|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1813/QĐ-UBND
|
Tiền Giang, ngày
14 tháng 8 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XEM XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12
tháng 4 năm 2023 Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền,
cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 2057/TTr-SCT ngày 27 tháng 7 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xem xét,
cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền
Giang ban hành Quy chế phối hợp xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân
APEC trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công
Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT.TU; TT.HĐND, MTTQ tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- VPTU, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;
- VPUB: Lãnh đạo Văn phòng, NV, KSTTHC;
- Hiệp hội các DN tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Vĩnh
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP XEM XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1813/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xem xét, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (gọi tắt
là thẻ ABTC) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Quyết
định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC (sau
đây gọi tắt là Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc
phối hợp xem xét, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp văn bản cho phép sử
dụng thẻ ABTC.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC XEM XÉT, ĐỀ XUẤT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC
Điều 3. Trách nhiệm Sở Công
Thương
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang, cụ thể:
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử
dụng thẻ ABTC.
2. Đối với doanh nhân quy định tại khoản 3 Điều 9
Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và
doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định tại khoản 4 Điều 12
Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg.
3. Tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh. Trước
ngày 05 tháng 01 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sử dụng thẻ
ABTC của doanh nhân, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm phối hợp
của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Các cơ quan, đơn vị trong thời hạn tối đa 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương phải có
văn bản trả lời về kết quả xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp
và doanh nhân theo quy định để Sở Công Thương tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ
quan, đơn vị có văn bản trao đổi với Sở Công Thương để gia hạn thời gian trả lời
kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 05 ngày làm việc.
2. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong
công tác phối hợp
a) Công an tỉnh
Cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp,
doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC và làm rõ các trường hợp giả mạo hồ
sơ, khai không đúng sự thật cũng như việc không chấp hành tốt các quy định liên
quan đến việc sử dụng thẻ ABTC.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Công
nghiệp
Kiểm tra, cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của doanh nghiệp có doanh
nhân đề nghị được phép sử dụng thẻ ABTC do cơ quan quản lý và cấp phép.
c) Bảo hiểm xã hội tỉnh
Kiểm tra, cung cấp thông tin về tình hình chấp hành
nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình
đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm cho phép sử dụng thẻ
ABTC; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ
tối thiểu là 12 tháng.
d) Cục Thuế tỉnh
Kiểm tra, cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật
về thuế của doanh nghiệp, doanh nhân; nghĩa vụ thuế đã đóng vào Ngân sách nhà
nước trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ
ABTC.
đ) Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Mỹ Tho
Kiểm tra, cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật
về hải quan và cung cấp số liệu kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp
trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.
3. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị ban hành văn bản đồng ý cho
phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC do Sở Công Thương trình; kiểm tra hồ sơ,
tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ; trường hợp từ chối,
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 5. Cơ chế phối hợp giữa
các cơ quan liên quan
1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 3 và Điều
4 của Quy chế này có trách nhiệm phân công, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật
chất phù hợp để thực hiện công việc nêu trên; chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 4 của Quy chế này phát hiện hoặc nhận được thông tin việc kê khai
không chính xác cũng như việc không chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp và
các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, doanh nghiệp
thì có văn bản gửi về Sở Công Thương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử
lý theo quy định.
3. Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng bằng văn bản, phối hợp tốt nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc
kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có
trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương để triển khai thực hiện Quy chế và chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu gặp
khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh
về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.