|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 192/QĐ-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ XÉT XỬ
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân số 34/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi
dưỡng công chức;
Căn cứ Quyết định số
636/QĐ-TANDTC ngày 15 tháng 4 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban
hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Tòa án nhân dân;
Theo đề nghị của Giám đốc
Học viện Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khung đào tạo
nghiệp vụ xét xử.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế và Quản lý khoa học, Giám đốc Học viện Tòa án và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đ/c Phó Chánh án TANDTC
(để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử TANDTC;
- Lưu VT.
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Quảng
|
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ XÉT XỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 192/QĐ-TANDTC ngày 18/6/2026 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao)
1. Thông tin chung
- Tên chương trình: Chương trình khung đào tạo nghiệp vụ xét xử
- Thời gian đào tạo: 06 tháng
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Văn bằng tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ xét xử
- Đơn vị đào tạo: Học viện Tòa án
2. Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo nghiệp vụ xét xử
được xây dựng nhằm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm
bảo áp dụng các kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp tại Tòa án, đủ điều kiện
thi tuyển chọn Thẩm phán và ứng dụng kỹ năng nghiệp vụ sau khi được bổ nhiệm.
Chương trình hướng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ Tòa án có bản lĩnh chính trị
vững vàng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tư duy pháp lý hiện đại, năng lực
chuyên môn sâu và kỹ năng nghề nghiệp toàn diện, đáp ứng yêu cầu cải cách tư
pháp trong tình hình mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Thông qua khóa học, học viên được trang
bị, cập nhật và nâng cao kiến thức áp dụng pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ xét xử,
kỹ năng điều hành phiên tòa, kỹ năng giải quyết các tình huống pháp lý phát
sinh trong thực tiễn; đồng thời nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp thương
mại điện tử và nền tảng số.
Chương trình góp phần xây dựng đội ngũ
Thẩm phán và cán bộ Tòa án “vững chính trị, giỏi chuyên môn, tinh thông pháp luật
và giàu nhân văn”, đáp ứng yêu cầu bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền
công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trong bối cảnh phát triển kinh tế số, xã hội số và hội nhập quốc tế
ngày càng sâu rộng.
3. Đối tượng đào tạo
Đối tượng đào tạo là Thư ký Tòa án, Thẩm
tra viên Tòa án, Giảng viên Học viện Tòa án.
4. Chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra của chương trình
đào tạo
4.1. Chuẩn đầu vào
Người được cử đi học đào tạo nghiệp vụ
xét xử phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân và quy định của Tòa án nhân dân tối cao về đào tạo, bồi dưỡng.
4.2. Chuẩn đầu ra
Sau khi hoàn thành Chương trình đào tạo
nghiệp vụ xét xử, học viên đạt được các chuẩn đầu ra sau đây:
4.2.1. Về kiến thức
Có kiến thức chuyên sâu về pháp luật nội
dung, pháp luật tố tụng, nghiệp vụ xét xử và đạo đức nghề nghiệp Thẩm phán; nắm
vững nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Tòa án nhân dân, yêu cầu cải cách tư
pháp, chuyển đổi số và các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn xét xử.
4.2.2. Về kỹ năng
Có kỹ năng thụ lý vụ, việc, xây dựng hồ
sơ, nghiên cứu hồ sơ, phân tích, đánh giá chứng cứ, xác định vấn đề cần giải
quyết, xác định quan hệ pháp luật, áp dụng pháp luật, án lệ, lẽ công bằng và hướng
dẫn nghiệp vụ để giải quyết vụ việc; có kỹ năng điều hành phiên tòa, bảo đảm
tranh tụng, soạn thảo quyết định, bản án và các văn bản tố tụng; ứng dụng công
nghệ số trong hoạt động xét xử và quản lý công việc trong môi trường Tòa án điện
tử.
4.2.3. Về tính tự chủ và
trách nhiệm
Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm
chất đạo đức nghề nghiệp, tinh thần thượng tôn pháp luật và ý thức bảo vệ công
lý; làm việc khách quan, công tâm, liêm chính, trách nhiệm, kỷ luật và chuẩn mực;
chủ động học tập, đổi mới và thích ứng với yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi
số và nâng cao chất lượng hoạt động của Tòa án nhân dân.
5. Thời gian đào tạo
- Tổng thời gian đào tạo là 06 tháng (660 tiết), không kể thời
gian nghỉ lễ, Tết theo quy định.
6. Các hình thức đánh giá kết quả học tập
- Bài thu hoạch diễn án các học phần Hình sự, Dân sự, Hành chính, Kinh
doanh thương mại, Lao động, Hôn nhân gia đình và người chưa thành niên.
- Bài kiểm tra thường xuyên: Tổ chức 09 bài kiểm tra và 01 bài thu
hoạch, cụ thể như sau:
|
STT
|
HỌC
PHẦN
|
HÌNH THỨC
|
|
1.
|
Một số vấn đề chung về
nghề Thẩm phán
|
Bài thu hoạch
|
|
2.
|
Kỹ năng nghiệp vụ cơ bản
trong giải quyết vụ án hình sự
|
Thi vấn đáp
|
|
3.
|
Kỹ năng giải quyết các
nhóm tội phạm cụ thể
|
Thi viết
|
|
4.
|
Kỹ năng nghiệp vụ cơ bản
trong giải quyết vụ việc dân sự
|
Thi vấn đáp
|
|
5.
|
Kỹ năng giải quyết các vụ
án dân sự đặc thù
|
Thi viết
|
|
6.
|
Kỹ năng giải quyết vụ việc
kinh doanh thương mại
|
Thi viết
|
|
7.
|
Kỹ năng giải quyết vụ án
lao động
|
Thi viết
|
|
8.
|
Kỹ năng giải quyết vụ việc
hôn nhân gia đình và người chưa thành niên
|
Thi viết
|
|
9.
|
Kỹ năng nghiệp vụ cơ bản
trong giải quyết vụ án hành chính
|
Thi vấn đáp
|
|
10.
|
Kỹ năng giải quyết các vụ
án hành chính đặc thù
|
Thi viết
|
- Thi tốt nghiệp: Thi 03 môn gồm Hình sự,
Dân sự, Hành chính theo hình thức thi viết.
- Trường hợp tổ chức thi theo hình thức khác và thời gian thi do
Giám đốc Học viện Tòa án quyết định.
7. Nội dung chương trình
Chương trình đào tạo chia làm 2 phần:
- Phần 1: Một số vấn đề
chung về nghề Thẩm phán
- Phần 2: Kỹ năng giải quyết
các vụ án hình sự, hành chính, các vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động,
hôn nhân gia đình và người chưa thành niên.
PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN
ĐỀ CHUNG VỀ NGHỀ THẨM PHÁN
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Thẩm phán
|
|
Bài 2
|
Đạo đức nghề nghiệp và ứng
xử của Thẩm phán
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng của Thẩm phán
trong việc tiếp cận với truyền thông
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng áp dụng án lệ và
lẽ công bằng trong hoạt động xét xử
|
PHẦN 2: KỸ NĂNG GIẢI
QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ, DÂN SỰ, HÀNH CHÍNH, KINH DOANH THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG,
HÔN NHÂN GIA ĐÌNH VÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
1. Kỹ năng nghiệp vụ cơ bản
trong giải quyết vụ án hình sự
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ
vụ án hình sự
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng đánh giá chứng cứ
và xác định vấn đề cần chứng minh trong tố tụng hình sự
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng định tội danh và
quyết định hình phạt
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng áp dụng các biện
pháp tư pháp trong giải quyết vụ án hình sự
|
|
Bài 5
|
Kỹ năng soạn thảo quyết
định, bản án hình sự
|
|
Bài 6
|
Kỹ năng xét xử sơ thẩm vụ
án hình sự
|
|
Bài 7
|
Kỹ năng xét xử phúc thẩm
vụ án hình sự
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 1
|
2. Kỹ năng giải quyết các
nhóm tội phạm cụ thể
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng giải quyết các tội
phạm xâm phạm an ninh quốc gia
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng giải quyết các tội
phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng giải quyết các tội
xâm phạm sở hữu
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng giải quyết các tội
xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
|
|
Bài 5
|
Kỹ năng giải quyết các tội
phạm về môi trường
|
|
Bài 6
|
Kỹ năng giải quyết các tội
phạm về ma túy
|
|
Bài 7
|
Kỹ năng giải quyết các tội
phạm xâm phạm an toàn giao thông
|
|
Bài 8
|
Kỹ năng giải quyết các tội
phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông
|
|
Bài 9
|
Kỹ năng giải quyết các tội
phạm về tham nhũng
|
|
Ngoại
khóa
|
Một số sai sót phổ biến
trong công tác xét xử các vụ án hình sự
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 2
|
3. Kỹ năng nghiệp vụ cơ bản
trong giải quyết vụ việc dân sự
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng thụ lý vụ án dân
sự
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng giải quyết yêu cầu
phản tố, yêu cầu độc lập
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng xây dựng hồ sơ vụ
án dân sự
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng hòa giải vụ án
dân sự
|
|
Bài 5
|
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ
vụ án dân sự
|
|
Bài 6
|
Kỹ năng giải quyết yêu cầu
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
|
|
Bài 7
|
Kỹ năng đánh giá và sử dụng
chứng cứ trong tố tụng dân sự
|
|
Bài 8
|
Kỹ năng xét xử sơ thẩm vụ
án dân sự
|
|
Bài 9
|
Kỹ năng xét xử phúc thẩm
vụ án dân sự
|
|
Bài 10
|
Kỹ năng giải quyết việc
dân sự
|
|
Bài 11
|
Kỹ năng ủy thác tư pháp,
tương trợ tư pháp về dân sự
|
|
Bài 12
|
Kỹ năng soạn thảo quyết
định, bản án dân sự
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 3
|
4. Kỹ năng giải quyết các
vụ án dân sự đặc thù
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp hợp đồng dân sự
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất và nhà ở
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp thừa kế tài sản
|
|
Ngoại
khóa
|
Một số sai sót phổ biến trong
công tác xét xử các vụ án dân sự
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 4
|
5. Kỹ năng giải quyết vụ
việc kinh doanh, thương mại
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp về thương mại điện tử
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp hợp đồng tín dụng
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp hợp đồng bảo hiểm
|
|
Bài 5
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp về sở hữu trí tuệ
|
|
Bài 6
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp hợp đồng mua bán, vận chuyển hàng hóa quốc tế
|
|
Bài 7
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp hợp đồng trong lĩnh vực đầu tư
|
|
Bài 8
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp nội bộ doanh nghiệp
|
|
Bài 9
|
Kỹ năng giải quyết vụ việc
phục hồi, phá sản
|
|
Bài 10
|
Kỹ năng giải quyết yêu cầu
liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp
|
|
Bài 11
|
Kỹ năng giải quyết yêu cầu
công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài hoặc phán
quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
|
|
Ngoại
khóa
|
Một số sai sót phổ biến
trong công tác xét xử các vụ án kinh doanh thương mại
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 5
|
6. Kỹ năng giải quyết vụ
án lao động
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Những vấn đề chung về giải
quyết vụ án lao động
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp về hợp đồng lao động
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp về kỷ luật lao động
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng giải quyết tranh
chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
|
|
Ngoại
khóa
|
Một số sai sót phổ biến
trong công tác xét xử các vụ án lao động
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 6
|
7. Kỹ năng giải quyết vụ
việc hôn nhân gia đình và người chưa thành niên
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng giải quyết vụ án
hôn nhân và gia đình
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng giải quyết việc
hôn nhân và gia đình
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng xét xử các vụ án
có người phạm tội, bị hại, người làm chứng là người chưa thành niên
|
|
Bài 5
|
Kỹ năng quyết định hình
phạt đối với người chưa thành niên phạm tội
|
|
Bài 6
|
Thủ tục xét xử thân thiện
đối với người chưa thành niên
|
|
Ngoại
khóa
|
Một số sai sót phổ biến trong
công tác xét xử các vụ án hôn nhân gia đình và người chưa thành niên
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 7
|
8. Kỹ năng nghiệp vụ cơ bản
trong giải quyết vụ án hành chính
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng thụ lý vụ án
hành chính
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng xây dựng và
nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng tổ chức phiên họp
về chứng cứ và đối thoại trong giải quyết vụ án hành chính
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng soạn thảo quyết
định, bản án hành chính
|
|
Bài 5
|
Kỹ năng xét xử sơ thẩm vụ
án hành chính
|
|
Bài 6
|
Kỹ năng xét xử phúc thẩm
vụ án hành chính
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 8
|
9. Kỹ năng giải quyết các
vụ án hành chính đặc thù
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
Bài 1
|
Kỹ năng giải quyết khiếu
kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
|
|
Bài 2
|
Kỹ năng giải quyết khiếu
kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai
|
|
Bài 3
|
Kỹ năng giải quyết khiếu
kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan
|
|
Bài 4
|
Kỹ năng xem xét, quyết định
áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
|
|
Ngoại
khóa
|
Một số sai sót phổ biến
trong công tác xét xử các vụ án hành chính
|
|
|
Thảo luận
|
|
|
Diễn án
|
|
|
Bài kiểm tra số 9
|
10. Ôn thi tốt nghiệp
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
|
Hệ thống, ôn thi tốt
nghiệp môn hình sự
|
|
|
Hệ thống, ôn thi tốt
nghiệp môn dân sự
|
|
|
Hệ thống, ôn thi tốt
nghiệp môn hành chính
|
11. Một số phần khác
|
STT
|
Tên chuyên đề
|
|
|
Hướng dẫn diễn án chung
|
|
|
Dự phiên tòa (trực tiếp
và trực tuyến)
|
|
|
Học tập thực tế
|
|
|
Sinh hoạt chuyên đề
|