|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2241/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 16
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN
2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày
14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số
85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
thương mại điện tử;
Căn cứ Quyết định số
1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế
hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ ý kiến góp ý của các
Sở, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan;
Theo đề nghị của Sở Công
Thương tại Tờ trình số 89/TTr-SCT ngày 08 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- T/T Tỉnh ủy, T/T HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP; PVPNN;
- Lưu: VT, X8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Căn cứ Quyết định số
1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát
triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026-2030 như sau:
I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM
2030
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển thương mại điện tử
(viết tắt TMĐT) trở thành động lực then chốt thúc đẩy chuyển đổi số, hiện đại
hóa hạ tầng thương mại, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh
tranh của tỉnh.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ
cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh như: đồ gỗ, thủy sản, may mặc, cà phê, hồ
tiêu, sầu riêng, chuối, chanh dây, cao su, dược liệu, nông sản đã qua chế biến,
hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP.
- Tăng cường tiêu thụ sản phẩm
của tỉnh thông qua các nền tảng thương mại điện tử, phát triển thương mại điện
tử xuyên biên giới gắn với lợi thế cảng biển, logistics và vùng nguyên liệu.
- Thu hẹp chênh lệch số giữa
thành thị và nông thôn, giữa miền núi - đồng bằng - ven biển, bảo đảm thương
mại điện tử phát triển toàn diện, bao trùm và bền vững.
- Thương mại điện tử phải phát
triển theo hướng an toàn, hiệu quả và tạo giá trị kinh tế - xã hội bền vững.
Đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sinh thái trên cơ sở ưu tiên hỗ trợ các
sản phẩm sản xuất theo hướng xanh, tuần hoàn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh cho thương mại điện tử phát triển bền vững
- 70% dân số trưởng thành trên
địa bàn có tham gia mua sắm trực tuyến.
- Tốc độ tăng doanh số bán lẻ
thương mại điện tử đạt 23-25%/năm, chiếm khoảng 30% tổng mức bán lẻ hàng hóa và
dịch vụ tiêu dùng của tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030 có từ
65-70% doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí thương mại điện tử bền vững.
b) Nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
- 75% doanh nghiệp trên địa bàn
ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh.
- 100% giao dịch thương mại
điện tử có hóa đơn điện tử.
- Thanh toán không dùng tiền
mặt đạt 85% tổng số giao dịch thương mại điện tử.
- Chi phí trung bình cho giao
hàng chặng cuối trong thương mại điện tử chiếm không quá 15% doanh thu.
- 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa
triển khai kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
c) Phát triển thương mại
điện tử theo liên kết vùng, thu hẹp khoảng cách giữa các khu vực
- Phấn đấu giá trị giao dịch
thương mại điện tử B2C của tỉnh đạt 50% so với tổng giá trị giao dịch của toàn
tỉnh.
- 65% xã, phường có thương nhân
hoặc hộ kinh doanh thực hiện bán hàng qua thương mại điện tử.
- Tăng cường liên kết giữa miền
núi - đồng bằng - ven biển; khai thác lợi thế vùng nguyên liệu, khu công
nghiệp, logistics và cảng biển để thúc đẩy thương mại điện tử liên vùng.
d) Phát triển thương mại
điện tử theo hướng an toàn, hiệu quả và tạo giá trị kinh tế - xã hội bền vững.
Đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sinh thái trên cơ sở ưu tiên hỗ trợ các
sản phẩm sản xuất theo hướng xanh, tuần hoàn.
- Tỷ lệ sản phẩm trong thương
mại điện tử sử dụng bao bì nhựa phấn đấu giảm xuống còn tối đa 40%.
- Tỉ lệ sản phẩm trong thương
mại điện tử sử dụng bao bì là chất liệu có thể tái chế đạt 50%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
năng lượng sạch trong logistics cho thương mại điện tử đạt ít nhất 40%.
- 50% doanh nghiệp áp dụng tiêu
chuẩn đóng gói xanh.
e) Phát triển nguồn nhân
lực trong thương mại điện tử
- Các trường Đại học Quy Nhơn,
Đại học FPT Quy Nhơn và Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn triển khai đào tạo
chuyên ngành hoặc kỹ năng về thương mại điện tử.
- Đào tạo cho hơn 2.500 lượt
người trong 5 năm (gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ quản lý,
sinh viên và người dân), tập trung vào kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử và
kinh doanh số.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức thực hiện các quy
định pháp luật về thương mại điện tử
a) Xây dựng hoàn thiện cơ chế
chính sách tăng cường quản lý nhà nước trong thương mại điện tử ở địa phương
- Tổ chức rà soát, cụ thể hóa
các chủ trương, chính sách của Trung ương về thương mại điện tử thành các kế
hoạch, chương trình hành động cấp tỉnh; tích hợp thương mại điện tử vào quy
hoạch phát triển thương mại, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, logistics và
chuyển đổi số.
- Phân cấp quản lý hoạt
động thương mại điện tử ở cấp tỉnh và cấp xã đảm bảo hiệu quả, hỗ trợ thúc đẩy
tăng trưởng kinh doanh, mở rộng thị trường qua kênh thương mại điện tử tại địa
phương.
- Triển khai các chính sách
pháp luật về quản lý thuế, hải quan liên quan đến thương mại điện tử; các giải
pháp chống thất thu thuế đối với các giao dịch qua thương mại điện tử.
- Xây dựng quy chế phối hợp
liên ngành và phản ứng nhanh để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu,
gian lận thương mại, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ và bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng trong thương mại điện tử.
b) Các chính sách nhằm phát
triển thị trường thương mại điện tử
- Triển khai các cơ chế, chính
sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chủ lực, đặc sản vùng miền, sản phẩm OCOP trên
các nền tảng số theo hướng bền vững, hiện đại, phù hợp với điều kiện thực tiễn
địa phương nhằm đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm có thương hiệu, uy tín,
hàm lượng nội địa hóa cao thông qua thương mại điện tử, góp phần mở rộng thị
trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
- Phối hợp, hỗ trợ thúc đẩy
thanh toán số, khuyến khích người dân, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan
tích cực sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong các hoạt động
thương mại điện tử; đồng thời phối hợp với các tổ chức tài chính và đơn vị
trung gian thanh toán triển khai các giải pháp hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, thiết
bị thanh toán hiện đại tại các chợ, siêu thị mini, cửa hàng bán lẻ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho
mọi thành phần kinh tế, các cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn được tham
gia sâu rộng vào các hoạt động xúc tiến thương mại số, hội chợ trực tuyến, sàn
giao dịch nông sản số và các sự kiện ứng dụng thương mại điện tử trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
- Phối hợp phát triển hệ sinh
thái số và hạ tầng số hỗ trợ hoạt động xuất khẩu trực tuyến; khuyến khích doanh
nghiệp tiếp cận các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới để đưa hàng hóa
địa phương ra thị trường quốc tế.
- Hỗ trợ các sáng kiến đổi mới,
mô hình thương mại điện tử bền vững, thân thiện môi trường; triển khai bộ tiêu
chí quốc gia đánh giá thương mại điện tử bền vững. Khuyến khích doanh nghiệp,
người bán hàng trong thương mại điện tử sử dụng các nguyên liệu thân thiện với
môi trường, ưu tiên nguyên liệu tái chế, tái sử dụng hoặc có thể phân huỷ nhằm
giảm thiểu lượng rác thải.
2. Hoàn thiện hạ tầng cho
phát triển thương mại điện tử bền vững
- Tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư, hiện đại hóa vào hạ tầng số (bao gồm
hạ tầng viễn thông, hạ tầng dữ liệu...); đảm bảo hạ tầng số đáp ứng về dung
lượng, băng thông, được phổ cập, bền vững, an toàn, thúc đẩy phát triển thương
mại điện tử, chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số, xã hội số. Đầu tư
mở rộng vùng phủ sóng internet tốc độ cao đến 100% trung tâm xã, cụm
công nghiệp, chợ truyền thống, làng nghề; ưu tiên các địa bàn khó khăn và vùng
dân tộc thiểu số.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
lớn tập trung đầu tư và hiện đại hóa hạ tầng logistics gắn với nhu cầu phát
triển thương mại điện tử. Trọng tâm là phát triển đồng bộ hạ tầng đóng gói, kho
bãi, giao hàng, xử lý đơn hàng và vận chuyển. Phát triển hệ thống kho trung
chuyển tại các điểm nút như Pleiku, Quy Nhơn, An Nhơn, Chư Sê... Thu hút doanh
nghiệp đầu tư trung tâm logistics thông minh tích hợp kho lạnh, phân loại, giao
nhận theo tiêu chuẩn TMĐT hiện đại. Kết nối đồng bộ với các tuyến đường bộ,
đường sắt, cảng biển (Quy Nhơn), sân bay (Pleiku, Phù Cát) để rút ngắn thời
gian giao hàng.
- Tạo điều kiện cho doanh
nghiệp chủ động nghiên cứu, làm chủ và ứng dụng các công nghệ mới trong vận
hành website, nền tảng giao dịch thương mại điện tử, cải tiến quy trình
logistics và mô hình sản xuất - kinh doanh theo hướng số hóa.
- Khuyến khích mạnh mẽ chuyển
đổi từ thanh toán tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt trong các hoạt
động giao dịch thương mại điện tử. Phối hợp với các ngân hàng thương mại, ví
điện tử, đơn vị cung ứng giải pháp thanh toán để cung cấp thiết bị đầu cuối,
giải pháp thanh toán QR code,… cho các điểm bán hàng nhỏ lẻ, chợ truyền thống
và cửa hàng nông thôn.
3. Xây dựng các nền tảng, hệ
thống cốt lõi cho thương mại điện tử
a) Nền tảng phục vụ quản lý nhà
nước về thương mại điện tử
- Phối hợp với Bộ Công Thương
và các bộ, ngành liên quan tham gia xây dựng và kết nối với các nền tảng số
quốc gia trong quản lý thương mại điện tử; từng bước ứng dụng vào hoạt động
quản lý tại tỉnh.
- Tham gia tích cực vào hệ
thống tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu thương mại điện tử giữa Trung ương - địa
phương nhằm phục vụ công tác thuế, hải quan, quản lý thị trường, bảo vệ người
tiêu dùng.
- Ứng dụng hệ thống định danh
và xác thực điện tử quốc gia, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh trực
tuyến vùng nông thôn, miền núi, nâng cao tính minh bạch và an toàn cho người
tiêu dùng.
- Vận hành, phối hợp tiếp nhận
và xử lý khiếu nại trực tuyến trên các nền tảng quốc gia và địa phương; tăng
cường bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi mua bán qua mạng.
- Tham gia hệ thống thống kê
thương mại điện tử quốc gia để thu thập thông tin thị trường, hỗ trợ công tác
dự báo, lập kế hoạch tại tỉnh.
- Phối hợp triển khai “Hệ thống
quản lý thông tin xác thực nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia” và “Hệ thống
giám sát, thu thập dữ liệu về giao dịch TMĐT trên các nền tảng mạng xã hội”.
b) Nền tảng phục vụ phát triển
thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững
- Phát triển các gian hàng sản
phẩm Gia Lai trên sàn thương mại điện tử lớn trong nước và quốc tế, ưu tiên cà
phê, tiêu, dược liệu, trái cây đặc sản, sản phẩm gỗ, gạo, nước mắm, yến sào,
rượu…; ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ có các thương hiệu uy tín của Việt Nam, có
hàm lượng nội địa hóa cao, các sản phẩm OCOP, các sản phẩm, hàng hoá chủ lực
của địa phương đảm bảo về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ.
- Hỗ trợ hợp tác xã, doanh
nghiệp nhỏ và hộ sản xuất tại các xã miền núi ứng dụng thương mại điện tử, đặc
biệt qua chuyển đổi số tại chợ truyền thống, khu vực nông thôn.
- Khuyến khích ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), công nghệ máy học, thực tế tăng cường trong tiếp thị nông sản
trực tuyến, gắn với du lịch sinh thái - văn hóa.
- Từng bước triển khai nền tảng
quản lý logistics theo thời gian thực, ưu tiên công nghệ tiết kiệm năng lượng,
giảm phát thải. Kết nối với các đơn vị giao nhận có phương tiện xe điện tối ưu
hóa tuyến đường giao hàng. Khuyến khích phát triển trung tâm phân phối
TMĐT dùng năng lượng tái tạo tại các đô thị lớn như Pleiku, An Khê, Quy Nhơn
đảm bảo phù hợp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát
triển thanh toán không tiền mặt, đặc biệt tại vùng nông thôn thông qua mã QR,
ví điện tử, giải pháp thanh toán đảm bảo (escrow).
- Khuyến khích doanh nghiệp tự
xây dựng các quy trình khép kín từ giai đoạn mua bán nguyên vật liệu cho việc
sản xuất đến cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng, ưu
tiên áp dụng tối đa bộ tiêu chí quốc gia về thương mại điện tử bền vững.
- Thúc đẩy kết nối, chia sẻ
nguyên vật liệu có thể tái chế, hướng đến mô hình kinh tế tuần hoàn tại các
làng nghề thủ công, cơ sở sản xuất nông sản sạch trên địa bàn tỉnh.
4. Liên kết vùng trong phát
triển thương mại điện tử
- Hợp tác phát triển nền tảng
số liên kết nông sản đặc sản bao gồm: cà phê, hồ tiêu, dược liệu, trái cây,
chè, mật ong, gạo, nước mắm, yến sào, rượu…; tạo lập hệ sinh thái thương mại
điện tử kết nối doanh nghiệp địa phương với sàn thương mại điện tử trong nước
và quốc tế.
- Xây dựng hạ tầng số liên vùng
(chuyển phát, kho hàng, dữ liệu nông sản số…) để đẩy mạnh thương mại điện tử xuyên
vùng. Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp số, sáng tạo thương mại điện tử ở Gia Lai
trong chuỗi nông nghiệp, logistics, thanh toán, truy xuất nguồn gốc.
- Kết nối các sản phẩm du lịch
sinh thái - văn hóa với tuyến du lịch biển - núi. Tận dụng lợi thế du lịch để
phát triển thương mại điện tử, tăng cường quảng bá và bán các sản phẩm du lịch
trực tuyến. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp liên quan đến du lịch và giải trí, phát
triển thương mại điện tử nhằm tăng cường trải nghiệm khách hàng; khuyến khích
doanh nghiệp thương mại điện tử hướng đến thương mại điện tử bền vững, tạo ra
những giá trị cộng đồng và đặc trưng văn hóa vùng miền.
- Phối hợp xây dựng chương
trình quảng bá sản phẩm OCOP, đặc sản vùng miền trên nền tảng thương mại điện
tử; hội chợ trực tuyến sản phẩm đặc trưng; tổ chức Tuần lễ mua sắm trực
tuyến vùng; tổ chức các chương trình khuyến khích người dân trong vùng tham gia
hoạt động thương mại điện tử.
- Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương
mại số hóa theo cụm liên kết vùng: Gia Lai - Quảng Ngãi - Đắk Lắk.
5. Nâng cao năng lực ứng
dụng thương mại điện tử
- Tổ chức các chương trình đào
tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà
nước về thương mại điện tử từ cấp tỉnh đến cấp xã, đặc biệt tại các địa bàn
vùng sâu, vùng xa, nhằm nâng cao năng lực quản lý, đấu tranh phòng chống gian
lận thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đảm bảo cạnh tranh lành mạnh
trên môi trường thương mại điện tử.
- Tổ chức các lớp tập huấn,
hướng dẫn doanh nghiệp địa phương, hợp tác xã, hộ sản xuất nông nghiệp, các chủ
thể OCOP tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, qua đó mở
rộng tiêu thụ nông sản chủ lực, đặc sản địa phương, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
địa phương qua kênh thương mại điện tử.
- Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký
thuế, kê khai và nộp thuế khi tham gia thương mại điện tử, đặc biệt là hoạt
động kinh doanh qua mạng xã hội, sàn thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ
năng số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh
doanh trong tỉnh để ứng dụng các công nghệ số vào sản xuất, quản lý và bán hàng
trên nền tảng trực tuyến.
- Tạo điều kiện thực tập, kiến
tập thực tế cho sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Gia Lai trong lĩnh
vực thương mại điện tử, gắn kết đào tạo với nhu cầu nhân lực số của doanh
nghiệp.
- Lồng ghép nội dung về kỹ năng
số, kiến thức thương mại điện tử bền vững vào chương trình giáo dục nghề nghiệp
và đào tạo tại tỉnh, ưu tiên đối tượng thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc
thiểu số.
- Phát triển các chương trình
học trực tuyến và đào tạo từ xa, tập trung hỗ trợ nhóm lao động tại vùng sâu,
vùng xa, có điều kiện học tập hạn chế. Ưu tiên chương trình đào tạo kỹ năng số
cho phụ nữ, doanh nhân nữ tại khu vực nông thôn, miền núi.
- Khuyến khích doanh nghiệp địa
phương xây dựng chính sách đào tạo nội bộ, nâng cao kỹ năng thương mại điện tử cho
người lao động nhằm thích ứng với chuyển đổi số và phát triển thương mại điện
tử xanh, bền vững.
- Tổ chức các sự kiện thương
mại điện tử hàng năm tại tỉnh, gắn với hội chợ nông sản, tuần lễ tiêu dùng xanh
hoặc lễ hội địa phương, nhằm thúc đẩy mua sắm trực tuyến, giới thiệu mô hình
thương mại điện tử tiên tiến, khuyến khích người dân trên địa bàn tỉnh hình
thành thói quen tiêu dùng qua mạng.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm
kết nối cung cầu trong thương mại điện tử; tôn vinh doanh nghiệp, cá nhân có
đóng góp trong phát triển thương mại điện tử tại Gia Lai; khuyến khích mô hình
liên kết vùng giữa Gia Lai với các tỉnh, thành phố trên cả nước và khu vực lân
cận. Tổ chức hội thảo, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm thương mại điện tử giữa các
doanh nghiệp tỉnh Gia Lai với đối tác, chuyên gia, hiệp hội trong nước và quốc
tế.
- Tăng cường truyền thông chính
sách, pháp luật về thương mại điện tử qua các phương tiện thông tin đại chúng,
mạng xã hội, bản tin điện tử, đặc biệt hướng đến đồng bào dân tộc thiểu số bằng
hình thức dễ tiếp cận, đa ngôn ngữ nếu cần thiết.
- Đa dạng hóa phương thức quảng
bá sản phẩm OCOP và hàng hóa đặc sản địa phương trên các kênh thương mại điện
tử, đặc biệt là các sàn thương mại điện tử chuyên về du lịch, ẩm thực, đặc sản
vùng miền.
- Tổ chức các chương trình, sự
kiện phổ biến tuyên truyền tăng cường nhận thức cho người tiêu dùng về quyền
lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử. Cập nhật, đăng tải thường
xuyên các thông tin cảnh báo, khuyến cáo về hàng giả, hàng nhái, lừa đảo trên
môi trường thương mại điện tử để bảo vệ người tiêu dùng và uy tín của sản phẩm
địa phương.
- Truyền thông nâng cao nhận
thức về thương mại điện tử xanh: khuyến khích sử dụng bao bì thân thiện môi
trường, giảm phát thải, thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
6. Hợp tác quốc tế trong
phát triển thương mại điện tử
- Tăng cường phối hợp với các
đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các Bộ ngành liên quan và các tổ chức quốc tế đang
hoạt động tại Việt Nam để học hỏi mô hình và giải pháp phát triển thương mại
điện tử, thương mại số phù hợp với điều kiện của tỉnh Gia Lai.
- Tham gia các diễn đàn, hội
thảo, chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến thương mại điện tử, thương mại
số (trực tiếp hoặc trực tuyến), qua đó mở rộng cơ hội kết nối đối tác, thu hút
hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực số. Cử cán bộ, doanh nghiệp địa
phương tham gia các chương trình khảo sát, học tập kinh nghiệm quốc tế (trực
tiếp hoặc trực tuyến) về phát triển thương mại điện tử và xúc tiến thương mại
xuyên biên giới; tham gia các đoàn xúc tiến thương mại điện tử do Bộ Công
Thương tổ chức.
- Tận dụng hiệu quả các cam kết
trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết như EVFTA, CPTPP,
RCEP… để đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của Gia Lai qua kênh thương
mại điện tử xuyên biên giới; phối hợp với các cơ quan Trung ương xây dựng đề án
xúc tiến thương mại số cho các mặt hàng nông sản đặc thù.
- Tăng cường quảng bá sản phẩm
nông nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP của Gia Lai trên các nền tảng
điện tử quốc tế, đặc biệt gắn với du lịch sinh thái - văn hóa và thương hiệu
địa phương. Nghiên cứu, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, nhãn tín nhiệm quốc
tế trong lĩnh vực thương mại điện tử để tăng sức cạnh tranh của hàng hóa địa
phương, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn thị trường
nhập khẩu.
- Thực hiện hiệu quả các nội
dung cam kết trong các FTA về thương mại điện tử, góp phần thúc đẩy chuyển đổi
số trong lĩnh vực công thương tại Gia Lai, đặc biệt trong khâu xúc tiến thương mại,
truy xuất nguồn gốc, và thanh toán điện tử.
- Hợp tác với các tổ chức,
doanh nghiệp trong và ngoài nước để nghiên cứu, chuyển giao công nghệ thương
mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh tiếp cận nền tảng phân phối quốc tế, công
cụ logistics và thanh toán số.
- Tăng cường hợp tác quốc tế
trong công tác chống gian lận thương mại, hàng giả, bảo vệ người tiêu dùng
trong thương mại điện tử xuyên biên giới thông qua chia sẻ thông tin, kết nối
cảnh báo và thực thi pháp luật hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác quốc tế,
kết nối với các doanh nghiệp công nghệ, tổ chức để tiếp cận các công nghệ đóng
gói xanh, giải pháp logistics bền vững, hướng tới chuẩn quốc tế trong phát
triển thương mại điện tử tại địa phương.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, huy
động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hàng năm các sở, ngành, đơn
vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, dự toán
kinh phí triển khai gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định và đề xuất đưa vào dự
toán ngân sách của đơn vị để thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối chủ trì
triển khai thực hiện Kế hoạch, phối hợp chặt chẽ các cơ quan, đơn vị có liên
quan triển khai các chương trình, dự án thương mại điện tử phù hợp thực tiễn
địa phương.
- Hàng năm, xây dựng Kế hoạch
nhiệm vụ, lập dự toán, đề xuất Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện. Xây dựng các đề án thương mại điện tử thuộc Chương
trình thương mại điện tử quốc gia trình Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt và
lập dự toán đề nghị Sở Tài chính tham mưu, bố trí kinh phí đối ứng thực hiện.
- Xây dựng, tổ chức các chương
trình đào tạo, tập huấn, hội thảo ngắn hạn cho cán bộ nhà nước, doanh nghiệp,
hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức cá nhân liên quan về
thương mại điện tử theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với địa phương và lĩnh
vực kinh doanh; đào tạo lực lượng cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử ở
địa phương có chuyên môn sâu đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về thương
mại điện tử.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến
thương mại điện tử: chủ trì, phối hợp tổ chức tuần lễ nông sản, hội chợ trực
tuyến, livestream bán hàng, thúc đẩy tiêu dùng nội địa; hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia các nền tảng xuất khẩu trực tuyến (Alibaba, Amazon…) và các hoạt động
khác có liên quan.
- Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp, HTX, hộ kinh doanh ứng dụng TMĐT: tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ năng bán
hàng đa kênh, tiếp thị số, quản lý đơn hàng, thanh toán - vận chuyển…; lựa chọn
và hỗ trợ sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực địa phương lên sàn TMĐT.
- Thực hiện các giải pháp, tổ
chức các hoạt động thúc đẩy liên kết vùng và hội nhập quốc tế qua TMĐT.
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức về thương mại điện tử, nghiên cứu xây dựng các mô hình thương mại
điện tử và khuyến khích doanh nghiệp tham gia.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện các hoạt động khảo sát, thống kê về thương mại điện tử,
đưa hoạt động này thành nhiệm vụ thường xuyên nhằm phục vụ thiết thực công tác
quản lý điều hành và xây dựng cơ chế, chính sách về thương mại điện tử.
- Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh
khó khăn, vướng mắc của các đơn vị, địa phương, các tổ chức cá nhân trong hoạt
động thương mại điện tử; đề xuất Ủy ban nhân dân, các cơ quan có thẩm quyền kịp
thời xử lý.
- Phối hợp các đơn vị liên quan
tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh thương mại điện tử: hàng hóa
không rõ nguồn gốc xuất xứ, chất lượng sản phẩm, hàng giả, vi phạm sở hữu trí
tuệ, quảng cáo sai sự thật…
- Tổng hợp, kiểm tra, đánh giá
tình hình thực hiện Kế hoạch, đề xuất các giải pháp cần thiết để thúc đẩy phát
triển thương mại điện tử trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Định
kỳ tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch về Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp triển khai hạ tầng
số phục vụ thương mại điện tử gồm: mở rộng kết nối internet tốc độ cao; xây
dựng trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây; kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan quản lý.
- Phối hợp với Sở Công Thương
hướng dẫn, hỗ trợ triển khai các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý hoạt
động thương mại điện tử, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm an toàn
thông tin.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức các
lớp tập huấn về tiêu chuẩn; nhãn hàng hóa, nhãn điện tử; truy xuất nguồn gốc;
hộ chiếu số của sản phẩm cho các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì hoặc phối hợp trong
công tác kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc,
chất lượng sản phẩm, hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ trong hoạt động kinh
doanh thương mại điện tử.
- Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực TMĐT, ưu tiên các startup công nghệ trong lĩnh vực
logistics, nền tảng TMĐT, thanh toán điện tử, công nghệ Blockchain, AI.
3. Sở Tài chính
- Hằng năm, tại thời điểm xây
dựng dự toán, trên cơ sở Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, khả
năng cân đối ngân sách và dự toán được lập theo đúng quy định của đơn vị, địa phương,
Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí
kinh phí để triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào
hạ tầng thương mại điện tử, chuyển đổi số, dịch vụ logistics và thanh toán điện
tử tại địa phương. Tích hợp các công trình, dự án hạ tầng phục vụ TMĐT vào kế hoạch
xúc tiến đầu tư và danh mục dự án kêu gọi đầu tư hằng năm. Ưu tiên kêu gọi đầu
tư xây dựng trung tâm TMĐT vùng, kho vận thông minh, hạ tầng thanh toán số và
nền tảng tích hợp dữ liệu.
- Chủ trì theo dõi, triển khai
thực hiện quy định về cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp
nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp
chuyển đổi số.
- Trên cơ sở đề nghị của các
sở, ban, ngành, địa phương, Sở Tài chính chủ trì tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh lồng ghép mục tiêu phát triển thương mại điện tử vào các quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Phối hợp xây dựng danh mục
sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu
vùng trồng, vùng nuôi, vùng sản xuất đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP, OCOP… để
tích hợp lên nền tảng TMĐT.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể OCOP hoàn thiện bao bì, nhãn mác, tiêu chuẩn
chất lượng, đăng ký thương hiệu, bảo hộ nhãn hiệu, triển khai truy xuất nguồn
gốc điện tử, xây dựng thương hiệu nông sản phục vụ thương mại điện tử.
- Thúc đẩy mô hình “nông nghiệp
số - TMĐT xanh - tuần hoàn”; hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp
sạch, hữu cơ, giảm phát thải; gắn phát triển TMĐT với bảo vệ môi trường và kinh
tế tuần hoàn; hướng dẫn sử dụng bao bì thân thiện môi trường, đóng gói
xanh cho sản phẩm TMĐT.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị tổ chức lớp tập huấn kỹ năng số, marketing số, livestream bán hàng, sử dụng
sàn TMĐT cho tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, thanh niên nông thôn. Xây dựng
mô hình điểm “HTX nông nghiệp TMĐT”, nhân rộng các mô hình nông dân bán hàng
online.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Tăng cường triển khai ứng
dụng TMĐT trong phát triển du lịch: phối hợp quảng bá sản phẩm, tour du lịch
Gia Lai qua thương mại điện tử, tích hợp các nền tảng du lịch số, đặt vé, đặt
phòng, trải nghiệm văn hóa số…
- Kết hợp với TMĐT để số hóa
các dữ liệu: di tích, danh lam thắng cảnh, lễ hội truyền thống dưới dạng ảnh
3D, video; tổ chức bảo tàng trực tuyến, triển lãm số, sàn trưng bày văn hóa dân
tộc thiểu số để kết nối với thị trường trong và ngoài nước.
- Đào tạo, nâng cao năng lực số
cho cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch: tổ chức tập
huấn, hướng dẫn nghệ nhân, chủ thể làng nghề, tổ chức văn hóa- du lịch về kỹ
năng bán hàng trên sàn TMĐT, livestream, tiếp thị số; hỗ trợ cơ sở lưu trú, nhà
hàng, hướng dẫn viên chuyển đổi số và kết nối thanh toán không dùng tiền mặt,
hóa đơn điện tử.
- Tổ chức các sự kiện số hóa
thương hiệu địa phương gắn với du lịch sinh thái - cộng đồng - di sản. Tổ chức
lễ hội văn hóa số, hội chợ du lịch trực tuyến, cho phép người dân, du khách
trong và ngoài nước trải nghiệm - mua sắm sản phẩm đặc trưng qua nền tảng số.
Kết nối các chương trình xúc tiến thương mại - du lịch với các sàn TMĐT, đơn vị
logistics, nền tảng truyền thông số.
- Liên kết các tỉnh trong khu
vực để hình thành chuỗi sản phẩm du lịch số liên vùng.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tăng cường ứng dụng TMĐT
trong chính hoạt động giáo dục: khuyến khích các cơ sở giáo dục sử dụng công
nghệ và nền tảng số về ứng dụng hệ thống thanh toán trực tuyến, học liệu số, mô
hình trường học thông minh, quản lý giáo dục qua nền tảng số; triển khai giáo
dục kỹ năng số, lồng ghép giáo dục TMĐT cho học sinh trong các trường trung
học.
- Triển khai chương trình đào
tạo kỹ năng số, TMĐT trong các trường nghề, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh;
xây dựng và triển khai chuyên đề giảng dạy về TMĐT, kinh tế số, marketing số,
logistics thương mại cho sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng nghề trên địa
bàn. Phối hợp với các sở, ngành, doanh nghiệp TMĐT để thiết kế các chương trình
đào tạo ngắn hạn cho giáo viên, sinh viên.
- Hỗ trợ kết nối người học với
doanh nghiệp TMĐT để thực tập, làm việc. Khuyến khích trường học, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên phối hợp với doanh nghiệp tổ chức
hoạt động thực tế, trải nghiệm mô hình TMĐT cho người học. Lồng ghép nội dung
về TMĐT, khởi nghiệp trên nền tảng số trong hoạt động tư vấn hướng nghiệp; hỗ
trợ các dự án khởi nghiệp TMĐT tiềm năng trong trường học kết nối với sàn TMĐT
hoặc chương trình hỗ trợ khởi nghiệp của tỉnh.
7. Thuế tỉnh
- Hướng dẫn doanh nghiệp, cá
nhân kinh doanh thương mại điện tử thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp
thuế đầy đủ theo quy định. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử trong
bán hàng qua sàn và mạng xã hội. Tư vấn, hỗ trợ các chủ thể mới tiếp cận TMĐT
nâng cao hiểu biết về chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính.
- Triển khai tuyên truyền,
hướng dẫn chính sách thuế cho TMĐT. Xây dựng bộ tài liệu số hướng dẫn nghĩa vụ
thuế cho người bán hàng online, livestream, nhà sáng tạo nội dung. Tổ chức các
buổi tập huấn chuyên đề tại địa phương, cụm xã/phường, khu vực có hoạt động
TMĐT sôi động.
- Tăng cường quản lý thuế đối
với các hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội,
livestream bán hàng. Rà soát, cập nhật và quản lý dữ liệu về các tổ
chức, cá nhân hoạt động kinh doanh TMĐT, bán hàng online, livestream, trên các
sàn nội địa và xuyên biên giới. Phối hợp với ngân hàng, đơn vị vận chuyển các
đơn vị liên quan để thu thập thông tin giao dịch, xác định nghĩa vụ kê
khai - nộp thuế.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra chuyên đề TMĐT; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên
quan kiểm tra hoạt động TMĐT có rủi ro cao về thuế.
8. Chi cục Hải quan Khu vực
XIV
- Tổ chức thực hiện các cơ chế
nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, đối với hàng hóa thông quan tại cửa
khẩu trong các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Phối hợp với các đơn vị triển
khai thực hiện kết nối trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan với các cơ quan
quản lý nhà nước, thuế tỉnh, ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực logistics, bảo hiểm và các dịch vụ liên quan khác.
- Tổ chức thực hiện các biện
pháp phát hiện, kịp thời ngăn chặn, điều tra, xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả trong hoạt động TMĐT.
9. Ngân hàng Nhà nước Khu
vực 11
Chỉ đạo các ngân hàng thương
mại trên địa bàn:
- Ưu tiên đề xuất mở rộng mạng
lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại các vùng nông thôn, vùng sâu,
vùng xa. Tích cực triển khai và khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm,
dịch vụ tiện ích TTKDTM phù hợp với hành vi tiêu dùng ở các khu vực trên.
- Đẩy mạnh truyền thông các sản
phẩm, dịch vụ, tiện ích ngân hàng, khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng
phương thức TTKDTM trong hoạt động thương mại điện tử, tại các điểm bán lẻ và
thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ trực tuyến. Đồng thời tăng cường truyền
thông, nâng cao nhận thức người dân về tiện ích và tính an toàn bảo mật trong
TTKDTM.
- Chú trọng triển khai các tiện
ích thanh toán trên thiết bị di động (như Qrcode, thanh toán di động, thanh
toán phi tiếp xúc, ví điện tử), tại các tụ điểm kinh doanh, chợ, cửa hàng bán
lẻ… để thúc đẩy thương mại điện tử.
- Tích cực phối hợp với các đơn
vị, ban, ngành trong tỉnh triển khai các giải pháp phát triển TTKDTM trên địa
bàn, đặc biệt trong giao dịch thương mại điện tử và dịch vụ công.
10. Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh
- Tăng cường vai trò truyền
thông trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, nâng cao nhận thức xã hội,
thúc đẩy ứng dụng TMĐT sâu rộng trong đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt tại
các vùng nông thôn, miền núi, biên giới.
- Truyền thông quảng bá sản
phẩm, thương hiệu địa phương: ưu tiên truyền thông cho các sản phẩm
OCOP, sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, hàng hóa có tiềm năng xuất khẩu
được phân phối qua nền tảng TMĐT. Phối hợp với các sàn TMĐT và cơ quan chức
năng để giới thiệu gian hàng địa phương trên sóng truyền hình, kênh phát thanh
và nền tảng số.
- Chủ động xây dựng chương
trình, kế hoạch, các chuyên mục, chuyên trang, bản tin định kỳ về thương mại
điện tử trên báo in, báo điện tử, truyền hình và phát thanh địa phương.
Phổ biến các chính sách pháp luật, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, người dân
của Trung ương và tỉnh về TMĐT, chuyển đổi số, logistics, kinh tế số.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng
và doanh nghiệp, tích cực tuyên truyền về lợi ích, hiệu quả, mô hình thành công
trong ứng dụng TMĐT trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Tăng cường các chương
trình giao lưu, phỏng vấn, đối thoại với doanh nghiệp, chuyên gia để lan tỏa
kiến thức TMĐT.
- Chủ động tham gia, cộng tác
với các chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước trong việc phát triển
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; triển khai các ứng dụng thương mại điện
tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
11. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
- Chủ động nghiên cứu và thực
hiện các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm
pháp luật thương mại điện tử; thanh toán điện tử, giao dịch điện tử và các hành
vi vi phạm khác trên môi trường mạng. Bảo đảm an toàn mạng, phòng chống tội
phạm công nghệ cao liên quan đến hoạt động thương mại điện tử.
- Kiểm tra, kiểm soát đảm bảo
an ninh và an toàn trong hoạt động thương mại điện tử. Phối hợp với các ngành
xử lý các hành vi gian lận thương mại, lừa đảo, vi phạm pháp luật qua sàn thương
mại điện tử, mạng xã hội.
- Tăng cường tuyên truyền,
hướng dẫn kỹ năng an toàn TMĐT: phối hợp tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận
thức cộng đồng về phòng chống tội phạm TMĐT, kỹ năng bảo mật khi giao dịch trực
tuyến. Tổ chức tập huấn cho cán bộ các sở ngành, doanh nghiệp, hộ kinh doanh về
an toàn thông tin, phòng ngừa rủi ro TMĐT.
12. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Xây dựng kế hoạch phát triển thương
mại điện tử phù hợp điều kiện địa phương, tích hợp với chương trình chuyển đổi
số cấp xã.
- Chủ động phối hợp với các sở,
ngành tổ chức đào tạo, tập huấn thương mại điện tử cho doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh tại địa phương.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức địa phương đưa sản phẩm OCOP, nông sản đặc trưng lên các sàn thương mại
điện tử.
- Phối hợp rà soát, thống kê và
giới thiệu các hộ, cơ sở đủ điều kiện tham gia TMĐT, danh sách sản phẩm đặc
trưng, sản phẩm OCOP, hộ sản xuất nông sản, thủ công mỹ nghệ… có tiềm năng để
đưa lên sàn TMĐT.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về TMĐT cho người dân và doanh nghiệp, cơ sở. Tổ chức các buổi truyền
thông tại thôn, tổ dân phố về lợi ích của TMĐT, mua bán trực tuyến,
thanh toán không dùng tiền mặt. Phối hợp với đoàn thể (phụ nữ, thanh niên, nông
dân) phát động phong trào "Người dân chuyển đổi số”.
- Phối hợp bảo vệ người tiêu
dùng và chống gian lận trong TMĐT: tăng cường phản ánh, giám sát và xử lý hành
vi gian lận TMĐT, hàng giả, kém chất lượng tại địa bàn. Tuyên truyền người dân
mua bán có hóa đơn, chứng từ, nắm rõ quyền lợi khi mua bán trực tuyến.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Tuyên truyền, vận động nhân
dân tích cực tham gia TMĐT. Tổ chức các hoạt động truyền thông đến hội viên,
đoàn viên, hộ gia đình về lợi ích và cách thức tham gia TMĐT. Vận động
người dân chuyển đổi thói quen mua bán, sử dụng thanh toán không dùng
tiền mặt, hóa đơn điện tử. Lồng ghép nội dung TMĐT trong các phong trào như:
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”…
- Phối hợp đào tạo, nâng cao
năng lực số cho các tầng lớp nhân dân. Các tổ chức thành viên (Hội Nông dân,
Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên…) tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số, bán hàng
online, sử dụng sàn TMĐT cho hội viên. Phối hợp giới thiệu sản phẩm tiêu
biểu của hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, hộ sản xuất nhỏ lẻ lên các sàn
TMĐT (Buudien.vn, Voso…); phối hợp vận động, kết nối doanh nghiệp, hội
phụ nữ, thanh niên lập gian hàng số, livestream bán hàng.
- Phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội trong chính sách TMĐT: tham gia góp ý, phản biện các
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, hộ cá thể, người dân tham gia TMĐT, đặc
biệt liên quan đến hạ tầng, tín dụng, thuế, bảo vệ người tiêu dùng... đảm bảo
công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
14. Hiệp hội doanh nghiệp
tỉnh, các hội, hiệp hội ngành nghề, các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức và
cá nhân liên quan
- Phát huy vai trò là cầu nối
giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp trong thúc đẩy ứng dụng thương mại
điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh
và phát triển bền vững. Góp ý chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số,
TMĐT, tài chính số. Kịp thời phản ánh các vướng mắc của hội viên trong quá
trình hoạt động TMĐT. Tổ chức các chương trình hội thảo, tập huấn, tuyên truyền
về lợi ích, kỹ năng ứng dụng TMĐT, chuyển đổi số cho hội viên. Cung cấp
thông tin thị trường, xu hướng tiêu dùng trực tuyến, quy định pháp lý về TMĐT
đến doanh nghiệp thành viên.
- Chủ động tham gia, cộng tác
với các chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước trong việc phát triển
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; triển khai các ứng dụng thương mại điện
tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
thương mại điện tử tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030. Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch này, hàng năm các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các hội, hiệp hội ngành nghề và các
đơn vị liên quan chủ động nghiên cứu triển khai thực hiện, đảm bảo yêu cầu,
nhiệm vụ được giao. Định kỳ (trước ngày 01 tháng 12 hàng năm) đánh giá và báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù
hợp, các đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương tổng hợp)
xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
CÁC
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
ĐƠN VỊ
|
NỘI DUNG
|
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
|
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn
tỉnh, các đơn vị có liên quan
|
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch
nhiệm vụ, lập dự toán, đề xuất Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện. Xây dựng các đề án thương mại điện tử thuộc
Chương trình thương mại điện tử quốc gia trình Bộ Công Thương xem xét, phê
duyệt và lập dự toán đề nghị Sở Tài chính tham mưu, bố trí kinh phí đối ứng
thực hiện.
- Xây dựng, tổ chức các
chương trình đào tạo, tập huấn, hội thảo ngắn hạn cho cán bộ nhà nước, doanh
nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức cá nhân liên
quan về thương mại điện tử theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với địa phương
và lĩnh vực kinh doanh.
|
2026
|
2030
|
|
- Tổ chức hoạt động xúc tiến thương
mại điện tử: chủ trì, phối hợp tổ chức tuần lễ nông sản, hội chợ trực tuyến, livestream
bán hàng, thúc đẩy tiêu dùng nội địa; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các nền
tảng xuất khẩu trực tuyến (Alibaba, Amazon…) và các hoạt động khác có liên
quan.
- Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp, HTX, hộ kinh doanh ứng dụng TMĐT: tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ năng
bán hàng đa kênh, tiếp thị số, quản lý đơn hàng, thanh toán - vận chuyển…;
lựa chọn và hỗ trợ sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực địa phương lên sàn TMĐT.
- Thực hiện các giải pháp, tổ
chức các hoạt động thúc đẩy liên kết vùng và hội nhập quốc tế qua TMĐT.
|
2026
|
2030
|
|
- Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về thương mại điện tử, nghiên cứu xây dựng các mô hình
thương mại điện tử và khuyến khích doanh nghiệp tham gia.
- Phối hợp các đơn vị liên
quan tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:
hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, chất lượng sản phẩm, hàng giả, vi phạm
sở hữu trí tuệ, quảng cáo sai sự thật…
|
2026
|
2030
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn
tỉnh, các đơn vị có liên quan
|
- Phối hợp triển khai hạ tầng
số phục vụ thương mại điện tử gồm: mở rộng kết nối internet tốc độ cao; xây
dựng trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây; kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan quản lý.
- Phối hợp với Sở Công Thương
hướng dẫn, hỗ trợ triển khai các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý hoạt động
thương mại điện tử, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm an toàn thông
tin.
|
2026
|
2030
|
|
- Chủ trì, phối hợp tổ chức
các lớp tập huấn về tiêu chuẩn; nhãn hàng hóa, nhãn điện tử; truy xuất nguồn
gốc; hộ chiếu số của sản phẩm cho các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì hoặc phối hợp trong
công tác kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn
gốc, chất lượng sản phẩm, hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ trong hoạt động
kinh doanh thương mại điện tử.
- Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực TMĐT, ưu tiên các startup công nghệ trong lĩnh vực
logistics, nền tảng TMĐT, thanh toán điện tử, công nghệ Blockchain, AI.
|
2026
|
2030
|
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn
tỉnh, các đơn vị có liên quan
|
- Chủ trì theo dõi, triển
khai thực hiện quy định về cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải
pháp chuyển đổi số.
|
2026
|
2030
|
|
- Đề xuất, cập nhật nội dung
thu hút đầu tư vào hạ tầng thương mại điện tử, chuyển đổi số, dịch vụ
logistics và thanh toán điện tử tại địa phương vào các Chương trình công tác
và Hội nghị xúc tiến đầu tư.
- Tích hợp các công trình, dự
án hạ tầng phục vụ TMĐT vào kế hoạch xúc tiến đầu tư và danh mục dự án kêu
gọi đầu tư hằng năm. Ưu tiên kêu gọi đầu tư xây dựng trung tâm TMĐT vùng, kho
vận thông minh, hạ tầng thanh toán số và nền tảng tích hợp dữ liệu.
|
2026
|
2030
|
|
- Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số,
tăng khả năng tiếp cận và sử dụng các công cụ, giải pháp công nghệ số, ứng
dụng các nền tảng thương mại điện tử trong đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tiêu
thụ sản phẩm.
- Hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ
và vừa tham gia Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số tại
địa chỉ https://digitalpack.business.gov.vn/goi-giai- phap-ho- tro-dnnvv- cds
và https://smedx.mic.gov.vn
|
2026
|
2030
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn
tỉnh, các đơn vị có liên quan
|
- Phối hợp xây dựng danh mục
sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp - chủ lực của tỉnh, xây dựng cơ sở dữ
liệu vùng trồng, vùng nuôi, vùng sản xuất đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP, OCOP…
để tích hợp lên nền tảng TMĐT.
- Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể OCOP hoàn thiện bao bì, nhãn mác, tiêu
chuẩn chất lượng, đăng ký thương hiệu, bảo hộ nhãn hiệu, triển khai truy xuất
nguồn gốc điện tử, xây dựng thương hiệu nông sản phục vụ thương mại điện tử.
|
2026
|
2030
|
|
- Thúc đẩy mô hình “nông
nghiệp số - TMĐT xanh - tuần hoàn”; hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất nông
nghiệp sạch, hữu cơ, giảm phát thải; gắn phát triển TMĐT với bảo vệ môi
trường và kinh tế tuần hoàn; hướng dẫn sử dụng bao bì thân thiện môi
trường, đóng gói xanh cho sản phẩm TMĐT.
- Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị tổ chức lớp tập huấn kỹ năng số, marketing số, livestream bán hàng, sử
dụng sàn TMĐT cho tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, thanh niên nông thôn.
Xây dựng mô hình điểm “HTX nông nghiệp TMĐT”, nhân rộng các mô hình nông dân
bán hàng online.
|
2026
|
2030
|
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị có liên quan đến hoạt động dịch
vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
|
- Tăng cường triển khai ứng
dụng TMĐT trong phát triển du lịch: phối hợp quảng bá sản phẩm, tour du lịch
Gia Lai qua thương mại điện tử, tích hợp các nền tảng du lịch số, đặt vé, đặt
phòng, trải nghiệm văn hóa số.
- Kết hợp với TMĐT để số hóa
các dữ liệu: di tích, danh lam thắng cảnh, lễ hội truyền thống dưới dạng ảnh
3D, video; tổ chức bảo tàng trực tuyến, triển lãm số, sàn trưng bày văn hóa
dân tộc thiểu số để kết nối với thị trường trong và ngoài nước.
|
2026
|
2030
|
|
- Đào tạo, nâng cao năng lực
số cho cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực văn hóa, thể thao - Du lịch: tổ chức
tập huấn, hướng dẫn nghệ nhân, chủ thể làng nghề, tổ chức văn hóa - du lịch
về kỹ năng bán hàng trên sàn TMĐT, livestream, tiếp thị số; hỗ trợ cơ sở lưu
trú, nhà hàng, hướng dẫn viên chuyển đổi số và kết nối thanh toán không dùng
tiền mặt, hóa đơn điện tử.
- Tổ chức các sự kiện số hóa thương
hiệu địa phương gắn với du lịch sinh thái - cộng đồng - di sản. Tổ chức lễ
hội văn hóa số, hội chợ du lịch trực tuyến, cho phép người dân, du khách
trong và ngoài nước trải nghiệm - mua sắm sản phẩm đặc trưng qua nền tảng số.
Kết nối các chương trình xúc tiến thương mại - du lịch với các sàn TMĐT, đơn
vị logistics, nền tảng truyền thông số.
- Liên kết các tỉnh trong khu
vực để hình thành chuỗi sản phẩm du lịch số liên vùng.
|
2026
|
2030
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, địa phương, các trường Đại học, Cao đẳng trường nghề,
trường trung học, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.
|
- Tăng cường ứng dụng TMĐT
trong chính hoạt động giáo dục: khuyến khích các cơ sở giáo dục sử dụng công
nghệ và nền tảng số về ứng dụng hệ thống thanh toán trực tuyến, học liệu số,
mô hình trường học thông minh, quản lý giáo dục qua nền tảng số; triển khai
giáo dục kỹ năng số, lồng ghép giáo dục TMĐT cho học sinh trong các trường
trung học.
- Triển khai chương trình đào
tạo kỹ năng số, TMĐT trong các trường nghề, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh;
xây dựng và triển khai chuyên đề giảng dạy về TMĐT, kinh tế số, marketing số,
logistics thương mại cho sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng nghề trên địa
bàn. Phối hợp với các sở, ngành, doanh nghiệp TMĐT để thiết kế các chương trình
đào tạo ngắn hạn cho giáo viên, sinh viên.
|
2026
|
2030
|
|
Hỗ trợ kết nối người học với
doanh nghiệp TMĐT để thực tập, làm việc. Khuyến khích trường học, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên phối hợp với doanh nghiệp tổ
chức hoạt động thực tế, trải nghiệm mô hình TMĐT cho người học. Lồng ghép nội
dung về TMĐT, khởi nghiệp trên nền tảng số trong hoạt động tư vấn hướng
nghiệp; hỗ trợ các dự án khởi nghiệp TMĐT tiềm năng trong trường học kết nối
với sàn TMĐT hoặc chương trình hỗ trợ khởi nghiệp của tỉnh.
|
2026
|
2030
|
|
Thuế tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
- Hướng dẫn doanh nghiệp, cá
nhân kinh doanh thương mại điện tử thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp
thuế đầy đủ theo quy định. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử trong
bán hàng qua sàn và mạng xã hội. Tư vấn, hỗ trợ các chủ thể mới tiếp cận TMĐT
nâng cao hiểu biết về chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính.
- Triển khai tuyên truyền,
hướng dẫn chính sách thuế cho TMĐT. Xây dựng bộ tài liệu số hướng dẫn nghĩa
vụ thuế cho người bán hàng online, livestream, nhà sáng tạo nội dung. Tổ chức
các buổi tập huấn chuyên đề tại địa phương, cụm xã/phường, khu vực có hoạt
động TMĐT sôi động.
|
2026
|
2030
|
|
- Tăng cường quản lý thuế đối
với các hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội,
livestream bán hàng. Rà soát, cập nhật và quản lý dữ liệu về các tổ chức, cá
nhân hoạt động kinh doanh TMĐT, bán hàng online, livestream, trên các sàn nội
địa và xuyên biên giới. Phối hợp với ngân hàng, đơn vị vận chuyển các đơn vị
liên quan để thu thập thông tin giao dịch, xác định nghĩa vụ kê khai - nộp
thuế.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra chuyên đề TMĐT; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
kiểm tra hoạt động TMĐT có rủi ro cao về thuế.
|
2026
|
2030
|
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 11
|
Các sở, ngành, địa phương, các ngân hàng thương mại, các đơn vị có liên
quan
|
- Ưu tiên đề xuất mở rộng
mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại các vùng nông thôn, vùng
sâu, vùng xa. Tích cực triển khai và khuyến khích người dân sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ tiện ích TTKDTM phù hợp với hành vi tiêu dùng ở các khu vực
trên.
- Đẩy mạnh truyền thông các
sản phẩm, dịch vụ, tiện ích ngân hàng, khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử
dụng phương thức TTKDTM trong hoạt động thương mại điện tử, tại các điểm bán
lẻ và thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ trực tuyến. Đồng thời tăng cường
truyền thông, nâng cao nhận thức người dân về tiện ích và tính an toàn bảo
mật trong TTKDTM.
|
2026
|
2030
|
|
- Chú trọng triển khai các
tiện ích thanh toán trên thiết bị di động (như Qrcode, thanh toán di động,
thanh toán phi tiếp xúc, ví điện tử), tại các tụ điểm kinh doanh, chợ, cửa
hàng bán lẻ… để thúc đẩy thương mại điện tử.
- Tích cực phối hợp với các
đơn vị/ban/ngành trong tỉnh triển khai các giải pháp phát triển TTKDTM trên
địa bàn, đặc biệt trong giao dịch thương mại điện tử và dịch vụ công.
|
2026
|
2030
|
|
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất, kinh doanh
|
- Truyền thông quảng
bá sản phẩm - thương hiệu địa phương: ưu tiên truyền thông cho
các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, hàng hóa có tiềm
năng xuất khẩu được phân phối qua nền tảng TMĐT. Phối hợp với các sàn TMĐT và
cơ quan chức năng để giới thiệu gian hàng địa phương trên sóng truyền hình,
kênh phát thanh và nền tảng số.
- Chủ động xây dựng chương
trình, kế hoạch, xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, bản tin định kỳ về
thương mại điện tử trên báo in, báo điện tử, truyền hình và phát thanh
địa phương. Phổ biến các chính sách pháp luật, chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp, người dân của Trung ương và tỉnh về TMĐT, chuyển đổi số, logistics,
kinh tế số.
- Nâng cao nhận thức cộng
đồng và doanh nghiệp, tích cực tuyên truyền về lợi ích, hiệu quả, mô hình
thành công trong ứng dụng TMĐT trong sản xuất - kinh doanh - tiêu dùng.
Tăng cường các chương trình giao lưu, phỏng vấn, đối thoại với doanh nghiệp,
chuyên gia để lan tỏa kiến thức TMĐT.
- Chủ động tham gia, cộng tác
với các chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước trong việc phát triển
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; triển khai các ứng dụng thương mại điện
tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
|
2026
|
2030
|
|
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất, kinh doanh
|
- Chủ động nghiên cứu và thực
hiện các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi
phạm pháp luật thương mại điện tử; thanh toán điện tử, giao dịch điện tử và
các hành vi vi phạm khác trên môi trường mạng. Bảo đảm an toàn mạng, phòng
chống tội phạm công nghệ cao liên quan đến hoạt động thương mại điện tử.
- Kiểm tra, kiểm soát đảm bảo
an ninh và an toàn trong hoạt động thương mại điện tử. Phối hợp với các ngành
xử lý các hành vi gian lận thương mại, lừa đảo, vi phạm pháp luật qua sàn
thương mại điện tử, mạng xã hội.
- Tăng cường tuyên truyền,
hướng dẫn kỹ năng an toàn TMĐT: phối hợp tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận
thức cộng đồng về phòng chống tội phạm TMĐT, kỹ năng bảo mật khi giao dịch
trực tuyến. Tổ chức tập huấn cho cán bộ các sở ngành, doanh nghiệp, hộ kinh
doanh về an toàn thông tin, phòng ngừa rủi ro TMĐT.
|
2026
|
2030
|
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất, kinh doanh
|
- Tuyên truyền, vận
động nhân dân tích cực tham gia TMĐT. Tổ chức các hoạt động truyền thông đến
hội viên, đoàn viên, hộ gia đình về lợi ích và cách thức tham gia TMĐT.
- Các tổ chức thành viên (Hội
Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên…) tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số,
bán hàng online, sử dụng sàn TMĐT cho hội viên. Phối hợp giới thiệu
sản phẩm tiêu biểu của hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, hộ sản xuất nhỏ lẻ lên
các sàn TMĐT (Buudien.vn, Voso…); phối hợp vận động, kết nối doanh
nghiệp, hội phụ nữ, thanh niên lập gian hàng số, livestream bán hàng.
- Tham gia góp ý, phản
biện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, hộ cá thể, người dân tham gia
TMĐT, đặc biệt liên quan đến hạ tầng, tín dụng, thuế, bảo vệ người tiêu
dùng... đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
|
2026
|
2030
|
|
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các hội, hiệp hội ngành nghề, các đơn vị
sản xuất kinh doanh, tổ chức và cá nhân liên quan
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức và
cá nhân liên quan
|
- Phát huy vai trò là
cầu nối giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp trong thúc đẩy ứng dụng
thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập kinh tế số, nâng cao năng
lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Góp ý chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
chuyển đổi số, TMĐT, tài chính số. Kịp thời phản ánh các vướng mắc của hội
viên trong quá trình hoạt động TMĐT. Tổ chức các chương trình hội thảo, tập
huấn, tuyên truyền về lợi ích, kỹ năng ứng dụng TMĐT, chuyển đổi số cho hội
viên. Cung cấp thông tin thị trường, xu hướng tiêu dùng trực tuyến,
quy định pháp lý về TMĐT đến doanh nghiệp thành viên.
- Chủ động tham gia, cộng tác
với các chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước trong việc phát triển
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; triển khai các ứng dụng thương mại điện
tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
|
2026
|
2030
|
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh
tại các địa phương
|
- Xây dựng kế hoạch phát
triển thương mại điện tử phù hợp điều kiện địa phương, tích hợp với chương
trình chuyển đổi số cấp xã.
- Chủ động phối hợp với các
sở, ngành tổ chức đào tạo, tập huấn thương mại điện tử cho doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh tại địa phương.
- Khuyến khích doanh nghiệp,
tổ chức địa phương đưa sản phẩm OCOP, nông sản đặc trưng lên các sàn thương
mại điện tử.
- Phối hợp rà soát, thống kê
và giới thiệu các hộ, cơ sở đủ điều kiện tham gia TMĐT, danh sách sản phẩm
đặc trưng, sản phẩm OCOP, hộ sản xuất nông sản, thủ công mỹ nghệ… có
tiềm năng để đưa lên sàn TMĐT.
- Tổ chức các buổi truyền
thông tại thôn, tổ dân phố về lợi ích của TMĐT, mua bán trực tuyến,
thanh toán không dùng tiền mặt. Phối hợp với đoàn thể (phụ nữ, thanh niên,
nông dân) phát động phong trào "Người dân chuyển đổi số”.
- Tăng cường phản ánh, giám
sát và xử lý hành vi gian lận TMĐT, hàng giả, kém chất lượng tại địa bàn.
Tuyên truyền người dân mua bán có hóa đơn, chứng từ, nắm rõ quyền lợi khi mua
bán trực tuyến.
|
2026
|
2030
|