích hợp, bảo vệ dữ liệu và phương
án chuyển tiếp thực tế.
3. Kết quả đối chiếu
Kết quả của Mục này là
đầu vào trực tiếp cho danh mục nhiệm vụ và lộ trình tại Mục VIII. Mỗi nội dung
cần hoàn thiện phải liên kết với ít nhất một nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc;
quan hệ giữa nội dung cần hoàn thiện, nhiệm vụ, kết quả kiến trúc và dữ liệu
kiểm chứng phải được quản lý trong Mẫu số 03.
VIII. TỔ CHỨC TRIỂN
KHAI
1. Danh mục nhiệm vụ
chuyển đổi kiến trúc
Mỗi nhiệm vụ chuyển đổi
kiến trúc phải xác định mã, tên/mục tiêu, đối tượng và nội dung cần hoàn thiện,
kết quả kiến trúc cần đạt, cơ quan/đơn vị chủ trì, mức ưu tiên, thời hạn/giai
đoạn dự kiến và tiêu chí kiểm chứng. Cơ quan phối hợp, quan hệ phụ thuộc ghi
khi có. Nguồn lực dự kiến phải được nêu ở mức loại nguồn lực hoặc nguồn huy
động; nếu chưa xác định được thì ghi rõ đầu mối và thời hạn làm rõ, không yêu
cầu lập dự toán chi tiết. Nguồn dữ liệu/minh chứng được xác định ở mức dự kiến
và hoàn thiện trong quá trình duy trì. Không đưa nhiệm vụ nội bộ của cơ quan
khác vào danh sách do cơ quan ban hành Khung giao.
Nguyên tắc hình thành
nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc: Một nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc xử lý một hoặc
một số nội dung cần hoàn thiện để cùng phục vụ một mục tiêu thay đổi kiến trúc,
có kết quả kiến trúc cần đạt, đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi và giai đoạn
thực hiện dự kiến. Có thể gộp nhiều nội dung cần hoàn thiện khi cùng mục tiêu
chuyển đổi, cùng nhóm kết quả kiến trúc, cùng đầu mối theo dõi và có quan hệ
phụ thuộc chặt chẽ; tách thành các nhiệm vụ khác nhau khi khác mục tiêu, kết
quả kiến trúc, đầu mối chịu trách nhiệm, thời hạn hoặc rủi ro cần quản lý.
Một nhiệm vụ chuyển đổi
kiến trúc có thể được thực hiện thông qua một hoặc nhiều chương trình, kế
hoạch, đề án, nhiệm vụ triển khai cụ thể, dự án hoặc hoạt động thường xuyên;
một nội dung triển khai cụ thể cũng có thể đóng góp cho nhiều nhiệm vụ chuyển
đổi kiến trúc. Các quan hệ này phải được liên kết và truy vết trong Mẫu số 03.
Trường hợp đã có nhiệm
vụ trong Khung, chương trình, kế hoạch hoặc tài liệu chuyên ngành, sử dụng hoặc
dẫn chiếu mã nguồn và liên kết với mục tiêu, đối tượng, nội dung cần hoàn
thiện; không lập nhiệm vụ mới trùng về mục tiêu, phạm vi, chủ trì, kết quả cần
đạt và thời hạn.
2. Lộ trình triển khai
nhiệm vụ
Sắp xếp nhiệm vụ chuyển
đổi kiến trúc theo mức ưu tiên và quan hệ phụ thuộc; xác định khoảng thời gian
hoặc mốc hoàn thành cụ thể cho từng nhiệm vụ. Sử dụng thời hạn đã được cấp có
thẩm quyền xác định; trường hợp chưa có thì nêu mốc dự kiến trong giai đoạn áp
dụng Khung. Lộ trình được cập nhật khi nhiệm vụ được cụ thể hóa trong chương
trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ, dự án hoặc hoạt động thường xuyên.
Lộ trình trong Khung
thể hiện tiến trình chuyển đổi kiến trúc, không thay thế kế hoạch công tác, kế
hoạch đầu tư hoặc tiến độ quản lý chi tiết của từng dự án.
Các giai đoạn ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn phải gắn với khoảng thời gian hoặc mốc cụ thể trong giai
đoạn áp dụng Khung; nêu nhiệm vụ tiền đề và căn cứ ưu tiên. Khi duy trì, phân
biệt kết quả đã hoàn thành nhưng chờ kiểm chứng với kết quả đã có minh chứng
xác nhận.
3. Giải pháp quản lý,
đánh giá và thẩm định sự tuân thủ
Xác định đầu mối và nội
dung cần kiểm tra về sự phù hợp, tuân thủ kiến trúc tại các khâu đề xuất, lập,
thẩm định, phê duyệt, thiết kế và nghiệm thu dự án, nhiệm vụ; đồng thời kiểm
tra trong quá trình vận hành, nâng cấp, hợp nhất hoặc kết thúc sử dụng các
thành phần số. Phương pháp tính điểm, Bộ chỉ số đo lường kết quả (KPI), danh
mục kiểm tra và biểu mẫu chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ và quy định có liên quan.
Việc xem xét sự phù hợp
kiến trúc được lồng ghép trong quy trình đề xuất, thẩm định, phê duyệt, nghiệm
thu và quản lý vận hành thuộc thẩm quyền hiện hành; Hướng dẫn không đặt thêm
thủ tục đầu tư hoặc chuyển thẩm quyền quyết định dự án cho đơn vị đầu mối kiến
trúc. Hồ sơ đối chiếu ghi mã đối tượng/nhiệm vụ, phiên bản Khung áp dụng, yêu
cầu liên quan, kết quả đối chiếu, nguồn chứng minh và nội dung cần xử lý.
Đối với dự án đang
triển khai hoặc thành phần chưa phù hợp, chủ quản phối hợp với đầu mối kiến
trúc rà soát phạm vi tác động; xác định khả năng kế thừa, kết nối, điều chỉnh
hoặc chuyển tiếp. Không mặc nhiên đình chỉ dự án đã được phê duyệt, cũng không
mặc nhiên coi quyết định phê duyệt cũ là căn cứ miễn tuân thủ yêu cầu đang có
hiệu lực. Việc điều chỉnh dự án, tài sản và hợp đồng do cấp có thẩm quyền quyết
định theo quy định.
Trường hợp đề xuất
phương án đặc thù hoặc chuyển tiếp do chưa đáp ứng một yêu cầu kiến trúc, hồ sơ
phải nêu: yêu cầu chưa đáp ứng; nguyên nhân; phương án thay thế đã xem xét; tác
động đến nghiệp vụ, dữ liệu, kết nối, an ninh mạng và nguồn lực; biện pháp kiểm
soát; cơ quan chịu trách nhiệm; thời hạn, mốc rà soát và lộ trình khắc phục.
Văn bản quyết định của cấp có thẩm quyền được bổ sung, dẫn chiếu sau khi ban
hành. Ghi nhận tại Bảng 4, không lập một cơ chế “miễn tuân thủ” độc lập. Không
được sử dụng phương án này để miễn hoặc kéo dài nghĩa vụ pháp luật bắt buộc.
Trong thời gian chưa có
hướng dẫn tính điểm chi tiết, sử dụng danh mục kiểm tra tại Mục VII.4 Phần A và
các yêu cầu đã được ban hành để đối chiếu. Đối với từng yêu cầu được đối chiếu,
ghi một trong các trạng thái “Đáp ứng”, “Chưa đáp ứng”, “Chưa đủ cơ sở đánh
giá”, “Không áp dụng”, kèm căn cứ; nêu nội dung khắc phục khi chưa đáp ứng hoặc
thông tin cần bổ sung khi chưa đủ cơ sở đánh giá. Kết quả này không phải điểm
xếp hạng hay chứng nhận tuân thủ do NAS cấp.
4. Giải pháp duy trì,
cập nhật Khung
Xác định đầu mối, lịch
rà soát ít nhất hằng năm và cơ chế rà soát khi có thay đổi có khả năng ảnh
hưởng đến kiến trúc. Khi tài liệu chuyên ngành thay đổi, phối hợp kiểm tra tác
động, cập nhật nguồn và ánh xạ. Phân loại thay đổi, thẩm quyền xử lý và quản lý
phiên bản thực hiện thống nhất theo Mục VI Phần A; không đặt thêm quy trình phê
duyệt cho cùng nội dung.
5. Giải pháp về nguồn
nhân lực
Xác định đầu mối quản
trị kiến trúc và cơ chế phối hợp với các đơn vị phụ trách dữ liệu, an ninh
mạng, vận hành hệ thống, nghiệp vụ, kế hoạch, tài chính và đầu tư; xác định nhu
cầu đào tạo, bồi dưỡng về quản trị kiến trúc. Kế hoạch phát triển nhân lực
chuyên sâu về dữ liệu, an ninh mạng và lĩnh vực chuyên ngành được dẫn chiếu từ
chương trình, kế hoạch hoặc tài liệu chuyên ngành tương ứng.
Việc lập kế hoạch nhân
lực sử dụng các vai trò theo Mục V Phần A, cho phép kiêm nhiệm; không bắt buộc
thành lập Hội đồng kiến trúc, đơn vị mới hoặc chức danh mới chỉ để thực hiện
Hướng dẫn. Có thể sử dụng bảng sau để xác định nhu cầu:
|
Vai
trò
|
Năng
lực cần có và cách kiểm chứng
|
|
Đầu mối kiến trúc
|
Xác định đối tượng,
quan hệ, phạm vi; lập và kiểm tra 03 mẫu; quản lý thay đổi. Kiểm chứng qua hồ
sơ, bài thực hành và kết quả đối chiếu.
|
|
Nghiệp vụ, dữ liệu,
an ninh mạng và vận hành
|
Xác nhận đúng phần
việc, nguồn dữ liệu và yêu cầu bảo vệ; cập nhật trạng thái; phối hợp xử lý
sai khác. Phân công theo chức năng hiện có, không bắt buộc mỗi vai trò một
đơn vị.
|
|
Quản trị AI khi có sử
dụng AI
|
Hiểu phạm vi sử dụng,
trách nhiệm con người, dữ liệu, kiểm chứng và kiểm soát rủi ro; dẫn chiếu hồ
sơ chuyên ngành và tổ chức giám sát theo phân công.
|
|
Người sử dụng, đầu
mối cấp xã khi áp dụng
|
Khai thác dịch vụ,
cập nhật/kiểm tra dữ liệu, bảo vệ tài khoản và phản ánh sự cố; xác định nội dung
bồi dưỡng thiết thực, không đặt chuẩn chức danh mới.
|
Đối với từng vai trò,
ghi đơn vị/cá nhân được phân công, năng lực hiện có, năng lực còn thiếu, hình
thức bồi dưỡng hoặc hỗ trợ, thời hạn và kết quả cần đạt. Đơn vị tư vấn, nhà
cung cấp hoặc đơn vị được thuê cung cấp dịch vụ có trách nhiệm cung cấp thông
tin, tệp nguồn, tài liệu bàn giao và hỗ trợ cập nhật trong phạm vi hợp đồng,
quyền sử dụng và yêu cầu bảo vệ; cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm xác nhận,
không chuyển trách nhiệm này cho bên tư vấn.
6. Giải pháp về cơ chế,
chính sách
Dẫn chiếu các quy chế
hiện hành về quản trị kiến trúc, quản trị dữ liệu, an ninh mạng, kết nối, chia
sẻ, sử dụng chung, quản lý thay đổi, đánh giá tuân thủ và phối hợp liên cơ
quan. Trường hợp cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp và có ảnh hưởng
đến việc triển khai kiến trúc số, xác định nội dung cần hoàn thiện, cơ quan chủ
trì và lộ trình thực hiện; không sao chép nội dung quy định chi tiết của văn
bản hoặc tài liệu chuyên ngành vào Khung kiến trúc số.
7. Giải pháp về tài
chính
Xác định định hướng
nguồn lực, nguyên tắc ưu tiên, hiệu quả và chi phí vòng đời ở mức phục vụ lựa
chọn phương án kiến trúc; ưu tiên dùng chung, kế thừa và bố trí nguồn lực duy
trì, vận hành. Chi phí chi tiết được dẫn chiếu từ hồ sơ có thẩm quyền, không
lập lại trong Khung. Việc lựa chọn nguồn vốn, loại nhiệm vụ, hình thức đầu tư
hoặc thuê dịch vụ, lập dự toán, thanh toán và quyết toán thực hiện theo quy
định tương ứng; không căn cứ riêng vào Hướng dẫn để xác lập khoản chi, định mức
hoặc cơ chế khoán mới.
Khi so sánh phương án,
sử dụng cùng phạm vi, thời gian và giả định; xem xét các khoản cần thiết như
xây dựng hoặc thuê dịch vụ, kết nối và chuyển dữ liệu, vận hành, bảo vệ, hỗ
trợ, đào tạo, duy trì và kết thúc/chuyển đổi. Lập mới Khung, duy trì Khung, sử
dụng công cụ, thuê chuyên gia hay xử lý hệ thống cũ không mặc nhiên được xếp
vào một loại chi hoặc một loại dự án chung; cơ quan kế hoạch - tài chính, đầu
tư, pháp chế xác định căn cứ và thẩm quyền theo tính chất công việc.
8. Giải pháp bảo đảm
chuyển tiếp, kế thừa và quản lý rủi ro
Đối với hệ thống cần
hợp nhất, thay thế hoặc kết thúc sử dụng, xác định phương án chuyển dữ liệu,
tài khoản, kết nối và quy trình; phương án xử lý hợp đồng, tài sản; biện pháp
sao lưu, dự phòng, hỗ trợ người dùng và thời điểm ngừng hệ thống cũ; bảo đảm an
ninh mạng và không làm gián đoạn hoạt động, dịch vụ.
Trước khi đề xuất hợp
nhất, thay thế hoặc kết thúc sử dụng, rà soát hiện trạng tài sản, quyền sở
hữu/quyền sử dụng, hồ sơ đầu tư, hợp đồng và nghĩa vụ còn tồn tại; xác định cơ
quan có thẩm quyền xử lý, phương án kế thừa/điều chuyển hoặc xử lý theo quy
định, nhu cầu kinh phí và rủi ro. Làm rõ quyền truy cập, bàn giao, lưu trữ dữ
liệu; quyền sử dụng phần mềm; thời hạn dịch vụ, bảo hành, bảo trì; nghĩa vụ
thanh toán và điều kiện điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng.
Phương án trong Khung
chỉ là định hướng chuyển đổi, không thay thế quyết định xử lý tài sản công hoặc
thỏa thuận, quyết định điều chỉnh/chấm dứt hợp đồng theo thẩm quyền. Chỉ ngừng
hệ thống cũ khi đã bảo đảm điều kiện chuyển tiếp: kiểm tra dữ liệu và dịch vụ,
thực hiện sao lưu, chuẩn bị phương án khôi phục và hỗ trợ người dùng, xử lý các
nghĩa vụ liên quan theo quy định. Lưu hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều
kiện này và ghi nhận thời điểm chuyển đổi.
9. Cơ chế phối hợp liên
thông
Thiết lập đầu mối trao
đổi và cập nhật thông tin với cơ quan, tổ chức liên quan. Nội dung phối hợp tập
trung vào thành phần dùng chung, điểm kết nối, dữ liệu hoặc dịch vụ chia sẻ,
tiêu chuẩn và thay đổi có ảnh hưởng liên thông; không làm thay đổi thẩm quyền
quản trị nội bộ của mỗi hệ thống.
IX. PHỤ LỤC
- Phụ lục 01. Danh mục
đối tượng kiến trúc chủ yếu và ánh xạ với các hình tham chiếu tương ứng tại
Quyết định số 1425/QĐ-TTg.
- Phụ lục 02. Danh mục
hạ tầng số, hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch
vụ số do cơ quan, tổ chức quản lý hoặc được giao chủ trì.
- Phụ lục 03. Danh mục
thành phần dùng chung cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và thành phần tham chiếu
bên ngoài.
- Phụ lục 04. Danh mục
quan hệ kết nối, chia sẻ dữ liệu, API và sử dụng chung chủ yếu.
- Phụ lục 05. Danh mục
tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu có ảnh
hưởng trực tiếp đến kiến trúc tổng thể; tài liệu chuyên ngành chứa nội dung chi
tiết được dẫn chiếu bằng tên, cơ quan ban hành, phiên bản hoặc ngày hiệu lực.
- Phụ lục 06. Danh mục
nội dung cần hoàn thiện, nhiệm vụ và lộ trình; mục tiêu hoặc kết quả cần đạt;
nguồn dữ liệu; đơn vị chủ trì và mức sẵn sàng dữ liệu.
- Phụ lục 07. Danh mục
kiểm tra trước khi ban hành theo Mục VII.4 Phần A.
- Phụ lục 08. Nội dung
đặc thù theo loại Khung: ngành dọc và nền tảng chuyên ngành cấp bộ; Kiến trúc
của Mô hình chuyển đổi số cấp xã đối với cấp tỉnh; phạm vi hệ thống tổ chức đối
với cơ quan, tổ chức khác.
- Phụ lục 09. Bảng ánh
xạ với Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ
liệu dùng chung, Khung kiến trúc an ninh mạng, kiến trúc ICT phát triển đô thị
thông minh và kiến trúc chuyên ngành khác khi áp dụng; thể hiện tối thiểu tên
tài liệu nguồn, phiên bản hoặc ngày hiệu lực, mã hoặc tên đối tượng nguồn, mã
đối tượng trong Mẫu số 03, quan hệ ánh xạ và nội dung khác biệt cần xử lý.
- Phụ lục 10. Lịch sử
phiên bản và thay đổi.
Các phụ lục dữ liệu
được trích xuất từ Mẫu số 03. Mỗi đối tượng có một bản ghi gốc hoặc bản ghi
tham chiếu tại Bảng 1; mỗi quan hệ có một bản ghi tại Bảng
2. Các phụ lục sử dụng
lại các bản ghi này, không tạo bộ dữ liệu gốc trùng lặp; dẫn chiếu bằng mã hoặc
thông tin nhận diện theo mức yêu cầu của từng bảng.
Nguồn lập các phụ lục
(không tạo bộ dữ liệu gốc trùng lặp):
|
Phụ
lục
|
Nguồn
và cách lập
|
|
01
|
Bảng 1 và Bảng 3: đối
tượng, vị trí, nguồn và ánh xạ; thực hiện theo mức yêu cầu tương ứng.
|
|
02,
03
|
Lọc Bảng 1 theo chủ
quản, loại bản ghi, phạm vi và hình thức dùng chung.
|
|
04
|
Trích Bảng 2; danh
mục API chi tiết chỉ dẫn chiếu hồ sơ nguồn khi cần.
|
|
05
|
Danh mục tài liệu,
tiêu chuẩn, yêu cầu áp dụng được dẫn chiếu tại Mẫu số 01, Bảng 1, Bảng 2 và
Bảng 3; không chép lại yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.
|
|
06
|
Bảng 4: nội dung cần
hoàn thiện, nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc, lộ trình và kiểm chứng.
|
|
07
|
Kết quả kiểm tra theo
Mục VII.4 Phần A, kèm nguồn hoặc ghi chú xử lý.
|
|
08
|
Trích nội dung đặc
thù tại Mục VI.4 Mẫu số 01, sơ đồ tương ứng của Mẫu số 02 và các bản ghi liên
quan của Mẫu số 03.
|
|
09
|
Bảng 3; dẫn chiếu tài
liệu nguồn và Bảng 4 đối với khác biệt cần xử lý.
|
|
10
|
Lịch sử phiên bản tại
LS_PHIENBAN hoặc sổ, tệp/hệ thống quản lý thay đổi tương đương.
|
Có thể tích hợp các
phần trích xuất trong phụ lục điện tử hoặc dẫn chiếu bằng thông tin xác định rõ
nguồn, phiên bản và vị trí lưu trữ; không yêu cầu kê khai lại dữ liệu. Nội dung
không áp dụng phải nêu rõ lý do, không dùng việc rút gọn phụ lục để bỏ trường
thông tin bắt buộc.
MẪU
SỐ 02
BỘ
SƠ ĐỒ KIẾN TRÚC VÀ TỆP NGUỒN CHỈNH SỬA ĐƯỢC
1. Danh mục sơ đồ tối
thiểu
|
Mã
sơ đồ
|
Tên
sơ đồ
|
Nội
dung cần thể hiện
|
Mức
độ
|
|
SĐ-CT-01
|
Mô hình khái quát của
Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức
|
Cụ thể hóa Hình 3; áp
dụng đối với cơ quan Đảng, Quốc hội, MTTQ Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, TAND,
VKSND và cơ quan, tổ chức khác.
|
Bắt buộc đối với nhóm
cơ quan, tổ chức áp dụng Hình 3 và Hình 4 theo Mục I.4 Phần A.
|
|
SĐ-CT-02
|
Các thành phần do cơ
quan, tổ chức triển khai
|
Cụ thể hóa Hình 4;
thể hiện các thành phần do cơ quan quản lý hoặc được giao chủ trì. Thành phần
bên ngoài chỉ được dẫn chiếu để làm rõ ranh giới liên thông khi cần.
|
Bắt buộc đối với nhóm
cơ quan, tổ chức áp dụng Hình 3 và Hình 4 theo Mục I.4 Phần A.
|
|
SĐ-B-01
|
Mô hình khái quát của
Khung kiến trúc Chính phủ số cấp bộ
|
Cụ thể hóa Hình 5; thể
hiện thành phần dùng chung, ngành dọc, quan hệ với địa phương và hệ thống
khác.
|
Bắt buộc đối với
Khung cấp bộ
|
|
SĐ-B-02
|
Các thành phần do cấp
bộ triển khai
|
Cụ thể hóa Hình 6; thể
hiện thành phần do bộ, ngành quản lý/chủ trì.
|
Bắt buộc đối với
Khung cấp bộ
|
|
SĐ-T-01
|
Mô hình tổng thể số
trên địa bàn thuộc Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh
|
Cụ thể hóa Hình 7;
thể hiện mô hình tổng thể trên địa bàn, thành phần dùng chung, các hệ thống
trong hệ thống chính trị và ranh giới quản trị.
|
Bắt buộc đối với
Khung cấp tỉnh
|
|
SĐ-T-02
|
Khung kiến trúc Chính
quyền số cấp tỉnh - các thành phần do chính quyền cấp tỉnh triển khai
|
Cụ thể hóa Hình 8; thể
hiện thành phần do tỉnh quản lý hoặc được giao chủ trì. Thành phần quốc gia,
bộ, ngành được dẫn chiếu tại ranh giới liên thông khi cần.
|
Bắt buộc đối với
Khung cấp tỉnh
|
|
SĐ-T-03
|
Kiến trúc của Mô hình
chuyển đổi số cấp xã
|
Cụ thể hóa Hình 9; thể
hiện người dùng, các thành phần trong 04 lớp và 02 thành phần xuyên suốt: Vận
hành - quản trị; Nguồn lực - nhân lực.
|
Bắt buộc đối với
Khung cấp tỉnh
|
|
SĐ-04
|
Sơ đồ nghiệp vụ và hệ
thống hỗ trợ
|
Quy trình chính, hệ thống
hỗ trợ và điểm phối hợp giữa các cơ quan.
|
Khi cần
|
|
SĐ-05
|
Sơ đồ dữ liệu và kết
nối chủ yếu
|
Nguồn, nhóm dữ liệu,
kho/CSDL, nền tảng, luồng chia sẻ và điểm kết nối chính; thể hiện quan hệ ở
mức logic và dẫn chiếu mã tại Bảng 1, Bảng 2. Không mô tả lược đồ dữ liệu
hoặc cấu trúc thông điệp chi tiết.
|
Khi cần
|
|
SĐ-06
|
Sơ đồ triển khai và
phạm vi quản lý
|
Hạ tầng triển khai,
cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, hệ thống bên ngoài và ranh giới quản lý,
bảo vệ chủ yếu; không đưa cấu hình hoặc mô hình vùng bảo vệ chi tiết thuộc hồ
sơ chuyên ngành.
|
Khi cần
|
|
SĐ-07
|
Sơ đồ chuyển đổi hệ
thống
|
Hiện trạng, các bước chuyển
đổi và mô hình sau khi hợp nhất, thay thế hoặc thay đổi lớn.
|
Khi có chuyển đổi lớn
|
Mỗi sơ đồ có mục đích,
phạm vi rõ ràng và dùng thống nhất tên, mã với Mẫu số 03. Cơ quan lập các sơ đồ
bắt buộc theo loại Khung và bổ sung góc nhìn khi cần theo các điều kiện dưới
đây; không dồn mọi nội dung vào một sơ đồ.
Có thể sử dụng công cụ
quản lý kiến trúc, ngôn ngữ mô hình hóa hoặc cơ chế trích xuất tự động phù hợp
để tạo tài liệu, sơ đồ, bảng dữ liệu từ nguồn quản lý thống nhất; không bắt
buộc dùng ArchiMate, một bộ phần mềm thương mại hoặc thiết lập mới hệ thống
quản lý cấu hình. Tên, mã, ý nghĩa ký hiệu và quan hệ phải đọc được, có chú giải
và đáp ứng yêu cầu bàn giao. Khả năng nhập CSV/JSON hoặc đồng bộ tự động lên
NAS thực hiện theo đặc tả được công bố, không mặc nhiên thay thế tệp bàn giao
chuẩn.
Khi có kết nối, chia sẻ
liên cơ quan hoặc triển khai trên nhiều hạ tầng, miền quản trị mà sơ đồ bắt
buộc chưa thể hiện đủ, phải bổ sung góc nhìn tương ứng của SĐ-05 hoặc SĐ-06. Có
thể tích hợp góc nhìn này vào sơ đồ đã có nếu vẫn rõ nguồn, đích, dữ liệu/dịch
vụ và ranh giới; không bắt buộc tạo thêm tệp sơ đồ chỉ vì tên gọi khác.
2. Yêu cầu chung đối
với sơ đồ
- Ghi rõ tên sơ đồ, mã
sơ đồ, trạng thái thể hiện (hiện trạng, mục tiêu hoặc chuyển đổi), phiên bản,
ngày cập nhật và đơn vị thực hiện/xác nhận.
- Chú giải phải phân
biệt chủ quản, phạm vi dùng chung và vai trò khai thác, tham chiếu của cơ quan
lập Khung; thể hiện phạm vi phục vụ đơn vị trực thuộc hoặc cấp xã khi áp dụng.
Một thành phần có thể đồng thời có nhiều thuộc tính; không coi các cách thể
hiện khác nhau của cùng thành phần là các đối tượng độc lập.
- Thể hiện rõ ranh giới
quản trị, cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành hoặc trách nhiệm phối hợp ở mức cần
thiết; không thể hiện sai quyền sở hữu hoặc quyền quản trị.
- Mỗi quan hệ chính
phải xác định nguồn, đích, loại quan hệ và dữ liệu hoặc dịch vụ trao đổi khi
có; không vẽ mũi tên không có ý nghĩa hoặc không được giải thích.
- Không đưa cấu hình kỹ
thuật nhạy cảm, thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc dữ liệu hạn chế tiếp cận
vào sơ đồ công khai.
- Bảo đảm khả năng đọc
khi in, không dùng cỡ chữ quá nhỏ hoặc làm biến dạng hình. Tệp nguồn phải chỉnh
sửa được bởi đơn vị tiếp nhận có thẩm quyền; việc bảo vệ và bàn giao quyền truy
cập thực hiện theo Mục VII.3 Phần A.
3. Thông tin quản lý
đối với mỗi sơ đồ
|
Trường
thông tin
|
Yêu
cầu
|
|
Mã và tên sơ đồ
|
Mã duy nhất trong hồ
sơ; tên phản ánh đúng góc nhìn và phạm vi.
|
|
Mục đích/góc nhìn
|
Nêu câu hỏi mà sơ đồ
cần trả lời và nhóm người sử dụng sơ đồ.
|
|
Trạng thái
|
Hiện trạng, mục tiêu
hoặc chuyển đổi.
|
|
Phạm vi
|
Cấp bộ, cấp tỉnh, cơ
quan/tổ chức, cấp xã, ngành/lĩnh vực hoặc hệ thống cụ thể.
|
|
Phiên bản và ngày
hiệu lực
|
Phiên bản của sơ đồ
thống nhất với bộ hồ sơ Khung. Ngày hiệu lực chỉ ghi đối với phiên bản được
ban hành; bản làm việc ghi ngày cập nhật theo Mục VI Phần A.
|
|
Nguồn và đầu mối xác
nhận
|
Nêu tài liệu, Khung
hoặc hồ sơ nguồn; cơ quan ban hành, phiên bản hoặc ngày hiệu lực; đơn vị hoặc
đầu mối cung cấp, xác nhận thông tin. Trường hợp sơ đồ kế thừa hoặc cụ thể
hóa sơ đồ chuyên ngành, ghi rõ mã và tên sơ đồ nguồn.
|
|
Tệp nguồn
|
Tên tệp, định dạng,
công cụ và vị trí lưu trữ.
|
4. Các hình tham chiếu
tại Quyết định số 1425/QĐ-TTg
Các hình dưới đây là mô
hình tham chiếu. Hình 1 và Hình 2 dùng để thống nhất bối cảnh quốc gia và thành
phần dùng chung; các hình từ Hình 3 đến Hình 9 được lựa chọn theo loại Khung.