|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 851/QĐ-TTCP
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ
CỦA CƠ QUAN THANH TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Chánh văn phòng Thanh tra Chính
phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quy chế về Quy định tiêu chuẩn, định mức, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan
Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025 và thay thế Quyết định số 476/QĐ-TTCP
ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy chế quy
định tiêu chuẩn, định mức, quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan Thanh
tra Chính phủ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các vụ, cục, đơn vị và công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ
quan Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lãnh đạo TTCP;
- Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, Văn phòng (TV).
|
KT. TỔNG THANH
TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Dương Quốc Huy
|
QUY CHẾ
QUY
ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN THANH
TRA CHÍNH PHỦ
(kèm theo Quyết định số 851/QĐ-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Tổng
thanh tra Chính phủ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, định mức, quản
lý sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cán bộ, công chức, người lao động;
máy móc thiết bị trang bị sử dụng tại các phòng làm việc; máy móc, thiết bị
trang bị sử dụng tại các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan Thanh tra
Chính phủ.
2. Quy chế này áp dụng đối với các vụ, cục, đơn vị
được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động (trừ các đơn vị sự nghiệp
công lập); cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ký hợp đồng không xác định
thời hạn trực tiếp làm các công việc theo quy định của Chính phủ về thực hiện
chế độ hợp đồng một số loại công việc tại các vụ, cục, đơn vị.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
quy định tại Quy chế này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán
ngân sách; giao, đầu tư, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị;
quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
được xác định theo từng chức danh và phòng làm việc của chức danh. Trường hợp một
người giữ nhiều chức danh thi áp dụng tiêu chuẩn, định mức của chức danh có
tiêu chuẩn, định mức sử dụng cao nhất. Khi người tiền nhiệm nghỉ chế độ hoặc
chuyển công tác mà máy móc, thiết bị đã trang bị chưa đủ điều kiện thanh lý
theo quy định thì người kế nhiệm tiếp tục sử dụng, không trang bị mới, trừ trường
hợp máy móc, thiết bị được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển
vị trí công tác giữa các vụ, cục, đơn vị trong cơ quan hoặc giữa các bộ phận
trong đơn vị mà máy móc, thiết bị hiện có vẫn còn sử dụng được và phù hợp với
tiêu chuẩn, định mức quy định tại Phụ lục I của Quy
chế thì vẫn tiếp tục sử dụng các máy móc, thiết bị này, không mua mới cho đến
khi đủ điều kiện thanh lý.
3. Việc thay thế máy móc, thiết bị theo yêu cầu
công tác tại các đơn vị khi đã sử dụng vượt quá thời gian theo chế độ quy định
tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này mà không thể
tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn khi vận hành. Máy móc,
thiết bị văn phòng cũ, hỏng được thu hồi, xử lý thanh lý theo quy định của pháp
luật.
4. Số lượng và đơn giá của máy móc, thiết bị trang
bị cho các chức danh quy định tại Phụ lục I, kèm
theo quy chế này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của
pháp luật, chưa bao gồm: phí vận chuyển; phí lắp đặt; phí bảo hiểm; lệ phí cấp
giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; chi phí khác
có liên quan.
Mức giá máy móc, thiết bị làm căn cứ xác định tiêu
chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng sử dụng
máy móc, thiết bị đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị
đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với máy móc, thiết bị chưa được
theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý
theo quy định của pháp luật). Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền
quyết định điều chuyển đối với trường hợp máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có
giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá lại cao hơn mức giá tối đa quy định tại
Quy chế này.
5. Phòng làm việc của các chức danh quy định tại
Quy chế này là phòng làm việc theo thiết kế của trụ sở (không phải là phòng
theo cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị).
6. Việc trang bị tủ đựng tài liệu được thực hiện
theo số lượng và mức giá quy định tại các Phụ lục
ban hành kèm theo Quy chế này. Trường hợp trang bị tủ đựng tài liệu sử dụng
chung cho nhiều chức danh hoặc trang bị số lượng tủ ít hơn cho từng chức danh
thì giá mua không vượt quá tổng mức giá của từng chức danh.
7. Máy móc, thiết bị quy định tại Quy chế này được
thay thế khi đủ điều kiện thanh lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
8. Nguyên tắc khoán kinh phí đối với một số máy
móc, thiết bị:
a) Việc khoán kinh phí đối với máy tính xách tay,
máy tính để bàn được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm,
hiệu quả, đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu công tác.
b) Mức khoán được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn, định
mức quy định tại Quy chế này.
c) Khoán kinh phí được áp dụng cho cá nhân cán bộ,
công chức, người lao động, phòng làm việc thuộc diện được trang bị các loại máy
móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức của cơ quan.
d) Người nhận khoán có trách nhiệm tự trang bị, quản
lý, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị của mình, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ được giao
9. Tiêu chuẩn, định mức quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy chế này là mức tối đa. Căn cứ
vào dự toán ngân sách được giao hàng năm, Văn phòng Thanh tra Chính phủ tham
mưu Tổng thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc mua sắm, trang bị máy
móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
bảo đảm đáp ứng nhu cầu công việc, tiết kiệm, hiệu quả, không vượt quá phạm vi
dự toán được giao.
10. Tổng thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định đối với trường hợp giá mua máy móc, thiết bị của
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cao từ 15% đến không quá 30% so với mức
giá quy định tại Quy chế này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan Thanh tra Chính phủ được quy định
chi tiết tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo
Quy chế này.
2. Đối với các chức danh, chức vụ không quy định cụ
thể tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế
này thì xác định tiêu chuẩn, định mức căn cứ quy định của chức danh, chức vụ đó
tương đương với chức danh, chức vụ tương ứng quy định tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này hoặc xác định
chức danh, chức vụ tương đương theo mức lương chức vụ hoặc hệ số phụ cấp chức vụ
tương đương với các chức danh, chức vụ quy định tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
1. Thẩm quyền quyết định trang bị máy móc, thiết bị
tại các phòng để phục vụ hoạt động chung được thực hiện theo quy định tại Quyết
định số 386/QĐ-TTCP ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ về
phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực quản lý tài chính, tài
sản, đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin, đấu thầu, mua sắm và kiểm
toán nội bộ trong các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ.
2. Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung, gồm:
a) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang
bị tại phòng làm việc;
b) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ
quan và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao
gồm: thang máy; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống
thông tin; điều hòa; camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường,
phòng họp; máy phát điện; máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy
móc, thiết bị khác.
3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:
a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc của cơ quan được quy định tại
Mục B Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Số biên chế làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại điểm a khoản này là số lượng biên chế
hoặc số người làm việc được cơ quan, người có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc
theo đề án vị trí việc làm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và số lượng
người làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng lao động không xác định
thời hạn được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật
tại thời điểm xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
c) Căn cứ tổng số lượng máy móc, thiết bị phục vụ
hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc được xác định theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản này, Thủ trưởng các đơn vị đề nghị số lượng máy móc, thiết bị
trang bị tại từng phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;
d) Máy móc, thiết bị trong tiêu chuẩn, định mức quy
định tại điểm a khoản này là máy móc, thiết bị có chức năng riêng. Trường hợp
các đơn vị có nhu cầu trang bị máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng (như in,
photocopy, scan, các chức năng khác) thì số lượng tối đa của máy móc, thiết bị
tích hợp đa chức năng áp dụng theo số lượng tối đa của máy móc, thiết bị có mức
giá tối đa cao nhất; mức giá tối đa của máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng
không vượt quá tổng mức giá tối đa của máy móc, thiết bị có chức năng riêng đó;
không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp.
4. Việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc và nguồn kinh phí
được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Việc thay thế các loại máy móc, thiết bị quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này xác định theo chủng loại, số lượng của máy móc, thiết bị
được thay thế; mức giá máy móc, thiết bị thay thế được xác định phù hợp với giá
mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.
Điều 5. Khoán kinh phí sử dụng
máy móc, thiết bị
1. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị chỉ áp
dụng đối với 02 loại máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động làm việc tại các đơn vị quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này.
2. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị thực
hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và được bố trí từ nguồn
kinh phí được giao.
3. Mức khoán kinh phí sử dụng một số máy móc, thiết
bị quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế.
- Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy chế. Trường hợp máy móc, thiết
bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì tỷ lệ hao
mòn được xác định là 20%/năm.
4. Các vụ, cục, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định
mức máy móc thiết bị của cán bộ, công chức, người lao động thuộc vụ, cục, đơn vị
mình, rà soát, đề nghị Văn phòng mua sắm, thực hiện chi trả kinh phí khoán sử dụng
máy móc, thiết bị cho từng cá nhân theo quy định tại Quy chế này.
Chương III
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị chịu trách nhiệm
đối với việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các đơn vị đúng quy định;
tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại;
2. Người ra quyết định và công chức thực hiện việc
mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị của cơ quan không đúng thẩm quyền, không
đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quy chế này mà bị xử lý kỷ luật
theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.
Máy móc, thiết bị mua không đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức sẽ
bị thu hồi để xử lý theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
3. Cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan
Thanh tra Chính phủ khi nghỉ hưu, chuyển công tác, nghỉ công tác phải bàn giao
máy móc, thiết bị đã được trang bị cho vụ, cục, đơn vị để bàn giao cho Văn
phòng quản lý theo quy định.
Vụ Tổ chức cán bộ chỉ thực hiện việc tham mưu cho Tổng
thanh tra Chính phủ ký ban hành Quyết định nghỉ hưu, chuyển công tác, nghỉ công
tác khi có ý kiến của Văn phòng về việc cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động đã hoàn thành trách nhiệm bàn giao máy móc, thiết bị theo quy định của Quy
chế này.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích
dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các vụ, cục, đơn vị và cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động có trách nhiệm quản lý, bảo quản, giữ gìn bảo đảm sử dụng
sử dụng máy móc, thiết bị tiết kiệm, hiệu quả.
Trước ngày 31/01 hàng năm, các vụ, cục, đơn vị phối
hợp với Văn phòng có văn bản đối chiếu về số lượng, tình hình sử dụng máy móc
thiết bị; đề xuất thanh lý, bổ sung máy móc, thiết bị theo chế độ quy định.
2. Đối với máy móc, thiết bị đã được trang bị trước
ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị đã
được trang bị cho đến khi thực hiện thanh lý hoặc được xử lý theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý
trong cơ quan Thanh tra Chính phủ được quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Quy chế này mà đang được hưởng mức lương chức vụ hoặc
hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn nhóm chức danh, chức vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này thì xác định
tiêu chuẩn, định mức theo chức danh, chức vụ được hưởng mức lương chức vụ hoặc
hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc hoặc có văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên
quan đến việc phải xem xét lại các nội dung trong quy định này thì Văn phòng chủ
trì nghiên cứu, trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN
PHÒNG PHỔ BIẾN TRANG BỊ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
(kèm theo Quyết định số 851/QĐ-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Tổng
thanh tra Chính phủ)
|
TT
|
Tiêu chuẩn định
mức
|
Số lượng tối đa
|
Tỷ lệ (%) hao
mòn
|
Mức giá tối đa
(triệu đồng/bộ hoặc chiếc)
|
|
A
|
Máy móc thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh
và phòng làm việc của chức danh
|
|
|
|
|
I
|
Tổng Thanh tra Chính phủ
|
|
|
|
|
1
|
Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
12.5
|
20
|
|
2
|
Tủ đựng tài liệu
|
03 chiếc
|
20
|
10
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
01 bộ
|
20
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính xách tay, hoặc máy tính bảng hoặc thiết
bị công nghệ thông tin tương đương
|
01 chiếc
|
20
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
20
|
13
|
|
6
|
Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
|
2.5
|
|
7
|
Bộ bàn ghế họp
|
01 bộ
|
12.5
|
30
|
|
8
|
Bộ bàn ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
12.5
|
30
|
|
II
|
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ và các chức danh
có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên
|
|
|
|
|
1
|
Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
12.5
|
15
|
|
2
|
Tủ đựng tài liệu
|
02 chiếc
|
20
|
10
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
01 bộ
|
20
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính xách tay, hoặc máy tính bảng hoặc thiết
bị công nghệ thông tin tương đương
|
01 bộ
|
20
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
20
|
13
|
|
6
|
Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ)
|
01 chiếc
|
|
2.5
|
|
7
|
Bộ bàn ghế họp
|
01 bộ
|
12.5
|
25
|
|
8
|
Bộ bàn ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
12.5
|
25
|
|
III
|
Cục trưởng, Vụ trưởng và các chức danh có hệ số
phụ cấp chức vụ từ 1,00 đến dưới 1,25
|
|
|
|
|
1
|
Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
12.5
|
13
|
|
2
|
Tủ đựng tài liệu
|
02 chiếc
|
20
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
01 bộ
|
20
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính xách tay, hoặc máy tính bảng hoặc thiết
bị công nghệ thông tin tương đương
|
01 bộ
|
20
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
20
|
13
|
|
6
|
Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
1.5
|
|
7
|
Bộ bàn ghế họp
|
01 chiếc
|
12.5
|
20
|
|
8
|
Bộ bàn ghế họp, tiếp khách
|
01 bộ
|
12.5
|
20
|
|
IV
|
Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh
có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,00
|
|
|
|
|
1
|
Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
12.5
|
13
|
|
2
|
Tủ đựng tài liệu
|
02 chiếc
|
20
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
01 bộ
|
20
|
20
|
|
4
|
Máy vi tính xách tay, hoặc máy tính bảng hoặc thiết
bị công nghệ thông tin tương đương
|
01 bộ
|
20
|
25
|
|
5
|
Máy in
|
01 chiếc
|
20
|
13
|
|
6
|
Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
1.5
|
|
7
|
Bộ bàn ghế họp, tiếp khách
|
01 bộ
|
12.5
|
15
|
|
V
|
Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, thanh tra viên
cao cấp, thanh tra viên chính và các chức danh tương đương
|
|
|
|
|
1
|
Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
12.5
|
10
|
|
2
|
Tủ đựng tài liệu
|
02 chiếc
|
20
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay, hoặc
máy tính bảng hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương đương
|
01 bộ
|
20
|
20
|
|
4
|
Máy in
|
01 chiếc
|
20
|
13
|
|
5
|
Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
1
|
|
6
|
Bộ bàn ghế họp, tiếp khách (tính theo phòng
riêng)
|
01 bộ
|
12.5
|
13
|
|
VI
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho các
chức danh còn lại và phòng làm việc
|
|
|
|
|
1
|
Bộ bàn ghế ngồi làm việc
|
01 bộ
|
12.5
|
7
|
|
2
|
Tủ đựng tài liệu
|
01 chiếc
|
20
|
7
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay, hoặc
máy tính bảng hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương đương
|
01 bộ
|
20
|
20
|
|
4
|
Điện thoại cố định
|
01 chiếc
|
|
1
|
|
B
|
Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho 01
phòng làm việc
|
|
|
|
|
1
|
Bộ bàn ghế tiếp khách
|
01 bộ
|
12.5
|
13
|
|
2
|
Máy in
|
01 chiếc/3 biên chế
|
20
|
13
|
|
3
|
Máy Scan tài liệu
|
01 chiếc/15 biên
chế
|
20
|
22
|
|
4
|
Máy hủy tài liệu
|
01 chiếc/15 biên
chế
|
20
|
10
|
|
5
|
Máy photocopy
|
01 chiếc/15 biên
chế
|
20
|
110
|
|
6
|
Giá đựng tài liệu
|
01 chiếc/10 biên
chế
|
|
1.5
|
Ghi chú:
- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại
số thứ tự 1 Mục B áp dụng đối với phòng làm việc của các chức danh quy định tại
điểm VI Mục A.
- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại
số thứ tự 2 Mục B áp dụng đối với các chức danh quy định tại điểm VI Mục A.
- Trường hợp thay thế riêng lẻ bàn hoặc ghế của bộ
bàn ghế thì mức giá của bàn bằng 60% mức giá của 01 bộ bàn ghế, mức giá của ghế
bằng 40% mức giá của 01 bộ bàn ghế.
- Trường hợp khi tính toán tiêu chuẩn, định mức máy
móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự 2, 3, 4, 5 và 6 Mục B ra số thập phân
thì được làm tròn lên (Ví dụ: Làm tròn số 0,21 thành 1; làm tròn số 9,68 thành
10).
- Mức giá máy tính xách tay, máy tính để bàn, Ipad
hoặc thiết bị công nghệ tương đương đã có phần mềm Office, Windows....
PHỤ LỤC II
MỨC KHOÁN MỘT SỐ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTCP ngày
tháng năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ)
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Chức danh
|
Mức khoán máy
móc, thiết bị phục vụ công tác/ Tháng/ người
|
Ghi chú
|
|
Máy vi tính để
bàn
|
Máy tính xách
tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương đương
|
|
1
|
Vụ trưởng, Cục trưởng
và tương đương; Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương
|
330.000
|
400.000
|
|
|
2
|
Trưởng phòng, phó
trưởng phòng, Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên và
các chức danh còn lại
|
330.000
|
|
Máy tính để bàn hoặc
máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương
đương
|
PHỤ LỤC III
PHIẾU ĐĂNG KÝ KHOÁN KINH PHÍ MUA SẮM MÁY MÓC, THIẾT BỊ
VĂN PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 851/QĐ-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Tổng
Thanh tra Chính phủ)
1. Họ và tên: .........................................................................................
2. Chức danh:
.......................................................................................
3. Đơn vị công tác: ................................................................................
4. Máy móc, thiết bị văn phòng đăng ký khoán:
......................................
5. Thời gian thực hiện khoán: Từ tháng .....
năm....đến tháng....năm.......
6. Kinh phí thực hiện khoán:
.............................. đồng/ tháng (bằng chữ)
.................................................................
đồng/1 lần khoán (bằng chữ)
Phòng/đơn vị/cá nhân xin nhận khoán kinh phí để tự
mua sắm máy móc, thiết bị văn phòng đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
|
Hà Nội, ngày…….tháng…….năm……..
Người đăng ký
(Ký, họ tên)
|