|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3247/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 15 tháng
10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN
QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ HUYẾT HỌC”
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Quyết định số
619/QĐ-BYT ngày 14 tháng 03 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn quy trình chuyên môn kỹ thuật về
Huyết học”;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 13 tháng 08 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật về Huyết học”; Công văn số 1214/HHTMTW ngày 8 tháng 9 năm 2025 của
Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương về việc hoàn thiện Hướng dẫn Quy trình
kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
về Huyết học” - Tập 2, gồm 47 quy trình kỹ thuật (Tài liệu chuyên môn kèm
theo).
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Huyết học” được áp dụng tại
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục
trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng
Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXNVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục KCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH CHUYÊN MÔN
KỸ
THUẬT VỀ HUYẾT HỌC
(TẬP 2)
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3247/QĐ-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn,
thẩm định
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
Chủ biên
|
|
PGS. TS. Nguyễn Hà
Thanh
|
Viện trưởng Viện
Huyết học – Truyền máu Trung ương
|
|
TS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
1. GS.TS. Phạm Quang
Vinh
|
Nguyên Phó Viện
trưởng Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương - Chủ tịch hội đồng
|
|
2. TS. Vương Ánh
Dương
|
Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế - Phó Chủ tịch hội đồng
|
|
3. TS. Dương Huy
Lương
|
Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
4. TS. Phù Chí Dũng
|
Giám đốc Bệnh viện
Truyền máu Huyết học Thành phố Hồ Chí Minh - Phó Chủ tịch Hội đồng
|
|
5. PGS. TS. Nguyễn
Tuấn Tùng
|
Phó Giám đốc bệnh
viện Bạch Mai, Giám đốc Trung tâm Huyết học - Truyền máu bệnh viện Bạch Mai -
Phó Chủ tịch Hội đồng
|
|
6. TS. Vũ Đức Bình
|
Phó Viện trưởng Viện
Huyết học - Truyền máu Trung ương - Thành viên
|
|
7. PGS.TS. Nguyễn
Quang Tùng
|
Phó Giám đốc Trung
tâm máu Quốc gia, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương - Thành viên
|
|
8. PGS.TS. Lê Xuân
Hải
|
Trưởng khoa Miễn
dịch, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương - Thành viên
|
|
9. TS.BS.Trần Thanh
Tùng
|
Trưởng khoa Huyết
học, Bệnh viện Chợ Rẫy - Thành viên
|
|
10. PGS. TS. Lý Tuấn
Khải
|
Phó giám đốc TTXN -
Chủ nhiệm khoa Huyết học, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 - Thành viên
|
|
11. BSCKII. Phan
Hoàng Duy
|
TK Huyết học xét
nghiệm, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế - Thành viên
|
|
12. TS. Nguyễn Ngọc
Dũng
|
Trưởng khoa Tế bào tổ
chức học, Viện Huyết học Truyền máu Trung ương - Thành viên
|
|
13. TS. Trần Kiều My
|
Trưởng khoa Đông máu,
Viện Huyết học Truyền máu Trung ương - Thành viên
|
|
14. TS. Hoàng Thị
Thanh Nga
|
Trưởng khoa Huyết
thanh học nhóm máu, Viện Huyết học Truyền máu Trung ương - Thành viên
|
|
15. BSCKII. Lâm Trần
Hoà Chương
|
Trưởng khoa Miễn dịch
Bệnh viện Truyền máu Huyết học Thành phố Hồ Chí Minh - Thành viên
|
|
16. BSCKII. Vũ Văn
Trường
|
Phó giám đốc Trung
tâm Huyết học - Truyền máu bệnh viện Bạch Mai - Thành viên
|
|
17. TS. Hàn Viết
Trung
|
Phó Giám đốc Trung
tâm Huyết học và truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai - Thành viên
|
|
18. PGS.TS Trần Ngọc
Quế
|
Giám đốc Trung tâm
máu Quốc Gia, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
19. TS. Nguyễn Bá
Khanh
|
Phó giám đốc Trung
tâm máu Quốc gia, Giám đốc Ngân hàng tế bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu
Trung
|
|
20. ThS. Võ Thị Diễm
Hà
|
Phó giám đốc Trung
tâm máu Quốc Gia, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
21. TS. BS. Hà Hữu
Nguyện
|
Trưởng khoa tiếp nhận
máu điểm lưu động, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
22. TS. BS. Dương
Doãn Thiện
|
Trưởng khoa tiếp nhận
thành phần máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
23. ThS. BS. Vũ Quang
Hưng
|
Trưởng khoa tiếp nhận
máu điểm cố định, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
24. ThS. Nguyễn
Phương Thảo
|
Trưởng phòng Quan hệ
công chúng, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
25. ThS. Nguyễn Thị
Thanh Dung
|
Trưởng khoa xét
nghiệm sàng lọc máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
26. ThS. Hoàng Nhật
Lệ
|
Trưởng khoa Lưu trữ
và phân phối máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
27. ThS. Trần Thị
Thủy
|
Phó trưởng khoa Điều
chế máu và các thành phần máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
|
|
28. BSCKII. Đào Thị
Thiết
|
Phó Trưởng khoa Khoa
Đông máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
29. BSCKII. Lưu Thị
Thu Hương
|
Phó trưởng Khoa Tế
bào - Tổ chức học, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
30. CKI.KTY Đỗ Đình
Đĩnh
|
Trung tâm Huyết học -
Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
31. ThS. Lê Xuân
Thịnh
|
Kỹ thuật viên trưởng
Ngân hàng Tế bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
32. ThS. Vũ Đức Lương
|
Kỹ thuật viên trưởng
Khoa Miễn dịch, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
33. CKI.KTY. Nguyễn
Đình Tuệ
|
Kỹ thuật viên trưởng
Khoa Tế bào - Tổ chức học, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
34. CN. Nguyễn Thị
Thanh Hương
|
Kỹ thuật viên trưởng
Khoa Đông máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
35. ThS. Trương Thị
Hiên
|
Khoa Tế bào - Tổ chức
học, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
36. CĐKTY. Đinh Thị
Thuận Anh
|
Kỹ thuật viên khoa
Huyết thanh học nhóm máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
37. CN. Phạm Quang
Thịnh
|
Kỹ thuật viên khoa
Huyết thanh học nhóm máu, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
Thư ký
|
|
|
1. TS. Nguyễn Hữu
Chiến
|
Trưởng phòng Kế hoạch
tổng hợp, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương - Thành viên, Thư ký
|
|
2. ThS. BS. Đào
Nguyên Minh
|
Trưởng phòng Quản lý
chất lượng và Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Thành viên,
Thư ký
|
|
3. ThS. Đoàn Văn
Chính
|
Phó trưởng phòng Kế
hoạch tổng hợp, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương - Thư ký
|
|
4. ThS. BS. Lê Sinh
Quân
|
Chuyên viên Phòng
Quản lý chất lượng và Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Thư
ký
|
|
|
|
LỜI
NÓI ĐẦU
Bộ Y tế đã xây dựng và
ban hành Tài liệu “Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật về Huyết học” năm
2012, 2014, 2017. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này là căn cứ để cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế triển
khai áp dụng và thực hiện kỹ thuật khám, chữa bệnh.
Trong những năm gần
đây, khoa học kỹ thuật và năng lực người thực hiện kỹ thuật đã phát triển và
nâng cao; nhằm cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và tiếp tục chuẩn hóa quy
trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ Y tế đã giao một số
bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập nhật Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ
thuật Huyết học như Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, Bệnh viện Bạch Mai,
các bệnh viện được giao đã huy động và phân công các giáo sư, phó giáo sư, tiến
sĩ, bác sĩ chuyên khoa… biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội
đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; biên tập, hoàn thiện theo ý kiến
của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về
chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật đều được các thành viên biên soạn rà soát với hướng dẫn hiện
hành, tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật phù hợp với
thực tế hiện nay.
Bộ Y tế đã thành lập
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật với sự tham gia của
một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên gia về huyết học trong cả
nước. Các thành viên Hội đồng đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp
về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật.
Để hoàn thành Tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật về Huyết học”, Cục Quản lý
Khám chữa bệnh - Bộ Y tế trân trọng cảm ơn sự đóng góp công sức, trí tuệ, kinh
nghiệm của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa, chuyên ngành
hàng đầu trong lĩnh vực Huyết học đã tham gia với vai trò là thành viên Ban
biên soạn, thành viên Hội đồng góp ý và nghiệm thu Tài liệu chuyên môn.
Trong quá trình biên
soạn, biên tập, in ấn tài liệu, mặc dù Ban Biên soạn đã hết sức cố gắng nhưng
khó tránh khỏi hoàn hoàn những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế,
138A, Giảng Võ, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
GS. TS. Trần Văn
Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
1. Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành; bao gồm các
quy định về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị thực hiện kỹ thuật,
đến các bước thực hiện theo trình tự từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện
kỹ thuật.
2. Tài liệu chuyên môn
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Huyết học - Tập 2 được xây dựng và ban hành và
áp dụng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 nhưng không có trong Phụ lục số
01, Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám
bệnh, chữa bệnh. Tài liệu chuyên môn này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh
kể từ ngày 01/7/2026.
3. Quy định về thời
gian, nhân lực thực hiện kỹ thuật (chức danh chuyên môn nghề nghiệp, số lượng),
thuốc, thiết bị y tế… trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành
dựa trên tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Trong thực tế triển khai, căn cứ diễn biến lâm sàng, tình trạng người bệnh, điều
kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc triển khai kỹ thuật có thể
cần huy động thêm nhân lực, bổ sung thuốc, thiết bị y tế..., Lãnh đạo cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh ban hành các quy định về thời gian và các quy định khác
phù hợp để áp dụng tại cơ sở.
4. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: là tổng thời gian tiêu tốn để thực hiện kỹ thuật bao gồm cả chuẩn bị,
cài đặt máy, kiểm tra chất lượng (nội kiểm, ngoại kiểm, sinh phẩm), rửa máy,
thực hiện kỹ thuật, xử lý sai sót, vệ sinh, bảo dưỡng máy, dụng cụ.
5. Chỉ sử dụng các
thuốc, thiết bị y tế… được cấp phép theo quy định hiện hành.
6. Trường hợp cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì tuân thủ theo nguyên tắc xây dựng. Căn cứ
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, Thủ
trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ đạo xây dựng, ban hành, triển khai, áp
dụng phù hợp với đơn vị và hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành,
triển khai và áp dụng.
7. Trong quá trình
triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu thấy các bất cập hoặc có
nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật
và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế
(Cục QLKCB) về việc cập nhật để ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
1. XÉT NGHIỆM HÓA HỌC
TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI
2. XÉT NGHIỆM TIỂU CẦU
NON
3. PHÂN TÍCH TẾ BÀO
MÁU/TUỶ TRÊN TIÊU BẢN NHUỘM GIÊMSA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
4. ĐẾM VÀ PHÂN TÍCH TẾ
BÀO MÁU NGOẠI VI BẰNG MÁY CÓ KẾT NỐI HỆ THỐNG NHUỘM, ĐỌC TIÊU BẢN TỰ ĐỘNG
5. XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ
BẰNG MÁY ĐẾM CÓ KẾT NỐI HỆ THỐNG NHUỘM, ĐỌC TIÊU BẢN TỰ ĐỘNG
6. XÉT NGHIỆM MÔ BỆNH
HỌC TỦY ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HEMATOXYLIN EOSIN
7. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
GẮN COLLAGEN CỦA YẾU TỐ VON WILLEBRAND
(vWF : CBA : Collagen Binding Assay
8. ĐỊNH LƯỢNG TAFI
(THROMBIN ACTIVATABLE FIBRINOLYSIS INHIBITOR)
9. XÉT NGHIỆM PHÂN TÍCH
THÀNH PHẦN MULTIMER CỦA YẾU TỐ VON WILLEBRAND
10. ĐỊNH LƯỢNG YẾU TỐ
VIIIc BẰNG PHƯƠNG PHÁP HAI THÌ (CHROMOGENIC)
11. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG
ỨC CHẾ THỤ THỂ P2Y12
12. XÉT NGHIỆM THỜI
GIAN ĐÔNG SILICA (SCT)
13. ĐỊNH LƯỢNG YẾU TỐ
VIIa
14. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG
SINH THROMBIN (THROMBIN GENERATION TEST)
15. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG
ỨC CHẾ THỤ THỂ GPIIb/IIIa
16. PHÁT HIỆN KHÁNG THỂ
ADAMTS13 (ADAMTS13 ANTIBODY)
17. ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG
THỂ ADAMTS13 (ADAMTS13 ANTIBODY)
18. XÉT NGHIỆM THỜI
GIAN MÁU ĐÔNG HOẠT HÓA (activated clotting time: ACT)
19. XÉT NGHIỆM THỜI
GIAN THROMBIN PHA LOÃNG (diluted thrombin time: dTT)
20. XÉT NGHIỆM THỜI
GIAN TIÊU EUGLOBULIN
21. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG
ỨC CHẾ CYCLO-OXYGENASE (COX)
22. ĐẾM SỐ LƯỢNG TẾ BÀO
GỐC TRUNG MÔ BẰNG KỸ THUẬT FLOW CYTOMETRY
23. ĐỊNH DANH KHÁNG THỂ
KHÁNG HLA VỚI KHÁNG NGUYÊN ĐƠN (SINGLE ANTIGEN) BẰNG KỸ THUẬT LUMINEX
24. XÉT NGHIỆM HÒA HỢP
CHÉO (CROSS-MATCH) TẾ BÀO LYMPHO BẰNG KỸ THUẬT LUMINEX
25. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO BẰNG KỸ THUẬT MICROPLATE
26. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI HỒNG CẦU BẰNG KỸ THUẬT MICROPLATE
27. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI HỒNG CẦU BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG KẾT CỘT GEL
28. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI HỒNG CẦU BẰNG KỸ THUẬT ỐNG NGHIỆM
29. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI TIỂU CẦU HOẶC HUYẾT TƯƠNG HOẶC TỦA LẠNH BẰNG KỸ THUẬT ỐNG
NGHIỆM
30. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI TIỂU CẦU HOẶC HUYẾT TƯƠNG HOẶC TỦA LẠNH BẰNG KỸ THUẬT
MICROPLATE
31. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI TIỂU CẦU HOẶC HUYẾT TƯƠNG HOẶC TỦA LẠNH BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG
KẾT CỘT GEL
32. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN HOẶC KHỐI BẠCH CẦU BẰNG KỸ THUẬT ỐNG NGHIỆM
33. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN HOẶC KHỐI BẠCH CẦU BẰNG KỸ THUẬT MICROPLATE
34. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
ABO CHO ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN HOẶC KHỐI BẠCH CẦU BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG KẾT CỘT GEL
35. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
Rh(D) BẰNG KỸ THUẬT MICROPLATE
36. SÀNG LỌC KHÁNG THỂ
KHÁNG TIỂU CẦU BẰNG KỸ THUẬT ELISA
37. ĐỊNH DANH KHÁNG THỂ
KHÁNG TIỂU CẦU BẰNG KỸ THUẬT ELISA
38. CHỌN MÁU HOÀ HỢP
KHÁNG NGUYÊN HỒNG CẦU NGOÀI HỆ ABO, Rh(D)
39. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ
Rh(D) BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG KẾT CỘT GEL
40. KHÁM TUYỂN CHỌN
NGƯỜI HIẾN MÁU
41. XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC
GIANG MAI ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN HOẶC THÀNH PHẦN MÁU BẰNG KỸ THUẬT HOÁ
PHÁT QUANG
42. HUY ĐỘNG NGƯỜI HIẾN
MÁU ĐẶC BIỆT
43. CHĂM SÓC NGƯỜI HIẾN
MÁU CÓ TAI BIẾN TRONG QUÁ TRÌNH HIẾN MÁU VÀ NGƯỜI HIẾN MÁU CÓ XÉT NGHIỆM KHÔNG
ĐẠT
44. KỸ THUẬT TÁCH CHẾ
PHẨM THỂ TÍCH NHỎ
45. ĐIỀU CHẾ CÁC CHẾ
PHẨM MÁU TỪ MÁU TOÀN PHẦN BẰNG MÁY ÉP MÁU TỰ ĐỘNG
46. SẢN XUẤT PANEL HỒNG
CẦU SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG
47. SẢN XUẤT HỒNG CẦU
CHỨNG
PHỤ LỤC
DANH
MỤC KỸ THUẬT
|
STT
trong QTKT (cột 1)
|
STT
kỹ thuật trong Chương (cột 2)
|
Mã
liên kết (cột 3)
|
Tên kỹ thuật được quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2023/TT-BYT
(cột 4)
|
|
7934
|
1
|
|
Đánh giá khả năng gắn
collagen của yếu tố Von Willebrand (vWF:CBA: Collagen binding assay)
|
|
7935
|
2
|
|
Định lượng TAFI
(Thrombin activatable fibrinolysis inhibitor)
|
|
7960
|
27
|
|
Xét nghiệm phân tích
dạng multimer của yếu tố von Willerbrand (v.WF multimers)
|
|
7963
|
30
|
|
Định lượng yếu tố
VIIIc bằng phương pháp hai thì (Chromogenic)
|
|
7983
|
50
|
|
Xét nghiệm khả năng
ức chế cyclo - oxygenase (COX)
|
|
7984
|
51
|
|
Xét nghiệm khả năng
ức chế thụ thể P2Y12
|
|
7992
|
59
|
|
Xét nghiệm thời gian
đông Silica (SCT)
|
|
8014
|
81
|
|
Xét nghiệm hóa học tế
bào máu ngoại vi
|
|
8030
|
97
|
|
Xét nghiệm tiểu cầu
non
|
|
8031
|
98
|
|
Phân tích tế bào
máu/tủy trên tiêu bản nhuộm Giemsa bằng máy tự động
|
|
8034
|
101
|
|
Đếm số lượng tế bào
gốc trung mô bằng kỹ thuật flow cytometry
|
|
8037
|
104
|
|
Định danh kháng thể
kháng HLA với kháng nguyên đơn (Single Antigen) bằng kỹ thuật Luminex
|
|
8058
|
125
|
|
Xét nghiệm hòa hợp
chéo (cross-match) tế bào lympho bằng kỹ thuật Luminex
|
|
8079
|
146
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
bằng kỹ thuật microplate
|
|
8084
|
151
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị khối hồng cầu bằng kỹ thuật microplate
|
|
8085
|
152
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị khối hồng cầu bằng kỹ thuật ngưng kết cột gel
|
|
8086
|
153
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị khối hồng cầu bằng kỹ thuật ống nghiệm
|
|
8087
|
154
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh bằng kỹ thuật ống
nghiệm
|
|
8088
|
155
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh bằng kỹ thuật
microplate
|
|
8089
|
156
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh bằng kỹ thuật ngưng
kết cột gel
|
|
8090
|
157
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu bằng kỹ thuật ống nghiệm
|
|
8091
|
158
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu bằng kỹ thuật microplate
|
|
8092
|
159
|
|
Định nhóm máu hệ ABO
cho đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu bằng kỹ thuật ngưng kết cột gel
|
|
8099
|
166
|
|
Định nhóm máu hệ
Rh(D) bằng kỹ thuật microplate
|
|
8160
|
227
|
|
Sàng lọc kháng thể
kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật ELISA
|
|
8161
|
228
|
|
Định danh kháng thể
kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật ELISA
|
|
8163
|
230
|
|
Chọn máu hoà hợp
kháng nguyên hồng cầu ngoài hệ ABO, Rh(D)
|
|
8187
|
254
|
|
Định lượng yếu tố
VIIa
|
|
8190
|
257
|
|
Xét nghiệm khả năng
sinh Thrombin (Thrombin generation test)
|
|
8191
|
258
|
|
Xét nghiệm khả năng
ức chế thụ thể GPIIb/IIIa
|
|
8192
|
259
|
|
Phát hiện kháng thể
ADAMTS13 (ADAMTS13 antibody)
|
|
8193
|
260
|
|
Định lượng kháng thể
ADAMTS13 (ADAMTS13 antibody)
|
|
8196
|
263
|
|
Xét nghiệm thời gian
máu đông hoạt hóa (Activated Clotting Time: ACT)
|
|
8199
|
266
|
|
Xét nghiệm thời gian
thrombin pha loãng (diluted thrombin time - dTT)
|
|
8200
|
267
|
|
Xét nghiệm thời gian
tiêu Euglobulin
|
|
8203
|
270
|
|
Đếm và phân tích tế
bào máu ngoại vi bằng máy có kết nối hệ thống nhuộm, đọc tiêu bản tự động
|
|
8204
|
271
|
|
Xét nghiệm huyết đồ
bằng máy đếm có kết nối hệ thống nhuộm, đọc tiêu bản tự động
|
|
8207
|
274
|
|
Định nhóm máu hệ
Rh(D) bằng kỹ thuật ngưng kết cột gel
|
|
8219
|
286
|
|
Khám tuyển chọn người
hiến máu
|
|
8227
|
294
|
|
Xét nghiệm sàng lọc
giang mai đối với đơn vị máu toàn phần hoặc thành phần máu bằng kỹ thuật hoá
phát quang
|
|
Kỹ
thuật bổ sung mới
|
Xét nghiệm mô bệnh
học tuỷ đông bằng phương pháp Hematoxylin Eosin
|
|
Huy động người hiện
máu đặc biệt
|
|
Chăm sóc người hiến
máu có tai biến trong quá trình hiến máu và người hiến máu có xét nghiệm
không đạt
|
|
Kỹ thuật tách chế
phẩm thể tích nhỏ
|
|
Điều chế các chế phẩm
máu từ máu toàn phần bằng máy ép máu tự động
|
|
Sản xuất panel hồng
cầu sàng lọc kháng thể bất thường
|
|
Sản xuất hồng cầu
chứng
|
1. XÉT NGHIỆM HÓA HỌC TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định mức độ một số
phản ứng hóa học của thành phần tế bào; hỗ trợ phương pháp hình thái học để xác
định bản chất dòng, mức độ biệt hoá và phân tích một số bất thường trong bào
tương tế bào máu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Nguyên lý
Khảo sát một số thành phần
có chứa trong bào tương của tế bào ở máu ngoại vi dưới Kính hiển vi sau khi làm
hiện màu bằng các thuốc nhuộm hoặc các cơ chất thích hợp.
1.2.2. Nguyên tắc chung
Tất cả các phương pháp
nhuộm hoá học tế bào đều bao gồm ba giai đoạn:
- Cố định: giúp bảo tồn
tối đa thành phần cần khảo sát.
- Nhuộm: Dùng các thuốc
nhuộm hay các cơ chất để trực tiếp hoặc gián tiếp làm hiện màu các thành phần
cần khảo sát.
- Tạo nền: Dùng một
thuốc nhuộm làm hiện màu hình thái tế bào (nhân và bào tương) trên tiêu bản.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Sinh phẩm, hóa
chất
- Các hóa chất nhuộm
hóa học tế bào tùy theo từng phương pháp nhuộm:
+ Nhuộm Peroxydase:
Formol 10%, Benzidin 0,1%, Giêmsa;
+ Nhuộm PAS (Periodic
acid schiff): Formol 10%, acid Periodic 1%, Schiff, Hematoxylin;
+ Nhuộm Sudan đen:
Formol 37-40%, Sudan đen, Giêmsa, cồn etylic 70º
- Dầu soi, hóa chất vệ
sinh Kính hiển vi;
- Mẫu nội kiểm, ngoại
kiểm (nếu có);
- Dung dịch khử khuẩn.
2.2.2. Dụng cụ, vật tư
- Ống nghiệm chống đông
bằng EDTA K2/K3;
- Lam kính, lam kéo;
- Cốc thủy tinh các
loại;
- Lọ đựng hóa chất các
loại;
- Đũa thủy tinh;
- Lọ nút mài;
- Đồng hồ bấm giây;
- Pipet;
- Dụng cụ đếm tế bào
- Giá đựng tiêu bản,
gạc mét;
- Mũ giấy, khẩu trang
than hoạt tính, mặt nạ chống độc, kính bảo vệ mắt, găng tay, quần áo bảo hộ;
- Thùng và túi đựng rác
thải theo quy định.
2.3. Trang thiết bị
- Tủ hút khí độc;
- Cân hóa chất;
- Máy khuấy hóa chất;
- Thiết bị làm khô tiêu
bản;
- Tủ ấm;
- Kính hiển vi;
- Tủ lạnh;
- Máy tính, máy in, đầu
đọc barcode.
- Phần mềm HIS, LIS, phần
mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện (nếu sử dụng);
- Hệ thống vận chuyển
mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Máu toàn phần chống
đông bằng EDTA K2 hoặc K3. Mẫu bệnh phẩm đảm bảo đủ thể tích, không bị đông,
không có dị vật.
- Trên nhãn bệnh phẩm
có đầy đủ thông tin người bệnh theo quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
03 giờ
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm
3. AN TOÀN
– Đảm bảo các điều kiện
an toàn về thực hành: thao tác kỹ thuật phải được thực hiện trong tủ hút khí
độc, đeo khẩu trang than hoạt tính trong quá trình nhuộm;
– Đảm bảo các điều kiện
an toàn về điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn
hóa chất theo quy định.
– Thực hiện theo dõi,
kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến xét
nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước tiến hành
4.1.1. Chuẩn bị thiết
bị, hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
4.1.2. Nhận bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên phiếu chỉ định và mẫu bệnh phẩm.
- Kiểm tra chất lượng
mẫu bệnh phẩm.
- Thực hiện giao – nhận
mẫu xét nghiệm theo quy định.
4.1.3. Thực hiện kỹ
thuật
- Kéo tiêu bản giọt
đàn, để khô.
- Ghi thông tin người
bệnh lên tiêu bản: tên, năm sinh người bệnh, mã xét nghiệm.
- Ghi ký hiệu lên tiêu
bản phương pháp cần nhuộm, ví dụ: PAS (Periodic acid schiff), Peroxydase (Pe),
Sudan đen (Su)…
a. Nhuộm Peroxydase
+ Cố định tiêu bản bằng
cồn formol 10% trong 10 phút.
+ Rửa dưới vòi nước
chảy 30 giây, sấy khô.
+ Nhuộm Benzidin 0,1%
trong 10-15 phút.
+ Rửa dưới vòi nước
chảy 1 phút, sấy khô.
+ Nhuộm Giêmsa.
+ Rửa sạch, sấy khô.
b. Nhuộm PAS (Periodic
acid schiff)
+ Cố định tiêu bản bằng
cồn formol 10% trong 10 phút.
+ Rửa dưới vòi nước
chảy 30 giây, sấy khô.
+ Nhuộm Periodic 1% trong
5-15 phút.
+ Rửa dưới vòi nước
chảy 30 giây, sấy khô.
+ Nhuộm Schiff trong
10-20 phút.
+ Rửa dưới vòi nước
chảy 30 giây, sấy khô.
+ Nhuộm Hematoxylin
trong 20 phút.
+ Rửa sạch, sấy khô.
c. Nhuộm Sudan đen
+ Cố định tiêu bản bằng
hơi formol 37-40% trong 10 phút.
+ Rửa dưới vòi nước
chảy 30 giây, sấy khô.
+ Nhuộm Sudan đen trong
25 phút.
+ Xịt rửa bằng cồn 70º
trong 30 giây.
+ Rửa dưới vòi nước
chảy nhẹ 30 giây, sấy khô.
+ Nhuộm Giêmsa.
+ Rửa sạch, sấy khô.
- Phân tích kết quả xét
nghiệm trên Kính hiển vi.
4.2.Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả:
+ Phương pháp nhuộm
Peroxydase: Các tế bào dương tính bắt màu vàng xỉn (gỉ sắt) trong bào tương tế
bào.
+ Phương pháp nhuộm
PAS: Các tế bào dương tính có các hạt bắt màu hồng tươi trong bào tương.
+ Phương pháp nhuộm
Sudan đen: Các tế bào dương tính chứa các hạt, cục màu đen trong bào tương.
- Ý nghĩa:
|
Các
phương pháp
|
Dòng
hạt
|
Dòng
mono
|
Dòng
lympho
|
Dòng
hồng cầu
|
|
Peroxydase
|
+
→ 4+
|
+
→ 2+
|
-
|
-
|
|
Sudan đen
|
+
→ 4+
|
+
→ 2+
|
-
|
-
|
|
PAS
|
+/-
→ 3+
|
+
→ 3+
|
+
dạng cục
|
Thay
đổi
|
- Đánh giá mức độ
dương tính
+ Độ 0: Không có hạt bắt
màu hóa học tế bào là (−).
+ Độ 1: Các hạt bắt màu
chiếm khoảng 1/3 bào tương tế bào là (+).
+ Độ 2: Các hạt bắt màu
chiếm khoảng >1/3 đến < 3/4 bào tương tế bào là (2+).
+ Độ 3: Các hạt bắt màu
chiếm hết bào tương tế bào là (3+).
+ Độ 4: Các hạt bắt màu
chiếm hết bào tương và đè lên cả nhân tế bào là (4+).
- Tính điểm (score)
Đánh giá mức độ dương
tính hóa học tế bào của 100 tế bào cần nghiên cứu. Giả sử tỷ lệ phần trăm tế
bào ở các độ 0, 1, 2, 3, 4 tương ứng với a, b, c, d, e thì công thức tính điểm
như sau:
Score
= (a x 0) + (b x 1) + (c x 2) + (d x 3) + (e x 4)
- In, ký duyệt và lưu
kết quả xét nghiệm.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- Trả kết quả xét
nghiệm, lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn thiện hồ sơ, sổ
sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Chất lượng mẫu không
đảm bảo: Mẫu máu bị đông, có dị vật, thể tích không đúng.
Giải pháp: Từ chối nhận
mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
- Không đảm bảo điều
kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ lúc lấy
mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp: Từ chối nhận
mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Không tuân thủ quy
trình kỹ thuật.
- Thiết bị không được
bảo dưỡng, hiệu chuẩn đúng quy định.
- Hóa chất: hết hạn,
không được bảo quản theo đúng quy định
Giải pháp: Đào tạo nhân
viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị theo
quy định.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhận định sai kết quả
Giải pháp: đào tạo lại
và đào tạo liên tục cho nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Giải pháp: quản lý
người bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm,
ngoại kiểm (nếu có) theo quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng theo quy định.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trương Công Duẩn,
Trần Thị Hồng Thủy (2016), “Hóa học tế bào”, Kỹ thuật xét nghiệm huyết học
và truyền máu ứng dụng trong lâm sàng, nhà xuất bản Y học, trang 37-44.
2. Raskin R.E.,
Santangelo K., và Polak K. (2022). Cytochemical Staining and
Immunocytochemistry. Schalm’s Veterinary Hematology. John Wiley &
Sons, Ltd, 478–499.
3. Paessler M.E.,
Helfrich M., và Wertheim G.B.W. (2017). Cytochemical Staining. Methods Mol
Biol, 1633, 19–32.
4. Crook L, Liu PI,
Cannon A, Walker EM Jr. Histochemistry of bone marrow aspirations. Ann Clin Lab
Sci. 1980 Jul-Aug;10(4):290-304. PMID: 6160804.
2. XÉT NGHIỆM TIỂU CẦU NON
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Nhằm khảo sát tỷ lệ %
tiểu cầu lưới (Reticulocyte Platelet) còn gọi là tiểu cầu non (Immature
Platelet Fraction - IPF) trong máu hoặc tủy
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa:
Máu toàn phần được pha
loãng sau đó đưa vào hệ thống đếm tế bào tự động sử dụng kênh đo tiểu cầu huỳnh
quang với chất nhuộm đặc hiệu với tiểu cầu để đo và tính toán ra tỷ lệ % IPF.
|
%IPF
=
|
Tiểu
cầu non
|
x100
|
|
Tổng
số tiểu cầu
|
1.2.2. Nguyên lý đếm
tiểu cầu non:
Tiểu cầu non là tiểu
cầu mới từ tủy xương ra tuần hoàn. Chúng chứa lượng RNA cao hơn tiểu cầu trưởng
thành, có thể phân biệt qua nhuộm và đo huỳnh quang,
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư:
2.2.1. Vật tư
- Ống nghiệm có chất
chống đông EDTA K2/K3.
- Khay xốp đựng ống
nghiệm.
- Găng tay khám bệnh,
khẩu trang.
- Bông, gạc sạch.
- Lam kính kéo lam tự
động.
2.2.2. Hóa chất, sinh
phẩm:
- Hóa chất được sử dụng
tùy theo các hệ thống máy phân tích huyết học.
- Mẫu nội kiểm.
- Mẫu ngoại kiểm.
- Thuốc nhuộm Giêmsa
2.2.3. Khác
- Dung dịch sát khuẩn.
- Hộp dụng cụ chống
tràn đổ.
- Thùng đựng chất thải:
độc hại, lây nhiễm, thông thường và rác thải tái chế...
2.3. Trang thiết bị
- Máy phân tích tế bào
máu tự động có chức năng đếm tiểu cầu non.
- Kính hiển vi quang
học
- Tủ lạnh lưu chất
chuẩn, hóa chất; tủ lưu bệnh phẩm sau xét nghiệm.
- Hệ thống máy tính có
kết nối mạng LAN, máy in, máy in code, đầu đọc code.
- Hệ thống vận chuyển,
phân loại, lưu trữ mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- 1,8 - 2,2 ml máu toàn
phần trong ống có chống đông bằng EDTA K2/K3.
- Bảo quản ở nhiệt độ
phòng và xét nghiệm trong vòng 6 giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đủ thông tin định danh
người bệnh, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
01 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Theo dõi nhiệt độ, độ
ẩm của phòng xét nghiệm
- Nguyên tắc an toàn:
+ Luôn mặc áo công tác
trong quá trình thực hiện công việc.
+ Luôn đeo găng khi
tiếp xúc và làm việc trực tiếp với mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện quy định
bảo quản, sử dụng hóa chất độc hại
+ Khử khuẩn mặt bàn làm
việc trước, trong và sau quá trình xét nghiệm.
+ Thiết bị phòng xét
nghiệm phải có dây nối đất; có nguồn điện dự phòng
+ Trang bị, đào tạo
nhân viên về phòng, chữa cháy
+ Thực hiện đúng quy
định về xử lí rác thải bệnh viện.
+ Thực hiện rửa tay
theo quy trình rửa tay thường quy.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1. Khởi động máy
đếm tế bào có kèm chương trình đếm cầu non. Phân phối hóa chất phù hợp và vận
hành máy phân tích huyết học tự động.
Bước 2. Kiểm tra chất
lượng máy phân tích huyết học tự động theo quy định.
Bước 3. Nhận và đánh
giá bệnh phẩm:
- Nhận mẫu và đánh giá
chất lượng mẫu theo quy định.
- Ống máu được đưa vào
vận hành trên các máy phân tích huyết học tự động.
Bước 4. Vận hành máy:
Theo hướng dẫn sử dụng cho máy
Bước 5. Kiểm tra và xác
nhận kết quả: Kiểm tra và xác nhận các kết quả do máy đưa ra; Xác định số lượng
tiểu cầu và tính tỷ lệ % tiểu cầu non bằng phương pháp thủ công, điều chỉnh
(nếu cần thiết).
Bước 6. Xử lý mẫu bệnh
phẩm sau xét nghiệm:
+ Lưu bệnh phẩm đã xét
nghiệm 2-4 ngày ở 2-8 °C theo quy định lưu mẫu
+ Xử lý mẫu hết hạn lưu
theo quy trình xử lý chất thải sau xét nghiệm
4.2. Nhận định kết quả
Kiểm tra và nhận định
kết quả trên máy phân tích huyết học tự động hoặc trên phần mềm quản lý xét
nghiệm.
- Nhận định kết quả:
dựa trên kết quả ngưỡng (khoảng tham chiếu, giá trị quyết định lâm sàng…) đã
được phòng xét nghiệm công bố.
- Nếu kết quả đạt: in
và ký vào kết quả, kẹp kết quả với tờ chỉ định (đối với những trường hợp có
giấy chỉ định xét nghiệm) hoặc ký số (với những trường hợp chỉ định qua mạng
LAN) và trả kết quả.
- Nếu máy báo lỗi → tìm
nguyên nhân và thực hiện quy trình xử lý.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Kết quả xét nghiệm được
trả và lưu trữ trên phần mềm.
5. SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật:
- Đọc/ nhập sai yêu cầu
chỉ định, nhận dạng sai người bệnh/ bệnh phẩm.
- Lấy bệnh phẩm sai,
bảo quản/ vận chuyển mẫu không đúng
- Phòng ngừa: áp dụng
công nghệ thông tin, tập huấn cho nhân viên, (Nếu có thể thì sử dụng hệ thống
vận chuyển, phân loại mẫu tự động).
5.2. Trong quá trình
thực hiện xét nghiệm:
- Thiết bị gặp sự cố,
sai kĩ thuật; hóa chất, sinh phẩm hỏng
- Phòng: Tuân thủ quy trình
(SOP), theo quản lý chất lượng phòng xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật:
- Trả kết quả không đúng
người bệnh, chậm (khi trả kết quả bản giấy).
- Lưu mẫu không đúng
quy định:
Xử trí: Xây dựng và
thực hiện quy trình, có kiểm tra và trả kết quả online.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm và
đánh giá kết quả nội kiểm theo quy định.
- Tham gia, thực hiện
và đánh giá kết quả ngoại kiểm/so sánh liên phòng
- Bảo dưỡng máy định kỳ
hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng theo quy định.
- Hóa chất, vật tư
trước khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra/đánh giá theo quy định, đảm bảo
chất lượng và đủ cơ số hóa chất, vật tư để thực hiện xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn sử dụng
máy phân tích huyết học tự động.
2. Nguyễn Ngọc Dũng
(2023). Bệnh lý giảm tiểu cầu miễn dịch và xu hướng ứng dụng tiểu cầu non trong
quản lý người bệnh. Hội thảo chuyên đề: Vai trò của tiểu cầu và tiểu cầu non
trong một số bệnh lý điển hình.
3. Seo A, Yuan D,
Daniels S, et al (2015). Reference intervals for immature platelet fraction and
immature platelet count. International Journal of Laboratory Hematology; 37:e1.
3. PHÂN TÍCH TẾ BÀO MÁU/TUỶ TRÊN TIÊU BẢN NHUỘM
GIÊMSA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định tỉ lệ các loại
tế bào có nhân trong máu, tủy và mô tả đặc điểm hình thái tế bào tủy thông qua
soi kính hiển vi.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Dựa vào hình thái và
đặc điểm bắt màu thuốc nhuộm của các loại tế bào máu/tủy xương trên tiêu bản
nhuộm Giêmsa bằng phương pháp thủ công để xác định, tính tỉ lệ các tế bào và
nhận xét về các thông số tế bào khi xét nghiệm tủy bằng soi kính hiển vi.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Sinh phẩm, hóa
chất
- Giêmsa, dung dịch cố
định;
- Dầu soi, hóa chất vệ
sinh Kính hiển vi;
- Mẫu nội kiểm, ngoại
kiểm (nếu có);
- Dung dịch khử khuẩn.
2.2.2. Dụng cụ, vật tư
- Ống nghiệm chống đông
bằng EDTA K2/K3;
- Lam kính, lam kéo;
- Cốc đong, lọ đựng hóa
chất;
- Khay quả đậu, pipet;
- Đồng hồ bấm giây;
- Giá đựng tiêu bản,
gạc, barcode;
- Dụng cụ đếm thành phần
tế bào;
- Mũ giấy, khẩu trang,
găng tay, quần áo bảo hộ;
- Thùng và túi đựng rác
thải theo quy định.
2.3. Trang thiết bị
- Tủ ấm 37 độ;
- Kính hiển vi;
- Thiết bị làm khô tiêu
bản;
- Tủ lạnh lưu mẫu;
- Máy tính, máy in, đầu
đọc barcode.
- Phần mềm HIS, LIS, phần
mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện (nếu sử dụng);
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Máu toàn phần/dịch
hút tủy xương đựng trong ống nghiệm chống đông bằng EDTA K2 hoặc K3. Mẫu đủ thể
tích, không bị đông, không có dị vật.
- Trên nhãn bệnh phẩm
có đầy đủ thông tin người bệnh theo quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
- Xét nghiệm tế bào máu: khoảng
01 giờ.
- Xét nghiệm tế bào
tủy: khoảng 2,5 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm
3. AN TOÀN
- Đảm bảo các điều kiện
an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa chất theo quy
định.
- Thực hiện theo dõi,
kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến xét
nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước tiến hành
4.1.1. Chuẩn bị thiết
bị, hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
4.1.2. Nhận bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên phiếu chỉ định và mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra chất lượng
bệnh phẩm
- Thực hiện giao – nhận
mẫu xét nghiệm theo quy định.
4.1.3. Thực hiện kỹ
thuật
- Kéo tiêu bản giọt
đàn, để khô tự nhiên.
- Ghi ký hiệu tiêu bản.
- Xếp tiêu bản lên giá
đựng.
- Cố định tiêu bản: Nhỏ
dung dịch cố định dàn đều trên tiêu bản, để khô tự nhiên.
- Nhuộm Giêmsa tiêu
bản: Thời gian nhuộm được điều chỉnh tùy từng lô, từng loại Giêmsa.
- Rửa tiêu bản bằng
nước sạch, xếp tiêu bản lên giá đựng và sấy khô.
4.2. Nhận định kết quả
- Phân tích tiêu bản
trên Kính hiển vi bằng vật kính x10, sau đó chuyển sang vật kính x100.
- Tiến hành xem xét,
đối chiếu tham khảo với các thông tin sau (nếu có) để quyết định báo cáo kết
quả: Kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử của người
bệnh, thông tin lâm sàng.
- Phân tích kết quả:
+ Đối với xét nghiệm tế
bào máu: phân tích thành phần tế bào máu, lập công thức bạch cầu.
+ Đối với xét nghiệm tế
bào tủy xương: phân tích thành phần, hình thái, sự biệt hóa của các tế bào dòng
hồng cầu, bạch cầu, mẫu tiểu cầu. Mô tả các bất thường khác (nếu có). Có thể
đưa ra kết luận và đề nghị (nếu có).
- In, ký duyệt và lưu
kết quả xét nghiệm.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- Trả kết quả xét
nghiệm, lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn thiện hồ sơ, sổ
sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Chất lượng mẫu: Mẫu
máu bị đông, có dị vật, thể tích không đúng. Giải pháp: Từ chối nhận mẫu, yêu
cầu lấy lại mẫu
- Do bản thân mẫu bệnh
phẩm: Mẫu ngưng kết. Giải pháp: ủ 37 độ.
- Không đảm bảo điều
kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ lúc lấy
mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp: Từ chối nhận
mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Không tuân thủ quy
trình kỹ thuật.
- Thiết bị không được
bảo dưỡng, hiệu chuẩn đúng quy định.
- Hóa chất: hết hạn,
không được bảo quản theo đúng quy định
Giải pháp: Đào tạo nhân
viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị theo
quy định, kiểm tra hóa chất trước khi sử dụng.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhận định sai kết
quả.
Giải pháp: đào tạo lại
và đào tạo liên tục cho nhân viên.
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Giải pháp: quản lý người
bệnh, dùng công nghệ thông tin
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm,
ngoại kiểm (nếu có) theo quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng theo quy định.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trương Công Duẩn,
Trần Thị Hồng Thủy (2016), Phương pháp làm tiêu bản xét nghiệm, Kỹ thuật
xét nghiệm Huyết học và truyền máu ứng dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học,
trang 11−14.
2. Trương Công Duẩn, Trần
Thị Hồng Thủy (2016), Tủy đồ, Kỹ thuật xét nghiệm Huyết học và Truyền máu
ứng dụng lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, trang 34 -37.
3. Nguyễn Quang Tùng
(2018), Các thông số tế bào máu ngoại vi, Huyết học – Truyền máu cơ bản,
Nhà xuất bản Y học, trang 84-91.
4. Bộ y tế (2022),
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý Huyết học.
5. Steven H. Swerdlow,
Elias Campo, Nancy Lee Harris, Elaine S. Jaffe (2017), WHO Classification of
Tumours of Haematopoietic and Lymphoid Tissues, Chapter 2, 44-46.
6. B.J. Bain, D. M.
Clark and B. S. Wilkins, Bone Marrow Pathology, Fourth Edition, chapter 1,
2010.
7. Kuter D.J., Bain B.,
Mufti G. và cộng sự. (2007). Bone marrow fibrosis: pathophysiology and clinical
significance of increased bone marrow stromal fibres. Br J Haematol,
139(3), 351–362.
4. ĐẾM VÀ PHÂN TÍCH TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI BẰNG
MÁY CÓ KẾT NỐI HỆ THỐNG NHUỘM, ĐỌC TIÊU BẢN TỰ ĐỘNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Đếm số lượng và phân
tích các chỉ số của hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu; đồng thời tự động phân tích
hình thái tế bào trường hợp cần thiết
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Là xét nghiệm tế bào
máu bằng hệ thống phân tích tế bào tự động khép kín, gồm nhiều bộ phận kết nối
với nhau: máy đếm, phân tích các chỉ số của hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu; khi
phát hiện dấu hiệu bất thường, bộ phận kéo và nhuộm tiêu bản sẽ tự động hoạt
động, sau đó hệ thống phân tích hình thái sẽ nhận dạng các loại tế bào, đồng
thời hiển thị hình ảnh để người xét nghiệm kiểm tra, đánh giá.
1.2.2. Nguyên lý
Hệ thống phân tích các
chỉ số của hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu: đếm số lượng và phân tích hình thái tế
bào theo nhiều nguyên lý khác nhau tùy theo từng dòng máy, như: điện trở kháng,
quang học, phân loại bạch cầu dựa vào phản ứng men Peroxydase và chỉ số tính
toán. Dựa trên phần mềm cài sẵn, máy kéo - nhuộm tiêu bản hoạt động và qua hệ
thống phân tích tiêu bản trên kính hiển vi quét hình ảnh có máy tính tích hợp
trí tuệ nhân tạo AI: phân tích hình ảnh.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư:
2.2.1. Vật tư
- Ống nghiệm có chất
chống đông EDTA K2/K3.
- Khay xốp đựng ống
nghiệm.
- Găng tay khám bệnh,
khẩu trang.
- Bông, gạc sạch.
- Lam kính kéo lam tự
động.
2.2.2. Hóa chất, sinh
phẩm:
- Hóa chất, thuốc
nhuộm: theo các hệ thống máy phân tích huyết học tự động; hệ thống kéo, nhuộm
và đọc tiêu bản tự động.
- Mẫu nội kiểm.
- Mẫu ngoại kiểm.
- Mẫu hiệu chuẩn.
2.2.3. Khác
- Dung dịch sát khuẩn.
- Hộp dụng cụ chống
tràn đổ.
- Thùng đựng chất thải:
độc hại, lây nhiễm, thông thường và rác thải tái chế...
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống máy đếm tế
bào tự động có kết nối với hệ thống máy kéo, nhuộm tiêu bản tự động và hệ thống
phân tích hiển vi tiêu bản tự động; được cài phần mềm.
- Kính hiển vi quang
học.
- Tủ lạnh lưu chất
chuẩn, hóa chất; tủ lưu bệnh phẩm sau xét nghiệm.
- Hệ thống máy tính có
kết nối mạng LAN, máy in, máy in code, đầu đọc code.
- Hệ thống vận chuyển,
phân loại, lưu trữ mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- 1,8 – 2,2 ml máu toàn
phần trong ống có chống đông bằng EDTA K2/K3.
- Mẫu máu được bảo quản
ở nhiệt độ phòng (20 – 25°C) và xét nghiệm trong vòng 6 giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Đủ thông tin định
danh người bệnh, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1,5 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Theo dõi nhiệt độ, độ
ẩm của phòng xét nghiệm
- Nguyên tắc an toàn:
+ Luôn mặc áo công tác
trong quá trình thực hiện công việc.
+ Luôn đeo găng khi
tiếp xúc và làm việc trực tiếp với mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện quy định
bảo quản, sử dụng hóa chất độc hại
+ Khử khuẩn mặt bàn làm
việc trước, trong và sau quá trình xét nghiệm.
+ Thiết bị phòng xét
nghiệm phải có dây nối đất; có nguồn điện dự phòng
+ Trang bị, đào tạo
nhân viên về phòng, chữa cháy
+ Thực hiện đúng quy
định về xử lí rác thải bệnh viện.
+ Thực hiện rửa tay
theo quy trình rửa tay thường quy.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1. Chuẩn bị hệ
thống máy phân tích tế bào tự động; hệ thống máy kéo, nhuộm tiêu bản; hệ thống
máy phân tích tiêu bản tự động.
- Phân phối hóa chất
phù hợp.
Bước 2. Thực hiện kiểm
tra chất lượng các hệ thống máy theo quy định.
Bước 3. Nhận và đánh
giá ống máu:
- Nhận mẫu và đánh giá
chất lượng mẫu theo quy định.
- Đưa bệnh phẩm vào vận
hành trên các máy phân tích huyết học tự động.
Bước 4. Vận hành máy
phân tích huyết học tự động: Theo hướng dẫn sử dụng.
Bước 5. Kiểm tra kết
quả: Kiểm tra và xác nhận các kết quả, phân tích hình ảnh tế bào do máy đưa ra
(chỉnh sửa nếu cần).
Bước 6. Xử lý mẫu bệnh
phẩm sau xét nghiệm:
+ Lưu bệnh phẩm đã xét
nghiệm 2-4 ngày ở 2-8 °C theo quy định lưu mẫu
+ Xử lý mẫu hết hạn lưu
theo quy trình xử lý chất thải sau xét nghiệm
4.2. Nhận định kết quả
Dựa trên kết quả ngưỡng
(khoảng tham chiếu) đã được phòng xét nghiệm công bố; nếu bất thường: thông báo
lâm sàng.
Nếu máy báo lỗi: tìm
nguyên nhân và thực hiện quy trình xử lý.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Kết quả xét nghiệm được
trả và lưu trữ trên phần mềm quản lý của PXN.
5. SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật:
- Đọc/ nhập sai yêu cầu
chỉ định, nhận dạng sai người bệnh/ bệnh phẩm.
- Lấy bệnh phẩm sai,
bảo quản/ vận chuyển mẫu không đúng.
- Phòng ngừa: áp dụng
công nghệ thông tin, tập huấn cho nhân viên, (Nếu có thể sử dụng hệ thống vận
chuyển, phân loại mẫu tự động).
5.2. Trong quá trình
thực hiện xét nghiệm:
- Thiết bị gặp sự cố,
sai kĩ thuật; hóa chất, sinh phẩm hỏng
- Phòng: Tuân thủ quy trình
(SOP), theo quản lý chất lượng phòng xét nghiệm
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật:
- Trả kết quả không
đúng người bệnh, chậm (khi trả kết quả bản giấy).
- Lưu mẫu không đúng
quy định:
Xử trí: Xây dựng và
thực hiện quy trình, có kiểm tra và trả kết quả online.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm và
đánh giá kết quả nội kiểm theo quy định.
- Tham gia, thực hiện
và đánh giá kết quả ngoại kiểm/so sánh liên phòng
- Bảo dưỡng máy định kỳ
hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng theo quy định.
- Hóa chất, vật tư
trước khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra/đánh giá theo quy định, đảm bảo
chất lượng và đủ cơ số hóa chất, vật tư để thực hiện xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Quang Vinh
(2019). Thiếu máu và phân loại thiếu máu. Bài giảng sau đại học Huyết học
Truyền máu, chủ biên: Nguyễn Hà Thanh. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội; tr: 142 -
164.
2. Kiều Thị Vân Oanh,
Nguyễn Thị Lan Hương (2020). Tăng tiểu cầu tiên phát. Chẩn đoán và điều trị
bệnh lý Huyết học và truyền máu, chủ biên: Nguyễn Tuấn Tùng. Nhà xuất bản y
học. Hà Nội. tr: 108 – 115.
3. Kiều Thị Vân Oanh,
Nguyễn Thị Lan Hương (2020). Đa hồng cầu. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý Huyết
học và truyền máu, chủ biên: Nguyễn Tuấn Tùng. Nhà xuất bản y học. Hà Nội. tr:
115 – 122.
5. XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ BẰNG MÁY ĐẾM CÓ KẾT NỐI
HỆ THỐNG NHUỘM, ĐỌC TIÊU BẢN TỰ ĐỘNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Nhận định số lượng, đặc
điểm hình thái các tế bào máu dựa trên hỗ trợ máy đếm tế bào có hệ thống nhuộm,
đọc tiêu bản tự động.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Dựa trên kết quả xét
nghiệm bằng máy đếm kết nối hệ thống nhuộm, đọc tiêu bản tự động, mô tả, nhận
xét, phân tích các chỉ số và đặc điểm hình thái hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu;
có thể điều chỉnh và nêu, gợi ý nếu cần.
1.2.2. Nguyên lý
Hệ thống đếm số lượng
và phân tích chỉ số tế bào theo nhiều nguyên lý khác nhau như: điện trở kháng,
quang học, phân loại bạch cầu dựa vào phản ứng men Peroxydase và chỉ số tính
toán; theo phần mềm cài sẵn máy tự chọn và nhuộm, đọc tiêu bản, hiển thị hình
ảnh; qua đó người xét nghiệm có thể kiểm tra, phân tích và nêu nhận xét, gợi ý.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư:
2.2.1. Vật tư
- Ống nghiệm có chất
chống đông EDTA K2/K3.
- Khay xốp đựng ống
nghiệm.
- Găng tay khám bệnh,
khẩu trang.
- Bông, gạc sạch.
- Lam kính kéo lam tự
động.
- Phần mềm HIS, LIS, phần
mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện (nếu sử dụng).
- Hệ thống vận chuyển
mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.2.2. Hóa chất, sinh phẩm:
- Hóa chất được sử dụng
tùy theo các hệ thống máy phân tích huyết học tự động; hệ thống kéo, nhuộm và
đọc tiêu bản tự động.
- Mẫu nội kiểm.
- Mẫu ngoại kiểm.
- Mẫu hiệu chuẩn.
2.2.3. Khác
- Dung dịch sát khuẩn.
- Hộp dụng cụ chống
tràn đổ.
- Thùng đựng chất thải:
độc hại, lây nhiễm, thông thường và rác thải tái chế...
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống máy phân
tích huyết học tự động có kết nối với hệ thống máy kéo, nhuộm tiêu bản tự động
và hệ thống phân tích tiêu bản tự động.
- Kính hiển vi quang
học.
- Tủ lạnh lưu chất
chuẩn, hóa chất; tủ lưu bệnh phẩm sau xét nghiệm.
- Hệ thống máy tính có
kết nối mạng LAN, máy in, máy in code, đầu đọc code.
- Hệ thống vận chuyển,
phân loại, lưu trữ mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- 1,8 – 2,2 ml máu toàn
phần trong ống có chống đông bằng EDTA K2/K3.
- Mẫu máu được bảo quản
ở nhiệt độ phòng (20 - 25°C) và tiến hành xét nghiệm trong vòng 6 giờ kể từ khi
lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Đủ thông tin định
danh người bệnh, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1,5 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Theo dõi nhiệt độ, độ
ẩm của phòng xét nghiệm
- Nguyên tắc an toàn:
+ Luôn mặc áo công tác
trong quá trình thực hiện công việc.
+ Luôn đeo găng khi
tiếp xúc và làm việc trực tiếp với mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện quy định
bảo quản, sử dụng hóa chất độc hại
+ Khử khuẩn mặt bàn làm
việc trước, trong và sau quá trình xét nghiệm.
+ Thiết bị phòng xét
nghiệm phải có dây nối đất; có nguồn điện dự phòng
+ Trang bị, đào tạo
nhân viên về phòng, chữa cháy
+ Thực hiện đúng quy
định về xử lí rác thải bệnh viện.
+ Thực hiện rửa tay
theo quy trình rửa tay thường quy.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1. Chuẩn bị hệ
thống máy phân tích tế bào tự động, hệ thống máy kéo nhuộm tiêu bản, hệ thống
máy phân tích tiêu bản tự động.
Bước 2. Thực hiện kiểm
tra chất lượng máy phân tích huyết học, máy kéo nhuộm tiêu bản và máy phân tích
tiêu bản tự động theo quy định.
Bước 3. Nhận và đánh
giá ống máu:
- Nhận mẫu và đánh giá
chất lượng mẫu theo quy định.
- Phân phối hóa chất
phù hợp và vận hành máy phân tích huyết học tự động.
- Ống máu được đưa vào
vận hành trên các máy phân tích huyết học tự động.
Bước 4. Vận hành máy
phân tích huyết học tự động: Theo hướng dẫn sử dụng máy phân tích huyết học tự
động.
Bước 5. Vận hành hệ
thống kéo, nhuộm và đọc tiêu bản tự động: Theo hướng dẫn sử dụng trên hệ thống
kéo, nhuộm tiêu bản và hệ thống phân tích tiêu bản tự động.
Bước 6. Kiểm tra kết
quả đọc tiêu bản tự động: Kiểm tra và xác nhận các kết quả do máy đưa ra (chỉnh
sửa nếu cần). Nhận định về số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, hình thái, kích
thước hồng cầu, phân bố hồng cầu. Nhận định số lượng và công thức bạch cầu.
Nhận định về số lượng, hình thái tiểu cầu.
Bước 7. Nhận định kết
quả bằng lời: Nhận định kết quả bằng lời, dựa vào dữ liệu và hình ảnh trên hệ
thống tự động cung cấp.
Bước 8. Xử lý mẫu bệnh
phẩm sau xét nghiệm:
+ Lưu bệnh phẩm đã xét
nghiệm 2-4 ngày ở 2-8 °C theo quy định lưu mẫu.
+ Xử lý mẫu hết hạn lưu
theo quy trình xử lý chất thải sau xét nghiệm.
4.2. Nhận định kết quả
- Kiểm tra và nhận định
kết quả.
- Kiểm tra kết quả trên
máy hoặc trên phần mềm quản lý xét nghiệm, nếu đạt: in và kí xác nhận kết quả,
trên giấy hoặc ký số
- Nếu máy báo lỗi → tìm
lại mẫu, tìm nguyên nhân và xử lý.
- Nhận định kết quả: dựa
theo khoảng tham chiếu
- Kết quả bất thường:
thông báo và trao đổi với bác sỹ lâm sàng.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Kết quả xét nghiệm được
trả và lưu trữ trên phần mềm quản lý của PXN.
5. SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật:
- Đọc/ nhập sai yêu cầu
chỉ định, nhận dạng sai người bệnh/ bệnh phẩm.
- Lấy bệnh phẩm sai,
bảo quản/ vận chuyển mẫu không đúng
- Phòng ngừa: áp dụng
công nghệ thông tin, tập huấn cho nhân viên, (Nếu có thể sử dụng hệ thống vận
chuyển, phân loại mẫu tự động).
5.2. Trong quá trình
thực hiện xét nghiệm:
- Thiết bị gặp sự cố,
sai kĩ thuật; hóa chất, sinh phẩm hỏng.
- Phòng: Tuân thủ đúng
quy trình (SOP), theo quản lý chất lượng phòng xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật:
- Trả kết quả không
đúng người bệnh, chậm (khi trả kết quả bản giấy).
- Lưu mẫu không đúng
quy định:
Xử trí: Xây dựng và
thực hiện quy trình, có kiểm tra và trả kết quả online.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm và
đánh giá kết quả nội kiểm theo quy định.
- Tham gia, đánh giá
kết quả ngoại kiểm/so sánh liên phòng (nếu có).
- Bảo dưỡng máy định kỳ
hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng theo quy định.
- Hóa chất, vật tư
trước khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra/đánh giá theo quy định, đảm bảo
chất lượng và đủ cơ số hóa chất, vật tư để thực hiện xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Quang Vinh
(2019). Thiếu máu và phân loại thiếu máu. Bài giảng sau đại học Huyết học
Truyền máu, chủ biên: Nguyễn Hà Thanh. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội; trang 142 -
164.
2. Kiều Thị Vân Oanh,
Nguyễn Thị Lan Hương (2020). Tăng tiểu cầu tiên phát. Chẩn đoán và điều trị
bệnh lý Huyết học và truyền máu, chủ biên: Nguyễn Tuấn Tùng. Nhà xuất bản y
học. Hà Nội; trang 108 – 115.
3. Kiều Thị Vân Oanh,
Nguyễn Thị Lan Hương (2020). Đa hồng cầu. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý Huyết
học và truyền máu, chủ biên: Nguyễn Tuấn Tùng. Nhà xuất bản y học. Hà Nội;
trang 115 – 122.
4. ICSH guidelines on
blood smear preparation and staining.
5. WHO Laboratory
Manual for Haematology (2018).
6. XÉT NGHIỆM MÔ BỆNH HỌC TỦY ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG
PHÁP HEMATOXYLIN EOSIN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Đánh giá mật độ, tỷ lệ
và hình thái các dòng tế bào trong mô tủy đông để đánh giá khả năng sinh máu và
phát hiện các bất thường (nếu có).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Bằng kỹ thuật cắt lát,
cố định và nhuộm tổ chức học tủy xương bằng các phương pháp nhuộm Hematoxylin
Eosin cho phép đánh giá cấu trúc mô bệnh học của tủy. Hematoxylin Eosin là
phương pháp nhuộm hai màu liên tiếp, hematoxylin có khả năng nhuộm các thành phần
về nhân tế bào, trong khi eosin nhuộm các thành phần của bào tương.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ (đọc và
duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Sinh phẩm, hóa
chất
- Toluen;
- Parafin nóng chảy;
- Cồn Etylic tuyệt đối,
cồn Etylic 90°, cồn Etylic 80°;
- Hematoxylin solution
- Eosin Y solution 1%
- Ammonia solution 25%
- Mẫu nội kiểm, ngoại
kiểm (nếu có);
- Dung dịch Albumin 1%;
- Keo gắn lamen;
- Dung dịch khử khuẩn.
2.2.2. Dụng cụ, vật tư
- Cốc thủy tinh các
loại;
- Lọ đựng hóa chất các
loại;
- Đũa thủy tinh;
- Cassette;
- Dao cắt tiêu bản;
- Phiến lạnh;
- Lam kính chuyên dụng;
- Lamen;
- Giá đựng tiêu bản,
gạc mét;
- Hộp đựng lưu tiêu
bản;
- Mũ giấy, khẩu trang
than hoạt tính, mặt nạ chống độc, kính bảo vệ mắt, găng tay, quần áo bảo hộ;
- Thùng và túi đựng rác
thải theo quy định.
2.3. Trang thiết bị
- Máy nhuộm tiêu bản tự
động (nếu có);
- Thiết bị chuyển, đúc
bệnh phẩm;
- Máy cắt tiêu bản;
- Thiết bị làm khô tiêu
bản;
- Cân hóa chất, máy
khuấy hóa chất;
- Tủ hút khí độc;
- Tủ ấm;
- Kính hiển vi;
- Tủ lạnh;
- Máy tính, máy in, đầu
đọc barcode.
- Phần mềm HIS, LIS, phần
mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Mẫu tủy đông được
ngâm trong dung dịch cố định (formol đệm trung tính 10%), thể tích dung dịch
lớn hơn thể tích bệnh phẩm 10 – 20 lần.
- Trên nhãn bệnh phẩm
có đầy đủ thông tin về người bệnh theo quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
18 giờ
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành: thao tác kỹ thuật phải được thực hiện trong
tủ hút khí độc, đeo khẩu trang than hoạt tính trong quá trình nhuộm.
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa chất theo quy
định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
4.1.1.
Chuẩn bị thiết bị, hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
4.1.2. Nhận
bệnh phẩm
- Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định và mẫu bệnh phẩm.
- Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
- Thực hiện
giao – nhận mẫu xét nghiệm theo quy định.
4.1.3. Thực
hiện kỹ thuật
a. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Để bệnh
phẩm trong dung dịch cố định trong khoảng 8 giờ.
- Rửa dưới
vòi nước chảy trong khoảng 1 giờ
- Thực hiện
chuyển bệnh phẩm qua các dung dịch toluen, cồn Etylic tuyệt đối, cồn Etylic 90°,
cồn Etylic 80°, parafin nóng chảy.
- Đúc khuôn
mảnh sinh thiết bằng parafin.
b. Chuẩn bị
tiêu bản
- Cắt tiêu
bản mẫu bệnh phẩm (độ dày 1,5 – 3 μm) gắn lên lam kính đã nhỏ dung dịch
albumin.
- Sấy khô
tiêu bản trong tủ ấm 37°C trong thời gian 3 giờ.
c. Tiến
hành nhuộm
- Đưa tiêu
bản lên máy nhuộm tự động, chọn chương trình nhuộm theo yêu cầu. Trong trường
hợp không có máy nhuộm tiêu bản, tiến hành nhuộm bằng phương pháp thủ công.
- Các bước
nhuộm tiêu bản:
+ Loại
paraffin: Nhúng tiêu bản lần lượt qua 3 bể toluen, mỗi bể 5 phút.
+ Loại
toluen: Nhúng tiêu bản lần lượt qua 3 bể cồn etylic tuyệt đối, cồn
Etylic 90°,
cồn Etylic 80°, mỗi bể trong 5 phút.
+ Rửa trong
nước chảy nhẹ: 5 phút
+ Nhuộm
Hematoxylin: 2 phút
+ Rửa trong
nước chảy nhẹ: 5 phút
+ Nhúng
trong Ammonia solution: 20 giây
+ Rửa trong
nước chảy nhẹ: 5 phút
+ Nhúng
trong cồn etylic tuyệt đối: 1 phút
+ Nhuộm
Eosin Y 1%: 2 phút
+ Rửa trong
nước chảy nhẹ: 5 phút
+ Loại
nước: Nhúng tiêu bản lần lượt qua bể cồn 90° và cồn tuyệt đối để loại nước.
+ Loại cồn:
Nhúng tiêu bản qua 3 bể Toluen để loại cồn.
- Kết thúc
nhuộm: gắn lamen và sấy khô tiêu bản.
4.2. Nhận
định kết quả
- Phân tích
kết quả xét nghiệm trên Kính hiển vi.
- Nhận định
kết quả:
+ Mật độ và
phân bố tế bào: bệnh phẩm giàu tế bào hay chỉ rải rác tế bào.
+ Tỷ lệ
dòng hạt/ dòng hồng cầu: bình thường 2/1-4/1.
+ Mức độ
trưởng thành của dòng hạt và dòng hồng cầu: tỷ lệ trưởng thành của dòng hạt và
dòng hồng cầu bình thường khoảng 1/4.
+ Dòng mẫu
tiểu cầu: phân bố rải rác với khoảng 1-4 mẫu tiểu cầu/vi trường x40.
+
Lymphocyte: bình thường chiếm khoảng 5% tế bào tủy, phân bố rải rác. Ở người
trên 40 tuổi, lymphocyte chiếm khoảng 10-15%.
+ Plasmocyte:
dưới 5% tế bào có nhân trong tủy.
+ Đại thực
bào: tỷ lệ rất ít, bào tương mờ nên khó phát hiện trên các tiêu bản sinh thiết.
Khi quan sát thấy đại thực bào chứng tỏ tăng đại thực bào.
+ Xâm nhập
của các tế bào ngoài tủy xương (lành tính hoặc ác tính).
- In, ký
duyệt và lưu kết quả xét nghiệm.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm, lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Chất
lượng mẫu không đảm bảo, bệnh phẩm sinh thiết lấy ra không được cố định theo
đúng quy định.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thiết bị
không được bảo dưỡng, hiệu chuẩn đúng quy định.
- Hóa chất:
hết hạn, không được bảo quản theo đúng quy định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng, hiệu chuẩn
thiết bị theo quy định.
5.3. Sau
khi thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
- Trả sai
kết quả xét nghiệm.
Giải pháp:
quản lý người bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện
nội kiểm, ngoại kiểm (nếu có) theo quy định.
- Hóa chất
được kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng theo quy định.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trương
Công Duẩn, Trần Thị Hồng Thủy (2009), Sinh thiết tủy xương, “Kỹ thuật xét
nghiệm huyết học và truyền máu ứng dụng trong lâm sàng”, Nhà xuất bản y học .
2.
B.J.Bain, D. M. Clark and B. S. Wilkins, Bone Marrow Pathology, Fourth Edition,
chapter 2, 2010
3. Steven
H. Swerdlow, Elias Campo, Nancy Lee Harris, Elaine S. Jaffe (2017), WHO
Classification of Tumours of Haematopoietic and Lymphoid Tissues, Chapter 2,
44-46.
4.
Cantadori L.O., Gaiolla R.D., Niero-Melo L. và cộng sự. (2019). Bone Marrow
Aspirate Clot: A Useful Technique in Diagnosis and Follow-Up of Hematological
Disorders. Case Rep Hematol, 2019, 7590948.
7. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GẮN COLLAGEN
CỦA YẾU TỐ VON WILLEBRAND (vWF : CBA : Collagen Binding Assay)
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Đo khả năng
gắn collagen của yếu tố von Willebrand.
1.2. Định
nghĩa và nguyên lý
- Định nghĩa:
là phương pháp định lượng hoạt tính von Willebrand gắn collagen trong máu.
- Xét
nghiệm xác định vWF:CB được sử dụng để bổ sung cho chẩn đoán bệnh von
Willebrand, đánh giá khả năng tương tác của vWF với collagen dưới nội mạc.
Phương pháp xét nghiệm dựa trên nguyên lý miễn dịch, trong quy trình này hướng
dẫn thực hiện xét nghiệm bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang.
- Khi huyết
tương của người bệnh được ủ với các hạt từ phủ collagen type III, vWF trong
huyết tương sẽ gắn với collagen type III (pha rắn). Sau khi rửa, các hạt từ
tiếp tục được ủ với kháng thể đơn dòng có gắn chất phát quang đặc hiệu với vWF.
Phản ứng giữa “collagen type III có gắn từ tính - vWF- kháng thể kháng vWF
gắn chất phát quang’’xảy ra. Phản ứng hóa phát quang được hoạt hóa, mức độ
phát quang được đo thông qua hệ thống quang học sẽ tỉ lệ với khả năng gắn
collagen của vWF trong mẫu huyết tương của người bệnh.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipet
man;
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu;
- Giá chứa
thuốc thử, bệnh phẩm;
- Bàn để
giá mẫu;
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm vWF gắn collagen;
- Hóa chất
nội kiểm;
- Hóa chất
ngoại kiểm (nếu có);
- Hóa chất
hiệu chuẩn;
- Dung dịch
rửa;
- Dung dịch
sát khuẩn.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate;
- Bơm kim
tiêm;
- Cuvette;
- Đầu côn;
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ;
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm đông máu có phương pháp phân tích theo cơ chế hóa miễn dịch phát quang;
- Máy ly
tâm;
- Tủ lạnh
lưu mẫu;
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm;
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả;
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(Nếu sử dụng);
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (Nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15-25°C, thực hiện xét
nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Mẫu không
bàn giao được trong vòng 2 giờ thì tách huyết tương nghèo tiểu cầu, bảo quản ở
≤ - 20°C trong vòng 2 tuần, phải duy trì được trạng thái đông của huyết tương
khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn: Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan
máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian
thực hiện kỹ thuật: khoảng 3 giờ
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Xử lý
mẫu:
+ Ly tâm để
thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Mẫu huyết
tương bảo quản ≤ -20°C: làm tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm phân
tích. Mẫu tan đông, chưa xét nghiệm ngay thì có thể giữ mẫu tối đa là 2 giờ ở 4°C,
không được cấp đông lại.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động, đảm bảo kiểm soát chất lượng.
- Thực hiện
xét nghiệm vWF:CB trên hệ thống máy xét nghiệm theo quy trình vận hành.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả:
+ Kết quả
vWF:CB thể hiện dưới dạng % hoặc tương đương.
+ Bình
thường vWF:CB 50,5 – 181,2%. Phòng xét nghiệm nên tự thiết lập khoảng tham
chiếu phù hợp.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: Kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông
tin lâm sàng, nhóm máu của người bệnh.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm:
+ vWF: CB
giảm trong bệnh von Willebrand như type 1, 2A, 2B và type 3.
+ Người
nhóm máu O có nồng độ vWF thấp hơn khoảng 25% so với các nhóm máu còn lại.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
+ Huyết
tương đục, tan máu, yếu tố dạng thấp (RF).
Giải pháp:
Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh hưởng.
+ Người
bệnh bị bệnh đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp: Đào
tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét nghiệm
theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Thực hiện
ngoại kiểm (nếu có) theo quy định.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bệnh von
Willebrand. In: Hướng Dẫn Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. Bộ Y Tế;
2022:98.
2. James
PD, Connell NT, Ameer B, et al. ASH ISTH NHF WFH 2021 guidelines on the
diagnosis of von Willebrand disease. Blood Adv. 2021;5(1):280- 300.
doi:10.1182/bloodadvances.2020003265
3. Favaloro
EJ, Pasalic L, Curnow J. Laboratory tests used to help diagnose von Willebrand
disease: an update. Pathology (Phila). 2016;48(4):303- 318.
doi:10.1016/j.pathol.2016.03.001
4. Ferhat-Hamida
MY, Boukerb H, Hariti G. Contribution of the collagen binding activity (VWF:CB)
in the range of tests for the diagnosis and classification of von Willebrand
disease. Ann Biol Clin (Paris). 2015;73(4):461- 468. doi:10.1684/abc.2015.1050
8. ĐỊNH LƯỢNG TAFI (THROMBIN
ACTIVATABLE FIBRINOLYSIS INHIBITOR)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Định lượng
nồng độ TAFI – một chất điều hòa tiêu sợi huyết.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
- Định
nghĩa: là phương pháp xác định nồng độ TAFI trong máu.
- TAFI là
một enzyme lưu hành trong huyết tương và liên quan đến việc điều hòa quá trình
tiêu sợi huyết. Khi TAFI được hoạt hóa thành TAFIa nhờ thrombin -
thrombomodulin, quá trình gắn t-PA và plasminogen vào fibrin bị hạn chế, từ đó
ức chế quá trình tiêu sợi huyết.
- Nồng độ
TAFI có thể xác định bằng phương pháp ELISA hoặc phương pháp so màu (đo hoạt
tính). Trong phương pháp xác định hoạt tính TAFI, hoạt hóa TAFI thành TAFIa bằng
phức hợp Thrombin-Thrombomodulin, sau đó TAFIa được xác định dựa trên các phản
ứng màu.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipetman;
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu;
- Giá chứa
thuốc thử, bệnh phẩm;
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm định lượng hoạt tính TAFI;
- Hóa chất
nội kiểm;
- Hóa chất
ngoại kiểm (nếu có);
- Hóa chất
hiệu chuẩn;
- Dung dịch
pha loãng;
- Dung dịch
sát khuẩn.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate;
- Bơm kim
tiêm;
- Cuvette;
- Đầu côn;
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ;
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm đông máu;
- Máy ly
tâm;
- Tủ lạnh
lưu mẫu;
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm;
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả;
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(Nếu sử dụng).
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (Nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15 – 25°C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Mẫu không
bàn giao được trong vòng 2 giờ hoặc chưa thể thực hiện xét nghiệm ngay thì tách
huyết tương nghèo tiểu cầu, bảo quản ở ≤ - 20°C trong vòng 2 tuần, phải duy trì
được trạng thái đông của huyết tương khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn: Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan
máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 giờ
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm.
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Xử lý
mẫu:
+ Ly tâm để
thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Mẫu huyết
tương bảo quản ≤ -20 °C: làm tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm
phân tích. Mẫu tan đông, chưa xét nghiệm ngay thì có thể giữ mẫu tối đa là 2
giờ ở 4°C, không được cấp đông lại.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động, đảm bảo kiểm soát chất lượng
- Thực hiện
xét nghiệm định lượng hoạt tính TAFI trên hệ thống máy xét nghiệm đông máu theo
quy trình vận hành.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả:
+ Kết quả
hoạt tính TAFI được báo cáo dưới dạng % hoặc tương đương.
+ Bình
thường hoạt tính TAFI ở người trưởng thành trong khoảng 108 ± 24,5%. Phòng xét
nghiệm nên tự thiết lập khoảng tham chiếu phù hợp.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông
tin lâm sàng của người bệnh.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm:
+ Nồng độ
hoạt tính TAFI giảm làm tăng nguy cơ xuất huyết.
+ Nồng độ
hoạt tính TAFI tăng là yếu tố nguy cơ huyết khối.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
+ Huyết
tương đục, tan máu
Giải pháp:
Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh hưởng.
+ Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật;
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng;
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng (nếu có) theo quy định.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based
Coagulation Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth
Edition.
2. ERDOĞAN
M, ÖZBEK M, AKBAL E, ÜRETEN K. Plasma thrombin- activatable fibrinolysis inhibitor
(TAFI) antigen levels in acromegaly patients in remission. Turk J Med Sci.
2019;49(5):1381-1385. doi:10.3906/sag-1812
3. Guimarães
AHC, Bertina RM, Rijken DC. A new functional assay of thrombin activatable
fibrinolysis inhibitor. J Thromb Haemost. 2005;3(6):1284-1292.
doi:10.1111/j.1538-7836.2005.01388.x
9. XÉT NGHIỆM PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN
MULTIMER CỦA YẾU TỐ VON WILLEBRAND
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Phân tích
dạng multimer của yếu tố von Willebrand (vWF).
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Yếu tố von
Willebrand multimer tồn tại dưới nhiều kích thước khác nhau, bao gồm trọng
lượng phân tử thấp, trung bình, cao và rất cao. Trọng lượng phân tử
vWF tỷ lệ
thuận với khả năng kết dính với tiểu cầu cũng như tổ chức dưới nội mạc. Xét
nghiệm phân tích dạng multimer của vWF được sử dụng để đánh giá tình trạng mất HMW
vWF, có ý nghĩa trong phân loại vWD type 2. Xét nghiệm này thường được thực
hiện bằng phương pháp điện di, phân tách dựa vào sự khác biệt về kích thước,
trọng lượng phân tử của vWF.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipet
man.
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Giá chứa
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm phân tích Willebrand Multimers.
- Hóa chất
nội, ngoại kiểm (nếu có).
- Dung dịch
pha loãng.
- Dung dịch
sát khuẩn.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Cuvette.
- Đầu côn.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Hệ thống
điện di.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện.
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (Nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15 - 25 °C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Mẫu không
bàn giao được trong vòng 2 giờ hoặc chưa thể thực hiện xét nghiệm ngay thì tách
huyết tương nghèo tiểu cầu, bảo quản ở ≤ - 20°C trong vòng 2 tuần, phải duy trì
được trạng thái đông của huyết tương khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 6 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các bước
tiến hành
- Chuẩn bị
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Xử lý mẫu:
+ Ly tâm để
thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Mẫu huyết
tương bảo quản ≤ -20°C: làm tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm phân
tích. Trường hợp mẫu tan đông không được phân tích ngay thì thời gian có thể
giữ mẫu tối đa là 2 giờ ở 4°C, không được cấp đông lại.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động.
- Chuẩn bị
đầy đủ hóa chất sinh phẩm Willebrand Multimers.
- Tiến hành
xét nghiệm von Willebrand Multimers theo quy trình vận hành.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả:
+ Đọc kết quả
càng sớm càng tốt sau khi xử lý Gel.
+ Đánh giá
phân phối của các Multimers, có thể chồng đường cong của một kết quả bình
thường trên cùng một Gel lên để so sánh.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết quả:
kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông tin lâm
sàng của người bệnh.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm:
+ Xét
nghiệm phân tích dạng multimer của vWF được sử dụng để đánh giá tình trạng mất
HMW vWF, có ý nghĩa trong phân loại vWD type 2.
+ Thiếu vWF
multimers trọng lượng phân tử cao trong bệnh von Willebrand type 2A, 2B, không
thiếu hụt ở type 2M, 2N.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thiết bị
được bảo dưỡng theo đúng quy định.
- Nội,
ngoại kiểm (nếu có).
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bệnh von
Willebrand. In: Hướng Dẫn Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. Bộ
Y Tế; 2022:98.
2. Ledford-Kraemer
MR. Analysis of von Willebrand factor structure by multimer analysis. Am J
Hematol. 2010;85(7):510-514. doi:10.1002/ajh.21739
3. Skornova
I, Simurda T, Stasko J, et al. Multimer Analysis of Von Willebrand Factor in
Von Willebrand Disease with a Hydrasys Semi-Automatic Analyzer—Single-Center Experience.
Diagnostics. 2021;11(11):2153. doi:10.3390/diagnostics11112153
4. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
10. ĐỊNH LƯỢNG YẾU TỐ VIIIc BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HAI THÌ (CHROMOGENIC)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Định lượng
hoạt tính yếu tố đông máu nội sinh VIII trong máu. Phương pháp này được chỉ
định trong chẩn đoán hemophilia A, đặc biệt mức độ nhẹ, người bệnh điều trị
emicizumab, có kháng đông lưu hành.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Xét nghiệm
định lượng yếu tố VIII được đo bằng nguyên lý so màu trên máy xét nghiệm đông
máu tự động. Yếu tố VIII có trong mẫu bệnh phẩm sau khi được kích hoạt bởi
thrombin thành yếu tố VIIIa (dạng hoạt hóa) sẽ đóng vai trò là đồng yếu tố với
yếu tố IXa để chuyển yếu tố X thành Xa với sự có mặt của Ca++ và phospholipid.
Nồng độ Xa tạo thành được xác định dựa vào một cơ chất đặc hiệu bằng phương
pháp đo so màu. Từ nồng độ Xa sẽ tính được nồng độ yếu tố VIII có trong mẫu
bệnh phẩm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipet
man.
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Giá chứa
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm định lượng yếu tố VIII chromogenic.
- Yếu tố X.
- Yếu tố
IXa, thrombin, Ion Ca++ và phospholipid dạng đông khô.
- Cơ chất
tạo màu.
- Hóa chất
nội kiểm.
- Hóa chất
ngoại kiểm (nếu có).
- Hóa chất
hiệu chuẩn.
- Dung dịch
pha loãng.
- Dung dịch
rửa.
- Nước cất.
- Dung dịch
sát khuẩn.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Cuvette.
- Đầu côn.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm đông máu.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện;
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (Nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15-25 °C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Huyết tương:
Trong điều kiện không bàn giao được đến phòng xét nghiệm hoặc chưa thể thực hiện
xét nghiệm ngay thì tách ngay huyết tương nghèo tiểu cầu, bảo quản ở ≤ - 20°C
trong vòng 2 tuần, phải duy trì được trạng thái đông của huyết tương khi vận
chuyển tới phòng XN.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 3 giờ
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Xử lý
mẫu:
+ Ly tâm
tốc độ 1500g/phút trong 15 phút để thu được huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Mẫu huyết
tương bảo quản ≤ -20°C: làm tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm phân
tích. Trường hợp mẫu tan đông không được phân tích ngay thì thời gian có thể
giữ mẫu tối đa là 2 giờ ở 4°C, không được cấp đông lại.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động, đảm bảo kiểm soát chất lượng.
- Thực hiện
xét nghiệm định lượng yếu tố đông máu VIII bằng phương pháp 2 thì trên hệ thống
máy xét nghiệm đông máu theo quy trình vận hành.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả:
+ Kết quả
định lượng yếu tố đông máu VIII được báo cáo dưới dạng đơn vị % hoặc tương
đương.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông
tin lâm sàng của người bệnh.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm:
+ Nồng độ
yếu tố đông máu thấp ở giai đoạn sơ sinh, sau đó tăng dần và ổn định khi trưởng
thành.
+ Nồng độ
hoạt tính yếu tố ở người trưởng thành VIII: 50% – 150%. Phòng xét nghiệm nên tự
thiết lập khoảng tham chiếu phù hợp.
+ Nồng độ
yếu tố đông máu VIII có thể giảm trong một số trường hợp như thiếu yếu tố VIII
bẩm sinh (hemophilia), von Willebrand (một số type).
+ Các bệnh
lý mắc phải như hemophilia A mắc phải, truyền máu khối lượng lớn, ...
+ Nồng độ
yếu tố đông máu VIII có thể tăng trong một số trường hợp tăng đông như có thai,
nhiễm trùng, ung thư, ...
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
+ Huyết
tương đục, tan máu.
Giải pháp:
Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh hưởng.
- Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định
- Người
bệnh dùng thuốc kháng Xa trực tiếp, có thể sai lệch kết quả nồng độ yếu tố
VIII, nên cần cân nhắc khi thực hiện xét nghiệm.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng (nếu có) theo quy định.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế.
Chỉ định và đánh giá kết quả một số xét nghiệm đông cầm máu.: Hướng Dẫn
Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. ; 2022:465.
2.
Barrowcliffe TW, Raut S, Sands D, Hubbard AR (2002) “Coagulation and chromogenic
assays of factor VIII activity: General aspects, standardization, and recommendations”
Semin Thromb Hemostasis, Vol 28:247–256.
3. Karen A.
Moser and Dorothy M. (Adcock) Funk (2014) “Chromogenic factor VIII activity
assay”, American Journal of Hematology, Vol. 89, No. 7, P. 781 – 783.
4. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
11. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG ỨC CHẾ THỤ
THỂ P2Y12
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Đánh giá đo
mức độ phong tỏa thụ thể P2Y12 của tiểu cầu khi sử dụng thuốc ức chế thụ thể
P2Y12 như clopidogrel.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Khả năng
ngưng tập của tiểu cầu được đo dựa trên sự thay đổi mật độ quang khi cho máu toàn
phần của người bệnh vào thiết bị đo có chứa các hạt phủ fibrinogen người và
chất kích tập.
Xét nghiệm này
đo chức năng tiểu cầu dựa trên khả năng tiểu cầu được hoạt hóa liên kết với
fibrinogen khi sử dụng adenosine 5-diphosphate và prostaglandin E1 (ADP/PGE1)
làm chất kích tập. Mức độ ngưng tập của các vi hạt phủ fibrinogen trong máu
toàn phần tỷ lệ với số lượng thụ thể GPIIb/IIIa tiểu cầu không bị ức chế.
Mức độ
truyền ánh sáng tăng khi tiểu cầu được hoạt hóa và liên kết với các hạt được
phủ fibrinogen. Thiết bị đo sự thay đổi tín hiệu quang này bằng phương pháp
quang trở.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Bàn để
giá mẫu.
- Thẻ nội
kiểm điện tử (EQC).
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ kít
làm xét nghiệm đánh giá khả năng ức chế P2Y12 chứa các hạt được phủ fibrinogen
đông khô, adenosine 5-diphosphate và prostaglandin E1 (ADP/PGE1), chất đệm (Kít
dùng 1 lần).
- Hóa chất
nội kiểm.
- Hóa chất
khử trùng.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm VerifyNow.
- Tủ lạnh
lưu mẫu sau xét nghiệm.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(Nếu sử dụng);
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (Nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% với tỷ lệ 1 thể tích chống
đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15-25 °C, thực hiện xét nghiệm
trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Bật máy
VERIFYNOW, chờ đủ nhiệt độ (khoảng 5’).
- Kiểm soát
chất lượng:
+ Kiểm
chuẩn điện tử thiết bị EQC hàng ngày.
+ Nội kiểm
tra thiết bị với 2 mức tối thiểu 30 ngày 1 lần hoặc khi lô kít mới.
+ Phân tích
kết quả thu được, nếu nội kiểm đạt yêu cầu thì tiến hành chạy mẫu người bệnh.
- Đặt ống
máu vào khay ủ trong vòng 15 phút.
- Chọn chế
độ thực hiện xét nghiệm trên máy VERIFYNOW.
- Chuẩn bị
bộ kít xét nghiệm.
- Chèn bộ
kít xét nghiệm vào thiết bị tại vị trí chỉ định chạy xét nghiệm trên máy
VERIFYNOW.
- Tại vị
trí chỉ định, lắc đều ống mẫu ít nhất 5 lần và cắm vào kim của bộ kít sau đó
đóng nắp bảo vệ.
- Chú ý:
Chỉ loại bỏ bộ kít khỏi máy sau khi xét nghiệm đã hoàn thành.
- In, lưu
kết quả từ máy.
- Nhập kết
quả vào hệ thống phần mềm thông tin phòng xét nghiệm.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc và
nhận định kết quả
+ Kết quả
được chấp nhận là kết quả hiện trên màn hình máy, trong quá trình chạy xét
nghiệm không xảy ra sự cố/lỗi.
+ Đơn vị
đo: P2Y12 Reaction Units: PRU.
+ Ngoài ra
cần đối chiếu, tham khảo với: kết quả tiền sử cùng với mối tương quan với các
kết quả xét nghiệm khác (nếu có), các thông tin lâm sàng người bệnh (nếu có),
kết quả kiểm soát chất lượng, các cảnh báo bất thường gợi ý từ máy xét nghiệm.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả: Đây là xét nghiệm đánh giá mức độ ức chế tiểu cầu do dùng thuốc ức chế
tiểu cầu như clopidogrel, từ đó đưa ra các quyết định điều trị phù hợp.
- Đối với
xét nghiệm PRU Test (đánh giá khả năng ức chế P2Y12) với người bệnh dùng thuốc
ức chế P2Y12 như clopidogrel:
+ PRU <
95: Nguy cơ chảy máu ;
+ 96 ≤ PRU
≤ 208 : Đáp ứng thuốc;
+ PRU >
208: Nguy cơ thuyên tắc.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
- Giải
pháp: Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm: Tiểu cầu thấp <110G/L và >500G/L.
Giải pháp:
Kiểm tra xét nghiệm công thức máu gần nhất của người bệnh.
- Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau quá
trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng: không áp dụng.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.Bộ Y Tế.
Chỉ định và đánh giá kết quả một số xét nghiệm đông cầm máu. In: Hướng Dẫn
Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. ; 2022:465.
2. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
3.
VerifyNow PRUTest Platelet Reactivity Test: INSTRUCTIONS FOR USE
4. Accriva
Diagnostics Inc, VerifyNow System – User Manual.
12. XÉT NGHIỆM THỜI GIAN ĐÔNG
SILICA (SCT)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Phát hiện
sự có mặt của chất kháng đông lupus (LA), đây là một trong những phương pháp
được khuyến cáo trong xét nghiệm LA hiện nay.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Thời gian
đông silica [SCT] bản chất là sử dụng silica làm chất kích hoạt hệ thống tiếp
xúc để khởi phát con đường đông máu nội sinh khi silica được trộn với huyết
tương nghèo tiểu cầu đã được citrate hóa và bổ sung calci. Xét nghiệm SCT nghèo
phospholipid rất nhạy với sự có mặt của kháng đông lupus (LA) và được sử dụng
như một xét nghiệm để sàng lọc LA. Có thể khẳng định được sự có mặt của LA bằng
cách sử dụng xét nghiệm SCT với nồng độ phospholipid cao để trung hòa LA. Căn
cứ vào sự chênh lệch thời gian đông ở 2 nồng độ phospholipid để khẳng định sự
có mặt của LA.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipet
man.
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Giá chứa
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ hoá
chất sinh phẩm làm xét nghiệm SCT hiện nay bao gồm SCT Screen (nghèo
phospholipid) và SCT Confirm (thừa phospholipid).
- Huyết
tương pool bình thường.
- Hóa chất
nội kiểm.
- Hóa chất
ngoại kiểm (nếu có).
- Nước cất.
- Dung dịch
rửa.
- Hóa chất
khử khuẩn.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Cuvette.
- Đầu côn.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm đông máu tự động.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện;
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (Nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15-25 °C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Mẫu không
bàn giao được trong vòng 2 giờ thì tách huyết tương nghèo tiểu cầu, bảo quản ở
≤ - 20 °C trong vòng 2 tuần, phải duy trì được trạng thái đông của huyết tương
khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Xử lý
mẫu:
+ Ly tâm để
thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Mẫu huyết
tương bảo quản ≤ -20°C: làm tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm phân
tích. Mẫu tan đông, chưa xét nghiệm ngay thì có thể giữ mẫu tối đa là 2 giờ ở 4°C,
không được cấp đông lại.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động, đảm bảo kiểm soát chất lượng.
- Thực hiện
xét nghiệm SCT trên hệ thống máy đông máu theo quy trình vận hành.
- Tiến hành
xét nghiệm SCT screen và SCT confirm với mẫu huyết tương pool bình thường.
- Tiến hành
xét nghiệm SCT screen và confirm của mẫu bệnh phẩm trên máy phân tích đông máu
tự động.
- Tính tỷ
lệ SCT Screen (1) = SCT screen mẫu/SCT screen chứng
- Tính tỷ
lệ SCT confirm (2)= SCT confirm mẫu/SCT confirm chứng
- Tỷ lệ
SCT(3) = tỷ lệ SCT Screen(1)/ tỷ lệ SCT confirm(2)
- Nếu (3)
> cut off: LA dương tính
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả:
+ Kết quả
xét nghiệm được báo cáo gồm thời gian SCT screen, confirm và tỷ lệ
SCTscreen/confirm và từ các chỉ số trên kết luận âm tính/dương tính.
+ Bình
thường: Âm tính.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: Kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông
tin lâm sàng của người bệnh.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm:
+ Dương
tính khi có kháng đông lupus lưu hành gặp trong APS, bệnh tự miễn, nhiễm trùng,
ung thư...
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, từ vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
+ Người
bệnh đang dùng thuốc chống đông.
Giải pháp:
Lấy mẫu ở thời điểm trước liều thuốc tiếp theo.
+ Huyết
tương đục, tan máu.
Giải pháp:
Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh hưởng.
- Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng (nếu có) theo quy định.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế.
Chỉ định và đánh giá kết quả một số xét nghiệm đông cầm máu. In: Hướng Dẫn
Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. ; 2022:465.
2. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
3. Laboratory
Diagnosis of the Lupus Anticoagulant | American Society for Clinical Laboratory
Science. Accessed September 27, 2023.
http://clsjournal.ascls.org/content/30/1/7
4. Diagnostic
accuracy of silica clotting time method for lupus anticoagulant in a clinical population
with various symptoms of antiphospholipid syndrome - M Averina, S Johannesen, J
Brox, 2016. Accessed September 27, 2023.
https://journals.sagepub.com/doi/abs/10.1177/0961203315617540
13. ĐỊNH LƯỢNG YẾU TỐ VIIa
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Định lượng
yếu tố VIIa.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Yếu tố VIIa
có thể đo dựa trên nguyên lý phát hiện điểm đông, so màu hoặc ELISA, trong đó
nguyên lý phát hiện điểm đông có thể thực hiện trên hệ thống máy xét nghiệm
đông máu.
Yếu tố VIIa
tạo phức hợp với yếu tố tổ chức tái tổ hợp đã được phân cắt (rTTF: recombinant
truncated human tissue factor), trong đó rTTF không thể hoạt hóa yếu tố VII.
Quá trình đông máu được hoạt hóa khi bổ sung thêm ion canxi. Thời gian đông phụ
thuộc vào nồng độ yếu tố VIIa trong huyết tương người bệnh, từ đó tính ra nồng
độ yếu tố VIIa.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipet
man.
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Giá chứa
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm định lượng VIIa gồm Human recombinant truncated TF (rTTF),
phospholipid tổng hợp, dung dịch đệm, Canxi.
- Hóa chất
nội kiểm.
- Hóa chất
ngoại kiểm (nếu có).
- Hóa chất
hiệu chuẩn.
- Dung dịch
pha loãng.
- Dung dịch
sát khuẩn.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Cuvette.
- Đầu côn.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm đông máu.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện;
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (Nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15 – 25°C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Mẫu không
bàn giao được trong vòng 2 giờ hoặc chưa thể thực hiện xét nghiệm ngay thì tách
huyết tương nghèo tiểu cầu, bảo quản ở ≤ - 20°C trong vòng 2 tuần, phải duy trì
được trạng thái đông của huyết tương khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa chất
theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Xử lý
mẫu:
+ Ly tâm để
thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Mẫu huyết
tương bảo quản ≤ -20°C: làm tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm phân
tích. Mẫu tan đông, chưa xét nghiệm ngay thì có thể giữ mẫu tối đa là 2 giờ ở 4°C,
không được cấp đông lại.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động, đảm bảo kiểm soát chất lượng
- Thực hiện
xét nghiệm định lượng VIIa trên hệ thống máy xét nghiệm đông máu theo quy trình
vận hành.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả:
+ Kết quả
hoạt tính VIIa được báo cáo dưới dạng UI/ml hoặc tương đương.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: Kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông
tin lâm sàng của người bệnh.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
+ Huyết
tương đục, tan máu.
Giải pháp:
Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh hưởng,
lưu ý khi trả kết quả.
- Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét nghiệm
không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng (nếu có).
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
CLSI
Document H21-A5 (2008): “Collection, transport, and processing of blood
specimens for testing plasma -based coagulation assays and molecular hemostasis
assays; approved guideline”.
WHO International
Standard, Blood Coagulation Factor VIIa, Concentrate, Human, 2nd International
Standard, NIBSC 07/228
14. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG SINH
THROMBIN (THROMBIN GENERATION TEST)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1. Mục
đích của kỹ thuật
Đánh giá
khả năng sinh thrombin trong huyết tương người bệnh.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Là xét
nghiệm sử dụng máy đông máu đo lượng thrombin được sinh ra sau khi cho các chất
hoạt hóa đông máu.
Hình thành
Thrombin là giai đoạn chủ yếu của quá trình đông máu. Có thể xác định nồng độ
thrombin qua phản ứng sinh màu và phổ biến nhất là phản ứng huỳnh quang. Người
ta bổ sung vào huyết tương một lượng Phospholipid, Calci, yếu tố mô (Tissue
factor- TF), sau đó Thrombin sẽ phản ứng với chất sinh màu hoặc chất huỳnh
quang và được tính toán thành dạng biểu đồ (thrombogram).
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện:
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Vật
tư
- Ống chống
đông Natri citrat 3.2%.
- Pipet
man.
- Bút
marker, bút bi, barcode, giá chứa mẫu.
- Rack
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
- Cuvette.
- Đầu côn.
2.2.2. Hóa
chất
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm TGT.
- Hóa chất
QC.
- Hóa chất
hiệu chuẩn calibration.
- Dung dịch
pha loãng.
2.2.3.
Khác:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Hệ thống
xét nghiệm TGT được hiệu chuẩn và kiểm tra chất lượng
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Hệ thống
máy tính có kết nối mạng LAN, máy in, máy in code, đầu đọc code.
- Hệ thống
vận chuyển, phân loại, lưu trữ mẫu tự động (nếu sử dụng).
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện.
2.4. Bệnh
phẩm
- Máu toàn phần
chống đông bằng Natri citrat 3,2% với tỷ lệ máu : chống đông là 9:1; bảo quản ở
15 – 25°C, xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Huyết
tương: Nếu không thể xét nghiệm trong 4 giờ thì tách huyết tương trong 2 giờ từ
lúc lấy máu, bảo quản ở ≤ - 20°C trong vòng 2 tuần, hoặc bảo quản ở ≤ - 70°C
trong vòng 6 tháng, phải duy trì trạng thái đông khi vận chuyển.
- Mẫu đủ
thể tích, đúng loại chất chống đông,không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
- Đủ thông
tin định danh người bệnh, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 04 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Theo dõi
nhiệt độ, độ ẩm của phòng xét nghiệm
- Nguyên
tắc an toàn:
+ Luôn mặc
áo công tác trong quá trình thực hiện công việc.
+ Luôn đeo
găng khi tiếp xúc và làm việc trực tiếp với mẫu bệnh phẩm.
+ Khử khuẩn
mặt bàn làm việc trước, trong và sau quá trình xét nghiệm.
+ Thiết bị
phòng xét nghiệm phải có dây nối đất; có nguồn điện dự phòng
+ Trang bị,
đào tạo nhân viên về phòng, chữa cháy
+ Thực hiện
đúng quy định về xử lí rác thải, chống nhiễm khuẩn bệnh viện.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Bước 1:
Chuẩn bị
+ Người
thực hiện đội mũ, đeo khẩu trang, găng tay.
+ Chuẩn bị
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Bước 2:
Kiểm tra chất lượng máy
+ Hiệu
chuẩn khi thay hóa chất mới, định kỳ, theo yêu cầu của nhà sản xuất.
+ Thực hiện
nội kiểm trước khi tiến hành xét nghiệm.
+ Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động.
- Bước 3:
Nhận bệnh phẩm
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm
+ Kiểm tra
chất lượng và giao – nhận mẫu, ký xác nhận theo quy định.
- Bước 4:
Xử lý mẫu
+ Ly tâm
tối thiểu 1500G/phút/15 phút để thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Trường
hợp mẫu huyết tương bảo quản dưới -20°C: tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước
thời điểm phân tích. Nếu mẫu tan đông không xét nghiệm ngay thì giữ mẫu tối đa
là 2 giờ ở 4°C, không được cấp đông lại.
- Bước 5:
Thực hiện xét nghiệm
Thực hiện
xét nghiệm khả năng sinh thrombin trên hệ thống máy TGT theo quy trình vận
hành. Theo dõi máy trong quá trình vận hành.
4.2. Nhận
định kết quả
- Kết quả
có thể thể hiện dưới dạng biểu đồ và qua các thông số (hình 4.1.):
+ Độ trễ
(lag time).
+ Thời gian
đến đỉnh phản ứng (time to peak).
+ Đỉnh phản
ứng (peak): lượng Thrombin sinh ra nhiều nhất.
+ Thế năng
sinh thrombin nội sinh (ETP): là diện tích dưới đường cong của toàn bộ lượng
thrombin sinh ra.
+ Đuôi phản
ứng (start tail) là thời gian đến khi kết thúc sinh thrombin.
Hình 4.1.
Biểu đồ và các tham số của xét nghiệm khả năng sinh thrombin
- Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông tin
lâm sàng của người bệnh.
- Valid, in
và ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm:
+ Giá trị
bình thường của các tham số tùy thuộc vào hệ thống xét nghiệm và hóa chất sử
dụng
+ Khả năng
sinh thrombin giảm: người bệnh có nguy cơ xuất huyết
+ Khả năng
sinh thrombin tăng: người bệnh có nguy cơ huyết khối
+ Ngoài ra
xét nghiệm có thể sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị, nguy cơ xuất huyết của
người bệnh hemophillia, điều trị chống đông.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả xét
nghiệm được trả và lưu trữ trên phần mềm quản lý của PXN.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Lấy bệnh
phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ đường truyền
tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm , ....
+ Giải
pháp: Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm: Huyết tương đục, tan máu.
+ Giải
pháp: Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh
hưởng.
- Người
bệnh bị bệnh đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
+ Giải
pháp: Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrat theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
+ Giải
pháp: Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu, sủ dụng vận chuyển và phân phối
mẫu tự động (nếu có thể)
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
+ Giải
pháp: Đào tạo nhân viên, thực hiện quản lý chất lượng, tuân thủ quy trình kỹ
thuật, bảo dưỡng máy xét nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
Nhận định
sai kết quả. Trả nhầm kết quả
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện
nội kiểm và đánh giá kết quả nội kiểm theo quy định.
- Tham gia
đánh giá ngoại kiểm/so sánh liên phòng (nếu có).
- Bảo dưỡng
máy định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng theo quy định.
- Hóa chất,
vật tư trước khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra/đánh giá theo quy định, đảm bảo
chất lượng và đủ cơ số hóa chất, vật tư để thực hiện xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. H21-A5 (2008):
Collection, Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based
Coagulation Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth
Edition.
2. Mann, K.G.,
Butenas, S. & Brummel, K. (2003) The dynamics of thrombin formation.
Arterioscler Thromb Vasc Biol, 23, 17-25.
3. Mann,
K.G., Brummel, K. & Butenas, S. (2003) What is all that thrombin for? J
Thromb Haemost, 1, 1504-1514.
4. Tripodi,
A., Legnani, C., Palareti, G., Chantarangkul, V. & Mannucci, P.M. (2009)
More on: high thrombin generation and the risk of recurrent venous thromboembolism.
J Thromb Haemost, 7, 906-907.
5. Brummel-Ziedins,
K.E., Whelihan, M.F., Gissel, M., Mann, K.G. & Rivard, G.E. (2009) Thrombin
generation and bleeding in haemophilia A. Haemophilia, 15, 1118-1125.
6. Tripodi
A (2016). Thrombin Generation Assay and Its Application in the Clinical
Laboratory. Clinical chemistry; 62: 699-707.
15. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG ỨC CHẾ THỤ
THỂ GPIIb/IIIa
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Đánh giá đo
mức độ phong tỏa thụ thể GPIIb/IIIa của tiểu cầu trên người bệnh khi sử dụng
thuốc ức chế thụ thể GPIIb/IIIa như abciximab.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Khả năng
ngưng tập của tiểu cầu được đo dựa trên sự thay đổi mật độ quang khi cho máu toàn
phần của người bệnh vào thiết bị đo có chứa các hạt phủ fibrinogen người và
chất kích tập.
Xét nghiệm này
đo chức năng tiểu cầu dựa trên khả năng của tiểu cầu được hoạt hóa liên kết với
fibrinogen khi sử dụng TRAP (thrombin receptor activating peptide) làm chất
kích tập. Mức độ ngưng tập của các vi hạt phủ fibrinogen trong máu toàn phần tỷ
lệ với số lượng thụ thể GPIIb/IIIa tiểu cầu không bị ức chế. Mức độ truyền ánh
sáng tăng khi tiểu cầu được hoạt hóa và liên kết với các hạt được phủ fibrinogen.
Thiết bị đo sự thay đổi tín hiệu quang này bằng phương pháp quang trở.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Bàn để
giá mẫu.
- Thẻ nội
kiểm điện tử (EQC).
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ kít
làm xét nghiệm đánh giá khả năng ức chế thụ thể GPIIb/IIIa (Kít dùng 1 lần).
- Hóa chất
nội kiểm.
- Hóa chất
khử trùng.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm VerifyNow.
- Tủ lạnh
lưu mẫu sau xét nghiệm.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(nếu sử dụng).
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15 -25°C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu và ký tên xác nhận theo quy định.
- Bật máy
VERIFYNOW, chờ đủ nhiệt độ (khoảng 5’).
- Kiểm soát
chất lượng:
+ Kiểm
chuẩn điện tử thiết bị (EQC) hàng ngày.
+ Nội kiểm
thiết bị với 2 mức tối thiểu 30 ngày 1 lần hoặc khi lô kít mới.
+ Đặt ống
máu vào khay ủ trong vòng 15 phút.
- Chọn chế
độ thực hiện xét nghiệm trên máy VERIFYNOW.
- Chuẩn bị
bộ kít xét nghiệm.
- Chèn bộ
kít xét nghiệm vào thiết bị tại vị trí chỉ định chạy xét nghiệm trên máy
VERIFYNOW.
- Tại vị
trí chỉ định, lắc đều ống mẫu ít nhất 5 lần và cắm vào kim của bộ kít sau đó
đóng nắp bảo vệ.
- Chú ý:
Chỉ loại bỏ bộ kít khỏi máy sau khi xét nghiệm đã hoàn thành.
- In, lưu
kết quả từ máy.
- Nhập kết
quả vào hệ thống phần mềm thông tin phòng xét nghiệm.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc và
nhận định kết quả;
+ Kết quả
được chấp nhận là kết quả hiện trên màn hình máy, trong quá trình chạy xét
nghiệm không xảy ra sự cố/lỗi
+ Đơn vị
đo: platelet aggregation units: PAU
+ Ngoài ra
cần đối chiếu, tham khảo với: kết quả tiền sử cùng với mối tương quan với các
kết quả xét nghiệm khác (nếu có), các thông tin lâm sàng người bệnh (nếu có),
kết quả kiểm soát chất lượng, các cảnh báo bất thường gợi ý từ máy xét nghiệm.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả:
+ Đây là
xét nghiệm đánh giá mức độ ức chế tiểu cầu do dùng thuốc ức chế tiểu cầu như
abciximab, từ đó đưa ra các quyết định điều trị phù hợp.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
- Tiểu cầu
thấp < 110G/L và > 500G/L.
Giải pháp:
Kiểm tra xét nghiệm công thức máu gần nhất của người bệnh.
- Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng: không áp dụng.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế.
Chỉ định và đánh giá kết quả một số xét nghiệm đông cầm máu. In: Hướng Dẫn
Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. ; 2022:465.
2. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
3. Accriva
Diagnostics Inc, VerifyNow System – User Manual.
16. PHÁT HIỆN KHÁNG THỂ ADAMTS13
(ADAMTS13 ANTIBODY)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Phát hiện (định
tính) kháng thể ADAMTS13 (a disintegrin and metalloproteinase with a
thrombospondin type 1 motif, member 13) trong huyết thanh người bệnh nhằm chẩn đoán
bệnh lý TTP liên quan đến tự kháng thể (Immune-mediated thrombotic
thrombocytopenic purpura).
Cơ thể bình
thường không có kháng thể ADAMTS13, tuy nhiên chúng có thể xuất hiện trong bệnh
tự miễn như lupus, hội chứng Sjogren, sau nhiễm trùng, HIV, do thuốc
(ticlodipine), hoặc không tìm được nguyên nhân. Kháng thể xuất hiện sẽ bất hoạt
ADAMTS13 gây ra bệnh giảm tiểu cầu huyết khối (TTP).
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Sử dụng
chất phản ứng đặc hiệu với kháng thể ADAMS13 rồi phát hiện nhờ hệ thống Western
Blot hay ELISA.
Thuốc thử
sẽ gắn kháng thể ADAM13 theo cơ chế kháng nguyên - kháng thể đặc hiệu và phức
hợp sẽ gắn enzyme có chỉ thị màu; hệ thống ELISA sẽ nhận diện.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện:
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Vật
tư
- Ống chống
đông Natri citrat 3.2% hoặc ống không chống đông (tuỳ theo yêu cầu của kít xét
nghiệm).
- Pipet.
- Cuvette.
- Đầu côn.
- Bút
marker, bút bi, barcode, giá chứa mẫu.
- Rack
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Hóa
chất:
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm phát hiện kháng thể ADAMTS13.
- Hóa chất
QC (theo kít xét nghiệm).
- Hóa chất
hiệu chuẩn calibration (theo kít xét nghiệm).
- Dung dịch
pha loãng.
2.2.3.
Khác:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Hệ thống
xét nghiệm ELISA hay Western Blot.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Hệ thống
máy tính có kết nối mạng LAN, máy in, máy in code, đầu đọc code.
- Hệ thống
vận chuyển, phân loại, lưu trữ mẫu tự động (nếu sử dụng).
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Máu toàn phần
chống đông bằng Natri citrat 3,2% với tỷ lệ: 9 máu: 1 chống đông; bảo quản15 –
25°C, xét nghiệm trong 4 giờ kể từ khi lấy mẫu. Cũng có thể dùng máu không
chống đông (huyết thanh) tùy theo yêu cầu của kít xét nghiệm.
- Nếu không
thể xét nghiệm trong 4 giờ: tách huyết tương/huyết thanh trong 2 giờ từ lúc lấy
máu, bảo quản ≤ - 20°C trong 2 tuần, hoặc ở ≤ - 70°C trong 6 tháng, phải duy
trì trạng thái đông của huyết tương khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
- Đủ thông
tin định danh người bệnh, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Theo dõi
nhiệt độ, độ ẩm của phòng xét nghiệm.
- Nguyên
tắc an toàn:
+ Luôn mặc
áo công tác trong quá trình thực hiện công việc.
+ Luôn đeo
găng khi tiếp xúc và làm việc trực tiếp với mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
quy định bảo quản, sử dụng hóa chất độc hại
+ Khử khuẩn
mặt bàn làm việc trước, trong và sau quá trình xét nghiệm.
+ Thiết bị
phòng xét nghiệm phải có dây nối đất; có nguồn điện dự phòng
+ Trang bị,
đào tạo nhân viên về phòng, chữa cháy
+ Thực hiện
đúng quy định về xử lí rác thải bệnh viện.
+ Thực hiện
rửa tay theo quy trình rửa tay thường quy.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Bước 1:
Chuẩn bị
+ Người
thực hiện đội mũ, đeo khẩu trang, găng tay.
+ Chuẩn bị
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
+ Chuẩn bị
hệ thống máy xét nghiệm theo quy trình của kít xét nghiệm.
- Bước 2:
Nhận bệnh phẩm
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu và ký tên xác nhận theo quy định.
- Bước 3:
Xử lý mẫu
+ Ly tâm
1500G/phút/15 phút để thu được huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Trường
hợp là mẫu huyết tương bảo quản dưới -20 °C: Tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay
trước thời điểm phân tích; mẫu đã tan đông không được phân tích ngay thì có thể
giữ mẫu tối đa là 2 giờ ở 4°C, không được cấp đông lại.
- Bước 4:
Thực hiện xét nghiệm
+ Thực hiện
xét nghiệm theo quy trình hướng dẫn của kít xét nghiệm.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả
+ Kết quả
xét nghiệm có thể được nhận xét: Dương tính, âm tính hay nghi ngờ.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: Kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông
tin lâm sàng, nhóm máu của người bệnh.
+ Bác sĩ/Kỹ
thuật y valid/in/ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm
+ Bình
thường trong huyết tương, không có kháng thể kháng ADAMTS13.
+ Kháng thể
ADAMTS13 xuất hiện trong TTP liên quan tự miễn dịch.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả xét
nghiệm được trả và lưu trữ trên phần mềm quản lý của PXN.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ....
+ Giải
pháp: Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm: Huyết tương đục, tan máu, tăng hematocrit.
+ Giải
pháp: Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrat theo quy định.
- Nhận dạng
mẫu sai; bảo quản vận chuyển sai; sai lệch người bệnh - mẫu.
+ Giải
pháp: Kiểm tra, từ chối mẫu, lấy lại mẫu. Sử dụng tin học, vận chuyển mẫu tự
động nếu có thể
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên; tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện đảm bảo chất lượng; bảo
dưỡng máy xét nghiệm theo quy định
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
Nhận định
sai kết quả, trả sai người bệnh; lưu mẫu sai.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên; theo đảm bảo chất lượng; trả kết quả tự động.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện
nội kiểm và đánh giá kết quả nội kiểm theo quy định.
- Tham gia ngoại
kiểm/so sánh liên phòng
- Bảo dưỡng
máy định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng theo quy định.
- Hóa chất,
vật tư trước khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra/đánh giá theo quy định, đảm
bảo chất lượng và đủ cơ số hóa chất, vật tư để thực hiện xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Alwan F,
Vendramin C, Vanhoorelbeke K, et al. Presenting ADAMTS13 antibody and antigen
levels predict prognosis in immune-mediated thrombotic thrombocytopenic
purpura. Blood. 2017;130(4):466-471. doi:10.1182/blood-2016-12-758656
2. Mackie I, Mancini
I, Muia J, et al (2020). International Council for Standardization in Haematology
(ICSH) recommendations for laboratory measurement of ADAMTS13. Int J Lab
Hematol;42(6):685-96.
3.
Chiasakul T, Cuker A (2018). Clinical and laboratory diagnosis of TTP: an
integrated approach. Hematology Am Soc Hematol Educ Program:530-8.
17. ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ ADAMTS13
(ADAMTS13 ANTIBODY)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1. Mục
đích của kỹ thuật
Định lượng
kháng thể ADAMTS13 (a disintegrin and metalloproteinase with a thrombospondin
type 1 motif, member 13) trong huyết thanh người bệnh nhằm chẩn đoán và theo
dõi bệnh TTP liên quan đến tự kháng thể
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Sử dụng
chất phản ứng đặc hiệu với kháng thể ADAMS13 rồi phát hiện nhờ hệ thống Western
Blot hay ELISA.
Kháng thể
ADAMTS13 có thể được định lượng trực tiếp bằng phương pháp ELISA hoặc Western
Blot, hoặc dựa vào mức độ ức chế hoạt tính của ADAMTS13 theo nguyên lý tìm chất
ức chế của Bethesda: tìm nồng độ pha loãng huyết tương người bệnh mà ở đó làm
giảm hoạt tính (hay nồng độ) ADAMTS13 của huyết tương control ở dưới một
cut-off đặc hiệu cho kít xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện:
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 02 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Vật
tư
- Ống chống
đông Natri citrat 3.2% hoặc ống không chống đông (tuỳ theo yêu cầu của kít xét
nghiệm).
- Pipet.
- Cuvette.
- Đầu côn.
- Bút
marker, bút bi, barcode, giá chứa mẫu.
- Rack
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Hóa
chất:
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm định.
- Hóa chất
QC (theo kít xét nghiệm).
- Hóa chất
hiệu chuẩn calibration (theo kít xét nghiệm).
- Dung dịch
pha loãng.
2.2.3.
Khác:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Hệ thống
xét nghiệm ELISA hoặc Western Blot hoặc hệ thống xét nghiệm định lượng hoạt
tính ADAMTS13.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Hệ thống
máy tính có kết nối mạng LAN, máy in, máy in code, đầu đọc code.
- Hệ thống
vận chuyển, phân loại, lưu trữ mẫu tự động (nếu sử dụng).
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Máu toàn phần
chống đông bằng Natri citrat 3,2% với tỷ lệ máu : chống đông là 9:1; bảo quản ở
15 - 25°C, xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu. cũng có thể là máu
không chống đông (huyết thanh) tùy theo yêu cầu của kít xét nghiệm
- Nếu không
thể xét nghiệm trong 4 giờ thì tách huyết tương/huyết thanh: trong 2 giờ từ lúc
lấy máu, bảo quản ở ≤ - 20°C trong vòng 2 tuần, hoặc bảo quản ở ≤ - 70°C trong
vòng 6 tháng, phải duy trì trạng thái đông khi vận chuyển.
- Mẫu đủ
thể tích, đúng loại chất chống đông,không đông, tan máu
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
- Yêu cầu
đủ thông tin định danh người bệnh, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Theo dõi
nhiệt độ, độ ẩm của phòng xét nghiệm
- Nguyên
tắc an toàn:
+ Luôn mặc
áo công tác trong quá trình thực hiện công việc.
+ Luôn đeo
găng khi tiếp xúc và làm việc trực tiếp với mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
quy định bảo quản, sử dụng hóa chất độc hại
+ Khử khuẩn
mặt bàn làm việc trước, trong và sau quá trình xét nghiệm.
+ Thiết bị
phòng xét nghiệm phải có dây nối đất; có nguồn điện dự phòng
+ Trang bị,
đào tạo nhân viên về phòng, chữa cháy
+ Thực hiện
đúng quy định về xử lí rác thải bệnh viện.
+ Thực hiện
rửa tay theo quy trình rửa tay thường quy.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Bước 1:
Chuẩn bị
+ Người
thực hiện đội mũ, đeo khẩu trang, găng tay.
+ Chuẩn bị
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
+ Chuẩn bị
hệ thống máy xét nghiệm theo hướng dẫn của kít xét nghiệm.
- Bước 2:
Nhận bệnh phẩm
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu và ký tên xác nhận theo quy định.
- Bước 3:
Xử lý mẫu:
+ Ly tâm
1500G/phút/15 phút để thu được huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Trường
hợp là mẫu bảo quản dưới -20°C: Tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm
phân tích. Mẫu tan đông không được phân tích ngay thì thời gian có thể giữ mẫu
tối đa là 2 giờ ở 4°C, không được cấp đông lại.
- Bước 4:
Thực hiện xét nghiệm: theo hướng dẫn của mỗi kít xét nghiệm.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả
+ Kết quả
xét nghiệm có thể được trả theo đơn vị U/ml. Bác sĩ/Kỹ thuật y valid/in/ký
duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm.
+ Bình
thường trong huyết tương, không có kháng thể kháng ADAMTS13.
+ Kháng thể
ADAMTS13 cao/ thấp liên quan mức độ rối loạn
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả xét
nghiệm được trả và lưu trữ trên phần mềm quản lý của PXN.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Lấy mẫu:
Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ đường truyền tĩnh
mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm; sai thông tin, nhầm lẫn.
+ Giải
pháp: Dùng kim lấy máu từ 18-21G, đào tạo nhân viên, tin học hóa.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm: Huyết tương đục, tan máu.
+ Giải
pháp: Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh
hưởng.
- Vận
chuyển, bảo quản sai: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ lúc lấy
mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm, nhầm lẫn.
+ Giải
pháp: Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu; sử dụng vận chuyển và phân loại
mẫu tự động nếu có thể.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
Sai kĩ
thuật, hóa chất hỏng, máy không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên, thực hiện theo quản lý chất lượng phòng xét nghiệm; bảo
dưỡng máy xét nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả; trả kết quả nhầm, chậm
+ Giải
pháp: Đào tạo nhân viên; sử dụng trả kết quả tự động
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện
nội kiểm và đánh giá kết quả nội kiểm theo quy định.
- Tham gia
ngoại kiểm/so sánh liên phòng (nếu có).
- Bảo dưỡng
máy định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng theo quy định.
- Hóa chất,
vật tư trước khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra/đánh giá theo quy định, đảm
bảo chất lượng và đủ cơ số hóa chất, vật tư để thực hiện xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Alwan F,
Vendramin C, Vanhoorelbeke K, et al. Presenting ADAMTS13 antibody and antigen
levels predict prognosis in immune-mediated thrombotic thrombocytopenic
purpura. Blood. 2017;130(4):466-471. doi:10.1182/blood- 2016-12-758656
2. Mackie I, Mancini
I, Muia J, et al (2020). International Council for Standardization in Haematology
(ICSH) recommendations for laboratory measurement of ADAMTS13. Int J Lab
Hematol;42(6):685-96.
3.
Chiasakul T, Cuker A (2018). Clinical and laboratory diagnosis of TTP: an
integrated approach. Hematology Am Soc Hematol Educ Program:530-8.
4. Moore GW,
Vetr H, Binder NB (2023). ADAMTS13 Antibody and Inhibitor Assays. In: Favaloro
EJ, Gosselin RC, eds. Hemostasis and Thrombosis. Vol 2663. Methods in
Molecular Biology. Springer US:549-565. doi:10.1007/978- 1-0716-3175-1_36.
18. XÉT NGHIỆM THỜI GIAN MÁU ĐÔNG
HOẠT HÓA (activated clotting time: ACT)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Đánh giá
con đường đông máu nội sinh, thường sử dụng đánh giá đáp ứng điều trị với
heparin.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
- Máu toàn phần
của người bệnh được thêm vào ống máu có chất hoạt hóa tiếp xúc, quá trình đông
máu được khởi phát qua con đường nội sinh. Quá trình này phụ thuộc vào tiểu cầu
của người bệnh (nguồn phospholipid).
- Ban đầu,
ống được đặt trong bồn nước ở nhiệt độ 37°C trong 60 giây, lấy ra và nghiêng từ
từ cứ sau 5 giây cho đến khi hình thành cục máu đông. Thời gian hình thành cục
máu đông được gọi tắt là ACT. Hiện nay ACT hầu hết thực hiện bằng các kỹ thuật
hoàn toàn tự động, trong đó điểm thời gian hình thành cục máu đông được máy tự
động ghi lại.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y/Điều dưỡng.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Bệnh
phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
Kít xét
nghiệm.
2.2.3. Vật
tư khác
- Bơm kim
tiêm.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm ACT tại chỗ.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Thực hiện xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu.
- Tiêu
chuẩn: Đảm bảo thể tích mẫu, không lẫn kháng đông, mẫu không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 0,5 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Khoa lâm sàng.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động, nhiệt độ khe để kít xét nghiệm đủ 37°C.
- Thực hiện
xét nghiệm đo ACT tai giường:
+ Dùng bơm
tiêm đã có máu người bệnh không lẫn kháng đông nhẹ nhàng bơm máu vào kít xét
nghiệm tại vạch kít đến khi được lượng máu đã được đánh dấu sẵn. Lưu ý không
bơm máu vào đáy kít xét nghiệm.
+ Nhẹ nhàng
cho kít xét nghiệm vào buồng thử trên máy đã chuẩn bị sẵn và theo dõi kết quả.
Lưu ý không đặt kít xét nghiệm vào buồng thử trên máy khi nhiệt độ buồng thử
chưa đạt 37°C.
4.2. Nhận
định kết quả.
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả:
+ Kết quả
được báo cáo dưới dạng giây (s).
+ Kết quả
bình thường thời gian máu đông trong khoảng 70-120 giây;
Khoảng tham
chiếu có thể thay đổi tùy thuộc vào loại kít (chất hoạt hóa tiếp xúc).
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông tin lâm sàng, điều trị của người
bệnh.
- Bác sĩ/cử
nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm:
+ Nếu người
bệnh dùng thuốc chống đông ACT thường trong khoảng 150 - 600 giây tùy thuộc vào
chỉ định điều trị.
+ ACT kéo
dài có thể gặp trong điều trị heparin, thiếu yếu tố đông máu, kháng đông lupus
lưu hành (LA), thuốc kháng vitamin K...
+ Thời gian
ACT ngắn có thể gặp trong những trường hợp tăng đông.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
+ Tiểu cầu,
hematocrit giảm, hematocrit. Cần cân nhắc khi biện luận kết quả
+ Nhiệt độ
người bệnh thấp
Giải pháp:
Ủ ấm người bệnh
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Kít không
đảm bảo chất lượng.
- Nhiệt độ
buồng xét nghiệm trên máy chưa đủ.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng và theo dõi
nhiệt độ buồng xét nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Máy được
bảo dưỡng định kì theo quy định của nhà sản xuất
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Horton
S, Augustin S. Activated clotting time (ACT). Methods Mol Biol Clifton NJ.
2013;992:155-167. doi:10.1007/978-1-62703-339-8_12
2. Levy JH,
Staudinger T, Steiner ME. How to manage anticoagulation during extracorporeal
membrane oxygenation. Intensive Care Med. 2022;48(8):1076- 1079.
doi:10.1007/s00134-022-06723-z
19. XÉT NGHIỆM THỜI GIAN THROMBIN
PHA LOÃNG (diluted thrombin time: dTT)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Định lượng
hoạt tính của thuốc ức chế yếu tố IIa trực tiếp như dabigatran.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Dabigatran
là một thuốc kháng đông đường uống thế hệ mới có tác dụng ức chế trực tiếp yếu
tố IIa, ngăn chặn việc tạo thành cục đông.
Huyết tương
của người bệnh được pha loãng bằng huyết tương pool của người bình thường để
hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố trước phân tích. Khi thêm vào huyết tương (đã
được pha loãng) một lượng thrombin cố định, sẽ hoạt hóa quá trình đông máu,
chuyển fibrinogen thành fibrin. Dabigatran trong huyết tương của người bệnh sẽ
có tác dụng ức chế lượng thrombin bổ sung, thời gian đông tương quan với nồng
độ thuốc của người bệnh.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipet
man.
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Giá chứa
thuốc thử, bệnh phẩm.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ hóa
chất làm xét nghiệm dTT.
- Hóa chất
nội kiểm.
- Hóa chất
ngoại kiểm (nếu có).
- Hóa chất
hiệu chuẩn.
- Nước cất.
- Dung dịch
rửa.
- Dung dịch
sát khuẩn.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Cuvette.
- Đầu côn.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm đông máu tự động.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(nếu sử dụng);
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15 – 25°C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Mẫu không
bàn giao được trong vòng 2 giờ hoặc chưa thể thực hiện xét nghiệm ngay thì tách
huyết tương nghèo tiểu cầu, bảo quản ở ≤ - 20°C trong vòng 2 tuần, phải duy trì
được trạng thái đông của huyết tương khi vận chuyển tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan máu.
- Lưu ý:
Lấy mẫu đúng thời điểm để xác định nồng độ đỉnh và nồng độ đáy của thuốc.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm:
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp.
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm.
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu và ký tên xác nhận theo quy định.
- Xử lý
mẫu:
+ Ly tâm để
thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
+ Mẫu huyết
tương bảo quản ≤ -20°C: làm tan đông hoàn toàn ở 37°C ngay trước thời điểm phân
tích. Mẫu tan đông, chưa xét nghiệm ngay thì có thể giữ mẫu tối đa là 2 giờ ở 4°C,
không được cấp đông lại.
- Chuẩn bị
máy ở trạng thái hoạt động, đảm bảo kiểm soát chất lượng.
- Thực hiện
xét nghiệm dTT trên hệ thống máy xét nghiệm đông máu theo quy trình vận hành.
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc kết
quả và nhận định kết quả
+ Kết quả
dTT được báo cáo dưới dạng đơn vị ng/ml hoặc tương đương.
+ Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả: kết quả kiểm soát chất lượng, khoảng tham chiếu, kết quả tiền sử, thông
tin lâm sàng của người bệnh.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện luận
kết quả xét nghiệm: Xét nghiệm dùng để theo dõi nồng độ thuốc ức chế IIa trực
tiếp như dabigatran, để đánh giá đáp ứng với thuốc trong một số tình huống lâm
sàng.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm về các Khoa và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ....
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
+ Huyết
tương đục, tan máu.
Giải pháp:
Từ chối mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm trên thiết bị khác không bị ảnh hưởng.
- Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng (nếu có) theo quy định.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Avecilla
ST, Ferrell C, Chandler WL, Reyes M. Plasma-Diluted Thrombin Time to Measure Dabigatran
Concentrations During Dabigatran Etexilate Therapy. Am J Clin Pathol. 2012;137(4):572-574.
doi:10.1309/AJCPAU7OQM0SRPZQ
2. Direct Oral
Anticoagulants: Laboratory Methods for Assessing Dabigatran | myADLM.org. Accessed
September 28, 2023.
https://www.aacc.org/science-and-research/clinical-chemistry-trainee- council/trainee-council-in-english/pearls-of-laboratory-medicine/2020/direct-
oral-anticoagulants-laboratory-methods-for-assessing-dabigatran
3. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
20. XÉT NGHIỆM THỜI GIAN TIÊU
EUGLOBULIN
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Đánh giá
mức độ tiêu sợi huyết.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Dựa vào đặc
tính tủa trong môi trường acid của các euglobulin huyết tương, người ta acid
hoá huyết tương để thu những chất này và loại bỏ các chất ức chế tiêu sợi
huyết. Sau đó làm đông euglobulin huyết tương và theo dõi thời gian tiêu đông;
Thời gian
tiêu của cục đông trong trường hợp này phản ánh mức độ hoạt động của hệ thống
tiêu sợi huyết.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Pipette
man.
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Bàn để
giá mẫu.
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Nước cất.
- CaCl2
M/40.
- Acid
acetic 1,6 % pha loãng thành 1/100 trong nước cất.
- Dung dịch
đệm borat pH 7,6.
- Hóa chất
khử trùng.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Hai ống
nghiệm tan máu.
- Đầu côn.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Bình cách
thủy 37 °C.
- Máy ly
tâm.
- Tủ lạnh
lưu mẫu.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Trang
thiết bị sử dụng để nhận và lưu mẫu.
- Phần mềm
HIS, LIS và hệ thống lưu điện (nếu sử dụng);
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% hoặc 3,8% với tỷ lệ 1 thể
tích chống đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15-25 °C, thực hiện
xét nghiệm trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông, tan máu.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 3 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định.
- Xử lý
mẫu: Ly tâm để thu huyết tương nghèo tiểu cầu.
- Trong ống
nghiệm thủy tinh cho 0,5 ml huyết tương nghèo tiểu cầu, cho thêm 9,5ml acid
acid acetic đã được pha 1/100 trong nước cất. Đảo nhẹ ống trộn đều.
- Để vào tủ
lạnh 4°C trong 20 phút.
- Lấy ra
chia đều sang 2 ống (mỗi ống 5ml).
- Ly tâm
3000 vòng/phút x 10 phút.
- Lấy ra
gạn bỏ phần nước trong giữ lại tủa, dùng giấy lọc thấm khô thành
- Cho vào
mỗi ống 0,25 ml CaCl2 M/40 đặt vào bình cách thuỷ 37°C, theo dõi tới khi đông và bấm
đồng hồ theo dõi thời gian tan.
4.2. Nhận
định kết quả
- Dựa vào
tình trạng tan của cục đông để nhận định kết quả:
+ Tan trước
10 phút: tiêu sợi huyết tối cấp, nặng.
+ Tan 10-30
phút: tiêu sợi huyết cấp.
+ Tan 30-60
phút: tiêu sợi huyết bán cấp.
+ Tan từ
60-120 phút: tiêu sợi huyết tiềm tàng.
+ Tan sau
120 phút: bình thường.
- Tiến hành
xem xét, đối chiếu tham khảo với các thông tin sau để quyết định báo cáo kết
quả như kết quả tiền sử, thông tin lâm sàng... của người bệnh
- Nhập kết
quả vào hệ thống phần mềm xét nghiệm.
- In kết
quả, bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả.
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm:
- Giảm nặng
fibrinogen, dung dịch không đông được
Giải pháp:
Bổ sung fibrinogen, theo dõi quá trình tan
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ lúc
lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Bình cách
thủy không đảm bảo nhiệt độ.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng và theo dõi
nhiệt độ bình cách thủy theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng: Không áp dụng
- Ngoại
kiểm soát chất lượng: Không áp dụng
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế.
Chỉ định và đánh giá kết quả một số xét nghiệm đông cầm máu. In: Hướng Dẫn
Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. ; 2022:465.
2.
PGS.TS.Cung Thị Tý, Nguyễn Thị Nữ, Thời gian tiêu euglobulin, Kỹ thuật xét
nghiệm huyết học và truyền máu ứng dụng trong lâm sàng, NXB Y
học, Hà Nội
(2016), tr. 87.
3. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
21. XÉT NGHIỆM KHẢ NĂNG ỨC CHẾ
CYCLO-OXYGENASE (COX)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1.Mục
đích của kỹ thuật
Đánh giá khả
năng ngưng tập tiểu cầu của người bệnh khi sử dụng aspirin.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
Enzyme cyclo-oxygenase-1
(COX-1) có vai trò trong chuyển acid
arachidonic
thành thromboxane A2 – là chất có khả năng kích hoạt GPIIb/IIIa, từ đó dẫn đến
quá trình kết tập của tiểu cầu. Aspirin có tác dụng ức chế quá trình
ngưng tập
của tiểu cầu thông qua ức chế COX-1.
Khả năng
ngưng tập của tiểu cầu được đo dựa trên sự thay đổi mật độ quang khi cho máu toàn
phần của người bệnh vào thiết bị đo có chứa các hạt phủ fibrinogen người và
chất kích tập.
Xét nghiệm này
đo chức năng tiểu cầu dựa trên khả năng của tiểu cầu được hoạt hóa liên kết với
fibrinogen khi sử dụng acid arachidonic làm chất kích tập. Mức độ ngưng tập của
các vi hạt phủ fibrinogen trong máu toàn phần tỷ lệ với số lượng thụ thể
GPIIb/IIIa tiểu cầu không bị ức chế. Mức độ truyền ánh sáng tăng khi tiểu cầu
được hoạt hóa và liên kết với các hạt được phủ fibrinogen. Thiết bị đo sự thay
đổi tín hiệu quang bằng phương pháp quang trở.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác
sĩ/ Kỹ thuật y trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng
cụ
- Bút
marker, bút bi, barcode (nếu có), giá chứa mẫu.
- Bàn để
giá mẫu.
- Thẻ nội
kiểm điện tử (EQC).
2.2.2. Sinh
phẩm, hóa chất
- Bộ kít
làm xét nghiệm đánh giá khả năng ức chế COX chứa các hạt được phủ fibrinogen,
acid arachidonic, chất đệm (Kít dùng 1 lần).
- Hóa chất
nội kiểm.
- Hóa chất
khử trùng.
2.2.3. Vật
tư khác
- Ống chống
đông Natri citrate.
- Bơm kim
tiêm.
- Mũ giấy,
khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
- Khẩu
trang, găng tay, quần áo bảo hộ.
- Thùng và
túi đựng rác thải theo quy định.
2.3. Trang
thiết bị
- Máy xét
nghiệm VerifyNow.
- Tủ lạnh
lưu mẫu sau xét nghiệm.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Máy tính
được kết nối phần mềm, máy in, đầu đọc barcode (nếu có) hoặc sổ ghi nhận kết
quả.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(nếu sử dụng);
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn
bị mẫu bệnh phẩm
- Mẫu máu
toàn phần được chống đông bằng Natri citrate 3,2% với tỷ lệ 1 thể tích chống
đông và 9 thể tích máu. Mẫu bảo quản nhiệt độ 15-25 °C, thực hiện xét nghiệm
trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
- Tiêu chuẩn:
Đảm bảo thể tích mẫu, đúng loại chất chống đông, mẫu không đông.
2.5. Phiếu
chỉ định xét nghiệm
Yêu cầu
phiếu chỉ định xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo
các điều kiện an toàn về thực hành, điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa
chất theo quy định.
- Thực hiện
theo dõi, kiểm soát, đánh giá để đảm bảo các điều kiện môi trường liên quan đến
xét nghiệm như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước tiến hành
- Chuẩn bị:
hóa chất, sinh phẩm, vật tư đầy đủ.
- Nhận bệnh
phẩm
+ Kiểm tra
thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm phải trùng khớp
+ Kiểm tra
chất lượng mẫu bệnh phẩm
+ Thực hiện
giao – nhận mẫu theo quy định
- Bật máy
VERIFYNOW, chờ đủ nhiệt độ (khoảng 5’).
- Kiểm soát
chất lượng
+ Kiểm
chuẩn điện tử thiết bị EQC hàng ngày.
+ Nội kiểm
tra thiết bị với 2 mức tối thiểu 30 ngày 1 lần hoặc khi lô kít mới.
+ Phân tích
kết quả thu được, nếu nội kiểm đạt yêu cầu thì tiến hành chạy mẫu người bệnh.
- Đặt ống
máu vào khay ủ trong vòng 30 phút.
- Chọn chế
độ thực hiện xét nghiệm trên máy VERIFYNOW
- Chuẩn bị
bộ kít xét nghiệm
- Chèn bộ
kít xét nghiệm vào thiết bị tại vị trí chỉ định chạy xét nghiệm trên máy
VERIFYNOW.
- Tại vị
trí chỉ định, lắc đều ống mẫu ít nhất 5 lần và cắm vào kim của bộ kít sau đó
đóng nắp bảo vệ.
- Chú ý:
Chỉ loại bỏ bộ kít khỏi máy sau khi xét nghiệm đã hoàn thành.
- In, lưu
kết quả từ máy
- Nhập kết
quả vào hệ thống phần mềm thông tin phòng xét nghiệm
4.2. Nhận
định kết quả
- Đọc và
nhận định kết quả:
+ Kết quả
được chấp nhận là kết quả hiện trên màn hình máy, trong quá trình chạy xét
nghiệm không xảy ra sự cố/lỗi. Đơn vị đo ARU.
+ Ngoài ra
cần đối chiếu, tham khảo với: kết quả tiền sử cùng với mối tương quan với các
kết quả xét nghiệm khác (nếu có), các thông tin lâm sàng người bệnh (nếu có),
kết quả kiểm soát chất lượng, các cảnh báo bất thường gợi ý từ máy xét nghiệm.
- Đánh giá,
in và bác sĩ/cử nhân ký duyệt kết quả xét nghiệm.
- Biện
luận:
- Đây là
xét nghiệm đánh giá mức độ ức chế tiểu cầu do dùng thuốc kháng tiểu cầu như
aspirin, từ đó đưa ra các quyết định điều trị phù hợp:
- Đối với
xét nghiệm Aspirin Test (đánh giá khả năng ức chế COX) với người bệnh dùng
aspirin:
+ ARU <
550: Đáp ứng với aspirin
+ ARU ≥
550: Không đáp ứng với aspirin
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Trả kết
quả xét nghiệm và lưu – hủy mẫu theo đúng quy định.
- Hoàn
thiện hồ sơ, sổ sách và vệ sinh khu vực làm việc.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
- Trong lấy
mẫu bệnh phẩm: Kim lấy máu quá nhỏ (> 21G), garo quá 1 phút, lấy máu từ
đường truyền tĩnh mạch, vết chọc trước, lấy máu chậm, ...
Giải pháp:
Sử dụng kim lấy máu có kích thước từ 18-21G, đào tạo nhân viên.
- Do bản
thân mẫu bệnh phẩm: Tiểu cầu thấp < 92 G/L.
Giải pháp:
Kiểm tra xét nghiệm công thức máu gần nhất của người bệnh.
- Người
bệnh bị bệnh lý đa hồng cầu: Hematocrit > 55%.
Giải pháp:
Cần điều chỉnh tỉ lệ chất chống đông natri citrate theo quy định.
- Không đảm
bảo điều kiện vận chuyển như: hộp vận chuyển, nhiệt độ bảo quản, thời gian từ
lúc lấy mẫu đến khi bàn giao cho khoa xét nghiệm.
Giải pháp:
Từ chối nhận mẫu, yêu cầu lấy lại mẫu.
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Không
tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Thuốc thử
không đảm bảo chất lượng.
- Máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên tuân thủ quy trình kỹ thuật, thực hiện bảo dưỡng máy xét
nghiệm theo quy định.
5.3. Sau
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Nhận định
sai kết quả.
Giải pháp:
Đào tạo nhân viên.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Nội kiểm
soát chất lượng theo quy định, kết quả đạt.
- Ngoại
kiểm soát chất lượng: không áp dụng.
- Kiểm tra,
đánh giá chất lượng/hiệu chuẩn trang thiết bị, hóa chất.
7. TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế.
Chỉ định và đánh giá kết quả một số xét nghiệm đông cầm máu. In: Hướng Dẫn
Chẩn Đoán và Điều Trị Bệnh Lý Huyết Học. ; 2022:465.
2. H21-A5: Collection,
Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation
Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline— Fifth Edition.
3. VerifyNow
Aspirin Platelet Reactivity Test: INSTRUCTIONS FOR USE
4. Accriva
Diagnostics Inc, VerifyNow System – User Manual
5. Chatterton
S, Dignan R, Luu Q, Aty W, Chandrasiri S, French JK.
Platelet
Activity Measured by VerifyNow® Aspirin Sensitivity Test Identifies Coronary
Artery Bypass Surgery Patients at Increased Risk for Postoperative Bleeding and
Transfusion. Heart Lung Circ. 2020;29(3):460-468.
doi:10.1016/j.hlc.2019.03.016.
22. ĐẾM SỐ LƯỢNG TẾ BÀO GỐC TRUNG
MÔ BẰNG KỸ THUẬT FLOW CYTOMETRY
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1. Mục
đích của kỹ thuật
Đếm số
lượng tế bào gốc trung mô (MSC) thông qua dấu ấn miễn dịch bằng kỹ thuật Flow
Cytometry.
1.2. Định
nghĩa, nguyên lý
- Dựa trên
nguyên lý kết hợp đặc hiệu của kháng nguyên và kháng thể, dùng chất màu huỳnh
quang để phát hiện các mục tiêu cần tìm.
- Tế bào
MSC có dấu ấn CD73, CD90, CD105 trên bề mặt tế bào, không mang theo dấu ấn của
tế bào tạo máu như CD45, 7-Amino-Actinomycin D (7- AAD) là chất màu huỳnh quang
chỉ gắn với tế bào chết và không gắn vào tế bào sống.
- Ủ mẫu với
kháng thể đã gắn chất màu huỳnh quang, đặc hiệu với CD73, CD90, CD105, CD45 và
7-AAD, khi phân tích trên hệ thống máy Flow Cytometry sẽ xác định đúng quần thể
tế bào MSC sống, qua đó tính được số lượng tế bào trung mô (SLTB MSC) trong
mẫu, đồng thời xác định được tỷ lệ tế bào sống, chết dựa trên các tế bào bắt
màu hoặc không bắt màu 7-AAD.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người
thực hiện
- 01 Bác sĩ
(đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ
thuật y trung cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Hóa
chất, thuốc thử
- Bộ kháng
thể đơn dòng gắn huỳnh quang bao gồm:
+ Kháng thể
kháng CD45 gắn màu huỳnh quang.
+ Kháng thể
kháng CD90 gắn màu huỳnh quang.
+ Kháng thể
kháng CD73 gắn màu huỳnh quang.
+ Kháng thể
kháng CD105 gắn màu huỳnh quang.
+ 7-AAD.
- Dung dịch
phá hồng cầu NH4Cl Lysing.
- Hạt bead
dùng để định lượng gián tiếp (có thể là loại sinh phẩm riêng biệt hoặc được
chuẩn bị sẵn cùng ống nghiệm).
- Hóa chất
chuẩn máy.
- Hoá chất
khử trùng.
- Dung dịch
Sheath chạy máy.
- Dung dịch
rửa máy.
- Nước cất.
- Hóa chất
đếm tế bào (bạch cầu).
2.2.2. Dụng
cụ
- Bộ
micropipet các loại.
- Đầu côn
có màng lọc các loại.
- Ống nhựa
chạy máy Flow.
- Ống nhựa
chứa chất chống đông EDTA, citrate.
- Găng tay,
mũ, khẩu trang, túi đựng rác.
2.3. Trang
thiết bị
- Hệ thống
máy Flow Cytometry.
- Máy
vortex.
- Máy tính
có kết nối với máy quét barcode và phần mềm phân tích kết quả.
- Thiết bị
bảo quản đông lạnh chuyên dụng.
- Tủ lạnh bảo
quản mẫu.
- Tủ lạnh
bảo quản hóa chất sinh phẩm.
- Bể ổn
nhiệt.
- Trang
thiết bị đếm tế bào.
- Phần mềm
HIS, LIS, phần mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện
(nếu sử dụng);
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Mẫu
bệnh phẩm, thiết bị
- Các mẫu
sản phẩm tế bào gốc sau thu thập, sau nuôi cấy, sau bảo quản đông lạnh từ các
nguồn máu dây rốn, dịch tủy xương, mô mỡ và các nguồn khác.
- Đối chiếu
mã xét nghiệm trên giấy chỉ định và ống nghiệm chứa mẫu.
- Bật máy
tính, máy Flow Cytometry.
- Chuẩn bị
hóa chất, máy xét nghiệm.
- Ghi mã
xét nghiệm lên ống nhựa chạy máy.
- Với mẫu
bệnh phẩm tươi thì có thể chuyển sang bước tiếp theo. Với mẫu bệnh phẩm bảo
quản đông lạnh thì cần rã đông trong bể nước ấm 37°C.
- Đếm số
lượng bạch cầu của mẫu.
- Dùng dung
dịch Sheath pha loãng mẫu nếu cần.
2.5. Hồ sơ
Yêu cầu
phiếu chỉ định kỹ thuật có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
2.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Khoa/ phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
3.1. An
toàn thực hành
- Mặc áo
blouse khi làm việc.
- Đeo găng
tay trong tất cả quá trình tiếp xúc trực tiếp với mẫu máu, hóa chất.
- Đi giày,
dép kín mũi chân.
- Thao tác
đúng quy trình, chính xác.
3.2. An
toàn hóa chất
- Ghi rõ
ngày nhận, mở hóa chất.
- Hóa chất
chưa sử dụng được sắp xếp gọn gàng, phân loại rõ ràng.
- Đọc kỹ
nhãn mác hóa chất trước khi sử dụng.
- Hóa chất
thải bỏ được đổ, để đúng nơi quy định.
3.3. An
toàn thiết bị và điện
- Đảm bảo
tay và các bề mặt làm việc khô trước khi chạm vào thiết bị điện hay dây nối.
- Kiểm tra
mọi dây dẫn phích và dây nối dài, tìm các dấu hiệu tróc lớp cách điện. Thay thế
nếu cần.
- Không tự
ý cắt đóng cầu dao điện.
- Luôn có
đường điện ưu tiên để an toàn cho các thiết bị.
3.4. Quy
định về hiệu chuẩn
- Các thiết
bị được hiệu chuẩn theo quy định để đảm bảo quá trình vận hành cho xét nghiệm.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các
bước thực hiện
4.1.1. Ủ
mẫu với kháng thể
- Kiểm tra
đối chiếu mã xét nghiệm trên ống mẫu và ống nhựa chạy máy.
- Thêm
kháng thể vào ống nhựa xanh chạy máy với thể tích như sau cho mỗi mẫu:
+ Thêm 10
µl 7-AAD.
+ Thêm 10
µl kháng thể kháng CD73.
+ Thêm 10
µl kháng thể kháng CD90.
+ Thêm 10
µl kháng thể kháng CD105.
+ Thêm 10
µl kháng thể kháng CD45.
- Hút 100µl
mẫu đã pha loãng vào ống nhựa chạy máy trên.
- Ủ hỗn hợp
trong 20 phút, điều kiện tối, nhiệt độ phòng.
4.1.2. Phá
hồng cầu
- Thêm 2ml
dung dịch NH4Cl Lysing phá hồng cầu vào hỗn hợp đã ủ vào ống nhựa chạy máy.
Tiếp tục ủ
trong 10 phút, điều kiện tối ở nhiệt độ phòng.
4.1.3. Trộn
hạt bead và chạy mẫu trên máy flow
- Lấy mẫu
đã phá hồng cầu, thêm 100µl hạt bead vào ống nhựa chạy máy, trộn đều.
- Đặt ống
vào đúng vị trí trong máy Flow cytometry.
- Chọn chương
trình chạy phù hợp trên máy tính.
- Chạy máy.
4.2. Nhận
định kết quả
- Tính toán
số lượng tế bào (SLTB) MSC:

- Nhận định
kết quả:
SLTB MSC
tổng = Số tế bào MSC x Số lần pha loãng

SLTB MSC
sống = Số tế bào MSC tổng x tỷ lệ tế bào MSC sống


* Đơn vị
tính: SLTB MSC: tế bào/µl
SLTB MSC
trong túi sản phẩm: 106 tế bào
Thể tích
túi sản phẩm: ml
Liều tế bào
MSC: 106 tế bào/kg
4.3. Trả
kết quả và lưu trữ hồ sơ
Trả kết quả
theo quy trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ
sơ xét nghiệm.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước
khi thực hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên nhân
|
Cụ thể
|
Cách nhận biết
|
Biện pháp khắc phục
|
|
1
|
Hành chính
|
Nhầm mẫu, nhầm tên
|
Đối chiếu thông tin mẫu và chỉ định
|
Sửa thông tin
|
|
2
|
Chất lượng mẫu
|
Để mẫu quá lâu sau rã đông không phân tích, làm tỷ lệ tế bào
chết tăng
|
Đối chiếu thời gian rã đông và thời gian xét nghiệm
|
Lấy lại mẫu
|
5.2. Trong
quá trình thực hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên nhân
|
Cụ thể
|
Cách nhận biết
|
Biện pháp khắc phục
|
|
1
|
Trang thiết bị, dụng cụ
|
Do máy gặp trục trặc như tắc kim, bất thường hệ thống dịch, đầu
cảm nhận huỳnh quang không bắt tín hiệu
|
Hệ thống máy báo lỗi hoặc không hoạt động
|
Sửa chữa, bảo dưỡng máy
|
|
Máy tính toán không đúng, chọn sai quần thể
|
Cửa sổ phân tích trên phần mềm không chọn đúng quần thể
|
Điều chỉnh phần mềm tính toán
|
|
Pipet hút không đủ lượng mẫu, hóa chất cần thiết
|
Số lượng tế bào CD45+ chênh lệch nhiều so với số đếm bạch cầu
trên máy tự động
|
Hiệu chỉnh pipet
|
|
2
|
Hóa chất, sinh phẩm
|
Hóa chất sinh phẩm không bảo quản đúng nhiệt độ, ánh sáng làm
hỏng màu huỳnh quang
|
Tín hiệu huỳnh quang yếu hoặc không có
|
Kiểm tra lại sinh phẩm, hóa chất, đổi mới
|
|
3
|
Nhân viên xét nghiệm
|
Do kỹ thuật của người làm không tốt, trộn mẫu không tốt làm bạch
cầu phân bố không đều trong ống, dẫn đến đếm sai kết quả
|
Số lượng tế bào CD45+ chênh lệch nhiều so với số đếm bạch cầu
trên máy tự động
|
Đào tạo lại nhân viên
|
5.3. Sau
khi thực hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên nhân
|
Cụ thể
|
Cách nhận biết
|
Biện pháp khắc phục
|
|
1
|
Phân tích kết quả
|
Tính toán công thức cuối cùng không đúng
|
Số lượng tế bào CD45 chênh lệch nhiều so với số đếm bạch cầu
trên máy tự động
|
Xem xét lại công thức tính toán
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Kết quả được đánh giá
đạt yêu cầu khi tín hiệu huỳnh quang không bị nhiễu, các quần thể tế bào phân
tách rõ ràng.
- Kết quả chuẩn máy đạt
yêu cầu.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo từ
hãng.
Shalini Vellasamy,
Pratheep Sandrasaigaran, Sharmili Vidyadaran, Elizabeth George, Rajesh Ramasamy
(2012). Isolation
and characterisation of mesenchymal stem cells derived from human placenta
tissue. World J Stem Cells 4(6): p53-61.
Bộ Y tế (2014). Đếm tế bào gốc tạo máu
CD34+ bằng máy phân tích tế bào dòng chảy. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám
bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Huyết học – Truyền máu, Miễn dịch-Di truyền-Sinh
học phân tử, trang 121-123.
23. ĐỊNH DANH KHÁNG THỂ KHÁNG HLA VỚI KHÁNG
NGUYÊN ĐƠN (SINGLE ANTIGEN) BẰNG KỸ THUẬT LUMINEX
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Định danh tính đặc hiệu
kháng thể kháng HLA trong máu người bệnh với các đơn kháng nguyên bằng kỹ thuật
Luminex.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Dựa trên nguyên lý kết
hợp đặc hiệu của kháng nguyên và kháng thể. sử dụng bộ kháng nguyên đã biết gắn
sẵn trên bề mặt các hạt nhựa (hạt bead) (một hạt phủ một loại kháng nguyên)
nhằm phát hiện các kháng thể đặc hiệu có trong huyết thanh người bệnh, dùng chất
màu huỳnh quang để phát hiện sự kết hợp kháng nguyên-kháng thể.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ (đọc và
duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Hóa chất, thuốc
thử
- Hóa chất định danh
kháng thể kháng HLA đơn kháng nguyên class I, class II:
+ Huyết thanh chứng âm,
chứng dương.
+ Hạt bead gắn đơn
kháng nguyên.
+ Dung dịch rửa.
+ Hóa chất liên kết
huỳnh quang.
- Hóa chất rửa huyết
thanh.
- Hóa chất chuẩn máy.
- Dung dịch sheath chạy
máy.
- Cồn 70°.
- Nước khử ion.
- Hoá chất khử trùng.
2.2.2. Dụng cụ
- Bộ micropipet các
loại.
- Đầu côn có màng lọc
các loại.
- Ống xét nghiệm chuyên
dụng 1,5ml.
- Khay 96 giếng có nắp
đậy.
- Khay nhựa đựng ống
xét nghiệm chuyên dùng.
- Ống nhựa chứa chất
chống đông EDTA.
- Ống nhựa không chứa
chất chống đông lấy huyết thanh.
- Găng tay, mũ, khẩu
trang, túi đựng rác.
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống Luminex.
- Máy ly tâm lạnh.
- Máy ly tâm ống máu.
- Máy trộn mẫu vortex
có bộ phận lắc cho khay 96 giếng.
- Máy hút chân không.
- Máy tính và phần mềm
kết nối với hệ thống Luminex.
- Tủ an toàn sinh học.
- Tủ lạnh bảo quản mẫu.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm hóa chất.
- Tủ lạnh -86°C bảo
quản hóa chất.
- Máy ủ nhiệt có bộ
phận lắc liên tục.
- Phần mềm HIS, LIS, phần
mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện (nếu sử dụng);
- Hệ thống vận chuyển
mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- 0,5 ml huyết
thanh/huyết tương của người bệnh.
- Đối chiếu thông tin
về người bệnh trên ống đựng mẫu và giấy chỉ định.
- Bật máy tính, máy Luminex.
- Chuẩn bị giếng chạy
mẫu:
+ Thêm 300µl nước cất
vào mỗi giếng chạy mẫu trên phiến 96 giếng.
+ Sau 2 – 5 phút, loại
bỏ dịch bằng máy hút chân không.
- Chuẩn bị giếng chạy
mẫu:
+ Thêm 20µl dung dịch
rửa vào mỗi giếng.
+ Vortex ống hạt bead
trong 1 phút.
+ Thêm 20µl hạt bead
vào mỗi giếng tương ứng.
+ Chuẩn bị chất màu
huỳnh quang.
2.5. Hồ sơ
Yêu cầu phiếu chỉ định
kỹ thuật có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
3 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Khoa/
phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
3.1. An toàn thực hành
- Mặc áo blouse khi làm
việc.
- Đeo găng tay trong
tất cả quá trình tiếp xúc trực tiếp với mẫu máu, hóa chất.
- Đi giày, dép kín mũi
chân.
- Thao tác đúng quy
trình, chính xác.
3.2. An toàn hóa chất
- Ghi rõ ngày nhận, mở
hóa chất.
- Hóa chất chưa sử dụng
được sắp xếp gọn gàng, phân loại rõ ràng.
- Đọc kỹ nhãn mác hóa
chất trước khi sử dụng.
- Hóa chất thải bỏ được
đổ, để đúng nơi quy định.
3.3. An toàn thiết bị
và điện
- Đảm bảo tay và các bề
mặt làm việc khô trước khi chạm vào thiết bị điện hay dây nối.
- Kiểm tra mọi dây dẫn
phích và dây nối dài, tìm các dấu hiệu tróc lớp cách điện. Thay thế nếu cần.
- Không tự ý cắt đóng
cầu dao điện.
- Luôn có đường điện ưu
tiên để an toàn cho các thiết bị.
3.4. Quy định về hiệu
chuẩn
- Các thiết bị được
hiệu chuẩn theo quy định để đảm bảo quá trình vận hành cho xét nghiệm.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Ủ mẫu
- Ủ mẫu với hạt bead
gắn kháng nguyên:
+ Thêm 10µl huyết thanh
chứng/huyết thanh người bệnh vào các giếng tương ứng.
+ Đậy phiến, ủ lắc 30
phút ở nhiệt độ phòng.
- Rửa mẫu:
+ Thêm 100µl dung dịch
rửa vào mỗi giếng, trộn đều nhẹ nhàng bằng pipet.
+ Loại bỏ dịch bằng máy
hút chân không.
+ Thêm 250µl dung dịch
rửa vào mỗi giếng, sau đó hút chân không bỏ dịch (lặp lại 3 lần).
- Ủ mẫu với chất màu
huỳnh quang:
+ Thêm 50µl dung dịch
huỳnh quang đã chuẩn bị vào mỗi giếng.
+ Đậy phiến, ủ lắc 30
phút ở nhiệt độ phòng.
+ Thêm 130 – 150µl dung
dịch rửa mỗi giếng để chạy máy.
4.1.2. Chạy mẫu trên
máy Luminex
- Thiết lập chương
trình chạy máy, chọn lot hóa chất đang sử dụng.
- Chuyển phiến nhựa
chạy mẫu vào máy.
- Chạy máy.
4.1.3. Rửa huyết
tương/huyết thanh (nếu cần)
- Chuẩn bị hóa chất rửa
huyết thanh.
- Hút hóa chất rửa vào
ống nghiệm chuyên dụng 1,5ml, ghi mã lên ống.
- Chuyển mẫu huyết
thanh (hoặc huyết tương) cần rửa vào ống đã có hóa chất rửa và vortex trong
vòng 30 giây. Tỷ lệ thể tích hóa chất rửa và mẫu là 1:5.
- Ủ mẫu ở nhiệt độ
phòng trên máy lắc trong vòng 30 phút.
- Chuyển ống mẫu sau
khi ủ lên máy ly tâm. Ly tâm 14.000 vòng/phút trong 5 phút.
- Hút 12,5µl huyết
thanh sau khi ly tâm sang ống nghiệm chuyên dụng 1,5ml mới để sử dụng.
- Làm lại mẫu đã rửa
theo quy trình trên.
4.2. Nhận định kết quả
- Tiêu chuẩn đạt yêu
cầu khi tín hiệu các hạt chứng nằm trong giới hạn cho phép được quy định theo
lô của nhà sản xuất và thể hiện trên bảng kết quả phân tích của phần mềm chạy
máy.
- Nếu mẫu bead chứng
không đạt yêu cầu, tiến hành rửa huyết tương/huyết thanh.
- Đọc kết quả: Dựa trên
mức tin hiệu “raw value” và màu sắc của biểu đồ, màu đỏ là dương tính còn màu
xanh là âm tính.
- Đối chiếu với kết quả
tiền sử gần nhất: Tra cứu dữ liệu sàng lọc kháng thể kháng HLA của người bệnh
làm trước đây và đối chiếu thông tin với kết quả hiện tại.
Bảng 1. Các tình huống
đối chiếu kết quả tiền sử và cách xử lý
|
Kết
quả tiền sử
|
Kết
quả hiện tại
|
Xử
lý
|
Thông
tin phản hồi
|
Kết
luận kết quả
|
|
|
Không
có
|
Dương
tính/âm tính
|
Không
|
|
Kết
luận theo kết quả hiện tại
|
|
|
Âm
tính
|
Âm
tính
|
Không
|
|
Kết
luận theo kết quả hiện tại
|
|
|
Dương
tính
|
Dương
tính (tương đương)
|
Không
|
|
Kết
luận theo kết quả hiện tại
|
|
|
Âm
tính
|
Dương
tính
|
Liên
hệ nơi gửi xét nghiệm
|
Không liên hệ được
|
Kết
luận theo kết quả hiện tại
|
|
|
Người bệnh có khả
năng phơi nhiễm với bạch cầu giữa 2 thời điểm xét nghiệm (truyền máu, thai
nghén, ghép tế bào gốc…) trong thời gian < 6 tháng
|
Kết
luận theo kết quả hiện tại
|
|
|
Dương
tính
|
Dương
tính mạnh hơn
|
|
|
Người bệnh không có
phơi nhiễm với bạch cầu trong thời gian < 6 tháng
|
Ghi
chú: “đề nghị gửi mẫu xét nghiệm lại nếu được” vào phiếu trả kết quả
|
|
|
Dương
tính
|
Âm
tính
|
Liên
hệ nơi gửi xét nghiệm
|
Không liên hệ được
|
Kết
luận theo kết quả hiện tại
|
|
|
Người bệnh được can
thiệp thủ thuật loại bỏ kháng thể trong cơ thể
Thời gian xét nghiệm
cách nhau ≥ 6 tháng mà không có phơi nhiễm với bạch cầu.
|
Kết
luận theo kết quả hiện tại
|
|
|
|
|
|
|
Dương
tính
|
Dương
tính yếu hơn
|
|
Người bệnh không có
can thiệp gì hoặc
Vẫn phơi nhiễm với
bạch cầu trong thời gian < 6 tháng.
|
Ghi
chú: “đề nghị gửi mẫu xét nghiệm lại nếu được” vào phiếu trả kết quả
|
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Hành
chính
|
Nhầm
mẫu, sai thông tin hành chính
|
Đối
chiếu giấy chỉ định, ống mẫu khi bàn giao mẫu
|
Từ
chối nhận mẫu
|
|
2
|
Chất
lượng mẫu
|
Mẫu
bị vỡ hồng cầu
|
Huyết
thanh/huyết tương có màu hồng cánh sen
|
Từ
chối nhận mẫu, đề nghị lấy lại mẫu
|
|
Mẫu
có nhiều chất gây nhiễu tín hiệu huỳnh quang, đặc biệt lớp lipid
|
Tín
hiệu tự chứng không nằm trong giới hạn chuẩn
|
- Khi lấy huyết
tương/huyết thanh cần tránh hút vào lớp lipid nổi ở bề mặt.
- Rửa mẫu bằng hóa
chất rửa Serum Cleaner.
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Trang
thiết bị, dụng cụ
|
Tắc
kim hút mẫu hoặc hệ thống dịch lỏng trong máy Luminex
|
Máy
báo áp lực hút bất thường Báo lỗi khi chuẩn máy.
|
Báo
kỹ sư rửa, vệ sinh kim hút, hệ thống ống dẫn.
|
|
Màng
lọc của phiến chạy mẫu bị rò rỉ
|
Dịch
bị rò rỉ ở bên dưới phiến
|
Thay
giếng khác, chạy lại xét
|
|
Hút
mẫu không có hạt và không đếm được
|
nghiệm
trên giếng mới.
|
|
2
|
Hóa
chất, sinh phẩm
|
Hóa
chất hết hạn, không được bảo quản theo đúng quy định
|
Mẫu
nội kiểm không đạt yêu cầu
|
Chạy
kiểm tra lại mẫu bằng hóa chất còn hạn sử dụng và bảo quản đúng.
|
|
3
|
Nhân
viên xét nghiệm
|
Thao
tác không tốt
|
Không
lên tín hiệu
|
Làm
lại
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Phân
tích kết quả
|
Chưa
cập nhật phần mềm chạy mẫu và phân tích
|
Máy
không phân tích được kết quả
|
Cập
nhật phần mềm chạy mẫu và phần mềm phân tích kết quả
|
|
Chọn
nhầm lot trên phần mềm
|
Kết
quả không phù hợp
|
Chọn
lot đúng
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Kết quả nội kiểm đạt
yêu cầu.
- Kết quả ngoại kiểm
phù hợp với tổ chức ngoại kiểm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo từ
hãng.
24. XÉT NGHIỆM HÒA HỢP CHÉO (CROSS-MATCH) TẾ
BÀO LYMPHO BẰNG KỸ THUẬT LUMINEX
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích
Phát hiện kháng thể
kháng HLA IgG chống lại tế bào lympho người hiến ở người bệnh có chỉ định ghép
tế bào gốc đồng loài, ghép tạng bằng phương pháp Luminex. Sự kết hợp kháng
nguyên-kháng thể được nhận biết bằng chất màu huỳnh quang.
1.2. Nguyên lý
Dựa vào phản ứng kháng
nguyên kháng thể. Tế bào lympho của người hiến được phân lập và ly giải. Sau
đó, ủ huyết thanh của người bệnh với hạt bead phủ kháng nguyên tế bào lympho
người hiến, dùng kháng thể gắn chất màu huỳnh quang để phát hiện phản ứng trên
hệ thống Luminex.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- 01 Bác sĩ (đọc và
duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Hóa chất:
- Hóa chất xét nghiệm
Lympho Crossmatch bằng kỹ thuật Luminex:
+ Lympho chứng, đệm ly
giải tế bào lympho.
+ Hạt bead.
+ Hóa chất liên kết
huỳnh quang.
+ Huyết thanh chứng âm,
chứng dương.
+ Môi trường nuôi cấy
tế bào RPMI.
- Dung dịch Ficoll.
- Dung dịch Lysing phá
hồng cầu.
- Hóa chất chuẩn máy.
- Dung dịch sheath chạy
máy.
- Cồn 70°.
- Nước khử ion.
- Hoá chất khử trùng.
2.2.2. Vật tư:
- Bộ micropipet các
loại.
- Đầu côn có màng lọc
các loại.
- Ống xét nghiệm chuyên
dùng 1,5ml.
- Khay 96 giếng có nắp
đậy.
- Khay nhựa đựng ống
nghiệm chuyên dùng 1,5ml.
- Pipet nhựa.
- Ống nhựa 5ml vô
trùng.
- Ống nhựa chứa chất
chống đông EDTA.
- Ống nhựa không chứa
chất chống đông lấy huyết thanh.
- Găng tay, mũ, khẩu
trang, túi đựng rác.
2.3. Trang thiết bị:
- Hệ thống Luminex.
- Máy ly tâm lạnh.
- Máy ly tâm ống máu.
- Máy trộn mẫu vortex
có bộ phận lắc cho khay 96 giếng.
- Máy hút chân không.
- Máy tính và phần mềm
kết nối với hệ thống Luminex.
- Tủ lạnh bảo quản mẫu.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm hóa chất.
- Tủ lạnh -86°C bảo
quản hóa chất.
- Tủ an toàn sinh học.
- Phần mềm HIS, LIS, phần
mềm quản lý QC kết nối với máy xét nghiệm và hệ thống lưu điện (nếu sử dụng);
- Hệ thống vận chuyển
mẫu tự động (nếu sử dụng).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm:
- 2ml máu không có chất
chống đông từ người bệnh.
- 2ml máu có chất chống
đông EDTA từ người hiến.
- Bật máy tính, máy
Luminex.
- Chuẩn bị ly giải tế
bào lympho người hiến và lympho chứng.
2.4.1. Làm ẩm mẫu tế
bào lympho chứng
- Cho 500μl RPMI vào
ống chứa 1 viên lympho chứng khô.
- Để ống ở nhiệt độ
phòng trong 1 giờ.
- Dùng pipet trộn đều
cho đến khi đám tế bào tan hết trong dung dịch.
- Ly tâm hỗn hợp 1500
vòng/phút trong 5 phút.
- Bỏ dung dịch nổi, lấy
phần cặn tế bào.
2.4.2. Chuẩn bị chất ly
giải từ tế bào lympho chứng
- Chuẩn bị 500μl dung
dịch đệm ly giải lympho.
- Thêm 500μl đệm ly
giải lympho vào ống chứa phần cặn tế bào đã được làm ẩm ở bước trên.
- Trộn đều và vortex
hỗn hợp cho đến khi ly giải hoàn toàn cặn tế bào.
- Ly tâm hỗn hợp 1500
vòng/phút trong 5 phút để phần màng tế bào lắng xuống.
- Thu phần dịch nổi
(chất ly giải từ tế bào lympho).
- Bảo quản phần chất ly
giải từ tế bào lympho chứng:
+ Nếu sử dụng ngay thì
lưu ở 2-8°C không quá 4 giờ.
+ Nếu lưu: chia nhỏ mẫu
vào các ống chuyên dụng 1,5ml và bảo quản ở - 80°C trong 2 năm. Khi cần dùng,
tiến hành vortex rồi ly tâm ống ở 12.000 vòng/phút trong 5 phút, hút lấy dịch
nổi, bỏ cặn.
2.5. Hồ sơ
Yêu cầu phiếu chỉ định
kỹ thuật có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm: khoảng
4 giờ
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Khoa/
phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
3.1 An toàn thực hành
- Mặc áo bảo hộ khi làm
việc.
- Đeo găng tay trong tất
cả quá trình tiếp xúc trực tiếp với mẫu máu, hóa chất.
- Đi giày, dép kín mũi
chân.
- Thao tác đúng quy
trình, chính xác.
3.2 An toàn hóa chất
- Ghi rõ ngày nhận, mở
hóa chất.
- Hóa chất chưa sử dụng
được sắp xếp gọn gàng, phân loại rõ ràng.
- Đọc kỹ nhãn mác hóa
chất trước khi sử dụng.
- Hóa chất thải bỏ được
đổ, để đúng nơi quy định.
3.3 An toàn thiết bị và
điện
- Đảm bảo tay và các bề
mặt làm việc khô trước khi chạm vào thiết bị điện hay dây nối.
- Kiểm tra mọi dây dẫn
phích và dây nối dài, tìm các dấu hiệu tróc lớp cách điện. Thay thế nếu cần.
- Không tự ý cắt đóng
cầu dao điện.
- Luôn có đường điện ưu
tiên để an toàn cho các thiết bị.
3.4. Quy định về hiệu
chuẩn
- Các thiết bị được
hiệu chuẩn theo quy định để đảm bảo quá trình vận hành cho xét nghiệm.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Chuẩn bị ly giải
tế bào lympho người hiến
a. Phân lập tế bào
lympho của người hiến
- Ly tâm ống máu chống
đông EDTA từ người hiến 3000 vòng/phút trong 5 phút hoặc để lắng trong vòng 1
giờ.
- Hút 1.5ml Ficoll vào
ống thủy tinh.
- Hút 200μl buffy coat
từ ống mẫu máu EDTA của người hiến thả từ từ vào ống chứa Ficoll, sau đó ly tâm
3000 vòng/phút trong 3 phút.
- Dùng pipet nhựa hút
hết lớp mây bạch cầu và chuyển sang ống thủy tinh khác.
- Bổ sung 2ml dung dịch
sheath, vortex, sau đó ly tâm 3000 vòng/phút trong 3 phút, bỏ dịch nổi, thu cặn
(thực hiện bước này 2 lần).
- Phá hồng cầu trong
cặn bằng cách thêm 2ml dung dịch lysing phá hồng cầu, ly tâm 3000 vòng/phút
trong 3 phút, đổ bỏ dịch nổi, thu cặn (nếu cần).
- Rửa tế bào 3 lần:
+ Thêm 50μl RPMI, trộn
nhẹ nhàng.
+ Ly tâm 2000 vòng/phút
trong 5 phút, hút bỏ dịch nổi, thu cặn tế bào.
+ Thực hiện bước này 3
lần.
b. Chuẩn bị chất ly
giải từ tế bào lympho người hiến
- Chuẩn bị 50μl dung
dịch đệm ly giải lympho.
- Trộn đều cặn và 50μl
đệm ly giải lympho và vortex kỹ hỗn hợp để ly giải hoàn toàn tế bào.
- Ly tâm hỗn hợp 3000
vòng/phút trong 5 phút để phần màng tế bào lắng xuống.
- Thu phần dịch nổi vào
ống ống nghiệm chuyên dụng 1,5ml.
- Bảo quản phần chất ly
giải từ tế bào lympho người hiến:
+ Nếu sử dụng ngay thì
lưu ở 2-8°C không quá 4 giờ..
+ Nếu lưu: chia nhỏ
chất ly giải thành 2 ống nghiệm chuyên dụng 1,5ml, mỗi ống 20 μl và bảo quản ở
-80°C trong 2 năm. Khi dùng, vortex rồi ly tâm ở 12.000 vòng/phút trong 5 phút,
hút lấy dịch nổi, bỏ cặn.
4.1.2. Ủ hạt bead với
chất ly giải từ tế bào lympho người hiến
- Đưa dung dịch đệm và
dung dịch pha loãng mẫu về nhiệt độ phòng.
- Ly tâm 1 ống đã chia
chứa 20μl chất ly giải từ tế bào lympho ở bước 1 với tốc độ 12.000 vòng/phút
trong 5 phút. Thu dịch nổi, bỏ cặn.
- Vortex ống đựng hạt
bead trong 1 phút.
- Sử dụng sơ đồ 1 để
tạo các giếng tương ứng với các vị trí dự kiến.
- Thêm mỗi loại chất ly
giải và hạt bead vào ống nghiệm chuyên dụng 1,5ml, mỗi giếng cần 8μl chất ly
giải từ tế bào lympho và 5μl hạt bead. Vortex nhanh.
- Ủ hỗn hợp chất ly
giải tế bào và hạt bead trong 30 phút ở điều kiện tránh ánh sáng, nhiệt độ
phòng, vortex đều mỗi 10 phút.
Sơ đồ 1. Các giếng cho
mẫu xét nghiệm và mẫu chứng
* Lưu ý: Đối với
trường hợp chạy nhiều mẫu xét nghiệm cùng lúc, 3 giếng có lympho chứng chỉ cần
làm 1 lần, còn tổ hợp 02 giếng có lympho người hiến sẽ lặp lại tương ứng với
số cặp người bệnh – người hiến.
4.1.3. Ủ mẫu với huyết
thanh người bệnh
- Chuẩn bị huyết thanh
người bệnh: Ly tâm tốc độ 3000 vòng/phút trong 5 phút ống máu không có chất
chống đông của người bệnh, chuyển 300-500μl huyết thanh vào ống nghiệm chuyên
dụng 1,5ml.
- Ly tâm ống nghiệm
chuyên dụng 1,5ml chứa huyết thanh người bệnh đã tách ở 12.000 vòng/phút trong
5 phút.
- Pha hóa chất chứng ly
giải bằng dung dịch pha loãng mẫu (tránh ánh sáng).
- Chuẩn bị làm ẩm giếng
trên khay 96 giếng: Thêm 100-300μl nước cất vào các giếng xét nghiệm, để 2-5
phút sau đó hút bằng máy hút chân không.
- Sau 30 phút ủ hỗn hợp
hạt bead/chất ly giải ở bước 2, bổ sung thêm 42μl dung dịch đệm. Vortex 30 giây
để trộn đều.
- Chuyển 55μl mỗi dung
dịch hạt bead/chất ly giải/dung dịch đệm vào các giếng chạy mẫu đã dự kiến theo
đúng sơ đồ 1.
- Thêm 100μl dung dịch
đệm vào mỗi giếng, trộn đều bằng pipet, hút chân không để loại bỏ dịch thừa.
- Thêm 250μl dung dịch
đệm vào mỗi giếng, hút chân không (Thực hiện bước này 3 lần).
- Thêm 50μl hóa chất
chứng ly giải vào giếng dự kiến theo sơ đồ 2.
- Thêm 38μl dung dịch
pha loãng mẫu vào mỗi giếng xét nghiệm, thêm 12μl huyết thanh hoặc huyết thanh
chứng vào giếng theo sơ đồ 2.
- Ủ mẫu trong 30 phút ở
nhiệt độ phòng, điều kiện tránh ánh sáng, lắc liên tục.
Sơ đồ 2. Vị trí các
giếng để ủ loại huyết thanh hoặc hóa chất chứng
* Lưu ý: Đối với
trường hợp chạy nhiều mẫu xét nghiệm cùng lúc, 3 giếng có lympho chứng chỉ cần
làm 1 lần, còn tổ hợp 02 giếng có lympho người hiến sẽ lặp lại tương ứng với
số cặp người bệnh – người hiến.
4.1.4. Ủ mẫu với chất
màu huỳnh quang
- Chuẩn bị chất huỳnh
quang với dung dịch đệm cho mỗi giếng cần xét nghiệm (tránh ánh sáng).
- Sau 30 phút ủ, thêm
100μl dung dịch đệm vào mỗi giếng, hút pipet lên xuống để trộn đều, hút chân
không để loại bỏ dịch thừa.
- Thêm 250μl dung dịch
đệm vào mỗi giếng, hút chân không, lặp lại 3 lần.
- Thêm 50μl chất màu
huỳnh quang vào giếng có hóa chất chứng ly giải theo sơ đồ 3.
- Ủ trong 30 phút ở
nhiệt độ phòng điều kiện tránh ánh sáng, lắc liên tục.
- Sau 30 phút ủ, nhẹ
nhàng bỏ lớp dán trên mặt phiến chạy.
- Thêm 100μl dung dịch
đệm vào mỗi giếng, hút pipet lên xuống để trộn đều.
Sơ đồ 3. Các giếng chạy
mẫu bổ sung các hóa chất tương ứng
* Lưu ý: Đối với
trường hợp chạy nhiều mẫu xét nghiệm cùng lúc, 3 giếng có lympho chứng chỉ cần
làm 1 lần, còn tổ hợp 02 giếng có lympho người hiến sẽ lặp lại tương ứng với
số cặp người bệnh – người hiến.
4.1.5. Chạy máy Luminex
- Thiết lập chương
trình chạy máy, chọn lot hóa chất đang sử dụng.
- Chuyển phiến nhựa
chạy mẫu vào máy.
- Chạy máy.
4.2. Nhận định kết quả
- Xem xét kết quả đã
xuất đạt yêu cầu, bao gồm:
+ Hóa chất chứng ly
giải chứa kháng thể Anti HLA Class I và II ủ với mẫu hạt bead gắn với tế bào
lympho chứng và tế bào lympho người hiến cho kết quả dương tính với MFI ≥
10000.
+ Mẫu chứng dương cho
kết quả dương tính, mẫu chứng âm cho kết quả âm tính.
+ Đọc kết quả: dựa trên
kết quả phần mềm cung cấp là “Negative”- tức là âm tính và “Positive” tức là
dương tính.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- Nhập kết quả từ bản
báo cáo của máy.
- In kết quả.
- Lãnh đạo khoa hoặc
cán bộ được phân công duyệt kết quả.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Hành
chính
|
Nhầm
mẫu, nhầm tên
|
Đối
chiếu thông tin mẫu và chỉ định
|
Sửa
thông tin
|
|
2
|
Chất
lượng mẫu
|
Mẫu
bị vỡ hồng cầu
|
Huyết
thanh/ huyết tương có màu hồng cánh sen
|
Từ
chối nhận mẫu, đề nghị lấy lại mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Trang
thiết bị, dụng cụ
|
Tắc
kim hút mẫu hoặc hệ thống dịch lỏng trong máy Luminex
|
Máy
báo áp lực hút bất thường
Báo
lỗi khi chuẩn máy.
|
Báo
kỹ sư rửa, vệ sinh kim hút, hệ thống ống dẫn.
|
|
Màng
lọc của phiến chạy mẫu bị rò rỉ
|
Dịch
bị rò rỉ ở bên dưới phiến
Hút
mẫu không có hạt và không đếm được
|
Thay
giếng khác, chạy lại xét nghiệm trên giếng mới.
|
|
2
|
Hóa
chất, sinh phẩm
|
Hóa
chất hết hạn, không được bảo quản theo đúng quy định
|
Mẫu
nội kiểm không đạt yêu cầu
|
Chạy
kiểm tra lại mẫu bằng hóa chất còn hạn sử dụng và bảo quản đúng.
|
|
3
|
Nhân
viên xét nghiệm
|
Thao
tác không tốt
|
Không
lên tín hiệu
|
Làm
lại
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Phân
tích kết quả
|
Chưa
cập nhật phần mềm chạy mẫu và phân tích
|
Máy
không phân tích được kết quả
|
Cập
nhật phần mềm chạy mẫu và phần mềm phân tích kết quả
|
|
Chọn
nhầm lot hoá chất trên phần mềm
|
Kết
quả không phù hợp
|
Chọn
lot đúng
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Kết quả nội kiểm đạt
yêu cầu.
- Kết quả ngoại kiểm
phù hợp với tổ chức ngoại kiểm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hướng dẫn tham khảo
từ hãng.
25. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO BẰNG KỸ THUẬT
MICROPLATE
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO cho người bệnh/ người khỏe mạnh/ sản phụ/ đơn vị máu của người hiến, dựa
trên đọc phản ứng ngưng kết trên giếng bằng máy tự động giúp tăng độ nhạy, độ
chính xác và khách quan so với kĩ thuật thủ công, thuận lợi khi xét nghiệm đồng
thời nhiều mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. Nếu có phản ứng
ngưng kết giữa kháng nguyên – kháng thể của hệ ABO, các đám ngưng kết sẽ tập
trung thành đám giữa giếng. Nếu không có phản ứng ngưng kết, hồng cầu tự do
trải đều trong lòng giếng. Hiện tượng ngưng kết/ không ngưng kết được đọc bằng
máy đọc tự động, không bị ảnh hưởng bởi chủ quan người đọc kết quả nên tăng
tính khách quan và độ chính xác của xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Thanh xếp mẫu,
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Lọ thủy tinh 10 ml.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Huyết thanh mẫu.
- Hồng cầu mẫu.
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch đệm.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Phiến xét nghiệm
(microplate).
- Thanh khuấy.
- Thanh phân phối.
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
- Ống chống đông EDTA.
- Bơm kim tiêm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy định nhóm máu tự
động.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch:
+ 01 ống chống đông
EDTA.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Ống chống đông EDTA:
thể tích 1-2ml, mẫu máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống đầy đủ thông
tin định danh bệnh phẩm.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
2 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Nhận mẫu, bàn
giao mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên mẫu bệnh phẩm và phiếu chỉ định xét nghiệm.
- Kiểm tra chất lượng
mẫu bệnh phẩm.
- Nhận và bàn giao mẫu
bằng phần mềm hoặc thủ công.
- Ly tấm ống máu để
tách huyết tương.
4.1.2. Thực hiện xét
nghiệm
- Pha hồng cầu mẫu 1%
bằng dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết (+): Hồng
cầu tập trung thành đám giữa giếng.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu trải đều trong lòng giếng.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Anti-A
|
Anti-B
|
Anti-AB
|
Hồng
cầu mẫu A
|
Hồng
cầu mẫu B
|
Hồng
cầu mẫu O
|
|
A
|
+
|
0
|
+
|
0
|
+
|
0
|
|
B
|
0
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
|
AB
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
0
|
|
O
|
0
|
0
|
0
|
+
|
+
|
0
|
Lưu ý: Nếu có bất đồng giữa
hai phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu, cần làm thêm xét nghiệm định
nhóm máu hệ ABO trong trường hợp không xác định được bằng phương pháp thông
thường.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...). Xử trí: Kiểm tra thuốc thử,
hoá chất trước khi sử dụng.
- Hoạt động của máy xét
nghiệm không ổn định.
Xử trí: Thực hiện bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy theo quy định.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng máy
định nhóm máu tự động trên microplate của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
26. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI HỒNG
CẦU BẰNG KỸ THUẬT MICROPLATE
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO cho đơn vị khối hồng cầu tại phòng xét nghiệm dựa trên phát hiện ngưng kết
trên giếng bằng máy, giúp tăng độ nhạy, độ chính xác và khách quan, thuận lợi
cho xét nghiệm hàng loạt mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. Sử dụng kháng thể đã
biết trước là anti-A, anti-B, anti-AB để xác định sự có mặt của kháng nguyên A
và B trên bề mặt hồng cầu bằng phản ứng ngưng kết. Nếu có phản ứng ngưng kết,
các đám ngưng kết sẽ tập trung thành đám lớn ở giữa giếng.
Nếu không có phản ứng
ngưng kết, hồng cầu tự do trải đều trong lòng giếng. Hiện tượng ngưng kết/
không ngưng kết được đọc bằng máy đọc tự động, không bị ảnh hưởng bởi chủ quan
người đọc kết quả nên tăng tính khách quan và độ chính xác của xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Thanh xếp mẫu,
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Lọ thủy tinh 10 ml.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Huyết thanh mẫu.
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch đệm.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Phiến xét nghiệm
(microplate).
- Thanh khuấy.
- Thanh phân phối.
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
- Ống chống đông EDTA.
- Ống không chống đông.
- Bơm kim tiêm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy định nhóm máu tự
động.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch từ đơn vị khối hồng cầu.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 0,5 - 1 ml,
mẫu máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống mẫu thông
tin nhận dạng đơn vị khối hồng cầu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Xử lý mẫu bệnh
phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị khối hồng cầu với phiếu chỉ định truyền chế phẩm máu
cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị khối hồng cầu hoặc dán barcode đơn vị khối hồng cầu
lên ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị khối hồng cầu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
hồng cầu lắng xuống đáy.
4.1.2. Thực hiện xét
nghiệm
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết (+): Hồng
cầu tập trung thành đám giữa giếng.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu trải đều trong lòng giếng.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Anti-A
|
Anti-B
|
Anti-AB
|
|
A
|
+
|
0
|
+
|
|
B
|
0
|
+
|
+
|
|
AB
|
+
|
+
|
+
|
|
O
|
0
|
0
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và phiên
giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân
viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hướng dẫn sử dụng máy
định nhóm máu tự động trên microplate của một số hãng.
- Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
27. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI HỒNG
CẦU BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG KẾT CỘT GEL
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO cho đơn vị khối hồng cầu tại phòng xét nghiệm dựa trên quan sát ngưng kết
qua cột gel, giúp tăng độ nhạy, độ chính xác và khách quan của xét nghiệm,
thuận lợi cho xét nghiệm hàng loạt mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: Phản ứng ngưng kết cột gel. Sử dụng kháng thể đã biết trước là anti-A,
anti-B, anti-AB để xác định sự có mặt của kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng
cầu bằng phản ứng ngưng kết. Dưới tác dụng của lực ly tâm, nếu có hiện tượng
ngưng kết giữa kháng nguyên kháng thể, hồng cầu sẽ bị giữ lại phía trên cột
gel. Nếu không có hiện tượng ngưng kết, hồng cầu sẽ lắng xuống đáy cột gel. Do
vậy, kỹ thuật ngưng kết cột gel làm tăng độ nhạy của xét nghiệm. Ngoài ra, hiện
tượng ngưng kết/không ngưng kết trên cột gel được đọc bằng máy đọc gelcard tự
động, không bị ảnh hưởng bởi chủ quan người đọc kết quả nên tăng tính khách
quan của xét nghiệm. Trường hợp có nhiều quần thể hồng cầu khác nhau về nhóm
máu cũng có thể được phát hiện.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Cốc thuỷ tinh.
- Giá đỡ tấm gelcard.
- Hộp đựng đầu côn.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm…
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Gelcard neutral.
- Huyết thanh mẫu.
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Máy tự động hoặc hệ
thống máy bán tự động bao gồm: Máy ly tâm gelcard, máy đọc kết quả.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch từ đơn vị khối hồng cầu.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 0,5 - 1 ml,
mẫu máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống mẫu có thông
tin nhận dạng đơn vị khối hồng cầu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Xử lý mẫu bệnh
phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị khối hồng cầu với phiếu chỉ định truyền chế phẩm máu
cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị khối hồng cầu hoặc dán barcode đơn vị khối hồng cầu
lên ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị khối hồng cầu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
hồng cầu lắng xuống đáy.
4.1.2. Thực hiện xét
nghiệm
a. Thực hiện xét nghiệm
trên máy tự động
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
b. Thực hiện xét nghiệm
trên máy bán tự động
- Pha hồng cầu 1% bằng
dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Ghi nhãn anti-A,
anti-B, anti-AB dưới các cột gel và thông tin của đơn vị khối hồng cầu lên tấm
gelcard, mở tấm bảo vệ phủ trên cột gel.
- Nhỏ lần lượt 50µl
hồng cầu 1% vào các cột gel.
- Thêm 25 µl huyết
thanh mẫu vào các cột gel đã ghi nhãn tương ứng.
- Ủ tấm gelcard trong
vòng 15 phút ở nhiệt độ phòng xét nghiệm.
- Ly tâm tấm gelcard
bằng máy ly tâm gelcard chuyên dụng.
- Đọc kết quả: Thực
hiện theo phần 4.2.
4.2.
Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: các đám
ngưng kết nằm trên bề mặt của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 trên của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: các đám
ngưng kết nằm ở 2/3 dưới của cột gel, có ít hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Ngưng kết 1+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 dưới của cột gel, có nhiều hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Không ngưng kết (0):
hồng cầu tự do ở dưới đáy của cột gel.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Anti-A
|
Anti-B
|
Anti-AB
|
|
A
|
+
|
0
|
+
|
|
B
|
0
|
+
|
+
|
|
AB
|
+
|
+
|
+
|
|
O
|
0
|
0
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu, cột gel bị bọt khí hoặc khô
...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng sinh
phẩm của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
28. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI HỒNG
CẦU BẰNG KỸ THUẬT ỐNG NGHIỆM
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO cho đơn vị khối hồng cầu tại phòng xét nghiệm dựa trên đọc ngưng kết thủ
công bằng mắt thường và kính hiển vi.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể.
Sử dụng kháng thể đã
biết trước là anti-A, anti-B, anti-AB để xác định sự có mặt của kháng nguyên A
và B trên bề mặt hồng cầu bằng phản ứng ngưng kết. Hiện tượng ngưng kết được
quan sát bằng mặt thường và/hoặc dưới kính hiển vi.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Huyết thanh mẫu.
- Dung dịch nước muối
sinh lý.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Kính hiển vi.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch từ đơn vị khối hồng cầu.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 0,5 - 1 ml,
mẫu máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống mẫu có thông
tin nhận dạng đơn vị khối hồng cầu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị khối hồng cầu với phiếu chỉ định truyền chế phẩm máu
cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị khối hồng cầu hoặc dán barcode đơn vị khối hồng cầu
lên ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị khối hồng cầu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
hồng cầu lắng xuống đáy.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
- Pha hồng cầu 5% bằng
dung dịch nước muối sinh lý.
- Chuẩn bị 3 ống nghiệm
ghi nhãn anti-A, anti-B và anti-AB, thông tin đơn vị khối hồng cầu.
- Nhỏ 1 giọt huyết
thanh mẫu vào các ống nghiệm đã ghi nhãn tương ứng.
- Nhỏ 1 giọt hồng cầu
5% đã pha vào 3 ống nghiệm trên.
- Ly tâm các ống nghiệm
trên.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: Một đám
ngưng kết lớn duy nhất, dịch nổi trong suốt, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: Một số
đám ngưng kết lớn, dịch nổi trong suốt, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: Các đám
ngưng kết có kích thước trung bình, có ít hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 1+: Các đám
ngưng kết có kích thước nhỏ, có nhiều hồng cầu tự do.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu tự do, không có đám ngưng kết.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Anti-A
|
Anti-B
|
Anti-AB
|
|
A
|
+
|
0
|
+
|
|
B
|
0
|
+
|
+
|
|
AB
|
+
|
+
|
+
|
|
O
|
0
|
0
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng huyết
thanh mẫu của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
29. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI TIỂU
CẦU HOẶC HUYẾT TƯƠNG HOẶC TỦA LẠNH BẰNG KỸ THUẬT ỐNG NGHIỆM
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO của đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh tại phòng xét
nghiệm dựa trên đọc ngưng kết thủ công bằng mắt thường và kính hiển vi.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể.
Sử dụng hồng cầu mẫu đã
biết trước kháng nguyên trên bề mặt là hồng cầu mẫu A, hồng cầu mẫu B, hồng cầu
mẫu O để xác định sự có mặt của kháng thể chống A, kháng thể chống B trong
huyết tương bằng phản ứng ngưng kết. Hiện tượng ngưng kết được quan sát bằng
mặt thường hoặc dưới kính hiển vi.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Hồng cầu mẫu.
- Dung dịch nước muối
sinh lý.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Kính hiển vi.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Mẫu
huyết tương từ đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 0,5 - 1 ml.
+ Trên ống mẫu có thông
tin nhận dạng đơn vị chế phẩm máu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị chế phẩm máu với phiếu chỉ định truyền chế phẩm máu
cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị chế phẩm máu hoặc dán barcode đơn vị chế phẩm máu lên
ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị chế phẩm máu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
fibrin lắng xuống đáy.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
- Chuẩn bị 3 ống nghiệm
ghi nhãn hồng cầu mẫu A, hồng cầu mẫu B, hồng cầu mẫu O và thông tin của đơn vị
chế phẩm máu.
- Nhỏ 1 giọt hồng cầu
mẫu vào mỗi ống nghiệm đã ghi nhãn tương ứng.
- Nhỏ 2 giọt huyết
tương từ đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh vào 3 ống nghiệm
trên.
- Ly tâm các ống nghiệm
trên.
- Đọc kết quả: Thực
hiện theo phần 4.2.
4.2.
Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: Một đám
ngưng kết lớn duy nhất, dịch nổi trong suốt, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: Một số
đám ngưng kết lớn, dịch nổi trong suốt, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: Các đám
ngưng kết có kích thước trung bình, có ít hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 1+: Các đám
ngưng kết có kích thước nhỏ, có nhiều hồng cầu tự do.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu tự do, không có đám ngưng kết.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Hồng
cầu mẫu A
|
Hồng
cầu mẫu B
|
Hồng
cầu mẫu O
|
|
A
|
0
|
+
|
0
|
|
B
|
+
|
0
|
0
|
|
AB
|
0
|
0
|
0
|
|
O
|
+
|
+
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm tra
chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng hồng
cầu mẫu của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
30. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI TIỂU
CẦU HOẶC HUYẾT TƯƠNG HOẶC TỦA LẠNH BẰNG KỸ THUẬT MICROPLATE
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO của đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh tại phòng xét
nghiệm dựa trên phát hiện ngưng kết bằng máy giúp tăng độ nhạy, độ chính xác và
khách quan của xét nghiệm, thuận lợi cho xét nghiệm hàng loạt mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. Sử dụng hồng cầu đã
biết trước kháng nguyên là hồng cầu mẫu A, hồng cầu mẫu B, hồng cầu mẫu O để
xác định sự có mặt của kháng thể chống A, kháng thể chống B trong huyết tương
bằng phản ứng ngưng kết. Nếu có phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên – kháng
thể của hệ ABO, các đám ngưng kết sẽ tập trung thành đám lớn giữa giếng. Nếu
không có phản ứng ngưng kết, hồng cầu tự do trải đều trong lòng giếng. Hiện
tượng ngưng kết/ không ngưng kết được đọc bằng máy đọc tự động, không bị ảnh
hưởng bởi chủ quan người đọc kết quả nên tăng tính khách quan và độ chính xác
của xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Thanh xếp mẫu,
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Lọ thủy tinh 10 ml.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Hồng cầu mẫu.
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch đệm.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Phiến xét nghiệm
(microplate).
- Thanh khuấy.
- Thanh phân phối.
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Máy định nhóm máu tự
động.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Mẫu
huyết tương từ đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 0,5 - 1 ml.
+ Trên ống mẫu có thông
tin nhận dạng đơn vị chế phẩm máu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị chế phẩm máu với phiếu chỉ định truyền chế phẩm máu
cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị chế phẩm máu hoặc dán barcode đơn vị chế phẩm máu lên
ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị chế phẩm máu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
fibrin lắng xuống đáy.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
- Pha hồng cầu mẫu 1%
bằng dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết (+): Hồng
cầu tập trung thành đám giữa giếng.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu trải đều trong lòng giếng.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Hồng
cầu mẫu A
|
Hồng
cầu mẫu B
|
Hồng
cầu mẫu O
|
|
A
|
0
|
+
|
0
|
|
B
|
+
|
0
|
0
|
|
AB
|
0
|
0
|
0
|
|
O
|
+
|
+
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hướng dẫn sử dụng máy
định nhóm máu tự động trên microplate của một số hãng.
- Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
31. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ KHỐI TIỂU
CẦU HOẶC HUYẾT TƯƠNG HOẶC TỦA LẠNH BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG KẾT CỘT GEL
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO của đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh tại phòng xét
nghiệm dựa trên nguyên lý ngưng kết cột gel giúp tăng độ nhạy, đọ chính xác và
khách quan của xét nghiệm, thuận lợi cho xét nghiệm hàng loạt mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: Phản ứng ngưng kết cột gel. Sử dụng hồng cầu đã biết trước kháng nguyên
là hồng cầu mẫu A, hồng cầu mẫu B, hồng cầu mẫu O để xác định sự có mặt của
kháng thể chống A, kháng thể chống B trong huyết tương bằng phản ứng ngưng kết.
Dưới tác dụng của lực ly tâm, nếu có hiện tượng ngưng kết giữa kháng nguyên
kháng thể, hồng cầu sẽ bị giữ lại phía trên cột gel. Nếu không có hiện tượng
ngưng kết, hồng cầu sẽ lắng xuống đáy cột gel. Do vậy, kỹ thuật ngưng kết cột
gel làm tăng độ nhạy của xét nghiệm. Ngoài ra, hiện tượng ngưng kết/không ngưng
kết trên cột gel được đọc bằng máy đọc gelcard tự động, không bị ảnh hưởng bởi
chủ quan người đọc kết quả nên tăng tính khách quan của xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Cốc thuỷ tinh.
- Giá đỡ tấm gelcard.
- Hộp đựng đầu côn.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm…
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Gelcard neutral.
- Hồng cầu mẫu.
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Máy tự động hoặc hệ
thống máy bán tự động bao gồm: Máy ly tâm gelcard, máy đọc kết quả.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Mẫu
huyết tương từ đơn vị khối tiểu cầu hoặc huyết tương hoặc tủa lạnh.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 0,5 - 1 ml.
+ Trên ống mẫu có ghi
mã đơn vị chế phẩm máu hoặc dán barcode nhận dạng đơn vị chế phẩm máu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Yêu cầu phiếu chỉ định
xét nghiệm có đầy đủ thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị chế phẩm máu với phiếu chỉ định truyền chế phẩm máu
cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị chế phẩm máu hoặc dán barcode đơn vị chế phẩm máu lên
ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị chế phẩm máu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
fibrin lắng xuống đáy.
4.1.2. Bước 2. Thực hiện
xét nghiệm
a. Thực hiện xét nghiệm
trên máy tự động
- Pha hồng cầu mẫu 1%
bằng dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
b. Thực hiện xét nghiệm
trên máy bán tự động
- Pha hồng cầu mẫu 1%
bằng dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Ghi tên hồng cầu mẫu
và thông tin của đơn vị chế phẩm máu lên tấm gelcard, mở tấm bảo vệ phủ trên
cột gel.
- Nhỏ 50 µl hồng cầu
mẫu 1% vào các cột gel đã ghi nhãn tương ứng.
- Thêm 25 µl huyết
tương của đơn vị chế phẩm máu.
- Ủ tấm gelcard ở nhiệt
độ phòng trong vòng 15 phút.
- Ly tâm tấm gelcard
bằng máy ly tâm chuyên dụng.
- Đọc kết quả: Thực
hiện theo phần 4.2.
4.2.
Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: các đám
ngưng kết nằm trên bề mặt của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 trên của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: các đám
ngưng kết nằm ở 2/3 dưới của cột gel, có ít hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Ngưng kết 1+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 dưới của cột gel, có nhiều hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Không ngưng kết (0):
hồng cầu tự do ở dưới đáy của cột gel.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Hồng
cầu mẫu A
|
Hồng
cầu mẫu B
|
Hồng
cầu mẫu O
|
|
A
|
0
|
+
|
0
|
|
B
|
+
|
0
|
0
|
|
AB
|
0
|
0
|
0
|
|
O
|
+
|
+
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu, cột gel bị khô hoặc bọt khí
...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng sinh
phẩm của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
32. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ MÁU TOÀN
PHẦN HOẶC KHỐI BẠCH CẦU BẰNG KỸ THUẬT ỐNG NGHIỆM
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO cho đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu tại phòng xét nghiệm dựa trên
đọc ngưng kết thủ công bằng mắt thường và kính hiển vi.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể.
Sử dụng kháng thể đã
biết trước là anti-A, anti-B, anti-AB để xác định sự có mặt của kháng nguyên A
và B trên bề mặt hồng cầu và sử dụng hồng cầu đã biết trước kháng nguyên là
hồng cầu mẫu A, hồng cầu mẫu B, hồng cầu mẫu O để xác định sự có mặt của kháng
thể chống A, kháng thể chống B trong huyết thanh bằng phản ứng ngưng kết. Hiện
tượng ngưng kết được quan sát bằng mặt thường và/hoặc dưới kính hiển vi.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Huyết thanh mẫu.
- Hồng cầu mẫu.
- Dung dịch nước muối
sinh lý.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Kính hiển vi.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch từ đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 1-2 ml, mẫu
máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống mẫu có thông
tin nhận dạng đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu với phiếu chỉ định truyền
chế phẩm máu cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu hoặc dán barcode đơn vị
khối hồng cầu lên ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
tách huyết tương.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
- Pha hồng cầu của đơn
vị chế phẩm máu 5% bằng dung dịch nước muối sinh lý.
- Chuẩn bị 6 ống nghiệm
ghi nhãn anti-A, anti-B, anti-AB, hồng cầu mẫu A, hồng cầu mẫu B, hồng cầu mẫu
O và thông tin đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu lên ống nghiệm.
- Nhỏ vào mỗi ống
nghiệm 1 giọt sinh phẩm tương ứng với thông tin trên nhãn.
- Nhỏ 2 giọt huyết
tương từ đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu vào các ống nghiệm đã nhỏ hồng
cầu mẫu.
- Nhỏ 1 giọt hồng cầu
5% đã pha vào các ống nghiệm đã nhỏ huyết thanh mẫu.
- Ly tâm các ống nghiệm
trên.
- Đọc kết quả: Thực
hiện theo phần 4.2.
4.2.
Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: Một đám
ngưng kết lớn duy nhất, dịch nổi trong suốt, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: Một số
đám ngưng kết lớn, dịch nổi trong suốt, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: Các đám
ngưng kết có kích thước trung bình, có ít hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 1+: Các đám
ngưng kết có kích thước nhỏ, có nhiều hồng cầu tự do.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu tự do, không có đám ngưng kết.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Anti-A
|
Anti-B
|
Anti-AB
|
Hồng
cầu mẫu A
|
Hồng
cầu mẫu B
|
Hồng
cầu mẫu O
|
|
A
|
+
|
0
|
+
|
0
|
+
|
0
|
|
B
|
0
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
|
AB
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
0
|
|
O
|
0
|
0
|
0
|
+
|
+
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm.
Xử trí: Đào tạo lại và
đào tạo liên tục cho nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng sinh
phẩm của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
33. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ MÁU TOÀN
PHẦN HOẶC KHỐI BẠCH CẦU BẰNG KỸ THUẬT MICROPLATE
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO cho đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu tại phòng xét nghiệm dựa trên
phát hiện ngưng kết bằng máy giúp tăng độ nhạy, độ chính xác và khách quan của
xét nghiệm, thuận lợi cho xét nghiệm hàng loạt mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: Phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. Sử dụng kháng thể đã
biết trước là anti-A, anti-B, anti-AB để xác định sự có mặt của kháng nguyên A
và B trên bề mặt hồng cầu và sử dụng hồng cầu đã biết trước kháng nguyên là
hồng cầu mẫu A, hồng cầu mẫu B, hồng cầu mẫu O để xác định sự có mặt của kháng
thể chống A, kháng thể chống B trong huyết thanh bằng phản ứng ngưng kết. Nếu
có phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên – kháng thể, các đám ngưng kết sẽ tập
trung thành đám lớn giữa giếng. Nếu không có phản ứng ngưng kết, hồng cầu tự do
trải đều trong lòng giếng. Hiện tượng ngưng kết/ không ngưng kết được đọc bằng
máy đọc tự động, không bị ảnh hưởng bởi chủ quan người đọc kết quả nên tăng
tính khách quan và độ chính xác của xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Thanh xếp mẫu,
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Lọ thủy tinh 10 ml.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Huyết thanh mẫu.
- Hồng cầu mẫu.
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch đệm.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Phiến xét nghiệm
(microplate).
- Thanh khuấy.
- Thanh phân phối.
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Máy định nhóm máu tự
động.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch từ đơn vị khối hồng cầu.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 1-2 ml, mẫu
máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống mẫu có thông
tin nhận dạng đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
2 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu với phiếu chỉ định truyền
chế phẩm máu cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu hoặc dán barcode đơn vị
khối hồng cầu lên ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị khối hồng cầu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
tách huyết tương.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
- Pha hồng cầu mẫu 1%
bằng dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết (+): Hồng
cầu tập trung thành đám giữa giếng.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu trải đều trong lòng giếng.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Anti-A
|
Anti-B
|
Anti-AB
|
Hồng
cầu mẫu A
|
Hồng
cầu mẫu B
|
Hồng
cầu mẫu O
|
|
A
|
+
|
0
|
+
|
0
|
+
|
0
|
|
B
|
0
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
|
AB
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
0
|
|
O
|
0
|
0
|
0
|
+
|
+
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng máy
định nhóm máu tự động trên microplate.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
34. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO CHO ĐƠN VỊ MÁU TOÀN
PHẦN HOẶC KHỐI BẠCH CẦU BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG KẾT CỘT GEL
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
ABO cho đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu tại phòng xét nghiệm dựa trên
nguyên lý ngưng kết cột gel giúp tăng độ nhạy, độ chính xác và khách quan của
xét nghiệm, thuận lợi cho xét nghiệm hàng loạt mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: Phản ứng ngưng kết cột gel. Sử dụng kháng thể đã biết trước là anti-A,
anti-B, anti-AB để xác định sự có mặt của kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng
cầu và sử dụng hồng cầu đã biết trước kháng nguyên là hồng cầu mẫu A, hồng cầu
mẫu B, hồng cầu mẫu O để xác định sự có mặt của kháng thể chống A, kháng thể
chống B trong huyết thanh bằng phản ứng ngưng kết. Nếu có phản ứng ngưng kết
giữa kháng nguyên – kháng thể của hệ ABO, các đám ngưng kết được giữ lại trên
bề mặt hoặc suốt chiều dài cột gel, nếu không có phản ứng ngưng kết giữa kháng
nguyên – kháng thể thì hồng cầu tự do sẽ lắng xuống đáy cột gel. Do vậy, kỹ
thuật ngưng kết cột gel làm tăng độ nhạy của xét nghiệm. Ngoài ra, hiện tượng
ngưng kết/không ngưng kết trên cột gel được đọc bằng máy đọc gelcard tự động,
không bị ảnh hưởng bởi chủ quan người đọc kết quả nên tăng tính khách quan của
xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Cốc thuỷ tinh.
- Giá đỡ tấm gelcard.
- Hộp đựng đầu côn.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Gelcard neutral
- Hồng cầu mẫu.
- Huyết thanh mẫu
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
2.3. Trang thiết bị
- Máy tự động hoặc hệ
thống máy bán tự động bao gồm: Máy ly tâm gelcard, máy đọc kết quả.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch từ đơn vị khối hồng cầu.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 1-2 ml, mẫu
máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống mẫu có thông
tin nhận dạng đơn vị máu toàn phần hoặc khối bạch cầu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
2 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Xử lý
mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu với phiếu chỉ định truyền
chế phẩm máu cho người bệnh.
- Chuẩn bị 1 ống nghiệm
sạch, khô, ghi mã đơn vị máu toàn phần/ khối bạch cầu hoặc dán barcode đơn vị
khối hồng cầu lên ống nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Ly tâm ống máu để
tách huyết tương.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
a. Thực hiện xét nghiệm
trên máy tự động
- Pha hồng cầu mẫu 1%
bằng dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
b. Thực hiện xét nghiệm
trên máy bán tự động
- Pha hồng cầu mẫu 1% bằng
dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Pha hồng cầu của đơn
vị máu toàn phần/khối bạch cầu 1% bằng dung dịch pha loãng hồng cầu.
- Ghi tên thuốc thử
dưới các cột gel và thông tin của người bệnh lên tấm gelcard, mở tấm bảo vệ phủ
trên cột gel.
- Nhỏ 50µl hồng cầu mẫu
1% vào các cột gel đã ghi nhãn tương ứng.
- Nhỏ 50µl hồng cầu của
đơn vị máu toàn phần/ khối bạch cầu 1% vào các cột gel đã ghi nhãn anti-A,
anti-B và anti-AB.
- Nhỏ 25µl huyết tương
của đơn vị máu toàn phần/khối bạch cầu vào các cột gel đã nhỏ hồng cầu mẫu A,
hồng cầu mẫu B và hồng cầu mẫu O.
- Nhỏ 25µl huyết thanh
mẫu vào các cột gel đã ghi nhãn tương ứng.
- Ủ tấm gelcard trong
vòng 15 phút ở nhiệt độ phòng xét nghiệm.
- Ly tâm tấm gelcard
bằng máy ly tâm gelcard chuyên dụng.
- Đọc kết quả: Thực hiện
theo phần 4.2.
4.2.
Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: các đám
ngưng kết nằm trên bề mặt của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 trên của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: các đám
ngưng kết nằm ở 2/3 dưới của cột gel, có ít hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Ngưng kết 1+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 dưới của cột gel, có nhiều hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Không ngưng kết (0):
hồng cầu tự do ở dưới đáy của cột gel.
- Nhận định kết quả:
|
Nhóm
máu
|
Anti-A
|
Anti-B
|
Anti-AB
|
Hồng
cầu mẫu A
|
Hồng
cầu mẫu B
|
Hồng
cầu mẫu O
|
|
A
|
+
|
0
|
+
|
0
|
+
|
0
|
|
B
|
0
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
|
AB
|
+
|
+
|
+
|
0
|
0
|
0
|
|
O
|
0
|
0
|
0
|
+
|
+
|
0
|
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu, cột gel bị khô hoặc bọt khí
...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng sinh
phẩm của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
35. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ Rh(D) BẰNG KỸ THUẬT
MICROPLATE
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
Rh(D) cho người bệnh/ người khỏe mạnh/ sản phụ/ đơn vị máu của người hiến dựa
trên đọc phản ứng ngưng kết trên giếng bằng máy tự động giúp tăng độ nhạy, độ
chính xác, độ khách quan so với kỹ thuật thủ công và thuận lợi khi xét nghiệm
đồng thời nhiều mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét
nghiệm: phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. Sử dụng kháng thể đã
biết trước là anti-D để xác định sự có mặt hoặc không có mặt của kháng nguyên D
trên bề mặt hồng cầu bằng phản ứng ngưng kết. Nếu có phản ứng ngưng kết giữa
kháng nguyên – kháng thể, các đám ngưng kết sẽ tập trung thành đám giữa giếng.
Nếu không có phản ứng ngưng kết, hồng cầu tự do trải đều trong lòng giếng. Hiện
tượng ngưng kết/ không ngưng kết được đọc bằng máy đọc tự động, không bị ảnh
hưởng bởi chủ quan người đọc kết quả nên tăng tính khách quan, độ nhạy và độ
chính xác của xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
a) Dụng cụ
- Thanh xếp mẫu,
- Pipetman.
- Hộp đựng đầu côn.
- Cốc thuỷ tinh.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm…
b) Hóa chất, thuốc thử
- Anti-D IgM hoặc
anti-D IgM/IgG.
- Rh control.
- Dung dịch pha loãng
hồng cầu.
- Dung dịch đệm cô đặc.
- Dung dịch tráng máy.
- Dung dịch tráng kim.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
c) Vật tư tiêu hao
- Phiến xét nghiệm
(microplate).
- Thanh khuấy.
- Thanh phân phối.
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
- Ống chống đông EDTA.
- Bơm kim tiêm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy định nhóm máu tự
động.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm …
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch:
+ 01 ống chống đông
EDTA.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 1-2ml, mẫu
máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống có đầy đủ
thông tin đinh danh bệnh phẩm.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
2 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Nhận mẫu, bàn
giao mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên mẫu bệnh phẩm và phiếu chỉ định xét nghiệm.
- Kiểm tra chất lượng
mẫu bệnh phẩm.
- Nhận và bàn giao mẫu bằng
phần mềm hoặc thủ công.
- Ly tấm ống máu để
tách huyết tương.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết (+): Hồng cầu
tập trung thành đám giữa giếng.
+ Không ngưng kết (0):
Hồng cầu trải đều trong lòng giếng.
|
Anti-D
|
Nhóm
máu
|
|
+
|
Rh(D)
dương
|
|
0
|
Rh(D)
âm hoặc Rh(D) yếu
|
- Nhận định kết quả
nhóm máu Rh(D):
Lưu ý: Nếu hồng cầu bệnh phẩm
cho không cho phản ứng với anti-D IgM hoặc anti-D IgM/IgG cần làm thêm xét
nghiệm xác định kháng nguyên D yếu để khẳng định nhóm máu hệ Rh(D) cho người
bệnh.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu...). Xử trí: Kiểm tra thuốc thử,
hoá chất trước khi sử dụng.
- Hoạt động của máy xét
nghiệm không ổn định.
Xử trí: Thực hiện bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy theo quy định.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hướng dẫn sử dụng
sinh phẩm của một số hãng.
- Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
36. SÀNG LỌC KHÁNG THỂ KHÁNG TIỂU CẦU BẰNG KỸ
THUẬT ELISA
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Phát hiện kháng thể
kháng tiểu cầu IgG trong huyết tương/ huyết thanh của người bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Huyết tương hoặc huyết
thanh của người bệnh được ủ trong thời gian ngắn trong giếng đã gắn tiểu cầu để
nếu có mặt kháng thể, kháng thể sẽ gắn lên lớp đơn tiểu cầu. Các globulin miễn
dịch không gắn lên tiểu cầu trong giếng được rửa sạch và thêm vào đó hồng cầu
chỉ thị đã cảm nhiễm anti-IgG. Ly tâm để cho các hồng cầu chỉ thị tiếp xúc với
các kháng thể đã gắn với các tiểu cầu cố định. Trong trường hợp xét nghiệm
dương tính, sự di chuyển của các hồng cầu chỉ thị xuống đáy giếng bị cản trở
bởi cầu nối anti-IgG được hình thành giữa các hồng cầu chỉ thị và kháng thể
kháng tiểu cầu đã gắn lên tiểu cầu từ trước. Với sự bắc cầu như vậy, các hồng
cầu chỉ thị sẽ dính với tiểu cầu cố định. Trong trường hợp xét nghiệm âm tính,
không có tương tác kháng nguyên-kháng thể tiểu cầu, các hồng cầu chỉ thị sẽ
không bị cản trở trong quá trình di chuyển, theo lực ly tâm sẽ lắng chặt xuống
đáy giếng như là nút hồng cầu.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Đồng hồ hẹn giờ.
- Tấm chiếu sáng.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Giếng làm xét nghiệm
.
- Dung dịch đệm LISS.
- Hồng cầu chỉ thị.
- Chứng dương.
- Chứng âm.
- Dung dịch đệm
phosphate, pH 6.5-7.5/ dung dịch nước muối sinh lý.
- Dung dịch rửa.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm
polypropylene hoặc polyethylene.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
- Ống chống đông EDTA.
- Ống không chống đông.
- Bơm kim tiêm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy tự động hoặc hệ
thống máy bán tự động: máy ly tâm phiến microplate 96 giếng, máy ủ khô 37°C,
máy rửa bán tự động.
- Máy ly tâm ống
nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm của
người bệnh: Máu tĩnh mạch:
+ 01 ống chống đông
EDTA.
+ Hoặc 01 ống không có
chất chống đông.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Ống chống đông EDTA:
thể tích 1-2ml, mẫu máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Ống không có chất
chống đông: thể tích 3-5ml, mẫu máu không bị tan máu.
+ Trên cả 2 ống có đầy
đủ thông tin định dạng bệnh phẩm.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
4 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Nhận,
bàn giao và xử lý mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên mẫu bệnh phẩm và phiếu chỉ định xét nghiệm.
- Kiểm tra chất lượng
mẫu bệnh phẩm.
- Nhận và bàn giao mẫu
bằng phần mềm hoặc thủ công.
- Ly tâm ống máu để
tách huyết tương/ huyết thanh.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
a. Thực hiện xét nghiệm
trên máy tự động
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh
phẩm, vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
b. Thực hiện xét nghiệm
trên máy bán tự động
- Lấy giếng xét nghiệm
ra khỏi túi bảo quản.
- Nhỏ 2 giọt dung dịch
đệm LISS (100 ± 10 uL) vào tất cả các giếng.
- Nhỏ 1 giọt chứng
dương vào giếng đã thiết kế. Thêm 1 giọt chứng âm vào giếng đã thiết kế. Cả hai
giếng này đều chứa tiểu cầu pool.
- Thêm 1 giọt huyết
tương hoặc huyết thanh của người bệnh vào giếng xét nghiệm đã gắn tiểu cầu.
- Khuấy đều các hàng để
trộn huyết thanh và dung dịch đệm LISS bằng cách nhẹ nhàng chạm vào các cạnh
của hàng liên tục.
- Ủ các hàng ở 37°C
trong 30-60 phút.
- Rửa tiểu cầu trong
các giếng bằng máy rửa chuyên dụng để loại bỏ các globulin miễn dịch thừa.
- Thêm 1 giọt hồng cầu
chỉ thị vào mỗi giếng ngay sau khi rửa.
- Ly tâm phiến trong
vòng 1 phút.
- Đặt phiến trên một
mặt phẳng được chiếu sáng, đọc kết quả: Thực hiện theo phần
4.2.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Phản ứng ngưng kết:
Các hồng cầu chỉ thị sẽ bao phủ lên toàn bộ bề mặt giếng.
+ Không có phản ứng
ngưng kết: Các hồng cầu chỉ thị lắng chặt xuống đáy giếng.
- Nhận định kết quả:
+ Nếu có hiện tượng
ngưng kết: Huyết tương/ huyết thanh người bệnh có kháng thể kháng tiểu cầu. Cần
làm thêm xét nghiệm định danh kháng thể kháng tiểu cầu để xác định tên kháng
thể kháng tiểu cầu lưu hành trong huyết tương/ huyết thanh người bệnh.
+ Nếu không có hiện
tượng ngưng kết: Huyết tương/ huyết thanh người bệnh có kháng thể kháng tiểu
cầu.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng
bệnh phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu,...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
- Hoạt động của máy
không ổn định.
Xử trí: Thực hiện bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy theo quy định.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người
bệnh, chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng sinh
phẩm của một số hãng.
37. ĐỊNH DANH KHÁNG THỂ KHÁNG TIỂU CẦU BẰNG KỸ
THUẬT ELISA
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định tên kháng thể
kháng tiểu cầu có trong huyết thanh/huyết tương của người bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Kháng thể (KT) kháng
tiểu cầu trong huyết thanh/huyết tương của người bệnh có bản chất là IgG, khi
gặp kháng nguyên (KN) tương ứng trên bề mặt của tiểu cầu sẽ tạo ra liên kết
KN-KT. Sử dụng KT đơn dòng đặc hiệu cố định KN tiểu cầu (Monoclonal
Antibody-specific Immobilization of Platelet Antigen – MAIPA) và thực hiện kỹ
thuật ELISA (dùng kháng kháng thể gắn enzym) có thể phát hiện được liên kết
trên.
Dùng các tiểu cầu nhóm
máu O đã xác định KN (HPA-1, -2, -3, -4, -5, -6, -15) cho tiếp xúc với huyết
thanh/huyết tương của người bệnh ở điều kiện phù hợp, dựa vào kết quả của phản
ứng KN-KT có thể xác định được tên của KT kháng tiểu cầu.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung
cấp trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Đồng hồ hẹn giờ.
- Tấm chiếu sáng.
- Giá cắm ống nghiệm
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Bộ kít tiểu cầu định
danh.
- Bộ kít huyết thanh
chứng (CONTR 1a, CONTR 5b, CONTR HLA, CONTR NEG).
- Bộ kít MAIPA (microplate,
các kháng thể đơn dòng - Mab, dung dịch rửa tế bào, dung dịch ly giải tiểu
cầu,...).
- Bộ kít ELISA
(microplate phủ kháng kháng thể, kháng kháng thể dê, dung dịch rửa ELISA,
CHROM, STOPSOL,...).
- Nước cất.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Microplate.
- Đầu côn các loại.
- Ống và lọ pha loãng
thuốc thử.
- Bể chứa thuốc thử.
- Giấy thấm.
- Ống nghiệm
polypropylene hoặc polyethylene.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
- Ống chống đông EDTA.
- Ống không chống đông.
- Bơm kim tiêm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy trộn vortex
- Máy lắc microplate
- Đầu đọc vi bản để đo
mật độ quang ở bước sóng 450 nm với bộ lọc tham chiếu 600-650 nm
- Máy ly tâm microplate
- Tủ ấm 37°C.
- Tủ lạnh ở 2 – 8°C
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm của
người bệnh: máu tĩnh mạch
+ 1 ống chống đông EDTA
hoặc 1 ống không có chất chống đông.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Ống chống đông EDTA:
thể tích 1-2ml, mẫu máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Ống không có chất
chống đông: thể tích 3-5ml, mẫu máu không bị tan máu.
+ Trên ống có đầy đủ
thông tin định danh bệnh phẩm.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
24 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu
vực làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi
trường phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và
đảm bảo theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Nhận,
bàn giao và xử lý mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên mẫu bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm.
- Kiểm tra chất lượng
mẫu bệnh phẩm.
- Nhận và bàn giao mẫu
bằng phần mềm hoặc thủ công.
- Ly tâm ống máu để
tách huyết tương/ huyết thanh.
4.1.2. Bước 2. Thực
hiện xét nghiệm
- Giai đoạn 1: Pha dung
dịch rửa
+ Pha loãng đệm rửa tế
bào (1/10) bằng nước cất, bảo quản ở nhiệt độ phòng.
+ Pha loãng đệm rửa
ELISA (1/20) bằng nước cất, bảo quản ở nhiệt độ phòng.
- Giai đoạn 2: Chuẩn bị
tiểu cầu
+ Lấy microplate trong
bộ kít ra khỏi hộp, đặt vào một giá trống để làm xét nghiệm.
+ Nhỏ 50 μl tiểu cầu
sàng lọc (tiểu cầu nhóm máu O, pool của 6-12 người hiến đã xác định kháng
nguyên) vào mỗi giếng từ C1 đến F1 (4 giếng) để làm mẫu chứng.
+ Các giếng kế bên được
sử dụng để làm mẫu người bệnh. Nhỏ lần lượt vào mỗi giếng (mỗi người bệnh cần 6
giếng, theo chiểu từ A đến F) 50 μl tiểu cầu định danh theo bộ kít (tiểu cầu
nhóm máu O từ 1 người hiến đã xác định kháng nguyên HPA-1, -2, -3, -4, -5, -6,
-15).
+ Ly tâm microplate với
tốc độ 1000G/phút x 3 phút cho tiểu cầu lắng xuống đáy giếng, sau đó lật ngược
microplate để loại bỏ dịch nổi (chú ý thao tác để giữ được tiểu cầu ở đáy
giếng).
+ Trộn tiểu cầu bằng
máy lắc: lắc microplate với tốc độ 700-1000 vòng/phút trong 10 giây theo 1
chiều, sau đó lắc theo chiều ngược lại với cùng tốc độ và thời gian trên.
+ Thêm 200 μl đệm rửa
tế bào vào mỗi giếng trên, ly tâm với tốc độ 1000G/phút x 3 phút cho tiểu cầu
lắng xuống đáy giếng.
+ Lật ngược microplate
để loại bỏ dịch nổi, sau đó trộn tiểu cầu trong giếng theo hướng dẫn ở trên.
+ Tiếp tục thêm 200 μl
đệm rửa tế bào vào mỗi giếng và thực hiện thao tác rửa tiểu cầu.
- Giai đoạn 3: Bổ sung
huyết thanh/huyết tương
+ Nhỏ 50μl huyết thanh
chứng vào các giếng tương ứng:
Giếng C1: CONTR 1a (anti-HPA-1a)
Giếng D1: CONTR 5b (anti-HPA-5b)
Giếng E1: CONTR HLA (anti-HLA)
Giếng F1: CONTR NEG (Negative)
+ Nhỏ 50μl huyết
thanh/huyết tương của người bệnh vào 6 giếng đã có tiểu cẩu định danh.
+ Trộn nhẹ bằng máy lắc
theo hướng dẫn ở trên.
+ Ủ 37°C trong thời
gian 30 phút.
+ Ly tâm 1000G/phút x 3
phút, lật ngược plate để loại bỏ dịch nổi.
+ Trộn tiểu cầu trong
giếng bằng máy lắc theo hướng dẫn ở trên.
- Giai đoạn 4: Loại bỏ
kháng thể không tham gia phản ứng
+ Thêm 200 μl đệm rửa tế
bào vào mỗi giếng trên, ly tâm với tốc độ 1000G/phút x 3 phút cho tiểu cầu lắng
xuống đáy giếng.
+ Lật ngược microplate
để loại bỏ dịch nổi, sau đó trộn tiểu cầu trong giếng theo hướng dẫn ở trên.
+ Tiếp tục thêm 200 μl
đệm rửa tế bào vào mỗi giếng và thực hiện thao tác rửa tiểu cầu.
- Giai đoạn 5: Bổ sung kháng
thể đơn dòng (Mab-lấy từ chuột)
+ Nhỏ 50 μl kháng thể
đơn dòng tương ứng vào các giếng chứng tương ứng:
Giếng C1: anti - GpIIbIIIa
Giếng D1: anti – GpIaIIa
Giếng E1: anti – HLA/β2
microglobulin
Giếng F1: anti – GpIbIX
+ Nhỏ 50 μl kháng thể
đơn dòng (loại dẫn đến kết quả xét nghiệm sàng lọc kháng thể kháng tiểu cầu
dương tính) vào mỗi giếng xét nghiệm mẫu của người bệnh (6 giếng).
+ Trộn nhẹ bằng máy lắc
theo hướng dẫn ở trên.
+ Ủ 37°C trong thời
gian 30 phút.
+ Ly tâm 1000G/phút x 3
phút, lật ngược plate để loại bỏ dịch nổi.
+ Trộn tiểu cầu trong
giếng bằng máy lắc theo hướng dẫn ở trên.
- Giai đoạn 6: Loại bỏ
kháng thể đơn dòng không liên kết
+ Thêm 200 μl đệm rửa tế
bào vào mỗi giếng trên, ly tâm với tốc độ 1000G/phút x 3 phút cho tiểu cầu lắng
xuống đáy giếng.
+ Lật ngược microplate
để loại bỏ dịch nổi, sau đó trộn tiểu cầu trong giếng theo hướng dẫn ở trên.
+ Tiếp tục thêm 200 μl
đệm rửa tế bào vào mỗi giếng và thực hiện thao tác rửa tiểu cầu (lặp lại 3 lần).
- Giai đoạn 7: Hòa tan
màng tiểu cầu
+ Thêm 130 μl dung dịch
đệm ly giải tiểu cầu (Platelet lysis buffer) vào mỗi giếng. Dùng pipet hút trộn
tiểu cầu và dung dịch vừa bổ sung vào giếng (thao tác này chú ý tránh lây chéo
các giếng).
+ Ủ 2° - 8°C trong thời gian
15 phút.
+ Ly tâm tốc độ 1000G/phút
trong thời gian 15 phút.
+ Thu hồi dịch nổi (dịch
ly giải).
- Giai đoạn 8: Phân
tích dịch ly giải
+ Hút 100 μl dịch ly giải
vào giếng tương ứng trong plate đã phủ sẵn kháng kháng thể (kháng kháng thể đơn
dòng từ chuột lấy từ dê).
+ Ủ 37°C trong thời
gian 30 phút.
- Giai đoạn 9: Loại bỏ
các protein lysate không liên kết
+ Làm sạch giếng bằng
cách lật ngược microplate.
+ Thêm 200 μl đệm rửa
ELISA vào mỗi giếng, sử dụng pipet để hút trộn.
+ Lật ngược micoplate để
loại bỏ dịch nổi
+ Thực hiện lại thao tác
rửa trên 5 lần.
+ Loại bỏ hoàn toàn dịch
nổi sau lần rửa thứ 6.
- Giai đoạn 10: Bổ sung
kháng kháng thể của dê có peroxidase (CONJ)
+ Thêm 100 μl CONJ vào
mỗi giếng.
+ Ủ 37°C trong thời
gian 30 phút.
- Giai đoạn 11: Loại bỏ
kháng kháng thể của dê có peroxidase không liên kết
+ Lật ngược microplate
để loại bỏ dịch nổi.
+ Thêm 200 μl dung dịch
rửa ELISA vào mỗi giếng, dùng pipet hút trộn.
+ Lật ngược microplate
để loại bỏ dịch nổi.
+ Thực hiện lại thao
tác rửa trên 5 lần.
+ Loại bỏ hoàn toàn dịch
nổi sau lần rửa thứ 6.
- Giai đoạn 12: Bổ sung
chất nền
+ Thêm 100 μl dung dịch
TMB (CHROM) vào mỗi giếng.
+ Ủ 37°C với thời gian
15 phút ở trong bóng tối.
- Giai đoạn 13: Dừng phản
ứng
+ Thêm 100 μl dung dịch
STOPSOL (acid H2SO4) vào mỗi giếng.
- Giai đoạn 14: Đọc kết
quả
Đo mật độ quang ở bước
sóng 450nm với bộ lọc tham chiếu 600-650nm và ghi lại kết quả.
4.2. Nhận định kết quả
- Đọc kết quả:
+ Sau khi trừ trắng, OD
≥ 0,2: dương tính
+ Sau khi trừ trắng, OD
< 0,2: âm tính
Dựa vào kết quả phản ứng
giữa huyết thanh/huyết tương của người bệnh với các tiểu cầu định danh để phiên
giải kết quả.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng bệnh
phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, biến tính...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
- Hoạt động của máy
không ổn định.
Xử trí: Thực hiện bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy theo quy định.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người bệnh,
chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện ngoại
kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Campbell K, Rishi K,
Howkins G, Gilby D, Mushens R, Ghevaert C, Metcalfe P, Ouwehand WH, Lucas G.
(2007), A modified rapid monoclonal antibody-specific immobilization of
platelet antigen assay for the detection of human platelet antigen (HPA)
antibodies: a multicentre evaluation, Vox Sang, 93(4), 289-297.
- Foxcroft Z, Campbell
K, Mérieux Y, Urbaniak S, Brierley M, Rigal D, Ouwehand WH, Metcalfe P. (2007),
Report on the 13th International Society of Blood Transfusion Platelet
Immunology Workshop, Vox Sang, 93(4), 300-305.
- Nguyen XD, Goebel M,
Schober M, Klüter H, Panzer S. Transfusion (2010), The detection of platelet
antibodies by simultaneous analysis of specific platelet antibodies and the
monoclonal antibody-specific immobilization of platelet, Epub 2010 Apr 23,
50(7), 1429-1434.
-
https://apdiagroup.com/wp-content/uploads/2020/03/IFU-900006-
MAIPA-procedure-V12-2019-RUO-1.pdf
38. CHỌN MÁU HOÀ HỢP KHÁNG NGUYÊN HỒNG CẦU
NGOÀI HỆ ABO, Rh(D)
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Lựa chọn đơn vị máu hòa
hợp kháng nguyên hồng cầu ngoài hệ ABO, Rh(D) (máu phenotype) để truyền cho người
bệnh có kháng thể bất thường, cho người bệnh phải truyền máu nhiều lần trong
quá trình điều trị (người bệnh thalassemia, rối loạn sinh tủy, suy tủy xương,
lơ xê mi, ghép tế bào gốc …) để dự phòng sinh kháng thể bất thường.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét nghiệm:
Phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể.
Cách thức lựa chọn: Lựa
chọn đơn vị máu không có kháng nguyên tương ứng với kháng thể bất thường của
người bệnh hoặc đơn vị máu phù hợp với kháng nguyên ngoài hệ ABO và Rh(D) của
người bệnh. Cụ thể:
- Nếu người bệnh có
kháng thể bất thường: Chọn đơn vị khối hồng cầu không có kháng nguyên tương ứng
với kháng thể bất thường trong huyết thanh người bệnh. Ví dụ: Nếu huyết thanh
người bệnh có anti-E: Chọn đơn vị khối hồng cầu E-.
- Nếu người bệnh có kết
quả xác định kháng nguyên ngoài hệ ABO: Chọn đơn vị khối hồng cầu theo các
kháng nguyên âm tính. Ví dụ: Người bệnh có kiểu hình C+, E-, c-, e+, Jka-,Jkb+,
Mia+: Chọn đơn vị khối hồng cầu E-, c-, Jka-.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung cấp
trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Cốc thuỷ tinh.
- Giá đỡ tấm gelcard.
- Hộp đựng đầu côn.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Kháng huyết thanh
ngoài hệ ABO và Rh(D).
- Gelcard AHG đơn giá
(gelcard có thuốc thử kháng globulin người loại anti-IgG).
- Dung dịch pha loãng hồng
cầu.
- Dung dịch nước muối
sinh lý.
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
- Ống chống đông EDTA.
- Ống không chống đông.
- Bơm kim tiêm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy ủ gelcard.
- Máy ly tâm gelcard.
- Máy đọc kết quả.
- Máy ly tâm ống nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch của người bệnh:
+ 01 ống chống đông
EDTA.
+ 01 ống không có chất
chống đông.
- Tiêu chuẩn mẫu của
người bệnh:
+ Ống chống đông EDTA:
thể tích 1-2ml, mẫu máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Ống không có chất chống
đông: thể tích 3-5ml, mẫu máu không bị tan máu.
+ Trên cả 2 ống có đầy
đủ thông tin định danh bệnh phẩm.
- Mẫu máu từ túi chế phẩm
máu của người cho: 0,5 – 1 ml, không bị tan máu hoặc đông dây.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: khoảng
24 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực
làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi trường
phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và đảm bảo
theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Nhận,
bàn giao và xử lý mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên mẫu bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm.
- Kiểm tra chất lượng mẫu
bệnh phẩm.
- Nhận và bàn giao mẫu
bằng phần mềm hoặc thủ công.
- Ly tâm ống máu của
người bệnh để tách huyết tương và huyết thanh.
- Chuẩn bị ống nghiệm sạch,
khô, ghi mã đơn vị khối hồng cầu hoặc dán barcode đơn vị khối hồng cầu lên ống
nghiệm.
- Lấy 1-2 đoạn dây từ
đơn vị khối hồng cầu và cắt máu từ đoạn dây vào ống nghiệm trên.
- Rửa hồng cầu trong
các ống nghiệm 3 lần bằng dung dịch nước muối sinh lý, lấy kiệt dịch nổi sau mỗi
lần rửa.
4.1.2. Bước 2. Thực hiện
xét nghiệm
Xác định các kháng
nguyên âm tính theo kết quả định danh kháng thể bất thường hoặc kết quả xác định
kháng nguyên ngoài hệ ABO và Rh(D) của người bệnh.
- Pha hồng cầu người
cho 1%:
+ Chuẩn bị 10 ống nghiệm
sạch, khô và ghi thông tin của 10 đơn vị khối hồng cầu lên ống nghiệm.
+ Nhỏ vào mỗi ống nghiệm
1000 µl dung dịch pha loãng hồng cầu.
+ Thêm vào mỗi ống nghiệm
10 µl hồng cầu khối tương ứng với thông tin trên ống nghiệm.
+ Trộn đều.
- Ghi thông tin của người
bệnh và các đơn vị máu lên tấm gelcard AHG.
- Mở tấm bảo vệ phủ lên
các cột gel.
- Nhỏ 50 µl hồng cầu 1%
của đơn vị khối hồng cầu đã chuẩn bị ở trên vào các giếng gelcard.
- Thêm 25 µl kháng huyết
thanh tương ứng vào các giếng gelcard trên.
- Ủ tấm gelcard ở nhiệt
độ 37°C trong vòng 15 phút.
- Ly tâm tấm gelcard bằng
máy ly tâm gelcard chuyên dụng trong vòng 10 phút.
- Đọc kết quả: Thực hiện
theo phần 4.2.
4.2. Nhận định kết quả
Đọc kết quả và nhận định
kết quả:
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: các đám
ngưng kết nằm trên bề mặt của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 trên của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: các đám
ngưng kết nằm ở 2/3 dưới của cột gel, có ít hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Ngưng kết 1+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 dưới của cột gel, có nhiều hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Không ngưng kết (0):
hồng cầu tự do ở dưới đáy của cột gel.
- Nhận định kết quả:
+ Nếu có hiện tượng
ngưng kết: Có mặt kháng nguyên.
+ Nếu không có hiện tượng
ngưng kết: Không có mặt kháng nguyên.
- Phiên giải và báo cáo
kết quả:
+ Chọn được đơn vị máu
hòa hợp: Khi chọn được đơn vị khối hồng cầu không có kháng nguyên tương ứng với
kháng thể bất thường hoặc phù hợp với tất cả các kháng nguyên âm tính của người
bệnh.
+ Không chọn được đơn vị
máu hòa hợp: Khi không chọn được đơn vị khối hồng cầu không có kháng nguyên
tương ứng với kháng thể bất thường hoặc một trong các kháng nguyên không phù hợp
với các kháng nguyên âm tính của người bệnh.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
Trong trường hợp không
chọn được đơn vị máu hòa hợp, cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để bác sĩ điều
trị xem xét chỉ định xét nghiệm chọn máu hòa hợp kháng nguyên hồng cầu ngoài hệ
ABO, Rh(D) lần 2, lần 3 … hoặc quyết định áp dụng biện pháp điều trị thích hợp
cho người bệnh.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng bệnh
phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu, cột gel bị bọt khí hoặc bị khô
...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
- Hoạt động của máy xét
nghiệm không ổn định.
Xử trí: Thực hiện bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy theo quy định.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người bệnh,
chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
AABB Technical Manual
15th Edition (2005).
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
39. ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ Rh(D) BẰNG KỸ THUẬT NGƯNG
KẾT CỘT GEL
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định nhóm máu hệ
Rh(D) cho người bệnh/ người khỏe mạnh/ sản phụ/ đơn vị máu của người hiến dựa
trên nguyên lý ngưng kết cột gel giúp tăng độ nhạy, độ chính xác và khách quan
của xét nghiệm, thích hợp cho xét nghiệm hàng loạt mẫu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Nguyên lý của xét nghiệm:
Phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể.
Sử dụng kháng thể đã biết
trước là anti-D để xác định sự có mặt hoặc không có mặt của kháng nguyên D trên
bề mặt hồng cầu bằng phản ứng ngưng kết. Nếu có hiện tượng ngưng kết giữa kháng
nguyên – kháng thể thì các đám ngưng kết được giữ lại trên bề mặt hoặc suốt chiều
dài cột gel, nếu không có hiện tượng ngưng kết giữa kháng nguyên – kháng thể
thì hồng cầu tự do sẽ lắng xuống đáy cột gel. Hiện tượng ngưng kết/ không ngưng
kết trên cột gel được đọc bằng máy đọc gelcard tự động, không bị ảnh hưởng bởi
chủ quan người đọc kết quả, do đó tăng tính khách quan và độ nhạy của xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật
y.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Pipetman.
- Cốc thuỷ tinh.
- Giá đỡ tấm gelcard.
- Hộp đựng đầu côn.
- Bút ghi nhãn.
- Khay đựng dựng cụ.
- Giá cắm ống nghiệm.
2.2.2. Hóa chất, thuốc
thử
- Gelcard neutral,
- Anti-D IgM hoặc
anti-D IgM/ IgG.
- Dung dịch pha loãng hồng
cầu.
- Dung dịch tráng kim.
- Dung dịch tráng máy.
- Mẫu nội kiểm (nếu
có).
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có).
- Dung dịch sát khuẩn.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm.
- Pipet nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Quần áo bảo hộ.
- Ống chống đông EDTA.
- Ống không chống đông.
- Bơm kim tiêm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy tự động hoặc hệ
thống máy bán tự động: Máy ly tâm gelcard, máy đọc kết quả.
- Máy ly tâm ống nghiệm.
- Máy tính.
- Máy in.
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch:
+ 01 ống chống đông
EDTA.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Thể tích 1-2ml, mẫu
máu không bị đông dây, không bị tan máu.
+ Trên ống có đầy đủ
thông tin định danh bệnh phẩm.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Đầy đủ thông tin theo
quy định.
2.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: khoảng
1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Xử lý sự cố tràn đổ
theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực
làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi trường
phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… được theo dõi, giám sát và đảm bảo
theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Nhận,
bàn giao và xử lý mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên mẫu bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm.
- Kiểm tra chất lượng mẫu
bệnh phẩm.
- Nhận và bàn giao mẫu
bằng phần mềm hoặc thủ công.
- Ly tâm ống máu để
tách huyết tương.
4.1.2. Bước 2. Thực hiện
xét nghiệm
a. Thực hiện xét nghiệm
trên máy tự động
- Chuẩn bị máy ở trạng
thái hoạt động.
- Xếp hóa chất, sinh phẩm,
vật tư tiêu hao và mẫu bệnh phẩm vào máy.
- Chọn chương trình xét
nghiệm phù hợp trên máy.
b. Thực hiện xét nghiệm
trên máy bán tự động
- Pha hồng cầu bệnh phẩm
1%:
+ Chuẩn bị 01 ống nghiệm
sạch, khô và ghi thông tin người bệnh lên ống nghiệm.
+ Nhỏ vào ống nghiệm
1000 µl dung dịch pha loãng hồng cầu.
+ Thêm vào ống nghiệm
10 µl hồng cầu khối.
+ Trộn đều.
- Ghi thông tin của người
bệnh lên tấm gelcard, mở tấm bảo vệ phủ trên cột gel.
- Nhỏ 50µl hồng cầu 1%
của người bệnh vào giếng gelcard.
- Thêm 25µl anti-D vào
các giếng gelcard.
- Riêng giếng control:
chỉ nhỏ 50µl hồng cầu 1% của người bệnh.
- Ủ tấm gelcard trong
vòng 10 phút ở nhiệt độ phòng xét nghiệm.
- Ly tâm tấm gelcard bằng
máy ly tâm gelcard chuyên dụng.
- Đọc kết quả: Thực hiện
theo phần 4.2.
4.2.
Nhận định kết quả
- Đọc mức độ ngưng kết:
+ Ngưng kết 4+: các đám
ngưng kết nằm trên bề mặt của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 3+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 trên của cột gel, không có hồng cầu tự do.
+ Ngưng kết 2+: các đám
ngưng kết nằm ở 2/3 dưới của cột gel, có ít hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Ngưng kết 1+: các đám
ngưng kết nằm ở 1/3 dưới của cột gel, có nhiều hồng cầu tự do ở đáy cột gel.
+ Không ngưng kết (0):
hồng cầu tự do ở dưới đáy của cột gel.
- Nhận định kết quả
nhóm máu Rh(D):
|
Anti-D
|
Nhóm
máu
|
|
+
|
Rh(D)
dương
|
|
0
|
Rh(D)
âm hoặc Rh(D) yếu
|
Lưu ý: Nếu hồng cầu bệnh phẩm
cho không cho phản ứng với anti-D IgM hoặc anti-D IgM/IgG cần làm thêm xét nghiệm
xác định kháng nguyên D yếu để khẳng định nhóm máu hệ Rh(D) cho người bệnh.
Cột gel tự chứng phải
âm tính, nếu cột gel tự chứng dương tính thì kết quả không có giá trị.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, lưu trữ hồ sơ trên phần mềm hoặc thủ công, thời gian lưu hồ sơ
theo quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây.
Xử trí: Không sử dụng bệnh
phẩm bị tan máu, đông dây để làm xét nghiệm.
- Thuốc thử, hóa chất
không đảm bảo chất lượng (nhiễm khuẩn, tan máu, cột gel bị bọt khí hoặc khô
...).
Xử trí: Kiểm tra thuốc
thử, hoá chất trước khi sử dụng.
- Hoạt động của máy ly
tâm không ổn định (vận tốc không đảm bảo, thời gian không đúng).
Xử trí: Thực hiện bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy theo quy định.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Xử trí: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm. Xử trí: Đào tạo lại và đào tạo liên tục cho
nhân viên
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Xử trí: Quản lý người bệnh,
chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm theo mã.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện ngoại
kiểm hoặc so sánh liên phòng (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo đúng quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hướng dẫn sử dụng sinh
phẩm của một số hãng.
Denise M Harmening
(2019), Modern blood banking and transfusion practices 7th Edition.
40. KHÁM TUYỂN CHỌN NGƯỜI HIẾN MÁU
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích
Lựa chọn được những người
hiến máu đủ tiêu chuẩn sức khoẻ nhằm đảm bảo chất lượng đơn vị máu và an toàn
truyền máu.
1.2. Định nghĩa và giải
thích từ ngữ
- Đánh giá tình trạng sức
khỏe tổng quát của người đăng ký hiến máu. Phát hiện và loại trừ các trường hợp
có yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh qua đường máu hoặc không đủ điều kiện hiến
máu theo quy định.
- Người hiến máu: là
người đủ điều kiện hiến máu theo quy định và tự nguyện hiến máu toàn phần hoặc
một số thành phần máu.
- Máu toàn phần: là máu
được lấy từ tĩnh mạch người hiến máu có chứa các loại tế bào máu, huyết tương
và được chống đông.
- Thông tin cá nhân người
hiến máu: Họ và tên, nghề nghiệp, ngày sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, địa
chỉ liên lạc, số điện thoại, Email, số căn cước công dân (hoặc chứng minh thư,
hộ chiếu, thẻ quân nhân, thẻ sinh viên,…).
2. CHUẨN BỊ
2.1. Nhân lực
- Bác sỹ: 01 người
- Điều dưỡng/ kỹ thuật
y: 01 người
2.2. Vật tư
- Mực in;
- Phiếu đăng ký hiến máu/
phôi phiếu đăng ký hiến máu;
- Văn phòng phẩm.
2.3. Trang thiết bị
- Huyết áp kế, ống
nghe;
- Cân sức khoẻ;
- Máy tính;
- Máy in;
- Thiết bị đọc Bacode;
- Thiết bị phát wifi;
- Dây điện;
- Phần mềm quản lý người
hiến máu;
- Thiết bị khác.
2.4. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian thực hiện kỹ
thuật: khoảng 0,25 giờ.
2.5. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Tại phòng khám đủ điều
kiện khám, tư vấn để đảm bảo chuyên môn và quyền bí mật riêng tư cho người hiến
máu.
3. AN TOÀN
- Các cơ sở tiếp nhận
máu phải quản lý thông tin người hiến máu theo đúng mẫu hồ sơ quy định.
- Thông tin cá nhân của
người hiến máu phải được bảo mật và chỉ được sử dụng nhằm đảm bảo sức khỏe cho
người hiến máu, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ lây truyền bệnh cho người nhận máu.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1. Người đăng ký
hiến máu xuất trình giấy tờ tùy thân.
Bước 2. Tra cứu thông
tin hiến máu trên phần mềm hiến máu.
Bước 3. Hướng dẫn người
hiến kê khai thông tin và bảng hỏi sức khoẻ trên phiếu đăng ký hiến máu.
Bước 4. Khám lâm sàng dựa
trên các tiêu chuẩn hiến máu, trì hoãn hiến máu theo quy định.
Bước 5. Kết luận
- Trường hợp đủ điều kiện
hiến máu: Chỉ định thể tích máu dự kiến và hướng dẫn người hiến máu thực hiện
các bước tiếp theo.
- Trường hợp không đủ điều
kiện hiến máu: Giải thích lý do và thời gian trì hoãn cho người hiến máu.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư 26/2013/TT- BYT – TT hướng dẫn hoạt động truyền
máu;
2. Máu và các sản phẩm
máu an toàn: Cho máu an toàn năm 2011.
41. XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC GIANG MAI ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ
MÁU TOÀN PHẦN HOẶC THÀNH PHẦN MÁU BẰNG KỸ THUẬT HOÁ PHÁT QUANG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Phát hiện kháng thể
kháng Treponema Pallidum trong huyết thanh hoặc huyết tương người.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
- Xét nghiệm sàng lọc
giang mai dựa trên nguyên lý miễn dịch hai bước nhằm phát hiện định tính kháng
thể kháng Treponema Pallidum.
- Kháng thể kháng
Treponema Pallidum có trong mẫu bệnh phẩm sẽ gắn với vi hạt phủ kháng nguyên đặc
hiệu của Treponema Pallidum tạo hỗn hợp phản ứng sau khi thêm chất có đánh dấu.
Bổ sung dung dịch hỗ trợ sẽ tạo phản ứng giải phóng photon. Năng lượng được đo
dưới dạng cường độ ánh sáng.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ/ Kỹ thuật y
trình độ đại học trở lên (đọc và duyệt kết quả).
- 01 Kỹ thuật y trung cấp
trở lên (thực hiện kỹ thuật).
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Khay inox để chứa
thanh xếp mẫu.
- Thanh chứa ống mẫu
xét nghiệm.
2.2.2. Hoá chất, thuốc
thử
- Sinh phẩm chẩn đoán
và các hoá chất phụ trợ khác;
- Chất chứng (nếu có);
- Mẫu ngoại kiểm (nếu
có);
- Nước rửa;
- Nước khử ion.
2.2.3. Vật tư tiêu hao
- Ống nghiệm đựng bệnh
phẩm;
- Đầu côn hút bệnh phẩm;
- Đầu côn hút hóa chất;
- Nhãn barcode;
- Mực in;
- Ống phản ứng;
- Mũ giấy;
- Khẩu trang giấy;
- Găng tay
- Găng tay xử lý dụng cụ;
- Quần áo bảo hộ;
- Bút bi;
- Bút viết kính;
- Giấy lau tay;
- Giấy A4 in kết quả.
- Dung dịch rửa tay;
- Túi rác thải y tế;
- Túi rác thải sinh hoạt.
2.3. Trang thiết bị
- Máy xét nghiệm;
- Bộ lưu điện;
- Máy ly tâm;
- Máy tính;
- Máy in;
- Tủ lạnh 2-8°C;
- Tủ lạnh âm (nếu có);
- Tủ an toàn sinh học cấp
2;
- Phần mềm;
- Máy in mã vạch;
- Đầu đọc mã vạch;
- Trang thiết bị khác.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại bệnh phẩm: Máu
tĩnh mạch: 01 ống chống đông EDTA hoặc mẫu đã được tách huyết thanh/huyết
tương.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: Thể tích: 2-4 ml, trên ống mẫu có đầy đủ mã đơn vị máu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Điền đầy đủ thông tin
theo theo mẫu phiếu yêu cầu.
2.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: khoảng
2 giờ
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
Xét nghiệm
3. AN TOÀN
- Mặc trang phục bảo hộ
khi làm xét nghiệm.
- Dụng cụ, vật tư tiêu
hao sau khi làm xét nghiệm phải cho vào hộp dụng cụ chứa chất thải y tế theo
quy định.
- Mẫu bệnh phẩm được
lưu và hủy theo quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực
làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc.
- Các điều kiện môi trường
trong phòng xét nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng được theo dõi, giám sát và đảm
bảo theo quy định.
- Các trang thiết bị
làm xét nghiệm được bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1. Nhận mẫu, bàn
giao mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
- Kiểm tra thông tin
trên phiếu chỉ định và mẫu bệnh phẩm.
- Kiểm tra chất lượng mẫu
bệnh phẩm.
- Nhận và bàn giao mẫu
bệnh phẩm.
- Ly tâm ống máu để
tách huyết thanh hoặc huyết tương.
Bước 2. Chuẩn bị máy
xét nghiệm
- Đăng nhập vào máy.
- Bảo dưỡng máy đầu
ngày.
- Nạp thuốc thử, vật tư
tiêu hao vào máy.
Bước 3. Thực hiện xét
nghiệm mẫu chứng
- Thực hiện Calibration
(nếu có).
- Thực hiện nội kiểm,
biện luận và nhận định kết quả. Kết quả nội kiểm đạt mới tiến hành xét nghiệm
cho mẫu bệnh phẩm.
Bước 4. Thực hiện xét
nghiệm
- Đưa máy về trạng thái
hoạt động.
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào
máy và thực hiện xét nghiệm theo quy trình đã được phê duyệt.
- Theo dõi máy xét nghiệm
cho đến khi có kết quả.
4.2. Nhận định kết quả
- Mẫu có giá trị S/CO
< 1,0: Kết luận âm tính.
- Mẫu có giá trị S/CO ≥
1,0: Kết luận dương tính.
- Tất cả các mẫu làm
xét nghiệm lần 1 cho kết quả là dương tính cần phải kiểm tra lại 2 lần trên
cùng bộ sinh phẩm:
+ Nếu cả hai kết quả lặp
lại < 1,0: Kết luận âm tính.
+ Nếu một trong hai lần
lặp lại có kết quả ≥ 1,0: Kết luận dương tính.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hỗ sơ
Trả kết quả và lưu trữ
hồ sơ theo đúng quy định hiện hành.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm bị tan
máu, đông dây, không sử dụng đúng loại chất chống đông.
Giải pháp: Kiểm tra mẫu
trước khi làm xét nghiệm, không sử dụng mẫu máu bị tan máu, đông dây, kiểm tra
loại chất chống đông sử dụng khi lấy mẫu xét nghiệm.
- Sinh phẩm, hóa chất
không được bảo quản theo đúng quy định.
Giải pháp: Kiểm tra chất
lượng sinh phẩm, hoá chất trước khi sử dụng.
- Hoạt động của máy xét
nghiệm không ổn định.
Giải pháp: Thực hiện bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy theo quy định.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật.
Giải pháp: Thực hiện lại
quy trình, đào tạo lại và đào tạo liên tục cho nhân viên.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Đọc, nhận định và
phiên giải sai kết quả xét nghiệm.
Giải pháp: Đào tạo lại
và đào tạo liên tục cho nhân viên.
- Trả sai kết quả xét
nghiệm.
Giải pháp: Quản lý mẫu
xét nghiệm mã barcode để tránh sai sót
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm theo quy định (nếu có).
- Yêu cầu thực hiện ngoại
kiểm hoặc so sánh liên phòng hoặc kiểm tra mẫu mù (nếu có).
- Thiết bị được vận
hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn theo quy định.
- Hóa chất được kiểm
tra chất lượng trước khi sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hướng dẫn sử dụng máy
xét nghiệm.
- Tài liệu hướng dẫn sử
dụng sinh phẩm.
42. HUY ĐỘNG NGƯỜI HIẾN MÁU ĐẶC BIỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Huy động người hiến máu
có nhóm máu đặc biệt như Rh(D) âm hoặc phenotype,… đến tham gia hiến máu/ thành
phần máu nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ chế phẩm máu phù hợp theo nhu cầu
điều trị, đồng thời quản lý hiệu quả và khai thác tối ưu nguồn người hiến máu
hiếm, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, đảm bảo an toàn truyền máu và đúng quy định
hiện hành.
1.2. Định nghĩa và giải
thích từ ngữ
- Huy động người hiến
máu: Các cách thức liên lạc để mời người hiến máu đến tham gia hiến máu.
- Người hiến máu nhóm
máu Rh(D) âm: là những người hiến máu có kết quả xét nghiệm hệ nhóm máu Rh(D)
được kết luận Âm tính.
- Người hiến máu
Phenotype: người hiến máu được thực hiện các xét nghiệm kháng nguyên ngoài hệ
nhóm máu ABO, Rh(D) và phù hợp với kiểu hình kháng nguyên của người bệnh thì được
gọi là người hiến máu hòa hợp phenotype.
1.3. Phạm vi áp dụng:
các cơ sở tiếp nhận máu/ thành phần máu
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
01 cán sự.
2.2. Trang thiết bị
- Máy tính, tai nghe.
- Máy in, máy scan.
- Giấy A4, bút viết.
- Phần mềm quản lý
thông tin người hiến máu.
- Tổng đài hoặc thiết bị
gọi điện di động hoặc cố định.
2.3. Hồ sơ, biểu mẫu
- Phiếu yêu cầu huy động
NHM nhóm máu đặc biệt.
- Kịch bản gọi điện.
- Phiếu bàn giao danh
sách huy động NHM nhóm máu đặc biệt theo yêu cầu.
- Danh sách người hiến
máu được huy động.
2.4. Thời gian thực hiện:
½ giờ/
1 người hiến máu được huy động.
2.5. Địa điểm thực hiện
- Bộ phận chăm sóc
khách hàng
- Các điểm tiếp nhận
máu cố định, lưu động và gạn tách thành phần máu.
3. AN TOÀN
- Không huy động người
chưa đủ thời gian nghỉ giữa hai lần hiến theo quy định.
- Không huy động người
hiến máu có chỉ định tạm ngừng/ngừng vĩnh viễn.
- Giữ bí mật các thông
tin có liên quan đến người hiến máu, người nhận máu và chế phẩm máu.
- Đảm bảo tự nguyện đối
với người hiến máu được huy động, không ép buộc người hiến máu/ thành phần máu.
- Xác minh chính xác
nhóm máu trước khi liên hệ huy động.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận dự
trù từ các khoa/phòng/đơn vị sử dụng máu/chế phẩm máu.
Bước 2: Tra cứu người
hiến máu phù hợp
- Tra cứu người hiến
trên phần mềm quản lý người hiến máu hoặc danh sách người hiến do đơn vị quản
lý: chọn nhóm hệ ABO, Rh(D) và các kháng nguyên khác ngoài hệ nhóm máu ABO,
Rh(D) phù hợp với yêu cầu của dự trù. Chọn loại hình hiến máu phù hợp.
- Chọn người hiến đủ khoảng
cách thời gian giữa 2 lần hiến theo quy định.
- Loại trừ các trường hợp
đang bị tạm hoãn hoặc chưa/không đủ điều kiện hiến máu.
Bước 3: Huy động người
hiến máu
- Liên hệ, mời gọi người
hiến;
- Nếu người hiến đồng
ý: Xác nhận thời gian, địa điểm hiến, gửi tin nhắn xác nhận tới ngời hiến máu
và cập nhật thông tin vào danh sách quản lý.
- Nếu người hiến từ chối:
ghi nhận lý do và cập nhật vào hệ thống hoặc danh sách quản lý.
Bước 4: Bàn giao danh
sách cho đơn vị phụ trách tiếp nhận máu/ thành phần máu.
4.2. Theo dõi kết quả
- Sau 3 ngày, tra cứu
hoặc nhận phản hồi từ đơn vị tiếp nhận máu/ thành phần máu.
- Xác nhận tình trạng:
đã hiến/không hiến/ đổi lịch/không đủ điều kiện và lý do tương ứng.
- Cập nhật tình trạng
hiến máu/chưa hiến và xử lý tiếp nếu chưa đáp ứng đủ.
4.3. Tổng hợp và lưu trữ
hồ sơ
- Phiếu yêu cầu huy động
Huy động người hiến máu có nhóm máu đặc biệt.
- Phiếu bàn giao danh
sách huy động Huy động người hiến máu có nhóm máu đặc biệt theo dự trù.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013),
Thông tư 26/2013/TT-BYT - Hướng dẫn hoạt động
truyền máu.
2. Bùi Thị Mai An
(2012), Truyền máu hòa hợp nhóm máu – Một giải pháp hữu hiệu để đảm bảo an toàn
truyền máu, Một số chuyên đề Huyết học – Truyền máu Tập IV, NXB Y học, 140
– 145.
3. Trần Ngọc Quế
(2012), Nghiên cứu kháng nguyên, kiểu hình của hệ nhóm máu Rh ở nhóm máu hiếm
để xây dựng ngân hàng máu hiếm tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, Tạp
chí Y học Việt Nam tháng 18 – Số đặc biệt/2012, 396, 493 – 498.
4. Hoàng Thị Thanh Nga
(2020), Kết quả truyền máu hòa hợp một số kháng nguyên hồng cầu ở bệnh nhân
Thalassemia tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, Tạp chí Y học Việt
Nam tập 496 – Tháng 11 – Số đặc biệt 2020, 100 – 107.
5. Nguyễn Phương Liên
(2024), Đánh giá sự đáp ứng nhu cầu truyền khối hồng cầu phenotype tại Bệnh
viện Truyền máu Huyết học, Tạp chí Y học Việt Nam tập 544 – Tháng 11 – Số đặc
biệt – Quyển 2 - 2024, 64 - 72.
43. CHĂM SÓC NGƯỜI HIẾN MÁU CÓ TAI BIẾN TRONG
QUÁ TRÌNH HIẾN MÁU VÀ NGƯỜI HIẾN MÁU CÓ XÉT NGHIỆM KHÔNG ĐẠT
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích
Chăm sóc, theo dõi sức
khỏe của người tham gia hiến máu có các tai biến trong và sau hiến máu, giúp
người hiến máu hồi phục sức khoẻ.
Tư vấn cho người tham
gia hiến máu về các xét nghiệm có bất thường, giúp cải thiện sức khỏe cho người
hiến máu và biết tự trì hoãn hiến máu nếu có các xét nghiệm không đủ điều kiện
hiến máu.
1.2. Thuật ngữ
- Người hiến máu: Là
người đủ điều kiện hiến máu theo quy định và tự nguyện hiến máu toàn phần hoặc
một số thành phần máu.
- Tai biến trong quá
trình hiến máu: Là các phản ứng không mong muốn khi tham gia hiến máu.
a) Tai biến do tổn
thương khu trú:
- Tổn thương mạch máu:
tụ máu, chọc vào động mạch, viêm tắc mạch máu, phình động mạch, rò động tĩnh mạch;
- Tổn thương thần kinh:
Tổn thương dây thần kinh ngoại vi;
- Tổn thương khác: tổn
thương gân-cơ, nhiễm trùng tại chỗ. b) Tai biến ảnh hưởng toàn thân:
- Ngất do phản ứng cường
phó giao cảm;
- Tai nạn có liên quan
đến ngất do phản ứng cường phó giao cảm.
c) Các tai biến ngẫu
nhiên trùng hợp: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, hysteria.
d) Các tai biến liên
quan đến gạn tách thành phần máu:
Xét nghiệm máu: là các
xét nghiệm phải làm khi tham gia hiến máu, có nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật
riêng đối với từng loại xét nghiệm theo quy định hiện hành bao gồm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Nhân lực
- 01 bác sỹ.
- 01 Điều dưỡng.
2.2. Thiết bị và dụng cụ
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp, tai nghe, thuốc cấp cứu, giường nằm.
- Phần mềm quản lý
thông tin người hiến máu.
- Thiết bị nghe gọi của
tổng đài hoặc thiết bị gọi điện di động hoặc cố định.
2.3. Hồ sơ, biểu mẫu
- Sổ ghi nhận các sự việc
bất thường trong quá trình hiến máu.
- Sổ theo dõi và sử dụng
thuốc cấp cứu.
- Sổ bàn giao và quản
lý phiếu tư vấn người hiến máu.
- Phiếu tư vấn người hiến
máu.
2.4. Địa điểm thực hiện
2.4.1. Khu vực tiếp nhận
máu:
Khu vực cấp cứu riêng,
yên tĩnh, thông thoáng, có giường nằm cho người hiến máu.
2.4.2. Khu vực tư vấn:
- Có phòng tư vấn
riêng, yên tĩnh để đảm bảo tính bí mật riêng tư cho người hiến máu;
- Có đầy đủ máy tính,
tai nghe có mic, phần mềm gọi tổng đài, hồ sơ.
3. AN TOÀN
- Phát hiện sớm và chăm
sóc kịp thời người hiến máu có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau
hiến máu.
- Các cơ sở tiếp nhận
máu phải quản lý thông tin người hiến máu theo đúng mẫu hồ sơ quy định.
4. QUY TRÌNH THỰC HIỆN
4.1. Tại điểm tiếp nhận
máu
4.1.1. Phát hiện sớm và
chăm sóc kịp thời người hiến máu có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và
sau hiến máu.
4.1.2. Ghi hồ sơ diễn
biến tình trạng sức khỏe và xử trí vào “Sổ ghi nhận các sự việc bất thường
trong quá trình hiến máu” và “Sổ theo dõi và sử dụng thuốc cấp cứu” nếu sử dụng
thuốc hay dịch truyền.
4.1.3. Báo cáo về các
tai biến xảy ra ở người hiến máu cho người phụ trách tiếp nhận máu.
4.1.4. Các trường hợp
nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến tính mạng, có thể gây ra các di chứng, bệnh
lý lâu dài phải được báo cáo theo quy định hiện hành.
4.1.5. Thông báo về tai
biến đã xảy ra với người hiến máu và các biện pháp xử trí được áp dụng sau khi
người hiến máu hồi phục.
4.1.6. Cung cấp cách thức
liên lạc với bác sỹ khi cần.
4.2. Tư vấn chăm sóc
người hiến máu qua tổng đài
4.2.1. Gọi lại hỏi thăm
các trường hợp các trường hợp có tai biến khi hiến máu.
4.2.2. Tiếp nhận các
thông tin phản hồi về các vấn đề sức khỏe của người hiến máu sau đó gọi tư vấn
cho người hiến máu.
4.2.3. Ghi lại diễn biến
vào sổ ghi nhận các sự việc bất thường trong quá trình hiến máu để theo dõi diễn
biến sức khỏe người hiến máu.
4.2.4. Duy trì liên lạc
với người hiến máu cho đến khi hồi phục hoàn toàn.
4.3. Tư vấn xét nghiệm
không đạt trước và sau hiến máu
4.3.1. Xét nghiệm trước
hiến máu: tư vấn luôn tại điểm tiếp nhận máu các trường hợp huyết sắc tố thấp,
phản ứng với test nhanh HbsAg, huyết tương đục.
4.3.2. Xét nghiệm sàng
lọc sau hiến máu: Trường hợp xét nghiệm sàng lọc sau hiến máu có phản ứng phải
xét nghiệm lại cho người hiến máu thêm một lần và tư vấn cho người hiến máu sau
khi có kết quả.
4.3.3. Bác sỹ tư vấn gọi
điện tư vấn kết quả cho người hiến máu và chỉ định tiếp tục được hiến máu hay
ngừng vĩnh viễn theo quy định.
4.3.4. Với các xét nghiệm
bất thường phát hiện trong quá trình điều chế máu phải lập “phiếu báo cáo đơn vị
máu bất thường” sau đó tìm hiểu thông tin đơn vị máu và người hiến máu, đưa ra
các hành động khắc phục cho đơn vị chế phẩm máu và người hiến máu.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư 26/2013/TT- BYT – TT hướng dẫn hoạt động truyền
máu;
2. Máu và các sản phẩm
máu an toàn: Cho máu an toàn năm 2011.
44. KỸ THUẬT TÁCH CHẾ PHẨM THỂ TÍCH NHỎ
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Chia tách các chế phẩm
máu (khối hồng cầu, huyết tương tươi,...) có thể tích nhỏ (50 ml, 100 ml, 150
ml) từ thể tích lớn.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Chia tách chế phẩm máu
thể tích nhỏ theo dự trù về số lượng, nhóm máu, phân loại thể tích từ đơn vị chế
phẩm máu có thể tích lớn hơn.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
Kỹ thuật y/Dược sĩ/ Điều
dưỡng: 2 người.
2.2. Vật tư
- Dao nối vô trùng.
- Túi máu rỗng (túi
chuyển).
- Kẹp nhựa gài dây túi
máu.
- Găng tay vô trùng;
- Khẩu trang giấy;
- Mũ giấy;
- Quần áo, giày dép bảo
hộ;
- Dung dịch khử khuẩn;
- Giấy lau tay;
- Nhãn, mực in nhiệt.
- Túi nilon, chun vòng.
- Túi rác thải y tế;
- Túi rác thải sinh hoạt.
- Dung dịch khử khuẩn.
- Giấy lau tay.
- Văn phòng phẩm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy nối dây vô trùng.
- Máy hàn dây túi máu.
- Tủ lạnh/ Nhà lạnh duy
trì nhiệt độ 2 - 6 °C.
- Quầy đông lạnh nhanh
huyết tương.
- Quầy lạnh/ nhà lạnh
âm.
- Thiết bị theo dõi nhiệt
độ.
- Máy tính.
- Máy in mã vạch;
- Máy in nhãn.
- Máy quét mã vạch.
- Xe đẩy.
- Giá đựng inox.
- Dụng cụ đựng túi máu.
- Kìm vuốt.
- Cân.
- Giá đỡ túi máu.
- Trang thiết bị khác.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Đơn vị chế phẩm máu: Thể
tích chế phẩm máu lấy phù hợp với số lượng, nhóm máu được dự trù cần chia tách.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Mẫu hồ sơ quản lý và điều
chế chế phẩm máu.
- Phần mềm quản lý chế
phẩm máu.
2.6.Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian thực hiện kỹ
thuật: khoảng 1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng điều chế/ phòng sản
xuất của cơ sở Truyền máu.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
nhân viên thực hiện, cho chế phẩm và người bệnh.
- Mặc trang phục bảo hộ
khi thực hiện kỹ thuật.
- Bảo quản vật tư đúng điều
kiện quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực
làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc và bật đèn chiếu UV cuối ngày
làm việc.
- Trang thiết bị được bảo
dưỡng định kỳ theo quy định
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị túi chế
phẩm máu đã có đầy đủ kết quả xét nghiệm an toàn theo dự trù (số lượng, nhóm
máu, phân loại thể tích).
Bước 2: Thực hiện chia
tách túi chế phẩm máu thể tích nhỏ bằng máy nối vô trùng. Sử dụng bộ túi chùm
dành cho trẻ nhỏ trong trường hợp chia tách nhiều đơn vị từ cùng một túi chế phẩm
máu có thể tích lớn.
Bước 3: Cân trọng lượng
túi chế phẩm máu chia tách.
Bước 4: Nối túi chế phẩm
máu và túi chuyển.
Bước 5: Đặt túi chuyển
lên cân để cân lượng chế phẩm máu cần tách theo dự trù.
Bước 6: Đuổi khí, cài
dây, kiểm tra trọng lượng của từng túi chế phẩm máu đã chia tách.
Bước 7: Khi đã đạt trọng
lượng (thể tích cần dự trù và bì túi), hàn rời túi đã chia tách, hàn chéo thành
4 đến 5 đoạn, mỗi đoạn dài từ 4 - 5 cm và có một mã số dây, buộc gọn cùng với
túi chế phẩm máu ban đầu.
Bước 8: Dán nhãn và lưu
hồ sơ điều chế.
4.2. Nhận định kết quả
- Chế phẩm có đầy đủ
nhãn mác, thông tin rõ ràng theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
hồ sơ
- Bàn giao cho bộ phận
lưu trữ để bảo quản và cấp phát.
- Lưu hồ sơ chế phẩm có
liên quan theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Do túi chế phẩm máu:
bị thủng túi. Giải pháp: không sử dụng chế phẩm có các biểu hiện bất thường nêu
trên.
- Do máy nối dây vô
trùng và các dụng cụ khác: hoạt động không ổn định. Giải pháp: kiểm tra hoạt động
an toàn của các máy và dụng cụ trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Do túi chế phẩm máu
sau khi nối: bị hở mối nối. Giải pháp: sử dụng chế phẩm máu khác để chia tách.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Do dán sai nhãn. Giải
pháp: đối chiếu thông tin và dán lại nhãn.
- Bị hở ống dây túi chế
phẩm trong quá trình hàn ống dây. Giải pháp: kẹp ống dây trước khi hàn ống dây
và kiểm tra mối hàn ngay sau khi hàn.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Kiểm tra tính toàn vẹn
của túi chế phẩm.
- Kiểm tra chất lượng
theo quy định của chế phẩm máu.
- Bảo dưỡng máy móc
đúng quy định.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013),
Thông tư Hướng dẫn hoạt động truyền máu, số 26/2013/TT-BYT
ngày 16/9/2013.
2. Đỗ Trung Phấn
(2013), Kỹ thuật xét nghiệm và truyền máu, NXB Y học.
3. Council of Europe
(2023), Guide to the Preparation, Use and Quality Assurance of Blood
Components, 21th edition.
4. AABB (2020),
Technical Manual, 20th edition.
45. ĐIỀU CHẾ CÁC CHẾ PHẨM MÁU TỪ MÁU TOÀN PHẦN
BẰNG MÁY ÉP MÁU TỰ ĐỘNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Điều chế và tách khối hồng
cầu, huyết tương, khối tiểu cầu từ đơn vị máu toàn phần bằng máy ép máu tự động.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Điều chế khối hồng cầu,
huyết tương, khối tiểu cầu từ đơn vị máu toàn phần thể tích 450 ml được lấy vào
bộ kít (có bầu lọc/ không có bầu lọc).
Dựa vào tốc độ lắng, tỷ
trọng, kích thước khác nhau của hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương, sử dụng máy ép
máu tự động để ly tâm và tách từng loại chế phẩm máu.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Kỹ thuật y/Dược sĩ/ Điều
dưỡng: 2 người;
- Nhân lực hỗ trợ: 1
người.
2.2. Vật tư
- Bộ kít lấy máu toàn phần
(có/không có bầu lọc bạch cầu).
- Kẹp nhựa gài dây túi
máu.
- Bút bi, bút marker.
- Găng tay vô trùng;
- Khẩu trang;
- Mũ giấy;
- Quần áo, giày dép bảo
hộ;
- Dung dịch khử khuẩn;
- Giấy lau tay;
- Nhãn;
- Mực in nhiệt;
- Túi nilon;
- Chun vòng;
- Túi rác thải y tế;
- Túi rác thải sinh hoạt;
- Văn phòng phẩm.
2.3. Trang thiết bị
- Máy ép tách máu tự động.
- Máy hàn dây túi máu.
- Máy lắc máu
- Nhà lạnh duy trì nhiệt
độ 2 - 6 °C.
- Tủ lạnh.
- Thiết bị theo dõi nhiệt
độ.
- Máy tính.
- Máy in nhãn.
- Máy quét mã vạch.
- Xe đẩy.
- Giá đựng inox.
- Dụng cụ đựng túi máu.
- Bàn ép.
- Giá đỡ túi máu.
- Kìm vuốt.
- Cân.
- Trang thiết bị khác.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Đơn vị máu toàn phần
được lấy vào bộ kít, thể tích máu toàn phần lấy phù hợp với dung dịch chống
đông;
- Máu toàn phần được bảo
quản ở điều kiện quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Mẫu hồ sơ quản lý và điều
chế khối hồng cầu.
- Phần mềm quản lý chế
phẩm máu.
2.6.Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian thực hiện kỹ
thuật: khoảng 1 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng điều chế/ phòng sản
xuất của cơ sở Truyền máu.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
nhân viên thực hiện, cho chế phẩm và người bệnh.
- Mặc trang phục bảo hộ
khi thực hiện kỹ thuật.
- Bảo quản vật tư đúng điều
kiện quy định.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực
làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc và bật đèn chiếu UV cuối ngày
làm việc.
- Trang thiết bị được bảo
dưỡng định kỳ theo quy định.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1: Lắp bộ kít có
chứa máu toàn phần vào máy tách máu tự động và thực hiện theo quy trình vận
hành máy.
Bước 2: Kết thúc chạy
máy, từ một đơn vị máu toàn phần tách được 3 sản phẩm, gồm khối hồng cầu
(có/không lọc bạch cầu), huyết tương, khối tiểu cầu.
Bước 3: Hàn ống dây, in
nhãn và bảo quản các chế phẩm máu.
Lưu ý: Có thể pool khối tiểu cầu
từ 2 đến 5 túi để điều chế khối tiểu cầu pool hoặc khối tiểu cầu pool lọc bạch
cầu.
4.2. Nhận định kết quả
Chế phẩm có đầy đủ nhãn
mác, thông tin rõ ràng theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
hồ sơ
- Bàn giao cho bộ phận
lưu trữ để bảo quản và cấp phát.
- Lưu hồ sơ chế phẩm có
liên quan theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Do túi máu toàn phần:
bị thủng túi, hở dây. Giải pháp: Huỷ bỏ túi máu toàn phần.
- Do máy ép máu và các
dụng cụ khác: hoạt động không ổn định. Giải pháp: kiểm tra hoạt động an toàn của
các máy và dụng cụ trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Do túi máu bị hở. Giải
pháp: Hủy bỏ túi máu.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Do dán sai nhãn. Giải
pháp: đối chiếu thông tin và dán lại nhãn.
- Bị hở ống dây túi chế
phẩm trong quá trình hàn ống dây. Giải pháp: kẹp ống dây trước khi hàn ống dây
và kiểm tra mối hàn ngay sau khi hàn
Ghi chú: Trong quá trình điều chế,
túi máu/chế phẩm bị vỡ hoặc rò rỉ phải làm sạch bằng nước và dung dịch khử khuẩn.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Kiểm tra tính toàn vẹn
của túi chế phẩm.
- Kiểm tra chất lượng
theo quy định của khối hồng cầu, khối tiểu cầu, huyết tương.
- Bảo dưỡng máy móc
đúng quy định.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013),
Thông tư Hướng dẫn hoạt động truyền máu, số 26/2013/TT-BYT
ngày 16/09/2013.
2. Đỗ Trung Phấn
(2013), Kỹ thuật xét nghiệm và truyền máu, NXB Y học.
3. Council of Europe
(2023), Guide to the Preparation, Use and Quality Assurance of Blood
Components, 21th edition.
4. AABB (2020),
Technical Manual, 20th edition.
46. SẢN XUẤT PANEL HỒNG CẦU SÀNG LỌC KHÁNG THỂ
BẤT THƯỜNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Sản xuất sinh phẩm
panel hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường từ máu toàn phần để sàng lọc kháng
thể bất thường trong huyết tương hoặc huyết thanh người.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Hồng cầu sàng lọc kháng
thể bất thường gồm một bộ panel có từ 2 - 3 hồng cầu, tối thiểu có mặt các
kháng nguyên sau: Rh(D, C, c, E, e), Lewis(Lea, Leb), Kell(k), Kidd(Jka, Jkb),
Lutheran(Lub), MNS(M, N, S, s, Mia), Duffy(Fya, Fyb), P1PK(P1) để xác định sự
có mặt của kháng thể bất thường có trong mẫu huyết tương hoặc huyết thanh người.
Dựa vào tốc độ lắng, tỷ
trọng, kích thước của các thành phần máu, sử dụng phương pháp ly tâm để rửa hồng
cầu và loại bỏ các thành phần huyết tương, bạch cầu, tiểu cầu.
Pha loãng hồng cầu
trong dung dịch bảo quản để được nồng độ phù hợp, sử dụng cho các kỹ thuật xét
nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sỹ/Kỹ thuật y/Dược
sĩ: 2 người được đào tạo;
- Nhân lực hỗ trợ: 1
người.
2.2. Hóa chất, vật tư
2.2.1. Sinh phẩm, hóa
chất
- Huyết thanh mẫu
(anti-A, anti-B, anti-AB).
- Thuốc thử kháng
globulin người/ gelcard AHG
- Kháng huyết thanh:
Anti-D, anti-C, anti-c, anti-E, anti-e …
- Nước muối sinh lý
0,9%;
- Dung dịch bảo quản hồng
cầu (nếu sử dụng).
2.2.2 Vật tư
- Vật tư để rửa hồng cầu
(túi máu, ống falcon …).
- Găng tay vô trùng.
- Khẩu trang.
- Mũ giấy.
- Quần áo bảo hộ.
- Lọ thủy tinh đựng
sinh phẩm 10 ml, có quả bóp và công tơ hút.
- Ống nghiệm thuỷ tinh.
- Giá cắm ống nghiệm.
- Cốc thuỷ tinh.
- Pipet nhựa.
- Nhãn.
- Túi nilon.
- Túi rác thải y tế.
- Túi rác thải sinh hoạt.
- Dung dịch khử khuẩn.
- Giấy lau tay.
- Văn phòng phẩm (Bút
bi, bút marker, giấy in…)
2.3. Trang thiết bị
- Máy ly tâm thường/ lạnh.
- Tủ an toàn sinh học/
Phòng xét nghiệm được chiếu tia UV khử khuẩn.
- Máy/ pipet phân phối
mẫu
- Máy hút chân không/
pipet.
- Máy ly tâm ống nghiệm/
gelcard.
- Thiết bị bảo quản lạnh.
- Kính hiển vi.
2.4. Chuẩn bị mẫu
2-3 mẫu máu O, tối thiểu
có mặt các kháng nguyên tại mục 1.2 và được xét nghiệm âm
tính với một số tác nhân lây bệnh qua đường truyền máu (HIV, HBV, HCV, giang
mai).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm/ Hồ sơ
Hồ sơ quản lý và sản xuất
sinh phẩm hồng cầu.
2.6.Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian thực hiện kỹ
thuật: 4 giờ (trung bình cho 1 bộ sinh phẩm).
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Đơn vị điều chế (sản xuất)
của Trung tâm máu/ Truyền máu.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
nhân viên thực hiện, cho sinh phẩm.
- Mặc trang phục bảo hộ
khi thực hiện kỹ thuật.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực
làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc và bật đèn chiếu UV cuối ngày
làm việc.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ,
trang thiết bị, hóa chất cho sản xuất panel hồng cầu sàng lọc kháng thể bất thường.
Bước 2: Lựa chọn 2-3
người hiến máu nhóm O, tối thiểu có mặt các kháng nguyên tại mục
1.2, các hồng cầu tốt nhất ở trạng thái đồng hợp tử
Bước 3: Lấy máu của người
hiến máu.
Bước 4: Kiểm tra nguyên
liệu sản xuất:
- Mẫu máu đã được khẳng
định nhóm máu O và được xét nghiệm âm tính với một số tác nhân lây bệnh qua đường
truyền máu (HIV, HBV, HCV, giang mai);
- Xét nghiệm Coombs trực
tiếp: Âm tính.
Bước 5: Rửa hồng cầu:
- Ly tâm loại bỏ huyết
tương;
- Rửa hồng cầu 3 lần bằng
dung dịch nước muối sinh lý;
- Rửa lần cuối cùng bằng
dung dịch bảo quản hồng cầu (nếu có).
Bước 6: Pha hồng cầu ở
các nồng độ thích hợp trong dung dịch bảo quản hoặc nước muối sinh lý tùy theo mục
đích sử dụng của xét nghiệm.
Bước 7: Phân phối sản
phẩm vào lọ sinh phẩm.
Bước 8: Kiểm tra chất
lượng thành phẩm, bao gồm:
- Hiện tượng tan máu.
- Nhóm máu hệ ABO.
- Xét nghiệm Coombs trực
tiếp.
- Tính kháng nguyên của
1 số hệ nhóm máu, ví dụ: Rh(D, C, c, E, e) …
Bước 9: Hoàn thiện hồ
sơ, bảo quản sinh phẩm.
4.2. Nhận định kết quả
- Sinh phẩm hồng cầu có
đầy đủ nhãn mác, thông tin rõ ràng theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
hồ sơ
- Bàn giao cho bộ phận
lưu trữ để bảo quản và cấp phát (nếu cần).
- Lưu hồ sơ sản xuất
panel hồng cầu.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Chuẩn bị đầy đủ thiết
bị, dụng cụ, hóa chất, nguyên liệu phù hợp, đúng nhóm máu cần sản xuất sinh phẩm
từ hồng cầu.
- Do máy ly tâm, máy ép
máu và các dụng cụ khác: hoạt động không ổn định. Cần kiểm tra hoạt động an
toàn của các máy và dụng cụ trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy
trình kỹ thuật. Đảm bảo sản xuất đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng sinh phẩm
từ hồng cầu.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Dán nhãn sinh phẩm từ
hồng cầu theo lô sản xuất, đầy đủ thông tin theo quy định.
- Kiểm tra chất lượng,
ghi hồ sơ đầy đủ mỗi lô sinh phẩm hồng cầu sau khi sản xuất.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Hiện tượng tan máu:
Không.
- Nhóm máu O.
- Mức độ ngưng kết của
hồng cầu với kháng thể tương ứng: Từ 3+ trở lên.
- Xét nghiệm Coombs trực
tiếp: Âm tính.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy trình sản xuất
sinh phẩm hồng cầu sàng lọc tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.
2. AABB (2020),
Technical Manual, 20th edition.
47. SẢN XUẤT HỒNG CẦU CHỨNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Sản xuất hồng cầu chứng
từ máu toàn phần, sinh phẩm này dùng để kiểm tra chất lượng thuốc thử kháng
globulin và các xét nghiệm có sử dụng thuốc thử kháng globulin bằng kỹ thuật ống
nghiệm.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Hồng cầu chứng: Là hồng
cầu đã được cảm nhiễm kháng thể loại IgG, thường sử dụng hồng cầu O, Rh(D)
dương cảm nhiễm với anti-D IgG.
Dựa vào tốc độ lắng, tỷ
trọng, kích thước của các thành phần máu, sử dụng phương pháp ly tâm để tách hồng
cầu, rửa hồng cầu và loại bỏ các thành phần huyết tương, bạch cầu, tiểu cầu.
Pha loãng hồng cầu
trong dung dịch bảo quản để được nồng độ 5%, sử dụng cho kỹ thuật ống nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sỹ/Kỹ thuật y/Dược
sĩ: 1 người được đào tạo;
- Nhân lực hỗ trợ: 1
người.
2.2. Hóa chất, vật tư
2.2.1. Sinh phẩm, hóa
chất
- Huyết thanh mẫu
(anti-A, anti-B, anti-AB).
- Anti-D IgM.
- Anti-D IgG.
- Thuốc thử kháng
globulin người.
- Nước muối sinh lý
0,9%;
- Dung dịch bảo quản hồng
cầu (nếu sử dụng).
2.2.2 Vật tư
- Vật tư để rửa hồng cầu
(túi máu, ống falcon …).
- Găng tay vô trùng.
- Khẩu trang.
- Mũ giấy.
- Quần áo bảo hộ.
- Lọ thủy tinh đựng
sinh phẩm 10 ml, có quả bóp và công tơ hút.
- Ống nghiệm thuỷ tinh.
- Giá cắm ống nghiệm.
- Cốc thuỷ tinh.
- Pipet nhựa.
- Nhãn.
- Túi nilon.
- Túi rác thải y tế.
- Túi rác thải sinh hoạt.
- Dung dịch khử khuẩn.
- Giấy lau tay.
- Văn phòng phẩm (Bút
bi, bút marker, giấy in…)
2.3. Trang thiết bị
- Máy ly tâm thường/ lạnh.
- Tủ an toàn sinh học/
Phòng xét nghiệm được chiếu tia UV khử khuẩn.
- Máy/ pipet phân phối
mẫu
- Máy hút chân không/
pipet.
- Máy ly tâm ống nghiệm/
gelcard.
- Thiết bị bảo quản lạnh.
- Kính hiển vi.
2.4. Chuẩn bị mẫu
Mẫu máu đã được khẳng định
nhóm máu O, Rh(D) dương và được xét nghiệm âm tính với một số tác nhân lây bệnh
qua đường truyền máu (HIV, HBV, HCV, giang mai);
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm/ Hồ sơ
Hồ sơ quản lý và sản xuất
sinh phẩm hồng cầu.
2.6.Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian thực hiện kỹ
thuật: 2 giờ (trung bình cho 1 bộ sinh phẩm).
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng điều chế (sản xuất)
của cơ sở Truyền máu/ phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
nhân viên thực hiện, cho sinh phẩm.
- Mặc trang phục bảo hộ
khi thực hiện kỹ thuật.
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực
làm việc trước và sau khi kết thúc buổi làm việc và bật đèn chiếu UV cuối ngày
làm việc.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ,
trang thiết bị, hóa chất cho sản xuất hồng cầu chứng.
Bước 2: Kiểm tra nguyên
liệu sản xuất:
- Mẫu máu đã được khẳng
định O và được xét nghiệm âm tính với một số tác nhân lây bệnh qua đường truyền
máu (HIV, HBV, HCV, giang mai);
- Xét nghiệm Coombs trực
tiếp: Âm tính.
Bước 3: Rửa hồng cầu:
- Ly tâm loại bỏ huyết
tương;
- Rửa hồng cầu 3 lần bằng
dung dịch nước muối sinh lý;
Bước 4: Cảm nhiễm hồng
cầu O, Rh(D) dương bằng anti-D loại IgG:
- Pha hồng cầu O, Rh(D)
dương 5% bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9%.
- Ủ dung dịch hồng cầu
O, Rh(D) dương 5% với anti-D IgG đã pha loãng theo tỷ lệ 1:1 ở 37°C trong vòng
30 phút. Lưu ý pha loãng anti-D IgG bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9% với tỷ lệ
phù hợp để sản phẩm hồng cầu chứng cho phản ứng ngưng kết từ 2+ đến 3+ với thuốc
thử kháng globulin.
Bước 5: Rửa hồng cầu đã
cảm nhiễm kháng thể 3 lần trong dung dịch NaCl 0,9% và rửa lần cuối cùng bằng
dung dịch bảo quản hồng cầu (nếu có).
Bước 6: Pha hồng cầu chứng
5% bằng dung dịch bảo quản hoặc nước muối sinh lý.
Bước 7: Phân phối sản
phẩm vào lọ sinh phẩm.
Bước 8: Kiểm tra chất
lượng thành phẩm, bao gồm:
- Hiện tượng tan máu.
- Nhóm máu hệ ABO,
Rh(D)
- Xét nghiệm Coombs trực
tiếp.
Bước 9: Hoàn thiện hồ
sơ, bảo quản sinh phẩm.
4.2. Nhận định kết quả
- Sinh phẩm hồng cầu có
đầy đủ nhãn mác, thông tin rõ ràng theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
hồ sơ
- Bàn giao cho bộ phận
lưu trữ để bảo quản và cấp phát (nếu cần).
- Lưu hồ sơ sản xuất hồng
cầu mẫu.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Chuẩn bị đầy đủ thiết
bị, dụng cụ, hóa chất, nguyên liệu phù hợp, đúng nhóm máu cần sản xuất sinh phẩm
từ hồng cầu.
- Do máy ly tâm, máy ép
máu và các dụng cụ khác: hoạt động không ổn định. Cần kiểm tra hoạt động an
toàn của các máy và dụng cụ trước khi sử dụng.
5.2. Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy
trình kỹ thuật. Đảm bảo sản xuất đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng sinh phẩm
từ hồng cầu.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Dán nhãn sinh phẩm từ
hồng cầu theo lô sản xuất, đầy đủ thông tin theo quy định.
- Kiểm tra chất lượng,
ghi hồ sơ đầy đủ mỗi lô sinh phẩm hồng cầu sau khi sản xuất.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Hiện tượng tan máu:
Không
- Nhóm máu O, Rh(D)
dương
- Xét nghiệm Coombs trực
tiếp: Ngưng kết từ 2+ đến 3+.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy trình sản xuất hồng
cầu chứng tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.
2. AABB (2020),
Technical Manual, 20th edition.