|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 290/QĐ-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KIỂM KÊ TÀI SẢN CÔNG TRONG NGÀNH TÒA ÁN NHÂN
DÂN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3531/QĐ-BTC NGÀY 17/10/2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 26/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát huy kết quả Tổng kiểm kê
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 của Bộ Tài chính ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày
01 tháng 01 năm 2026;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính tại Tờ trình số 570/TTr-KHTC ngày 13/11/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện kiểm kê tài sản công
của các đơn vị trong ngành Tòa án nhân dân (kèm theo quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các đơn vị
dự toán trong ngành Tòa án nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Nguyễn Văn Tiến-PCA (để chỉ đạo);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử TAND (để đăng);
- Lưu VT, KHTC.
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Quảng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN KIỂM KÊ TÀI SẢN CÔNG TRONG NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN THỜI ĐIỂM 0H00
NGÀY 01/01/2026
(Kèm theo Quyết định số 290/QĐ-TANDTC ngày 14/11/2025 của Tòa án nhân dân tối
cao)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Việc kiểm kê nhằm nắm được thực trạng của tài sản
công về số lượng, giá trị, cơ cấu, hiện trạng sử dụng, giá trị tài sản công
trong ngành Tòa án nhân dân sau khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, thành lập
Tòa án khu vực làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, đầu tư, mua sắm, trang bị, bảo
trì, sửa chữa và hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công, cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước, báo cáo thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc kiểm kê được thực hiện đảm bảo nghiêm túc,
chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tòa án nhân
dân tối cao; đồng thời phải gắn với nhiệm vụ công tác chuyên môn của cơ quan,
đơn vị.
- Phát huy tối đa kết quả Tổng kiểm kê tài sản công
tại thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025 theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và kết quả kiểm kê tài sản hàng
năm của các đơn vị theo quy định tại Điều 40 Luật Kế toán năm
2015.
- Ban chỉ đạo triển khai thực hiện kiểm kê tài sản
công trong ngành Tòa án nhân dân, chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị dự toán thuộc phạm
vi quản lý trong việc thực hiện kiểm kê tài sản công theo quy định.
- Các đơn vị dự toán thuộc ngành Tòa án nhân dân
xây dựng, ban hành kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện kiểm kê theo tính chất
đặc thù của từng đơn vị, đảm bảo theo đúng quy định, triển khai kịp thời, đúng
tiến độ, kế hoạch của Bộ Tài chính và Tòa án nhân dân tối cao.
- Thực hiện việc báo cáo kết quả kiểm kê, chỉ đạo
thực hiện xử lý kịp thời các nội dung liên quan phát sinh vướng mắc trong quá
trình kiểm kê với cơ quan cấp trên.
II. Phạm vi, đối tượng
1. Phạm vi:
Kiểm kê tài sản công trong ngành Tòa án nhân dân
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định quy định tại Danh mục tài sản tổng kiểm
kê của Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25
tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gồm: Đất; Nhà; Công trình điện
chưa chuyển giao cho đơn vị điện lực, Công trình khác gắn liền với đất, Vật kiến
trúc; Xe ô tô; Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); Máy móc, thiết bị; Cây
lâu năm; Tài sản cố định đặc thù; Tài sản cố định hữu hình khác; Tài sản cố định
vô hình (ngoài giá trị quyền sử dụng đất)
2. Đối tượng thực hiện kiểm kê:
Các đơn vị dự toán thuộc ngành Tòa án nhân dân, gồm:
Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại: Hà Nội,
Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao, Học viện Tòa
án, Tạp chí Tòa án nhân dân, Báo Công lý, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố,
Tòa án nhân dân khu vực.
III. Thời điểm và nguyên tắc kiểm
kê
1. Thời điểm kiểm kê
Thời điểm chốt số liệu kiểm kê: 0h00 ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nguyên tắc kiểm kê:
Thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục
IV Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ Tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Đề án Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, nguyên tắc kiểm kê: Tài sản thuộc
phạm vi kiểm kê là tài sản công tại đơn vị theo quy định tại khoản
1 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do đơn vị đang trực tiếp quản
lý/tạm quản lý đều phải thực hiện kiểm kê, trừ các tài sản sau đây:
- Tài sản mà tại thời điểm kiểm kê đang trong quá
trình đầu tư xây dựng, mua sắm, chưa hoàn thành đưa vào sử dụng; tài sản hình
thành sau thời điểm kiểm kê.
- Tài sản đang được sử dụng để tham gia vào các dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; tài sản đang trong thời gian sử dụng
để liên doanh, liên kết theo hình thức thành lập pháp nhân mới (trừ trường hợp
pháp nhân mới là đơn vị sự nghiệp).
b) Việc kiểm kê được dựa trên việc kiểm đếm thực tế
tài sản tại thời điểm kiểm kê; so sánh, đối chiếu với số liệu theo dõi, hạch
toán trên sổ kế toán.
c) Đối với tài sản đang được theo dõi, hạch toán
trên sổ kế toán nhưng tại thời điểm kiểm kê thực tế không còn tại đơn vị thì
đơn vị đang theo dõi, hạch toán tài sản có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý tài sản phát hiện thiếu theo quy
định của pháp luật có liên quan; không tổng hợp giá trị của các tài sản này vào
giá trị tài sản kiểm kê.
d) Đối với các tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng
thực tế tại thời điểm kiểm kê, việc xác định giá trị tài sản kiểm kê được thực
hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với các tài sản đã được theo dõi trên sổ kế
toán thì xác định giá trị tài sản theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản
trên sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê.
- Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán thì đơn vị đang quản lý, tạm quản lý tài sản có trách nhiệm căn cứ vào các
hồ sơ liên quan đến tài sản để xác định giá trị tài sản. Trường hợp đã có quy định
về bảng giá hoặc giá quy ước thì sử dụng Bảng giá, giá quy ước đó và các thông
tin về số năm đưa vào sử dụng, tỷ lệ khấu hao/hao mòn tài sản theo quy định để
xác định nguyên giá tài sản và giá trị còn lại của tài sản.
- Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán và không có căn cứ để xác định giá trị tài sản, khi kiểm kê dựa trên việc
kiểm đếm thực tế tài sản tại thời điểm kiểm kê, so sánh, đối chiếu với số liệu
theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán thì xác định nguyên giá và giá trị còn lại
của tài sản là 1 đồng. Nguyên giá và giá trị còn lại xác định là 1 đồng chỉ được
sử dụng để phục vụ việc tổng kiểm kê. Sau khi hoàn thành việc kiểm kê, đơn vị
đang quản lý, tạm quản lý tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản để
thực hiện hạch toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
đ) Việc tổng hợp kết quả kiểm kê được thực hiện
theo nguyên tắc từ dưới lên trên; bắt đầu từ đối tượng trực tiếp quản lý/tạm quản
lý tài sản tại thời điểm kiểm kê. Tài sản của cấp nào quản lý thì cấp đó có
trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm kê và tổng hợp báo cáo.
IV. Nhiệm vụ chủ yếu và tiến độ
thực hiện
1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
1.1 Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên
tại đơn vị tới từng công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý
thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công, chế độ tính khấu hao, hao mòn tài sản cố định.
1.2 Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo
kiểm kê tài sản công năm 2025 trong ngành Tòa án nhân dân theo Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 của Bộ Tài chính;
thời gian hoàn thành trước ngày 15/11/2025.
1.3 Xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm kê tài sản
công năm 2025 trong ngành Tòa án nhân dân; thời gian hoàn thành trước ngày
15/11/2025.
1.4 Hướng dẫn các đơn vị dự toán trong ngành Tòa án
nhân dân thành lập tổ kiểm kê để tổ chức thực hiện.
1.5 Tổ chức hướng dẫn, tập huấn các đơn vị dự toán
trong ngành Tòa án nhân dân; thời gian hoàn thành trước ngày 15/12/2025.
1.6 Giao Tổ giúp việc Ban chỉ đạo kiểm kê tài sản
công thực hiện kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị dự toán về nghiệp vụ kiểm
kê; tổng hợp những vướng mắc của các đơn vị trong quá trình kiểm kê để báo cáo
Ban chỉ đạo kịp thời xử lý cho đến khi hoàn thành công tác kiểm kê tài sản công
từ khi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện kiểm kê này cho đến khi kết
thúc kiểm kê.
1.7 Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm kê với Bộ Tài
chính theo quy định.
2. Trách nhiệm của đối tượng thực hiện kiểm kê
(các đơn vị dự toán)
2.1 Thành lập Tổ kiểm kê do Thủ trưởng đối tượng thực
hiện kiểm kê quyết định cụ thể căn cứ vào tính chất, đặc điểm, quy mô và thực tế
quản lý tài sản; thời gian hoàn thành xong trước ngày 30/11/2025;
2.2 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về hồ sơ,
thông tin tài sản, việc theo dõi, hạch toán tài sản tại đơn vị dự toán theo quy
định để phục vụ công tác kiểm kê; thời hạn hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
2.3 Thực hiện kiểm kê tài sản thuộc phạm vi kiểm kê
do mình đang trực tiếp quản lý/tạm quản lý và chịu trách nhiệm về số liệu kiểm
kê theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tài chính; thời hạn hoàn
thành: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/3/2026.
2.4 Tổ kiểm kê tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố
có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn đối tượng thực hiện kiểm kê tại đơn vị mình
và các Tòa án khu vực thuộc mình quản lý thực hiện kiểm kê theo yêu cầu; thời hạn
thực hiện: Từ khi thành lập Tổ kiểm kê cho đến khi kết thúc kiểm kê.
2.5 Thực hiện báo cáo kết quả kiểm kê như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực báo cáo kết quả về Tòa án
nhân dân tỉnh để tổng hợp trước ngày 05/02/2026;
- Các đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo kết quả kiểm kê của
đơn vị mình và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý báo cáo về Tòa án nhân dân tối
cao (thông qua Cục Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 20/2/2025.
2.6 Cục Kế hoạch - Tài chính kiểm tra số liệu, tổng
hợp, báo cáo kết quả kiểm kê trình đồng chí Trưởng ban chỉ đạo và gửi Bộ Tài
chính trước ngày 15/4/2026.
V. Tổ chức thực hiện
1. Phát huy kết quả tổng kiểm kê tài sản công năm
2024 theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024
của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3531/QĐ-BTC
ngày 17/10/2025 của Bộ Tài chính cũng như các văn bản do Tòa án nhân dân tối
cao đã ban hành hướng dẫn công tác kiểm kê năm 2024 (Công văn số 276/TANDTC-KHTC
ngày 06/8/2024 về việc hướng dẫn công tác quản lý, hạch toán tài sản công của
các đơn vị thuộc hệ thống Tòa án nhân dân; Công văn số 415/TANDTC-KHTC ngày 26/11/2024
về việc Hướng dẫn bổ sung thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị; Công văn số 447/TANDTC-KHTC ngày 23/12/2024 về việc hướng dẫn bổ
sung thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Công văn
số 455/TANDTC-KHTC ngày 27/12/2024 về việc thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị) các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện kiểm kê
tổ chức tốt công tác kiểm kê tài sản công.
2. Tổ kiểm kê tiến hành kiểm kê tài sản tại đơn vị bằng
việc lập biên bản kiểm kê, kiểm đếm thực tế tài sản hiện còn lưu giữ, sử dụng tại
thời điểm kiểm kê; so sánh, đối chiếu với số liệu theo dõi trên sổ sách, phần mềm,
số liệu hạch toán trên sổ kế toán.
3. Việc kiểm kê thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án
nhân dân tối cao. Tổ kiểm kê và đơn vị dự toán chịu trách nhiệm về tính trung
thực, chính xác của số liệu kiểm kê, đồng thời tổng hợp báo cáo lên đơn vị cấp
trên trực tiếp quản lý; cấp trên trực tiếp quản lý tổng hợp báo cáo về Tòa án
nhân dân tối cao theo đúng tiến độ.
4. Thủ trưởng các đơn vị dự toán có trách nhiệm kiểm
tra, đôn đốc và tổ chức triển khai tại đơn vị mình và các đơn vị thuộc phạm vi
quản lý thực hiện đúng Quyết định số 290/QĐ-TANDTC, Kế hoạch này và tổng hợp kết
quả kiểm kê đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng báo cáo theo yêu cầu của Tòa án
nhân dân tối cao và các cấp có thẩm quyền.
5. Các thành viên trong Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc
Ban chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch theo
nhiệm vụ được phân công.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc
các đơn vị phản ánh về Ban Chỉ đạo Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Tổ giúp
việc Ban Chỉ đạo) để xem xét, quyết định./.