|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
16684/BTC-NSNN
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Đỗ Thành Trung
|
|
Ngày ban hành:
|
24/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
Thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
(KTXH) 5 năm 2026-2030, Bộ Tài chính đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(dưới đây gọi tắt là các bộ, cơ quan trung ương và địa phương) báo cáo dự kiến
kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030, bao gồm nội dung đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 và dự kiến kế hoạch phát triển
KTXH 5 năm 2026-2030 như sau:
1. Đối với báo cáo dự kiến kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 của các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương
- Về nội dung: bảo đảm các nội dung chủ yếu tại mục I và yêu cầu tại mục II của Chỉ thị số
31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025.
- Về tiến độ báo cáo: theo phân công và thời gian
quy định tại mục III của Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10
năm 2025.
2. Đối với dự kiến kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước
- Về nội dung: đề nghị các bộ, cơ quan trung ương
và địa phương báo cáo theo phân công tại Phụ lục I,
II, III gửi kèm theo.
Trong đó, lưu ý đánh giá việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở
lên, bảo đảm bám sát, cập nhật các nội dung Chính phủ đã báo cáo Quốc hội về
tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025[1]
và khả năng hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2021-2025, từ đó đề
ra các mục tiêu, giải pháp cho kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 phù hợp
với tình hình thực tế và bảo đảm tính khả thi.
- Về tiến độ báo cáo: báo cáo của các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương gửi về Bộ Tài chính và qua hộp thư điện tử
[email protected] trước ngày 05 tháng 11 năm 2025.
Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ,
các quy định pháp luật hiện hành có liên quan, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ các bộ, cơ quan trung ương và địa phương giai đoạn 2025-2030, nội dung hướng
dẫn tại văn bản này và tình hình, đặc điểm cụ thể của từng bộ, cơ quan trung
ương và địa phương, sớm triển khai các nhiệm vụ nêu trên và gửi Báo cáo về Bộ
Tài chính đúng thời gian quy định để tổng hợp, báo cáo các cấp có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc (để b/c);
- Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng (để b/c);
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Tài chính: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ (bản điện tử);
- Lưu: VT, Vụ NSNN (N4b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|
PHỤ LỤC I
ĐỀ CƯƠNG DỰ KIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5
NĂM 2026-2030 CỦA CẢ NƯỚC
(Kèm theo văn bản số 16684/BTC-NSNN ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
|
|
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025
|
|
|
I
|
Bối cảnh thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm 2021-2025 bao gồm nhận định, phân tích và dự báo những cơ
hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế
tác động đến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
1
|
Bối cảnh, tình hình thế giới, khu vực
|
|
|
|
Tác động của đại dịch COVID-19; cạnh tranh chiến lược
giữa các nước lớn, xung đột chính trị, bất ổn xã hội, nhất là tại khu vực
Ucraina-Nga, Trung Đông, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Phi...; sự điều chỉnh chính
sách của các nền kinh tế lớn, nhất là chính sách thuế quan mới của Hoa Kỳ;
phát triển đột phá của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo,
thương mại điện tử...; tình hình bất ổn kinh tế vĩ mô tại nhiều nền kinh tế;
các vấn đề an ninh truyền thống và phi truyền thống như biến đổi khí hậu,
thiên tai, bão lũ, bệnh dịch, khủng hoảng tài chính, an ninh mạng, tội phạm
nguy hiểm xuyên biên giới, chủ nghĩa khủng bố...
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
2
|
Bối cảnh tình hình trong nước
|
|
|
|
Tập trung đánh giá điều kiện thuận lợi, khó khăn
tác động đến kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH; trong đó hai năm
cuối nhiệm kỳ đã thực hiện nhiều quyết sách mang tính lịch sử, có ý nghĩa chiến
lược, nhất là cuộc “cách mạng” về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, xây dựng
chính quyền địa phương hai cấp, các Nghị quyết trụ cột của Bộ Chính trị...
|
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
|
|
II
|
Kết quả đạt được theo các nhóm nhiệm vụ đã được
Quốc hội giao tại Nghị quyết số 16/2021/QH15
|
|
|
1
|
Kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, bảo đảm đời
sống xã hội trở lại hoạt động bình thường, tạo nền tảng quan trọng để phục hồi,
phát triển kinh tế - xã hội và được quốc tế đánh giá cao.
|
Bộ Y tế và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
|
|
-
|
Triển khai các giải pháp phòng, chống dịch Covid-19
(như thực hiện Kết luận số 25-KL/TW ngày 30/12/2021 của Bộ Chính trị, Nghị
quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ; triển khai chiến lược vắc-xin,
chiến dịch ngoại giao vắc xin, chiến dịch tiêm chủng vắc xin miễn phí toàn quốc...)
|
Bộ Y tế và các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
|
-
|
Kết quả triển khai thực hiện Chương trình phục hồi
và phát triển kinh tế - xã hội
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, địa phương liên
quan
|
|
2
|
Ưu tiên tập trung thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát
|
|
|
-
|
Điều hành, phối hợp đồng bộ, hài hòa, linh hoạt,
kịp thời, hiệu quả chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách
kinh tế vĩ mô khác; đẩy mạnh các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư,
tiêu dùng, xuất khẩu)
|
Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
+
|
Công tác quản lý giá, kiểm soát lạm phát theo mục
tiêu hằng năm
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
|
|
+
|
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân
sách nhà nước; quản lý thu ngân sách nhà nước chặt chẽ, bảo đảm thu đúng, thu
đủ, thu kịp thời, khai thác tối đa nguồn thu còn dư địa và có giải pháp nuôi
dưỡng nguồn thu hiệu quả, bền vững; triệt để tiết kiệm chi, nhất là chi thường
xuyên; kiểm soát chặt chẽ bội chi, nợ công, nợ chính phủ, nợ nước ngoài quốc
gia trong giới hạn cho phép; nghiên cứu tiếp tục thực hiện miễn, giảm, gia hạn
thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, cơ cấu lại nợ.
|
Bộ Tài chính
|
|
+
|
Phát triển mạnh thị trường trong nước; thực hiện có
hiệu quả công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; du lịch
|
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan,
địa phương liên quan
|
|
+
|
Công tác xúc tiến thương mại, đa dạ hóa thị trường
quốc tế gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu, rộng hơn vào các
chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu; khai thác hiệu quả các thị trường mới; phấn
đấu thặng dư thương mại bền vững
|
Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan
liên quan
|
|
+
|
Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ (tỷ giá,
lãi suất, tín dụng...) góp phần ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, kiểm
soát lạm phát theo mục tiêu, cung ứng đủ, kịp thời vốn cho quá trình phục hồi
và phát triển KTXH
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
-
|
Triển khai các Kết luận, Nghị quyết của Trung
ương, Quốc hội về mục tiêu tăng trưởng (như Kết luận số 123-KL/TW của Trung
ương, Nghị quyết số 192/2025/QH15...)
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, địa phương liên
quan
|
|
3
|
Công tác hoàn thiện thể chế, nhất là thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
|
|
|
-
|
Kịp thời thể chế hóa các chủ trương, đường lối
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Tiếp tục đổi mới,
nâng cao hiệu quả xây dựng và thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 66-NQ/TW
của Bộ Chính trị.
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
+
|
Xây dựng, trình Bộ Chính trị ban hành nhiều nghị
quyết đột phá
|
|
|
+
|
Số lượng dự án luật, nghị quyết trình Quốc hội
xem xét, thông qua cả giai đoạn 2021-2025; số lượng Nghị định được ban hành
(có so sánh với giai đoạn 2016-2020)
|
|
|
-
|
Khẩn trương rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy
định pháp luật không còn phù hợp, chồng chéo, chưa đầy đủ hoặc vướng mắc, nhất
là về quy hoạch, đầu tư, kinh doanh, đất đai, tài chính, ngân sách, tài sản
công, thuế...
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Công tác cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm điều
kiện, quy định kinh doanh, xóa bỏ cơ chế “xin - cho” cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh.
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ
quan liên quan
|
|
-
|
Đẩy mạnh hơn nữa phân cấp, phân quyền, cá thể hóa
trách nhiệm gắn với kiểm soát quyền lực và tăng cường phối hợp, kiểm tra,
giám sát; tạo sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của cấp
dưới; thực hiện thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù, phân cấp cho các địa
phương
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Xây dựng, thử nghiệm, hoàn thiện khung khổ pháp
lý cho các mô hình kinh doanh mới ứng dụng công nghệ cao; mô hình kinh tế
chia sẻ; giao dịch, quản lý các tài sản kỹ thuật số; đầu tư mạo hiểm; các
phương thức thanh toán mới; hệ thống xác thực và định danh điện tử...
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Phát triển ổn định, lành mạnh, bền vững các loại
thị trường (thị trường tài chính, thị trường vàng, thị trường trái phiếu
doanh nghiệp, thị trường bất động sản...)
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh do sắp xếp bộ
máy liên quan chính quyền địa phương 02 cấp, nhất là về phân cấp, phân quyền,
phân định thẩm quyền
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên
quan
|
|
4
|
Cơ cấu tại nền kinh tế gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
|
|
|
-
|
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá dựa
trên nền tảng của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và những thành tựu
công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
|
|
|
+
|
Phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng; ưu
tiên công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. Tập
trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo gắn với công nghệ thông
minh; chú trọng phát triển công nghiệp xanh. Nâng cao năng lực thiết kế, thi
công xây lắp, quản lý xây dựng theo hướng tiên tiến, hiện đại; phát triển các
loại vật liệu xây dựng mới, thông minh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi
trường.
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng
|
|
+
|
Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp; phát triển kinh
tế nông thôn và nông nghiệp hiệu quả cao gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát
triển nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng
công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Khuyến khích
phát triển nông nghiệp xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, công nghệ cao, thông
minh, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế
trang trại, hợp tác xã nông nghiệp và các tổ hợp tác. Phát triển thị trường,
thúc đẩy tiêu thụ đối với các sản phẩm chủ lực, có tiềm năng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
+
|
Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các
ngành dịch vụ, ưu tiên những ngành có lợi thế, hàm lượng tri thức, công nghệ
và giá trị gia tăng cao. Phát triển các loại hình dịch vụ mới, xây dựng hệ sinh
thái dịch vụ trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, pháp lý, y tế,
giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ, viễn thông, công nghệ thông tin,
logistics, vận tải, phân phối... Xây dựng và định vị thương hiệu du lịch quốc
gia gắn với hình ảnh chủ đạo, độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
|
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
-
|
Cơ cấu lại một số lĩnh vực trọng tâm (đầu tư
công, doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức tín dụng)
|
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
|
|
-
|
Thực hiện Chương trình quốc gia về tăng năng suất
lao động; tập trung phát triển sản phẩm quốc gia. Hình thành các chuỗi cung ứng,
chuỗi giá trị trong nước và quốc tế, bảo đảm chất lượng, quy định về truy xuất
nguồn gốc.
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
|
|
-
|
Phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số
68-NQ/TW của Bộ Chính trị
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới
(kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia
sẻ, kinh tế ban đêm, kinh tế tầm thấp, kinh tế tóc bạc...); phát triển trung
tâm tài chính quốc tế, các khu thương mại tự do tại Việt Nam...
|
Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
5
|
Tăng cường công tác huy động, phân bổ và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
|
- Đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực đầu tư, ưu
tiên thu hút các nguồn lực phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các cực tăng
trưởng, các đô thị lớn, các ngành mũi nhọn, các công trình trọng điểm quốc
gia. Phấn đấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 -
34% GDP.
|
|
|
|
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự
án đầu tư còn tồn đọng, kéo dài của mọi thành phần kinh tế để sớm đưa vào
khai thác, sử dụng, tạo nguồn lực cho phát triển.
|
|
|
|
- Thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài theo hướng
ưu tiên các dự án có công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trường, giá trị gia
tăng cao, có mô hình quản trị hiện đại, có chuỗi cung ứng toàn cầu, có khả
năng lan tỏa phát triển và kết nối chặt chẽ với khu vực kinh tế trong nước.
|
|
|
|
- Tăng cường liên kết giữa các khu vực kinh tế
trong nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; thu hút các nhà đầu chiến lược,
các tập đoàn đa quốc gia và thành lập các trung tâm nghiên cứu- phát triển, đổi
mới sáng tạo tại Việt Nam
|
|
|
6
|
Đẩy mạnh xây dựng, phát triển hệ thống kế cấu
hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại
|
|
|
-
|
Hạ tầng giao thông vận tải. Trong đó đánh giá việc
hoàn thành mục tiêu 3.000 km đường bộ cao tốc và 1.700 km đường ven biển; cơ
bản hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; giai đoạn 1 Cảng
hàng không quốc tế Long Thành; các tuyến đường vành đai; một số tuyến đường sắt
đô thị; hạ tầng giao thông đường thủy; cảng biển, cảng hàng không...
|
Bộ Xây dựng
|
|
-
|
Hạ tầng năng lượng (hoàn thành các dự án đường
dây 500KV Quảng Bình - Hưng Yên, 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên; tháo gỡ khó khăn,
đưa vào vận hành một số dự án quan trọng như dự án nhà máy điện Sông Hậu 1, dự
án nhà máy điện Thái Bình 2, dự án nhà máy nhiệt điện BOT Vân Phong 1, BOT
Nghi Sơn 2, dự án điện khí Ô Môn...; hạ tầng thương mại
|
Bộ Công Thương
|
|
-
|
Hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai, ứng phó
với biến đổi khí hậu
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
-
|
Hạ tầng cho giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ,
y tế, an sinh xã hội và các thiết chế văn hóa, thể thao
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao - Du lịch
|
|
7
|
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với
tạo đột phá thực chất trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
|
|
|
-
|
Việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết
số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về đột
phá khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trong đó, làm rõ một
số nội dung sau:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan, địa
phương liên quan
|
|
+
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội,
ưu tiên nguồn lực để khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với các sản phẩm,
dịch vụ, mô hình kinh doanh công nghệ mới thực sự là động lực chính của tăng
trưởng kinh tế.
|
|
|
+
|
Các trọng điểm đột phá khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số cũng như chương trình hành động cụ thể của Bộ, cơ
quan trung ương và địa phương
|
|
|
+
|
Các dự án/nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số triển khai thực hiện theo Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
|
|
+
|
Đánh giá việc đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (như các khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, hệ
thống các phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành ở các viện,
trường đại học, hạ tầng thông tin và thống kê khoa học công nghệ, doanh nghiệp
khoa học công nghệ, hạ tầng khoa học công nghệ khác như năng lượng nguyên tử...)
|
|
|
-
|
Vận hành có hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và nền tảng kết nối, chia sẻ quốc gia; hình thành, kết nối đồng bộ và
thống nhất hệ thống trung tâm dữ liệu quốc gia, vùng và địa phương.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ,
cơ quan, địa phương liên quan
|
|
-
|
Đẩy nhanh thành lập các trung tâm khởi nghiệp
sáng tạo quốc gia; duy trì xếp hạng về chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính
|
|
-
|
Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển các nhóm
công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính
|
|
-
|
Thực hiện chuyển đổi số quốc gia, chuyển đổi số
trong doanh nghiệp Việt Nam.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan liên
quan
|
|
-
|
Đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết, Kết luận
của Trung ương, Bộ Chính trị về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục như Nghị
quyết số 29-NQ/TW, Kết luận số 91-KL/TW, việc triển khai thực hiện Nghị quyết
số 71-NQ/TW. Triển khai có hiệu quả hệ thống giáo dục quốc dân mới; đa dạng
hoá phương thức đào tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Cơ cấu lại và nâng cao chất lượng, hiệu quả thị trường
lao động. Triển khai Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn
2021 - 2030; chuẩn bị nguồn nhân lực cho chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,
xã hội số.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ
|
|
8
|
Thúc đẩy phát triển liên kết vùng, khu kinh
tế và phát triển đô thị
|
|
|
-
|
Phát triển kinh tế - xã hội các vùng, liên vùng;
thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù
cho các địa phương
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
+
|
Triển khai các Nghị quyết của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh các vùng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
|
|
+
|
Ban hành quy chế phối hợp, có thể chế điều phối
vùng, cơ chế, chính sách để phát huy vai trò động lực tăng trưởng của các
vùng kinh tế trọng điểm, sớm tạo ra các vùng động lực mới, cực tăng trưởng mới;
phát huy vai trò của hội đồng điều phối vùng, thúc đẩy liên kết vùng, nội
vùng, liên vùng.
|
|
|
-
|
Công tác tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công
bố, điều chỉnh quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia
|
Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan và địa phương liên
quan
|
|
-
|
Phát triển kinh tế biển
|
Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Phát huy giá trị văn hoá, sức mạnh con người
Việt Nam và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện tiến bộ, công bằng
xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm gắn kết hài hoà giữa phát triển
kinh tế với văn hóa, xã hội
|
|
|
-
|
Xây dựng, phát huy yếu tố văn hóa để thực sự là đột
phá phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế. Từng bước thu hẹp khoảng
cách về hưởng thụ văn hoá giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, miền.
Xây dựng và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
giai đoạn 2025-2035; phát triển ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải
trí. Tổ chức thành công các sự kiện, lễ kỷ niệm quan trọng của đất nước, góp
phần khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, đoàn kết, lòng tự hào dân tộc. Công
tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh,
văn hóa các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao - Du lịch
|
|
-
|
Các chỉ số phát triển con người Việt Nam, chỉ số
hạnh phúc; phát triển thể dục, thể thao
|
Bộ Văn hóa, Thể thao - Du lịch
|
|
-
|
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân; triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị;
xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026-2035...
|
Bộ Y tế
|
|
-
|
Chính sách người có công với cách mạng, trợ giúp
xã hội, an sinh xã hội, giảm nghèo, bảo hiểm, tiền lương, lao động; hỗ trợ khắc
phục hậu quả thiên tai (như bão Yagi, bão số 10...); công tác trẻ em, phụ nữ,
người cao tuổi, bình đẳng giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng...
|
Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế,
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
-
|
Phát triển nhà ở xã hội; xóa nhà tạm, nhà dột nát
|
Bộ Xây dựng
|
|
-
|
Công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận
xã hội
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch, Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam
|
|
9
|
Công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường; chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan,
địa phương liên quan
|
|
-
|
Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển bền
vững theo Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc.
Bảo vệ, phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học.
|
|
|
-
|
Phát triển, xây dựng lộ trình, cơ chế, chính
sách, pháp luật để hình thành, vận hành mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, kinh tế các-bon thấp, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
|
|
|
-
|
Chủ động giám sát, ứng phó có hiệu quả với biến đổi
khí hậu. Bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước và ngăn chặn
suy giảm tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là nguồn nước ngọt, nước
ngầm. Chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, sạt
lở, xâm nhập mặn do nước biển dâng, nhất là đối với vùng đồng bằng sông Cửu
Long, đồng bằng sông Hồng, ven biển miền Trung; lũ ống, lũ quét, sạt lở núi ở
khu vực trung du, miền núi. Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường.
|
|
|
-
|
Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý tài
nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh thanh
tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, đấu tranh phòng, chống tội phạm về
tài nguyên, môi trường.
|
|
|
10
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
và năng lực kiến tạo phát triển; thực hiện cải cách tiền lương; siết chặt kỷ
luật, kỷ cương hành chính đi đôi với tạo dựng môi trường đổi mới sáng tạo
|
|
|
-
|
Thực hiện chủ trương sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ
máy cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương của Bộ Chính trị, Ban
Chỉ đạo Trung ương; sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Công tác tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Thực hiện cải cách tiền lương
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Hoàn thiện quy định pháp luật, tạo điều kiện thuận
lợi và bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
vì lợi ích chung.
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí; xử lý nghiêm các vụ án kinh tế, tham nhũng; nâng cao hiệu quả thu hồi
tài sản tham nhũng; ngăn chặn các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà người dân
và doanh nghiệp. Tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là những vụ việc
phức tạp tồn đọng, kéo dài.
|
Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ
|
|
-
|
Xây dựng và thực hiện Chính phủ điện tử, hướng tới
Chính phủ số.
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công an
|
|
11
|
Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an
ninh; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định
để phát triển đất nước
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
-
|
Xây dựng Quân đội nhân dân, công an nhân dân cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; một số lực lượng, quân chủng,
binh chủng tiến thẳng lên hiện đại; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội, an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh mạng.
|
|
|
-
|
Sẵn sàng ứng phó hiệu quả với các thách thức an
ninh truyền thống và phi truyền thống. Không để bị động, bất ngờ, không để
hình thành các tổ chức chính trị đối lập; đấu tranh mạnh mẽ với các loại tội
phạm, tệ nạn xã hội.
|
|
|
-
|
Tổ chức, triển khai đồng bộ, thống nhất việc xây
dựng, phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân,
thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh.
|
|
|
-
|
Tăng cường bảo vệ, hỗ trợ hoạt động kinh tế biển,
ngư dân bám biển, khai thác thủy sản hiệu quả. Tiếp tục xây dựng, phát triển
công nghiệp quốc phòng, an ninh theo hướng lưỡng dụng, ngày càng hiện đại.
|
|
|
12
|
Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ
động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, nâng cao vị thế, uy tín
của Việt Nam trên trường quốc tế
|
Bộ Ngoại giao
|
|
|
Thúc đẩy quan hệ với các đối tác, đặc biệt là đối
tác quan trọng, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững, tăng cường đan xen lợi
ích; xử lý linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả mối quan hệ với các nước lớn. Nâng tầm
đối ngoại đa phương, thực hiện tốt các trọng trách quốc tế. Kết hợp chặt chẽ,
hiệu quả công tác đối ngoại của Đảng với ngoại giao nhà nước và đối ngoại
nhân dân. Thực hiện tốt công tác bảo hộ công dân, người Việt Nam ở nước
ngoài.
|
|
|
III
|
Hạn chế, khó khăn (đánh giá chi tiết các hạn
chế, khó khăn của tất cả các ngành, lĩnh vực theo 12 nhóm nhiệm vụ được giao
tại Nghị quyết số 16/2021/QH15)
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
IV
|
Nguyên nhân (khách quan và chủ quan)
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
V
|
Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm (trong
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; huy động sức mạnh tổng hợp; đề xuất chính sách;
công tác phối hợp, hiệp đồng và triển khai thực hiện...)
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
|
PHẦN II: DỰ KIẾN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026-2030
|
|
|
I
|
Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát triển KTXH 5
năm 2026-2030
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
II
|
Mục tiêu tổng quát
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
III
|
Chỉ tiêu chủ yếu
|
|
|
-
|
Về kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng
sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở
lên; GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 8.500 USD; tỉ trọng công
nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 28% GDP; tỉ trọng kinh tế số đạt khoảng
30% GDP. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
đạt trên 55%. Tốc độ tăng năng suất lao động đạt khoảng 8,5%/năm. Giảm tiêu
hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm. Tỷ lệ đô thị hoá đạt
trên 50%.
Tổng tích lũy tài sản khoảng 35 - 36% GDP; tỉ trọng
tiêu dùng cuối cùng khoảng 61 - 62% GDP. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình
quân 5 năm khoảng 40% GDP, trong đó tỉ lệ đầu tư công chiếm 20 - 22%. Tỉ lệ
huy động nguồn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 đạt 18% GDP; bội chi ngân sách
khoảng 5% GDP
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
-
|
Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn
đấu đạt khoảng 0,78; tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi,
trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; tỉ lệ lao động nông
nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 20%; tỉ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%. Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 1-1,5 điểm%/năm.
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
-
|
Về môi trường: Tỉ lệ che phủ rừng duy trì mức
42%; tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt
khoảng 65 - 70%; lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9%; tỉ lệ các cơ sở sản
xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98 - 100%; tăng diện
tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng
biển quốc gia.
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
IV
|
Một số cân đối lớn
|
Các bộ, cơ quan và địa phương
|
|
V
|
Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu
|
|
|
1
|
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể
chế phát triển nhanh và bền vững đất nước
|
|
|
-
|
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, tạo đột phá để sớm hoàn
thiện đồng bộ thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, khẳng định vai trò quyết định của thị trường trong huy động và phân bổ
các nguồn lực phát triển; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh bảo đảm thuận
lợi, công khai, minh bạch, ổn định, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn
lực và tạo động lực mới cho phát triển. Tham mưu hiệu quả hoạt động của Ban
Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật.
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật
liên quan đến đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch,
khoáng sản, sở hữu trí tuệ, phá sản, xây dựng... Tiếp tục thực hiện phân cấp,
phân quyền rõ ràng, đồng bộ trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng, đất
đai và các lĩnh vực khác.
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng
yêu cầu phát triển nền kinh tế số, nhất là công nghệ tài chính, tài sản số,
trí tuệ nhân tạo, thương mại điện tử, các ngành công nghệ mới, các động lực
tăng trưởng mới... Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển
các công trình hạ tầng chiến lược như: Đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, điện hạt nhân, điện gió ngoài khơi, trung
tâm dữ liệu quốc gia, đồng thời tập trung các mô hình kinh tế đột phá gồm: Đặc
khu kinh tế, đặc khu công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc
tế.
|
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên
quan
|
|
-
|
Chuyển mạnh phương thức quản lý nhà nước từ tiền
kiểm sang hậu kiểm gắn với xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn để quản lý và
tăng cường kiểm tra, giám sát. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng
nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, góp phần nâng cao
rõ rệt chỉ số cải cách hành chính quốc gia trên các bảng xếp hạng quốc tế.
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Tiếp tục cải cách mạnh mẽ, cắt giảm tối đa thủ tục
hành chính theo hướng công khai, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ pháp luật,
chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Phấn đấu đến năm 2030, nâng cao xếp hạng
môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm 3 quốc gia hàng đầu của
ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới. Thành lập và vận hành hiệu quả Cổng
đầu tư một cửa quốc gia để thu hút, xúc tiến và giải quyết các thủ tục đầu tư
theo mô hình một cửa.
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan
liên quan
|
|
-
|
Tập trung tháo gỡ những rào cản, khó khăn, vướng
mắc của các loại thị trường.
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
|
2
|
Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại
nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; tăng trưởng nhanh nhưng
phải bền vững gắn với kiểm soát lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô
|
|
|
-
|
Điều hành chính sách tài khóa, chính sách tiền và
các chính sách vĩ mô khác ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với kiểm soát lạm
phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn
|
Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Cơ cấu lại nền kinh tế
|
|
|
+
|
Công nghiệp (Nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh một
số ngành công nghiệp nền tảng; ưu tiên phát triển, từng bước làm chủ công nghệ
sản xuất trong một số ngành công nghiệp mới nổi; từng bước xây dựng, phát triển
công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử, công nghiệp không gian vũ trụ,
công nghiệp lượng tử; phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp; công nghiệp
xanh; công nghiệp phục vụ quốc phòng, an ninh; công nghiệp xây dựng hiện đại;
công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản; một số cụm liên kết ngành công nghiệp
quan trọng, các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiện đại trên phạm vi vùng và
liên vùng...)
|
Bộ Công Thương
|
|
+
|
Nông nghiệp (Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
theo hướng xanh, sinh thái, tuần hoàn, theo chuỗi giá trị, có hiệu quả. Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong nông nghiệp; phát triển các
vùng sản xuất hàng hóa lớn, chất lượng và giá trị gia tăng cao, gắn với chế
biến sâu và xây dựng thương hiệu sản phẩm...)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
+
|
Dịch vụ (du lịch, vận tải, thương mại trong nước,
dịch vụ tài chính - ngân hàng, giáo dục, y tế...)
|
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan
liên quan
|
|
-
|
Cơ cấu lại 3 lĩnh vực trọng tâm (đầu tư công,
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng)
|
Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính
|
|
-
|
Phát huy đầy đủ chức năng, vai trò của các khu vực
kinh tế.
|
|
|
+
|
Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết về phát triển kinh tế nhà nước, khẳng định vai trò chủ đạo, dẫn dắt, định
hướng; nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công, tài sản công; đẩy mạnh cơ cấu
lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Cơ cấu
lại chi ngân sách nhà nước, tăng chi cho đầu tư phát triển, tập trung vào các
ngành, lĩnh vực ưu tiên; tạo đột phá mạnh về cơ chế, chính sách nâng cao chất
lượng, hiệu quả đầu tư công.
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
+
|
Phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan
trọng nhất của nền kinh tế theo Nghị quyết 68 của Bộ Chính trị. Triển khai hiệu
quả Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển
các ngành công nghệ cao, công nghiệp mới nổi. Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng
2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế.
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
+
|
Phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể, kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình kinh tế khác
|
Bộ Tài chính
|
|
-
|
Thành lập, phát triển trung tâm tài chính quốc tế,
khu thương mại tự do thế hệ mới có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế.
|
Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
3
|
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại,
khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát triển đô thị và đẩy mạnh
xây dựng nông thôn mới
|
|
|
-
|
Tập trung đầu tư, xây dựng các trục giao thông đường
bộ cao tốc quan trọng, hoàn thành mục tiêu đến năm 2030 cả nước có 5.000 km
đường bộ cao tốc; các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế; các cảng
hàng không lớn; tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, hệ thống đường
sắt đô thị ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến đường sắt kết nối quốc
tế và các cảng biển trung chuyển quốc tế; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt
Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030.
|
Bộ Xây dựng
|
|
-
|
Đầu tư, xây dựng hạ tầng năng lượng đáp ứng yêu cầu
phát triển đột phá kinh tế - xã hội, trong đó, xây dựng một số nhà máy điện hạt
nhân với quy mô phù hợp, công nghệ tiên tiến, an toàn, nhất là nhà máy điện hạt
nhân mô-đun nhỏ; phát triển các dự án năng lượng tái tạo.
|
Bộ Công Thương
|
|
-
|
Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số bảo đảm đồng bộ,
hiện đại cho chuyển đổi số quốc gia; phát triển các nền tảng số quốc gia, tiện
ích kỹ thuật số thiết yếu đáp ứng được yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội
số, công dân số. Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, trung tâm dữ
liệu lớn bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ
hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội
số.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
-
|
Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới; hạ tầng
nông nghiệp, thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Hoàn thiện công tác quy hoạch và thúc đẩy liên kết,
phát triển vùng; phát triển kinh tế biển
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính
|
|
4
|
Đẩy mạnh thực hiện đột phá phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo Nghị quyết số
57-NQ/TW
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan liên
quan
|
|
-
|
Khẩn trương, quyết liệt đổi mới và hoàn thiện cơ
chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với nguyên tắc thị trường,
chuẩn mực và thông lệ quốc tế; hoàn thiện cơ chế, chính sách vượt trội, phù hợp
với đặc thù của lao động sáng tạo; tháo gỡ dứt điểm các nút thắt, rào cản
trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trọng tâm là cơ chế
quản lý, cơ chế đầu tư, cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công
nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học,
công nghệ, nhất là công nghệ mới, công nghệ cao.
|
|
|
-
|
Chủ động, tích cực tiếp cận nhanh và khai thác có
hiệu quả cơ hội và thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Ưu
tiên tiếp thu, chuyển giao, ứng dụng sáng tạo, làm chủ các công nghệ tiên tiến,
công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số, đặc biệt
là trong các lĩnh vực công nghiệp điện tử, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,
công nghệ hạt nhân, năng lượng nguyên tử, năng lượng mới, công nghệ không
gian vũ trụ, công nghệ lượng tử.
|
|
|
-
|
Có cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi
số, thực hiện số hoá toàn diện trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội gắn với bảo
đảm an ninh, an toàn, khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Quản lý, thúc đẩy phát
triển tài sản số, tiền kỹ thuật số lành mạnh và hiệu quả
|
|
|
-
|
Xây dựng và triển khai các khung khổ pháp lý, cơ
chế, chính sách thử nghiệm, thí điểm vượt trội trong khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo. Phát triển hạ tầng công nghệ quốc gia; xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn quốc gia phù hợp với quốc tế; phát triển thị trường khoa học và công
nghệ, liên thông với khu vực và thế giới. Bảo vệ và nâng cao hiệu quả khai
thác tài sản trí tuệ, tài nguyên số.
|
|
|
-
|
Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là trung tâm, viện
nghiên cứu và trường đại học là chủ thể nghiên cứu mạnh, Nhà nước đóng vai
trò kiến tạo.
|
|
|
5
|
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao theo chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp,
công nghệ chiến lược; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát
triển toàn diện năng lực, phẩm chất và thể chất người học
|
|
|
-
|
Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng
theo hướng "chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, xã hội hoá và hội nhập
quốc tế". Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ hệ thống luật pháp, cơ chế,
chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo. Xây dựng, triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hoá, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Phát triển hài hoà giáo dục và đào tạo giữa các
vùng, miền; có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở miền núi, vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó
khăn, các đối tượng chính sách. Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo
viên, thiếu trường, thiếu lớp và thiết bị dạy học.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Tập trung đào tạo nhân lực chất lượng cao theo
chuẩn quốc tế đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp, công nghệ chiến
lược và các mô hình kinh tế mới. Có cơ chế, chính sách đặc biệt để phát hiện,
thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài; chú trọng thu hút các nhà
khoa học giỏi, chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước, nhất là các ngành
khoa học cơ bản và các lĩnh vực đặc biệt quan trọng.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Nội vụ
|
|
6
|
Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa và
con người Việt Nam; quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công
bằng xã hội, chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của
Nhân dân
|
|
|
-
|
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, xây dựng Việt
Nam thành địa chỉ hấp dẫn về giao lưu văn hóa, đưa văn hóa Việt Nam đến với
thế giới. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn hóa
truyền thống Việt Nam ra thế giới; phát triển văn hóa trở thành “sức mạnh mềm”
của quốc gia. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy mạnh mẽ giá trị văn hóa truyền thống của
dân tộc, gắn kết chặt chẽ văn hóa với các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp
giải trí.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao - Du lịch
|
|
-
|
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại,
thích ứng linh hoạt, theo vòng đời và bao phủ toàn dân, toàn diện, lấy con
người là trung tâm, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân; bảo đảm mọi người dân
được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu có chất lượng.
|
Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan liên quan
|
|
-
|
Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu
quả, bền vững; tập trung nâng cao chất lượng và kỹ năng trong công tác phòng
bệnh, khám, chữa bệnh, kiểm soát tốt dịch bệnh. Triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển. Phấn
đấu thực hiện mục tiêu đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo và cơ bản miễn
viện phí toàn dân. Tăng cường kiểm soát, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
|
Bộ Y tế
|
|
-
|
Bảo đảm mức sống của gia đình người có công từ mức
trung bình khá trở lên so với mức sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú. Thực
hiện bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ trên tất cả các lĩnh vực chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội...; chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi và trẻ em,
nhất là trẻ em gái; triển khai hiệu quả chính sách giảm nghèo. Tăng cường,
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt các chính sách dân tộc,
tôn giáo.
|
Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Phát triển thị trường lao động linh hoạt, đồng bộ,
hiện đại và hội nhập. Chú trọng tạo việc làm có thu nhập ổn định, hỗ trợ cho
người lao động trong khu vực phi chính thức, người sau độ tuổi lao động
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo và các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
|
7
|
Quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài
nguyên, khoáng sản quan trọng; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
|
|
|
-
|
Hoàn thiện đồng bộ pháp luật, cơ chế, chính sách,
quy hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu,
ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái. Tăng cường
công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý có hiệu quả vi phạm pháp luật
về tài nguyên, môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, thị
trường quyền sử dụng đất, khoáng sản, thị trường năng lượng; thiết lập và vận
hành hiệu quả thị trường tín chỉ cácbon trong nước kết nối với thị trường khu
vực và thế giới. Xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu quản lý, khai thác tài
nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu vào cơ sở dữ liệu
quốc gia. Phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ môi trường, thúc đẩy
xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan
liên quan
|
|
-
|
Chú trọng hợp tác quốc tế trong việc quản lý và sử
dụng nguồn nước bảo đảm lợi ích quốc gia. Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực, cơ chế ưu đãi quốc tế phục vụ chuyển đổi xanh, giảm phát thải
khí nhà kính, hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm
2050.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Thực hiện đồng bộ các giải pháp chống lãng phí, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu. Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, nâng cao chất lượng quy hoạch sử
dụng tài nguyên quốc gia, bảo vệ môi trường. Khai thác và sử dụng hiệu quả
tài nguyên, khoáng sản quan trọng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Chủ động triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp
sẵn sàng ứng phó với các loại hình thiên tai. Thực hiện hiệu quả chương trình
phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu
Long; triển khai chương trình phòng, chống lũ lụt, sạt lở vùng trung du và miền
núi. Chủ động di dời, tái định cư người dân ở các khu vực có rủi ro thiên tai
cao. Khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở các đô thị
lớn, làng nghề, đặc biệt là môi trường không khí ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan,
địa phương liên quan
|
|
8
|
Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an
ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường hòa hình, ổn định
cho phát triển đất nước
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
-
|
Tăng cường tiềm lực, sức mạnh tổng hợp quốc gia;
xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và nền
an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với xây dựng thế trận lòng
dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Thực hiện có hiệu quả hai nhiệm vụ
chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa quốc
phòng, an ninh với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại.
|
|
|
-
|
Đẩy mạnh đột phá phát triển công nghiệp quốc
phòng, công nghiệp an ninh, tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại;
nâng cao sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ vững
chắc Tổ quốc trước mọi tình huống, nhất là chiến tranh công nghệ cao.
|
|
|
-
|
Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo đúng tình
hình, xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng, an ninh, các vấn đề trật tự,
an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; ngăn ngừa các
nguy cơ chiến tranh, xung đột, mất an ninh, trật tự từ sớm, từ xa. Bảo đảm về
mọi mặt để giữ vững ổn định chính trị, xã hội, không để xảy ra bạo loạn, khủng
bố; ứng phó kịp thời, hiệu quả thách thức an ninh truyền thống và phi truyền
thống.
|
|
|
-
|
Kiên quyết đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm
và tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ; nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự xã hội; xây dựng xã hội
trật tự, kỷ cương, an toàn, lành mạnh. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
|
|
|
9
|
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội
nhập quốc tế, trọng tâm là ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ; giữ vững
môi trường hòa bình, ổn định, phát huy vai trò, vị thế, uy tín của đất nước,
tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển đất nước.
|
Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan, địa phương liên
quan
|
|
-
|
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập,
tự chủ, Hòa Bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá
quan hệ đối ngoại; phát triển đối ngoại trong kỷ nguyên mới, tương xứng với tầm
vóc lịch sử, văn hóa và vị thế của đất nước.
|
|
|
-
|
Triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các hoạt
động đối ngoại trên cả 3 trụ cột: Đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước, đối
ngoại nhân dân thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Đẩy mạnh và nâng tầm
đối ngoại đa phương; vai trò thành viên chủ động, tích cực, quan trọng và có
trách nhiệm tại các cơ chế đa phương, đặc biệt là các cơ chế có tầm quan trọng
chiến; chủ động tham gia xây dựng, định hình các thể chế đa phương.
|
|
|
-
|
Đẩy mạnh ngoại giao toàn diện phục vụ phát triển,
trọng tâm là ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ. Phát huy hiệu quả các
phương thức ngoại giao đa dạng, đặc biệt là ngoại giao cấp cao, ngoại giao
chuyên ngành. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu quả công
tác thông tin đối ngoại, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, triển khai toàn
diện và mạnh mẽ hơn công tác người Việt Nam ở nước ngoài. Nâng cao hiệu quả của
ngoại giao văn hóa; chú trọng các hoạt động quảng bá hình ảnh đất nước, con
người Việt Nam.
|
|
|
10
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
và năng lực kiến tạo phát triển; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
|
|
|
-
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức
năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ. Tiếp tục đổi mới, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại,
hiệu quả, giảm mạnh các thủ tục hành chính trong hoạt động của Chính phủ, các
bộ, ngành và chính quyền địa phương.
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
tổ chức bộ máy, biên chế, mối quan hệ công tác giữa các cấp chính quyền. Đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của chính quyền địa phương với phương châm "địa phương quyết, địa
phương làm, địa phương chịu trách nhiệm". Tiếp tục hoàn thiện việc vận
hành chính quyền địa phương 2 cấp, khai thác hiệu quả không gian phát triển,
phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, vùng phù hợp với đặc thù từng địa
bàn, gắn với yêu cầu phát triển vùng, liên kết vùng.
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có
đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, thực sự chuyên nghiệp, liêm
chính, thực hiện nghiêm trách nhiệm và đạo đức công vụ. Có chính sách đãi ngộ,
chế độ tiền lương, thu nhập bảo đảm đời sống để đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức yên tâm công tác, liêm chính, công tâm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong tình hình mới. Ban hành cơ chế, pháp luật cụ thể, minh bạch để bảo vệ,
khuyến khích cán bộ dám đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi
ích chung, không vụ lợi; khắc phục tình trạng sợ sai, sợ trách nhiệm.
|
Bộ Nội vụ
|
|
-
|
Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực, đẩy mạnh
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm. Tăng cường công tác kiểm
tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán; đẩy mạnh điều tra truy tố, xét xử, thi
hành án; nâng cao hơn nữa hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng.
|
Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ
|
PHỤ LỤC II
BIỂU MẪU CHỈ TIÊU BÁO CÁO
(Kèm theo văn bản số 16684/BTC-NSNN ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
BIỂU
A: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021-2025
BIỂU
1A
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2021-2025 ĐƯỢC
GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG XIII, NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2021/QH15 CỦA QUỐC HỘI
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2016-
2020
|
Mục tiêu KH
2021- 2025
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
Ước TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Đánh giá
|
|
A
|
Chỉ tiêu kinh tế
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
|
%
|
6,25
|
6,5-7
|
2,55
|
8,54
|
5,07
|
7,09
|
8%
|
6,3
|
Xấp xỉ đạt
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người đến năm cuối kỳ
|
USD
|
3.552
|
4.700-5.000
|
3.717
|
4.109
|
4.284,5
|
4.700
|
5.000
|
-
|
Đạt
|
|
3
|
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đến năm cuối
kỳ
|
% GDP
|
23,95
|
trên 25
|
24,62
|
24,76
|
23,88
|
24,43
|
24,69
|
-
|
Xấp xỉ đạt
|
|
4
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm kinh tế số trong GDP đến
năm cuối kỳ
|
% GDP
|
12,66
|
Khoảng 20
|
12,87
|
12,83
|
12,87
|
13,17
|
Khoảng 14[1]
|
-
|
Không đạt
|
|
5
|
Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)
vào tăng trưởng GDP
|
%
|
46,04
|
khoảng 45
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Khoảng 47
|
Vượt
|
|
6
|
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân
|
%
|
6,05
|
trên 6,5
|
4,57
|
5,25
|
3,67
|
5,91
|
6,85
|
5,24
|
Không đạt
|
|
7
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
36,8
|
khoảng 45
|
40,5
|
41,7
|
42,7
|
44,3
|
Khoảng 45[2]
|
|
Đạt
|
|
8
|
Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước bình quân
|
% GDP
|
3,45
|
3,7
|
2,5
|
3,1
|
2,8
|
3,1
|
3,6
|
3,1-3,2
|
Vượt
|
|
B
|
Chỉ tiêu xã hội
|
|
9
|
Tuổi thọ trung bình tính đến năm cuối kỳ
|
Tuổi
|
73,7
|
khoảng 74,5
|
73,64
|
73,64
|
74,5
|
74,7
|
74,8
|
-
|
Vượt
|
|
10
|
Trong đó: thời gian sống khỏe mạnh
|
Năm
|
66,2
|
tối thiểu 67
|
65,4
|
-
|
-
|
-
|
67
|
-
|
Đạt
|
|
11
|
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động
xã hội đến năm cuối kỳ
|
%
|
33,1
|
khoảng 25[3]
|
29,1
|
27,5
|
26,9
|
26,4
|
Khoảng 25
|
-
|
Đạt
|
|
12
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
|
%
|
64,5
|
70
|
66,0
|
67,0
|
68
|
69
|
70
|
-
|
Đạt
|
|
13
|
Trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
|
%
|
24,1
|
28-30
|
26,1
|
26,4
|
27,2
|
28,4
|
29,2
|
-
|
Đạt
|
|
14
|
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị
|
%
|
3,89
|
dưới 4
|
4,33
|
2,82
|
2,75
|
2,53
|
2,5
|
-
|
Vượt
|
|
15
|
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều)
|
Điểm %/năm
|
1,1
|
duy trì mức giảm
1-1,5
|
0,4
|
1,17
|
1,1
|
1,1
|
0,8-1
|
Khoảng 1,0
|
Đạt
|
|
16
|
Số bác sĩ/1 vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Bác sĩ
|
9,81
|
10
|
11,1
|
11,5
|
13
|
14
|
15
|
-
|
Vượt
|
|
17
|
Số giường bệnh/1 vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Giường bệnh
|
30,73
|
30
|
30,8
|
31,7
|
33,8
|
31,4
|
31,8
|
-
|
Vượt
|
|
18
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế
|
% dân số
|
90,85
|
95
|
91,01
|
92,04
|
93,35
|
94,29
|
95,15
|
-
|
Vượt
|
|
19
|
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
%
|
62,4
|
tối thiểu 80
|
68,7
|
73,08
|
74,9
|
78
|
79,3[4]
|
-
|
Đạt
|
|
20
|
Trong đó, tỷ lệ đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
|
%
|
0,2
|
10
|
0,76
|
1,8
|
3
|
8,8
|
12,2
|
-
|
Vượt
|
|
C
|
Chỉ tiêu môi trường
|
|
21
|
Tỷ lệ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh dân cư
thành thị
|
%
|
91,4
|
95-100
|
92,8
|
93-94
|
96
|
99
|
99
|
-
|
Đạt
|
|
22
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh dân cư
nông thôn
|
%
|
96,2
|
93-95
|
91,5
|
92,5
|
93,5
|
94,5
|
95,5
|
-
|
Vượt
|
|
23
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô
thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
-
|
90,0
|
94,71
|
96,23
|
92,0
|
97,26
|
95,0
|
-
|
Vượt
|
|
24
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
89,0
|
92,0
|
91,0
|
91,0
|
92,0
|
92,0
|
95,37
|
-
|
Vượt
|
|
25
|
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
được xử lý[5]
|
%
|
-
|
100,0
|
-
|
85,52
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Đạt
|
|
26
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
42,0
|
ổn định 42
|
42,02
|
42,02
|
42,02
|
42,03
|
42,03
|
ổn định 42
|
Đạt
|
BIỂU
2A
CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2016-
2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021-2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
I
|
VỀ TÍCH LUỸ -
TIÊU DÙNG
|
Bộ Tài chính
|
|
A
|
Nguồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
GDP theo giá hiện hành đến năm cuối kỳ
|
Nghìn tỷ đồng
|
8044,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (FOB)
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
Nghìn tỷ đồng
|
5264,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Tiêu dùng hộ dân cư
|
Nghìn tỷ đồng
|
4502,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tích lũy tài sản
|
Nghìn tỷ đồng
|
2567,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Cơ cấu tích lũy, tiêu dùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
%
|
65,45
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tích lũy tài sản
|
%
|
31,92
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
So sánh với GDP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tích lũy tài sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiết kiệm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VỀ CÁN CÂN
THANH TOÁN QUỐC TẾ
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
A
|
Cán cân vãng lai
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hàng hóa (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu nhập đầu tư (thu nhập sơ cấp) (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chuyển giao vãng lai (thu nhập thứ cấp) (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Cán cân vốn
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Cán cân tài chính
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư trực tiếp (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đầu tư gián tiếp (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đầu tư khác (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Lỗi và sai sót
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E
|
Cán cân tổng thể
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
|
Bộ Tài chính
|
|
A
|
Tổng thu ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu nội địa
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu từ dầu thô
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thu viện trợ
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Tổng chi ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển[6]
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên[7]
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Bội chi ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bội chi ngân sách trung ương
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bội chi ngân sách địa phương
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Tỷ lệ huy động nguồn ngân sách so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E
|
Tỷ lệ nợ công so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
F
|
Tỷ lệ nợ Chính phủ so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
G
|
Tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
VỀ XUẤT, NHẬP
KHẨU
|
Bộ Công Thương
|
|
1
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó Tỷ trọng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị nhập khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó Tỷ trọng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài trong tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cán cân thương mại hàng hóa (Xuất/Nhập siêu)
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ xuất/nhập siêu so với tổng giá trị xuất khẩu
hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
VỀ NGUỒN ĐIỆN
|
Bộ Công Thương
|
|
1
|
Tổng công suất nguồn điện
|
MW
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ dự phòng công suất nguồn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Điện thương phẩm
|
Tỷ KWh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống
|
Tỷ KWh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU
3A
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021- 2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GDP
|
|
6,25
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
2,93
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
7,53
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
6,40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
5,22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
GDP theo giá hiện hành tính đến năm cuối kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
- GDP theo VNĐ
|
Nghìn tỉ đồng
|
8.044,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng GDP theo USD
|
Tỉ USD
|
346,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ cấu GDP
|
|
100,00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
12,66
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
36,74
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
41,83
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
8,77
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU
4A
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2016-
2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021- 2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Năng suất lao động theo giá hiện hành đến năm
cuối kỳ
|
Triệu đồng/ lao
động
|
150,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản
|
Triệu đồng/ lao động
|
57,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
Triệu đồng/ lao động
|
179,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực Dịch vụ
|
Triệu đồng/ lao động
|
173,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Năng suất lao động giá so sánh năm 2010 đến
năm cuối kỳ
|
Triệu đồng/ lao động
|
93,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản
|
Triệu đồng/ lao động
|
31,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
Triệu đồng/ lao động
|
110,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực Dịch vụ
|
Triệu đồng/ lao động
|
110,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU
5A
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021- 2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Sản phẩm chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
- Lương thực có hạt
|
Triệu tấn
|
240,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lúa
|
Triệu tấn
|
216,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cây công nghiệp lâu năm
|
Nghìn tấn
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều
|
Nghìn tấn
|
1.415,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cao su (Mủ khô)
|
Nghìn tấn
|
5.669,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cà phê (Nhân)
|
Nghìn tấn
|
8.143,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ tiêu
|
Nghìn tấn
|
1.281,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thịt hơi xuất chuồng các loại (Trâu, bò, lợn,
gia cầm)
|
Nghìn tấn
|
31.679,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Diện tích rừng trồng mới tập trung
|
Nghìn ha
|
1,370,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3
|
Sản lượng thủy sản
|
Nghìn tấn
|
39.269,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
BIỂU
6A
CÔNG NGHIỆP
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021- 2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
8.20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
Một số sản phẩm chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Công Thương
|
|
|
- Điện sản xuất và nhập khẩu
|
Tỷ Kwh
|
1.039,35
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Nhập khẩu
|
Tỷ Kwh
|
9.81
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dầu mỏ thô khai thác
|
Triệu tấn
|
71,28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Trong nước
|
Triệu tấn
|
61,44
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Nước ngoài
|
Triệu tấn
|
9,84
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khí đốt thiên nhiên dạng khí
|
Tỷ m3
|
49,85
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xăng dầu các loại
|
Triệu tấn
|
50,23
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Alumina (TKV)
|
Nghìn tần
|
5.408,77
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Điện thoại di động
|
Triệu cái
|
1.094,90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ti vi lắp ráp
|
Nghìn cái
|
67.922,30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ô tô lắp ráp
|
Nghìn cái
|
1.304,14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sữa bột
|
Nghìn tấn
|
587,05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bia
|
Triệu lít
|
20.643,50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuốc lá
|
Triệu bao
|
30.320,19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quần áo mặc thường các loại
|
Triệu cái
|
25.356,06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 7A
NGÀNH DỊCH VỤ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021-2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Công Thương
|
|
|
Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
8,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Du lịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
- Số lượt khách du lịch nội địa
|
Triệu lượt người
|
356,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số lượt khách du lịch quốc tế (khách quốc tế đến
Việt Nam)
|
Triệu lượt người
|
60,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
-18,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 8A
XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2016-
2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021-2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
|
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
1,182
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
11.8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn
ĐTNN (không kể dầu thô)
|
Tỷ USD
|
834.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu hàng hoá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
|
Giá trị nhập khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
1,142
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
9,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Giá trị nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn
ĐTNN
|
Tỷ USD
|
691.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cán cân thương mại hàng hóa (Nhập siêu/ Xuất
siêu)
|
Tỷ USD
|
-40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
|
Tỷ lệ nhập siêu/Giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
-3.5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 9A
VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN TOÀN XÃ HỘI
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021-2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
|
TỔNG SỐ
|
Nghìn tỷ đồng
|
12.013,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện
hành so với GDP
|
%
|
34,63
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo
giá so sánh 2010
|
%
|
9,82
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vốn đầu tư nguồn NSNN (bao gồm: vốn TPCP, bội
chi NSĐP, xổ số kiến thiết và vốn từ nguồn thu từ tiền bán bớt cổ phần sở hữu
của Nhà nước tại một số doanh nghiệp)
|
Nghìn tỷ đồng
|
1.870,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
15,57
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
12,78
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
231,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
1,93
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng/giảm
|
%
|
-16,28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
862,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
7,18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng/giảm
|
%
|
-4,49
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Vốn đầu tư của dân cư và doanh nghiệp tư nhân
|
Nghìn tỷ đồng
|
6.686,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
55,66
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
12,88
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
|
Nghìn tỷ đồng
|
2.115,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
17,61
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng/giảm
|
%
|
7,18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Vốn huy động khác
|
Nghìn tỷ đồng
|
246,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
2,05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Hệ số ICOR
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
BIỂU 10A
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021- 2025
|
Đánh giá thực hiện
so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Vốn đầu tư thực hiện
|
Tỷ USD
|
92,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Vốn đăng ký
|
Tỷ USD
|
170,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
- Đăng ký cấp mới
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đăng ký tăng thêm
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Góp vốn, mua cổ phần
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả dầu thô) DVG
|
Tỷ USD
|
844,82
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
4
|
Nhập khẩu DVG
|
Tỷ USD
|
690,64
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
BIỂU 11A
CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021-2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
A
|
DÂN SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế, Bộ Tài
chính
|
|
1
|
Dân số trung bình đến năm cuối kỳ
|
Triệu người
|
97,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dân số nông thôn
|
Triệu người
|
61,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ số giới tính khi sinh
|
Số bé trai/100 bé
gái
|
112,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
LAO ĐỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính (bao gồm BHXHVN)
|
|
1
|
Số người đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng
|
Nghìn người
|
634.782
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã
hội
|
%
|
33,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo
hiểm thất nghiệp
|
%
|
27,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Y TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Y tế, Bộ Tài
chính
|
|
1
|
Số giường bệnh/1 vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Giường
|
30,73
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số giường bệnh công lập/ vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Giường
|
28,57
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số giường bệnh tư/ vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Giường
|
2,16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ suất chết của người mẹ trong thời gian thai sản
trên 100.000 trẻ đẻ sống[8]
|
Người
|
46
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi tính đến năm
cuối kỳ
|
‰
|
13,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi tính đến năm
cuối kỳ
|
‰
|
22,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng
theo tuổi)
|
%
|
11.6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tỷ lệ dược sĩ đại học trên 1 vạn dân
|
Dược sĩ
|
2,95
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tỷ lệ điều dưỡng viên trên 1 vạn dân
|
Điều dưỡng viên
|
11,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế
|
%
|
84
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
GIÁO DỤC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
1
|
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp Trung học cơ
sở
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp Trung học phổ
thông
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E
|
MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
1
|
Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ nước thải được xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 12A
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021- 2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
1
|
Tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập (luỹ kế)
|
Nghìn doanh nghiệp
|
1.415,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Số doanh nghiệp đăng ký mới
|
Nghìn doanh nghiệp
|
641,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới
|
Nghìn tỷ đồng
|
7.630,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế
|
Nghìn doanh nghiệp
|
811,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 13A
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021-2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
Cơ quan báo cáo
|
|
I
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
1
|
Tổng số hợp tác xã
|
Hợp tác xã
|
26.112
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số hợp tác xã thành lập mới
|
Hợp tác xã
|
12.810
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số hợp tác xã giải thể
|
Hợp tác xã
|
1229
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số thành viên hợp tác xã
|
Nghìn thành viên
|
5.875
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số lao động trong hợp tác xã đang hoạt động
có kết quả sản xuất kinh doanh
|
Người
|
1.133.814
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
Tổng số liên hiệp hợp tác xã
|
Liên hiệp hợp tác
xã
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số liên hiệp hợp tác xã thành lập mới
|
Liên hiệp hợp tác
xã
|
75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổ hợp tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
1
|
Tổng số tổ hợp tác
|
Tổ hợp tác
|
65.225
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số thành viên tổ hợp tác
|
Thành viên
|
993.987
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 14A
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU CỦA CÁC TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện 2016
2020
|
TH 2021
|
TH 2022
|
TH 2023
|
TH 2024
|
TH 2025
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Mục tiêu giai
đoạn 2021- 2025
|
Đánh giá thực
hiện so với mục tiêu 2021-2025
|
|
1
|
Tốc độ tăng GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Quy mô GRDP theo giá hiện hành đến năm cuối kỳ
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
GRDP bình quân đầu người đến năm cuối kỳ
|
Triệu đồng/người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cơ cấu kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế, trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thu ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng thu NSNN trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu nội địa
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ tiền sử dụng đất
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ xổ số kiến thiết
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu NSĐP hưởng theo phân cấp
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thu NSĐP hưởng 100%
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thu NSĐP hưởng từ các khoản theo phân chia
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chi đầu tư phát triển
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền
lương, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế)
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Bội thu/Bội chi NSĐP
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Thứ hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Thứ hạng Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính
công cấp tỉnh (PAPI)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động và kê khai thuế đến
cuối kỳ báo cáo
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Về đầu tư FDI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dự án còn hiệu lực luỹ kế đến cuối kỳ báo
cáo
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn đầu tư thực hiện
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn đăng ký
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Dân số trung bình đến năm cuối kỳ
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Mật độ dân số đến năm cuối kỳ
|
Người/Km2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đến năm cuối
kỳ
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
so với tổng dân số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt (ở đô thị và nông thôn)
được thu gom và xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
Xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Hộ nghèo theo chuẩn đa chiều
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
|
Điểm %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Một số chỉ tiêu đề xuất bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đề nghị 34/34 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương báo cáo.
BIỂU B: MỘT SỐ CHỈ TIÊU BÁO CÁO KẾ HOẠCH 5 NĂM GIAI ĐOẠN
2026-2030
BIỂU 1B
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030 THEO DỰ
THẢO VĂN KIỆN TRÌNH ĐẠI HỘI ĐẢNG XIV
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm (%)
|
≥ 10,0
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người (USD)
|
8.500
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
(%)
|
28
|
Bộ Công Thương
|
|
4
|
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo
bình quân đầu người (USD)
|
2.400
|
Bộ Công Thương
|
|
5
|
Tỉ trọng kinh tế số trong GDP (%)
|
30
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
6
|
Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)
vào tăng trưởng (%)
|
> 55
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm (%)
|
8,5
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP (%)
|
40
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm (%)
|
1 - 1,5
|
Bộ Công Thương
|
|
10
|
Tỉ lệ đô thị hoá (%)
|
> 50
|
Bộ Xây dựng
|
|
11
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
|
~75,5
|
Bộ Y tế
|
|
12
|
Thời gian sống khỏe (năm)
|
68
|
Bộ Y tế
|
|
13
|
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động
xã hội (%)
|
20
|
Bộ Tài chính
|
|
14
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
(%)
|
35 - 40
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
15
|
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều)
(%)
|
Giảm 1 - 1,5 điểm%/năm
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
16
|
Số bác sĩ/vạn dân (người)
|
19
|
Bộ Y tế
|
|
17
|
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe
hàng năm
|
100%
|
Bộ Y tế
|
|
18
|
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân (%)
|
> 95
|
Bộ Y tế
|
|
19
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
0,78
|
Bộ Tài chính
|
|
20
|
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới (%)
|
> 90
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
21
|
Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn (%)
|
80
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
22
|
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%)
|
100
|
Bộ Tài chính
|
|
23
|
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường
lưu vực các sông (%)
|
65 - 70
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
24
|
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về
môi trường (%)
|
98 - 100
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
25
|
Tỉ lệ giảm lượng phát thải khí nhà kính (%)
|
8-9
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
26
|
Tỉ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển
trong diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia (%)
|
6
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
27
|
Tỉ lệ che phủ rừng
(%)
|
42
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
BIỂU 2B
MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG GDP, GRDP GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 THEO DỰ THẢO VĂN KIỆN TRÌNH ĐẠI HỘI ĐẢNG XIV
|
TT
|
Ngành, lĩnh Vực/Địa
phương
|
Tốc độ bình
quân 2026 - 2030 (%/năm)
|
Cơ quan chủ trì
|
|
|
Cả nước
|
≥ 10
|
Bộ Tài chính
|
|
I
|
Theo ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
3,5
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
12,3
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
11,8
|
Bộ Công Thương
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến chế tạo
|
12,4
|
Bộ Công Thương
|
|
|
- Xây dựng
|
14,5
|
Bộ Xây dựng
|
|
3
|
Khu vực dịch vụ
|
9,5
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
|
11,2
|
Bộ Công Thương
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
11,2
|
Bộ Công Thương, Bộ
Xây dựng
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
12,4
|
Bộ Công Thương
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
11,5
|
Bộ Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước
|
|
|
- Chuyên môn khoa học, công nghệ
|
12,0
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
9,0
|
Bộ Tài chính
|
|
II
|
Theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(*)
|
|
Các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
10,5 - 11,0
|
|
|
2
|
Thành phố Hồ Chí Minh(**)
|
10,0
|
|
|
3
|
Thành phố Hải Phòng
|
14,0 - 14,5
|
|
|
4
|
Thành phố Huế
|
10,0
|
|
|
5
|
Thành phố Đà Nẵng
|
11,0 - 11,5
|
|
|
6
|
Thành phố Cần Thơ
|
10,0 - 10,5
|
|
|
7
|
Lai Châu
|
10,0
|
|
|
8
|
Điện Biên
|
11,0
|
|
|
9
|
Sơn La
|
8,0 - 8,5
|
|
|
10
|
Lào Cai
|
10,0
|
|
|
11
|
Phú Thọ
|
10,5
|
|
|
12
|
Tuyên Quang
|
10,5
|
|
|
13
|
Cao Bằng
|
8,0 - 9,0
|
|
|
14
|
Thái Nguyên
|
10,5
|
|
|
15
|
Lạng Sơn
|
10,0 - 11,0
|
|
|
16
|
Quảng Ninh
|
11,0 - 12,0
|
|
|
17
|
Bắc Ninh
|
10,5
|
|
|
18
|
Hưng Yên
|
10,0 - 11,0
|
|
|
19
|
Ninh Bình
|
10,5 - 11,0
|
|
|
20
|
Thanh Hoá
|
11,0
|
|
|
21
|
Nghệ An
|
11,0 - 12,0
|
|
|
22
|
Hà Tĩnh
|
10,0
|
|
|
23
|
Quảng Trị
|
9,0 - 10,0
|
|
|
24
|
Quảng Ngãi
|
9,0 - 9,5
|
|
|
25
|
Gia Lai
|
10,0 - 10,5
|
|
|
26
|
Đắk Lắk
|
11,0 - 11,5
|
|
|
27
|
Khánh Hòa
|
11,0 - 12,0
|
|
|
28
|
Lâm Đồng
|
10,0 - 10,5
|
|
|
29
|
Đồng Nai
|
10,0
|
|
|
30
|
Tây Ninh
|
10,0 - 10,5
|
|
|
31
|
Đồng Tháp
|
8,5 - 9,0
|
|
|
32
|
Vĩnh Long
|
10,0 - 10,5
|
|
|
33
|
An Giang
|
9,5 - 10,0
|
|
|
34
|
Cà Mau
|
10,0 - 10,5
|
|
BIỂU 3B
CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
I
|
VỀ TÍCH LŨY -
TIÊU DÙNG
|
Bộ Tài chính
|
|
|
A
|
Nguồn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
GDP theo giá hiện hành
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (FOB)
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
B
|
Sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
Nghìn Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Tiêu dùng hộ dân cư
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
2
|
Tích lũy tài sản
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
C
|
Cơ cấu tích lũy, tiêu dùng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
%
|
|
|
|
|
|
2
|
Tích lũy tài sản
|
%
|
|
|
|
|
|
D
|
So sánh với GDP
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu dùng cuối cùng
|
%
|
|
|
|
|
|
2
|
Tích lũy tài sản
|
%
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiết kiệm
|
%
|
|
|
|
|
|
II
|
VỀ CÁN CÂN
THANH TOÁN QUỐC TẾ
|
Ngân hàng Nhà
nước
|
|
|
A
|
Cán cân vãng lai
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
1
|
Hàng hóa (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu nhập đầu tư (thu nhập sơ cấp) (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
4
|
Chuyển giao vãng lai (thu nhập thứ cấp) (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
B
|
Cán cân vốn
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
C
|
Cán cân tài chính
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư trực tiếp (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
2
|
Đầu tư gián tiếp (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
3
|
Đầu tư khác (ròng)
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
D
|
Lỗi và sai sót
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
E
|
Cán cân tổng thể
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
|
Bộ Tài chính
|
|
|
A
|
Tổng thu ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu nội địa
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu từ dầu thô
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
4
|
Thu viện trợ
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
B
|
Tổng chi ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi đầu tư phát triển[9]
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
Chi thường xuyên[10]
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
C
|
Bội chi ngân sách nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
1
|
Bội chi ngân sách trung ương
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
2
|
Bội chi ngân sách địa phương
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
D
|
Tỷ lệ huy động nguồn ngân sách so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
E
|
Tỷ lệ nợ công so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
F
|
Tỷ lệ nợ Chính phủ so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
G
|
Tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
IV
|
VỀ XUẤT, NHẬP
KHẨU
|
Bộ Công Thương
|
|
|
1
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: tỷ trọng xuất khẩu của doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô)
|
%
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị nhập khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: tỷ trọng nhập khẩu của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
|
%
|
|
|
|
|
|
3
|
Cán cân thương mại hàng hóa (Xuất/Nhập siêu)
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ xuất/nhập siêu so với tổng giá trị xuất khẩu
hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
IV
|
VỀ NGUỒN ĐIỆN
|
Bộ Công Thương
|
|
|
1
|
Tổng công suất nguồn điện
|
MW
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ dự phòng công suất nguồn
|
%
|
|
|
|
|
|
3
|
Điện thương phẩm
|
Tỷ KWh
|
|
|
|
|
|
4
|
Điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống
|
Tỷ KWh
|
|
|
|
|
BIỂU 4B
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GDP
|
|
6,25
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
2,93
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
7,53
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
6,40
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
5,22
|
|
|
|
|
|
2
|
GDP theo giá hiện hành tính đến năm cuối kỳ
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
- Theo VNĐ
|
Nghìn tỷ đồng
|
8044,4
|
|
|
|
|
|
|
- Theo USD
|
Tỉ USD
|
346,6
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ cấu GDP
|
|
100,00
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
- Nông, làm nghiệp và thủy sản
|
%
|
12,66
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
36,74
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
41,83
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
8,77
|
|
|
|
|
BIỂU 5B
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2016-
2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Năng suất lao động theo giá hiện hành tính đến
năm cuối kỳ
|
Triệu đồng/ lao
động
|
150,1
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
- Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản
|
Triệu đồng/ lao động
|
57,4
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
Triệu đồng/ lao động
|
179,0
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực Dịch vụ
|
Triệu đồng/ lao động
|
173,7
|
|
|
|
|
|
2
|
Năng suất lao động theo giá so sánh năm 2010
|
Triệu đồng/ lao
động
|
93,4
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
- Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản
|
Triệu đồng/ lao động
|
31,9
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
Triệu đồng/ lao động
|
110,5
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực Dịch vụ
|
Triệu đồng/ lao động
|
110,8
|
|
|
|
|
BIỂU 6B
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2016-
2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Sản phẩm chủ yếu
|
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
- Lương thực có hạt
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lúa
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cây công nghiệp lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Một số sản phẩm chủ yếu
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Cao su (Mủ khô)
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Cà phê (Nhân)
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ tiêu
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thịt hơi các loại (Trâu, bò, lợn, gia cầm)
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Diện tích rừng trồng mới tập trung
|
Nghìn ha
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
3
|
Sản lượng thủy sản
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
BIỂU 7B
CÔNG NGHIỆP
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026- 2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
Bộ Công Thương
|
|
|
2
|
Một số sản phẩm chủ yếu
|
|
|
|
Bộ Công Thương
|
|
|
|
- Điện sản xuất và nhập khẩu
|
Tỷ Kwh
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Nhập khẩu
|
Tỷ Kwh
|
|
|
|
|
|
|
- Dầu mỏ thô khai thác
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
+ Trong nước
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
+ Nước ngoài
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Khí đốt thiên nhiên dạng khí
|
Tỷ m3
|
|
|
|
|
|
|
- Xăng dầu các loại
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Alumina (TKV)
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Điện thoại di động
|
Triệu cái
|
|
|
|
|
|
|
- Ti vi lắp ráp
|
Nghìn cái
|
|
|
|
|
|
|
- Ô tô lắp ráp
|
Nghìn cái
|
|
|
|
|
|
|
- Sữa bột
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Bia
|
Triệu lít
|
|
|
|
|
|
|
- Thuốc lá
|
Triệu bao
|
|
|
|
|
|
|
- Quần áo mặc thường
|
Triệu cái
|
|
|
|
|
BIỂU 8B
DỊCH VỤ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Thương mại
|
|
|
|
|
Bộ Công Thương
|
|
|
|
Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Du lịch
|
|
|
|
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
|
- Số lượt khách du lịch nội địa
|
Triệu lượt người
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số lượt khách du lịch quốc tế (khách quốc tế đến
Việt Nam)
|
Triệu lượt người
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
BIỂU 9B
XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
|
|
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng bình quân năm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp
có vốn ĐTNN (không kể dầu thô)
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu hàng hóa
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
|
|
Giá trị nhập khẩu hàng hóa
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng bình quân năm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Giá trị nhập khẩu của doanh nghiệp
có vốn ĐTNN
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cán cân thương mại hàng hóa (Nhập siêu/ Xuất
siêu)
|
Tỷ USD
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
|
|
Tỷ lệ nhập siêu/Giá trị Xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
BIỂU 10B
VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN TOÀN XÃ HỘI
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026- 2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
|
TỔNG SỐ
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện
hành so với GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo
giá so sánh 2010
|
%
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vốn đầu tư nguồn NSNN (bao gồm: vốn TPCP, bội chi
NSĐP, xổ số kiến thiết và vốn từ nguồn thu từ tiền bán bớt cổ phần sở hữu của
Nhà nước tại một số doanh nghiệp)
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng/giảm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng/giảm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Vốn đầu tư của dân cư và doanh nghiệp tư nhân
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng/giảm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Vốn huy động khác
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
So với tổng số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Hệ số ICOR
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
BIỂU 11B
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021- 2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026- 2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Vốn đầu tư thực hiện
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vốn đăng ký
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đăng ký cấp mới
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đăng ký tăng thêm
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
|
- Góp vốn, mua cổ phần
|
Tỷ USD
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả dầu thô)
|
Tỷ USD
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
|
4
|
Nhập khẩu
|
Tỷ USD
|
|
|
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
|
BIỂU 12B
CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
A
|
DÂN SỐ
|
|
|
|
|
Bộ Y tế, Bộ Tài
chính
|
|
|
1
|
Dân số trung bình (năm cuối kỳ)
|
Triệu người
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dân số nông thôn
|
Triệu người
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉ số giới tính khi sinh
|
Số
bé trai/100 bé gái
|
|
|
|
|
|
|
B
|
LAO ĐỘNG
|
|
|
|
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính (bao gồm BHXHVN)
|
|
|
1
|
Số người đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã
hội
|
%
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỉ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo
hiểm thất nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Y TẾ
|
|
|
|
|
Bộ Y tế, Bộ Tài
chính
|
|
|
1
|
Số giường bệnh/1 vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Giường
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số giường bệnh công lập/ vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Giường
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số giường bệnh tư/ vạn dân đến năm cuối kỳ
|
Giường
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉ suất chết của người mẹ trong thời gian thai sản
trên 100.000 trẻ đẻ sống
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi
|
‰
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi tính đến năm
cuối kỳ
|
‰
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng
theo tuổi)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tỉ lệ dược sĩ đại học trên 1 vạn dân đến năm cuối
kỳ
|
Dược sĩ
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tỉ lệ điều dưỡng viên trên 1 vạn dân đến năm cuối
kỳ
|
Điều dưỡng viên
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế
|
%
|
|
|
|
|
|
|
D
|
GIÁO DỤC
|
|
|
|
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
1
|
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp Trung học cơ
sở
|
%
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp Trung học phổ
thông
|
%
|
|
|
|
|
|
|
E
|
MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
1
|
Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ nước thải được xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
BIỂU 13B
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
2
|
Số doanh nghiệp đăng ký mới
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp dân doanh
thành lập mới
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
4
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
BIỂU 14B
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
I
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
1
|
Tổng số hợp tác xã
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số hợp tác xã thành lập mới
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số hợp tác xã giải thể
|
Hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số thành viên hợp tác xã
|
Nghìn thành viên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số lao động trong hợp tác xã đang hoạt động
có kết quả sản xuất kinh doanh
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
Tổng số liên hiệp hợp tác xã
|
Liên hiệp hợp tác
xã
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số liên hiệp hợp tác xã thành lập mới
|
Liên hiệp hợp tác
xã
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổ hợp tác
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
|
1
|
Tổng số tổ hợp tác
|
Tổ hợp tác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số thành viên tổ hợp tác
|
Thành viên
|
|
|
|
|
|
BIỂU 15B
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU CỦA CÁC TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện
2016-2020
|
Ước TH giai đoạn
2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn
2026-2030
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
Tốc độ tăng GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Quy mô GRDP theo giá hiện hành đến năm cuối kỳ
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
3
|
GRDP bình quân đầu người đến năm cuối kỳ
|
Triệu đồng/người
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cơ cấu kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế, trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thu ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng thu NSNN trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thu nội địa
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ tiền sử dụng đất
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
Thu từ xổ số kiến thiết
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu KSĐP hưởng theo phân cấp
|
Tỳ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thu NSĐP hưởng 100%
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thu NSĐP hưởng từ các khoản theo phân chia
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Chi đầu tư phát triển
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền
lương, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế)
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Bội thu/Bội chi NSĐP
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Thứ hạng Chỉ số năng lực cạnh Tranh cấp tỉnh
(PCI)
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Thứ hạng Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính
công cấp tỉnh (PAPI)
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Số doanh nghiệp đang hoạt động và kê khai thuế đến
cuối kỳ báo cáo
|
Nghìn doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Về đầu tư FDI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dự án còn hiệu lực luỹ kế đến cuối kỳ báo
cáo
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn đầu tư thực hiện
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn đăng ký
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Dân số trung bình đến năm cuối kỳ
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Mật độ dân số đến năm cuối kỳ
|
Người/Km2
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đến năm cuối
kỳ
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so
với tổng dân số đến năm cuối kỳ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng
chỉ đến năm cuối kỳ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt (ở đô thị và nông thôn)
được thu gom và xử lý
|
%
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
Xã
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
%
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Hộ nghèo theo chuẩn đa chiều
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
|
Điểm %
|
|
|
|
|
|
|
|
Một số chỉ tiêu đề xuất bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đề nghị 34/34 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương báo cáo.
BIỂU 16B
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU CỦA CÁC
VÙNG KINH TẾ[11]
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Ước thực hiện giai đoạn 2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn 2026-2030
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá, báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
Vùng Đồng bằng sông Hồng
|
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
|
Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
Vùng Tây nguyên
|
Vùng Đông Nam Bộ
|
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
|
Vùng Đồng bằng sông Hồng
|
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
|
Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
Vùng Tây nguyên
|
Vùng Đông Nam Bộ
|
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
1
|
Dân số trung bình đến
năm cuối kỳ
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Mật độ dân số đến
năm cuối kỳ
|
Người/Km2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lực lượng lao động
từ 15 tuổi trở lên đến năm cuối kỳ
|
Nghìn người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ lao động từ 15
tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Quy mô GRDP của
vùng so với quy mô GDP cả nước đến năm cuối kỳ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Cơ cấu GRDP đến năm
cuối kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp và
xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ
trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chỉ số phát triển GRDP
bình quân 5 năm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
GRDP bình quân đầu
người của vùng so với GDP bình quân đầu người của cả nước đến năm cuối kỳ
|
Lần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Năng suất lao động
của vùng so với năng suất lao động của cả nước
|
Lần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Tỷ trọng thu NSNN
trên địa bàn vùng trong tổng thu NSNN cả nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tỷ trọng chi cân đối
NSĐP vùng trong tổng chi cân đối NSĐP cả nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tỷ trọng vốn đầu tư
thực hiện trên địa bàn các vùng so với vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của cả
nước
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Chi số phát triển vốn
đầu tư thực hiện trên địa bàn của các vùng theo giá so sánh
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Vốn FDI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số dự án
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số vốn thực
hiện
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số vốn đăng
ký
|
Triệu USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Số doanh nghiệp
đang hoạt động có kết quả SXKD
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Cây lương thực có hạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Diện tích
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sản lượng
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Sản lượng thủy sản
|
Nghìn tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Chỉ số sản xuất
công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỷ số giới tính khi
sinh
|
Số bé trai/100 bé gái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tổng tỷ suất sinh
|
Số con/phụ nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Tuổi thọ trung bình
tính từ lúc sinh
|
Tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Mức giảm tỷ lệ hộ
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
|
Điểm %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Tỷ lệ lao động qua
đào tạo đến năm cuối kỳ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó có bằng
cấp, chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Tỷ trọng lao động
nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm cuối kỳ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỷ lệ đô thị hoá đến
năm cuối kỳ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: đề nghị Cục Thống kê (Bộ Tài chính)
báo cáo các số liệu kinh tế - xã hội về các vùng kinh tế
PHỤ LỤC III
DỰ KIẾN DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG, TRỌNG
ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo văn bản số 16684/BTC-NSNN ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
TÊN ĐỀ
ÁN/CHƯƠNG TRÌNH
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN TRÌNH
|
CẤP TRÌNH
|
HÌNH THỨC VĂN BẢN
|
|
I
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn II:
từ năm 2026-2030
|
Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên
quan
|
Tháng 8
(2026-2030)
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Báo cáo[12]
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
II
|
Bộ Ngoại giao
|
|
1
|
Đề án tổng thể Năm APEC 2027
|
Các bộ, ngành là thành viên UBQG APEC 2027
|
Quý I/2026 (dự kiến)
|
Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước, Bộ Chính trị
|
Đề án
|
|
2
|
Đề án tổng thể về Tuần lễ cấp cao APEC 2027
|
Các bộ, ngành là thành viên UBQG APEC 2027
|
Quý I/2027 (dự kiến)
|
Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước, Bộ Chính trị
|
Đề án
|
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
|
III
|
Bộ Công An
|
|
|
...
|
...
|
...
|
…
|
|
|
IV
|
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
|
|
|
...
|
...
|
...
|
…
|
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
…
|
|
[1] Báo cáo số 949/BC-CP ngày
17/10/2025 về đánh giá tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số
16/2021/QH15 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.
[1] Số liệu của Cục Thống
kê.
[2] Từ kết quả thực hiện
năm 2024, năm 2025 dự kiến đạt và vượt mục tiêu 05 năm 2021-2025 đề ra. Tuy
nhiên, do sắp xếp lại địa giới hành chính, Chính phủ đang chỉ đạo xây dựng lại
quy định về tiêu chuẩn đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính và phân
loại đô thị.
[3] Từ kết quả thực hiện
năm 2024, năm 2025 dự kiến đạt và vượt mục tiêu 05 năm 2021-2025 đề ra. Tuy
nhiên, do sắp xếp lại địa giới hành chính Chính phủ đang chỉ đạo xây dựng lại
quy định về tiêu chuẩn đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính và phân
loại đô thị.
[4] Chỉ tiêu tỷ lệ số xã đạt
chuẩn nông thôn mới đến ngày 30/6/2025 ước đạt 79,3%, cơ bản đạt mục tiêu cả
năm (mục tiêu là 80,5-81,5%), ước đến hết năm 2025 sẽ đạt hoặc vượt mục tiêu
giai đoạn 2021-2025 và năm 2025. Tuy nhiên, do sắp xếp lại địa giới hành chính,
quy mô cấp xã thay đổi, các tiêu chí đánh giá hiện nay không còn phù hợp, nên cần
điều chỉnh lại bộ chỉ tiêu mới cho giai đoạn tới.
[5] Theo Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, có hiệu lực từ 01/1/2022; nội dung chỉ tiêu này không có trong
quy định của Pháp luật về BVMT, do đó không tổ chức thu thập; đánh giá như giai
đoạn trước.
[6] Số liệu chi đầu tư phát
triển năm 2024 và 2025 bao gồm cả nguồn tăng thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến
thiết, số liệu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên ước thực hiện giai đoạn
2021-2025 theo số liệu quyết toán và ước thực hiện giải ngân hàng năm.
[7] Bao gồm chi cải cách tiền
lương, sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế.
[8] Không có số liệu
2021-2023 do điều tra định kỳ 10 năm
[9] Số liệu chi đầu tư
phát triển bao gồm cả nguồn tăng thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết. Số liệu
chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên ước thực hiện giai đoạn 2021-2025
theo số liệu quyết toán và ước thực hiện giải ngân hàng năm.
[10] Bao gồm chi cải cách
tiền lương, sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế.
[11] Bộ Tài chính sẽ tiếp
tục rà soát trên cơ sở phương án phân vùng mới (sau sắp xếp đơn vị hành chính)
khi được cấp có thẩm quyền thông qua.
[12] Báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình hàng năm để Chính phủ báo cáo Quốc hội. Riêng năm 2030, Báo
cáo tổng kết thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030.
Công văn 16684/BTC-NSNN năm 2025 hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2021-2025, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 16684/BTC-NSNN ngày 24/10/2025 hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2021-2025, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2025
Ban hành:
18/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
918
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|