|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
140/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 18
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM,
CÔNG TRÌNH NGẦM NẰM NGOÀI PHẦN KHÔNG GIAN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ XÁC ĐỊNH CHO NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15,
số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số
95/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 142/2025/QH15, 146/2025/QH15
và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 /12/ 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/N Đ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ
quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định 50/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Quyết định số 104/QĐ-BDTTG
ngày 27/02/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố danh sách thôn, xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực
I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 2);
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-HĐND
ngày 12/02/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý kiến ban hành quy định
mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm,
công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử
dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng
công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác
định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức
tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm,
công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử
dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
2. Đối tượng áp dụng
a. Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b. Người sử dụng đất theo quy
định tại Điều 4 Luật đất đai số 31/2024/QH15 mà thuộc trường hợp phải nộp tiền
thuê đất.
c. Các đối tượng khác liên quan
đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Quy định mức tỷ lệ
phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình
ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất,
đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%)
xác định đơn giá thuê đất:
|
STT
|
Tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê đất một năm
|
Đối tượng được áp dụng
|
|
a)
|
0,5% giá đất tính tiền thuê
đất
|
- Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi
đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Dự án thuộc địa bàn ưu đãi
đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư; thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
|
|
b)
|
2,0% giá đất tính tiền thuê
đất
|
Dự án đầu tư không thuộc STT
a nhưng đầu tư trên các phường trên địa bàn tỉnh và các xã: Thạnh Lợi, Bến
Lức, Lương Hòa, Bình Đức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần
Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.
|
|
c)
|
1,0% giá đất tính tiền thuê
đất
|
Dự án đầu tư không thuộc STT
a, STT b
|
2. Đơn giá thuê đất đối
với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120
Luật đất đai số 31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15),
được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá
thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích
sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức
bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng
đất.
3. Đối với đất xây dựng công
trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện
tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất
đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với phần diện
tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50%
của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử
dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Long An
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công
trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định
cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định
số 41/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh Quy định mức
tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng
công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế, thì việc thực hiện sẽ tuân theo quy định tương ứng trong văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan
phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các Dự án được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác định và thông báo tiền thuê đất đang trong thời gian ổn định thì được tiếp
tục thực hiện. Sau khi hết thời gian ổn định, tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp
theo được xác định theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế tỉnh
Tây Ninh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh khu vực XVIII; Trưởng ban Ban Quản lý
Khu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phòng: KTTC;
- Ban Nội chính;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Sơn
|