QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT
ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày
16 tháng 03 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng
trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh
nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thay
thế Quyết định số 1323/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và
hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, DNTN (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 2102/QĐ-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2025 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
Số QĐ đã công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.001612
|
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
|
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 01/2021/NĐ-CP);
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Nghị định
số 125/2025/NĐ-CP);
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số
85/2019/TT-BTC);
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT
ngày 18/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT).
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh
vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (Thông tư so 43/2025/TT-BTC).
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Số thứ tự 1 Mục II Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 1323/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2023 công bố thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Quyết định
số 1323/QĐ-BKHĐT)
|
|
2
|
2.000720
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
|
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Số thứ tự 2 Mục II Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 1323/QĐ-BKHĐT
|
|
3
|
1.001570
|
Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh
|
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Số thứ tự 3 Mục II Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 1323/QĐ-BKHĐT
|
|
4
|
1.001266
|
Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
|
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Số thứ tự 4 Mục II Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 1323/QĐ-BKHĐT
|
|
5
|
2.000575
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
|
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh
|
Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã
|
Số thứ tự 5 Mục II Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 1323/QĐ-BKHĐT
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 2102/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
Lĩnh vực thành lập và hoạt động
của hộ kinh doanh
1. Đăng ký thành lập hộ kinh
doanh (Mã hồ sơ TTHC: 1.001612)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh
thực hiện đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã trao Giấy biên nhận cho hộ kinh doanh.
+ Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hệ thống thông tin về đăng ký hộ
kinh doanh truyền thông tin đăng ký thành lập hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế;
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng
ký thành lập hộ kinh doanh từ hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền
sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về
đăng ký thuế.
+ Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của
pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động tạo mã số hộ
kinh doanh và thực hiện phân cấp cơ quan thuế quản lý đối với hộ kinh doanh; đồng
thời truyền các thông tin này sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
+ Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định
của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi
về việc thông tin không phù hợp và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ
kinh doanh;
Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế cung cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh và Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho người
thành lập hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã phải ra Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh
doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
(nếu có).
* Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ
ký số:
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai
thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy
biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp
hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng
ký hộ kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp
01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi thực hiện thủ tục
đăng ký hộ kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh;
- Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(i) Giấy
đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
(ii) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ
kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các
thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
(iii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về
việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng
ký hộ kinh doanh;
(iv) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia
đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên
hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, đại diện hộ gia đình.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Thông báo yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
h) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận
hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn
trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ
kinh doanh.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 1, Phụ lục I, Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(i) Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu
tư kinh doanh;
- Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định
tại Điều 88 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
(ii) Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin
điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó
được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy
và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt
tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.
Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản
điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo
các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 5g (bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư
số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
- Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai
trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính
xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy; trong
đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện
tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ
hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua
mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 4
Điều 84 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp.
2. Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hộ kinh doanh (Mã hồ sơ TTHC: 2.000720)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm
đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan
đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
- Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông
báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã nơi đã đăng ký.
- Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh thì hộ kinh
doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký.
- Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở
sang cấp xã thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh
gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
nơi dự định đặt trụ sở mới.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ
kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông
báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thay đổi
địa chỉ trụ sở, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt
địa chỉ mới phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh
doanh đã đăng ký.
- Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ
kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.
* Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ
ký số:
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai
thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy
biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp
hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng
ký hộ kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp
01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi thực hiện thủ tục
đăng ký hộ kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh;
- Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hộ
kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều 90 Nghị định số
01/2021/NĐ-CP:
(i) Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;
(ii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về
việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các
thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Đối với trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh:
(i) Thông
báo thay đổi chủ hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh cũ và chủ hộ kinh doanh
mới ký hoặc do chủ hộ kinh doanh mới ký trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh
doanh do thừa kế;
(ii) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh
hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán hộ kinh doanh; hợp đồng tặng cho đối
với trường hợp tặng cho hộ kinh doanh; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp
pháp của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;
(iii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về
việc thay đổi chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình
đăng ký hộ kinh doanh;
(iv) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia
đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên
hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Sau khi bán, tặng cho, thừa kế hộ kinh doanh, hộ
kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
hộ kinh doanh phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao hộ kinh doanh,
trừ trường hợp hộ kinh doanh, người mua, người được tặng cho, người thừa kế và
chủ nợ của hộ kinh doanh có thỏa thuận khác.
- Đối với trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ
trụ sở sang cấp xã thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký:
(i) Bản sao Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ
kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;
(ii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về
việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đối với trường hợp các thành viên hộ gia
đình đăng ký hộ kinh doanh;
(iii) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp
các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho người
nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh
doanh đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh
nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Hộ kinh doanh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Thông báo yêu
cầu bổ sung hồ sơ.
h) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận
hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp
hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ
kinh doanh (Mẫu số 2, Phụ lục I,
Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính);
- Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh (Mẫu số 3, Phụ lục I, Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(i) Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm
đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan
đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
(ii) Khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ
kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
cũ.
(iii) Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu
tư kinh doanh;
- Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định
tại Điều 88 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
(iv) Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin
điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó
được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy
và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt
tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.
Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản
điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo
các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 5g (bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư
số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
- Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai
trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính
xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy; trong
đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện
tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ
hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua
mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 4
Điều 84 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT
ngày 18/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp.
3. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp
tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh (Mã hồ sơ TTHC: 1.001570)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở
lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp
tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng
văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đã đăng
ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo.
- Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy
xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã
thông báo cho hộ kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ
ký số:
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai
thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy biên
nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp hồ
sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký
hộ kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện:
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã nơi đã đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh;
- Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
(i) Thông
báo về việc tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông
báo của hộ kinh doanh;
(ii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về
việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã
thông báo đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Hộ kinh doanh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng
kinh doanh, Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục
kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
h) Lệ phí: Không có
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tạm ngừng
kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh
(Mẫu số 4, Phụ lục I, Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(i) Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở
lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
(ii) Hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03
ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời
hạn đã thông báo.
(iii) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ.
(iv) Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin
điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó
được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy
và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt
tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.
Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản
điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo
các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 5g (bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư
số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
- Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai
trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính
xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy; trong
đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện
tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ
hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua
mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 4
Điều 84 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT
ngày 18/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp.
4. Chấm dứt hoạt động hộ kinh
doanh (Mã hồ sơ TTHC: 1.001266)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh
phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký.
- Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ
các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp
hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ
có thỏa thuận khác.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét
tính hợp lệ của hồ sơ và ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh
doanh cho hộ kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ
ký số:
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai
thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy
biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp
hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng
ký hộ kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện:
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã nơi đã đăng ký kinh doanh theo theo phương thức sau đây:
- Đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh;
- Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(i) Thông
báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh;
(ii) Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
của Cơ quan thuế;
(iii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về
việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia
đình đăng ký hộ kinh doanh;
(iv) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Hộ kinh doanh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận việc chấm dứt hoạt động
hộ kinh doanh.
h) Lệ phí: Không có
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc chấm dứt hoạt
động hộ kinh doanh (Mẫu số 5,
Phụ lục I, Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(i) Có đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
(ii) Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ
các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp
hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ
có thỏa thuận khác.
(iii) Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông
tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó
được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy
và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt
tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.
Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản
điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo
các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 5g (bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư
số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
- Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai
trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính
xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy; trong
đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện
tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ
hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua
mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 4
Điều 84 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT
ngày 18/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp.
5. Cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh (Mã hồ sơ TTHC: 2.000575)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh có
thể gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các lần
trước đó không còn hiệu lực.
* Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ
ký số:
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai
thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy biên
nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp hồ
sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký
hộ kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện:
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh theo theo phương thức sau đây:
- Đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh;
- Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Hộ kinh doanh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp lại
cho hộ kinh doanh.
h) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ
thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận
hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn
trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ
kinh doanh.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu
số 6, Phụ lục I, Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện
tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó
được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy
và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt
tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.
Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản
điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo
các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 5g (bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư
số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
- Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai
trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính
xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy; trong
đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện
tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ
hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua
mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 4
Điều 84 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT
ngày 18/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp.
Ghi chú: Các nội dung TTHC được sửa
đổi, bổ sung so với Quyết định số 1323/QĐ-BKHĐT
ngày 26/7/2023 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư được viết bằng chữ in nghiêng.
CÁC
BIỂU MẪU KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG HỘ KINH
DOANH ĐƯỢC THAY THẾ
Mẫu
số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ……tháng ……
năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Kính gửi: (Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã) ...............
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):
....................................................... Giới tính: ………
Sinh ngày:……/……/…… Dân tộc: ……………………Quốc tịch:
.....................................
Mã số thuế cá nhân (nếu có):
.......................................................................................
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:..................................................................................
□ Căn cước công
dân
□ Căn cước
Số giấy tờ pháp lý của cá
nhân:............................. …………………………………………...
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: .....................................................................................
Có giá trị đến ngày (nếu có): …/…/…
Địa chỉ thường trú:
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
............................................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ...................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:
...........................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
............................................................................
Xã/Phường/Đặc khu:
...................................................................................................
Tỉnh/Thành phố: ...........................................................................................................
Điện thoại (nếu có):
............................................ Email (nếu có):
………………………….
Đăng ký hộ kinh
doanh do tôi là chủ hộ với các nội dung sau:
1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
.................................................................
2. Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
.................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ...................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:
...........................................................................................................
Điện thoại (nếu có):.................................................
Fax (nếu có): ………………………….
Email (nếu có):
.............................................. Website (nếu có):
……………………………
3. Ngành, nghề kinh doanh1:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành2
|
Ngành, nghề
kinh doanh chính (Đánh dấu x để chọn một trong các ngành, nghề đã kê
khai)
|
|
|
|
|
|
4. Vốn kinh doanh:
Tổng số (bằng số, bằng chữ, VNĐ):
..............................................................................
5. Thông tin đăng ký thuế:
5.1. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa
chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
............................................................................
Xã/Phường/Đặc khu:
...................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:
...........................................................................................................
Điện thoại (nếu có):
....................................................... Email (nếu có):
…………………
5.2. Ngày bắt đầu hoạt động3 (trường
hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
5.3. Tổng số lao động (dự kiến): ..................................................................................
5.4. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh (Chỉ
kê khai khi có địa điểm kinh doanh khác trụ sở hộ kinh doanh):
|
STT
|
Tên địa điểm kinh doanh
|
Địa chỉ kinh doanh
|
Ngày bắt đầu hoạt động
|
|
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn
|
Xã/Phường/Đặc khu
|
Tỉnh/ thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Chủ thể thành lập hộ kinh doanh (đánh
dấu X vào ô thích hợp):
□ Cá
nhân
□ Các thành viên hộ gia đình
7. Thông tin về các thành viên hộ gia đình tham
gia thành lập hộ kinh doanh4::
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ liên lạc
|
Số, ngày cấp, cơ
quan cấp CCCD/CMND
|
Chữ ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam kết:
- Bản thân và các thành viên hộ kinh doanh (trường
hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập) không
thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác;
không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp
danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);
- Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền
sử dụng hợp pháp của hộ kinh doanh và được sử dụng đúng mục đích theo quy định
của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên.
|
|
CHỦ HỘ KINH
DOANH
(Ký và ghi họ tên)5
|
____________________
1- Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh
doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại
Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Luật Đầu tư.
2 Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn
trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối
với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do (free text)
và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
3 Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày
bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh.
4 Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể
thành lập hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của
chủ hộ tại Bảng này.
5 Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu
số 2
|
TÊN HỘ KINH
DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày……
tháng…… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
Kính gửi: (Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã) ................1
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................................................
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: ........................................................................................
Mã số đăng ký hộ kinh doanh:
............................................................................................
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ...............................................................................................
Điện thoại (nếu có):
.................................................................. Fax (nếu
có): ......................
Email (nếu có):
........................................................................
Website (nếu có): ................
Đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:
(Hộ kinh doanh chọn
và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi)
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN
HỘ KINH DOANH
Tên hộ kinh doanh sau khi thay đổi (ghi bằng chữ
in hoa):......................................................
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA
CHỈ TRỤ SỞ HỘ KINH DOANH
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh sau khi thay đổi:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
......................................................
Xã/Phường/Đặc khu:
........................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:
................................................................................................................
Điện thoại (nếu có):
.................................................................. Fax (nếu
có): ....................
Email (nếu có):
........................................................................
Website (nếu có): ..............
□ Đồng thời thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế (Đánh
dấu X vào ô vuông nếu hộ kinh doanh thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế tương ứng
với địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh).
Hộ kinh doanh cam kết trụ sở hộ kinh doanh thuộc
quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hộ kinh doanh và được sử dụng đúng mục
đích theo quy định của pháp luật.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
THÀNH VIÊN HỘ GIA ĐÌNH
THAM GIA HỘ KINH DOANH
Danh sách các thành viên hộ gia đình tham gia hộ
kinh doanh sau khi thay đổi:
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ liên lạc
|
Số, ngày cấp,
cơ quan cấp CCCD/CMND
|
Chữ ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN
KINH DOANH
Vốn kinh doanh đã đăng ký (bằng số, bằng chữ,
VNĐ): .......................................................
Vốn kinh doanh sau khi thay đổi (bằng số, bằng
chữ, VNĐ): ................................................
Thời điểm thay đổi vốn: ....................................................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn:
.................................................................................................
THÔNG BÁO THAY ĐỔI
NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH2
1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê
khai trong trường hợp hộ kinh doanh thông báo bổ sung ngành, nghề kinh doanh
vào danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
|
STT
|
Tên ngành, nghề
kinh doanh được bổ sung
|
Mã ngành3
|
Ngành, nghề kinh
doanh chính
(Trường hợp một trong các ngành, nghề kinh doanh được bổ sung là ngành,
nghề kinh doanh chính thì đánh dấu X vào ô này)
|
|
|
|
|
|
2. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê
khai trong trường hợp hộ kinh doanh thông báo bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi
danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
|
STT
|
Tên ngành, nghề
kinh doanh được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký
|
Mã ngành4
|
Ngành, nghề kinh
doanh chính
(Trường hợp ngành, nghề kinh doanh được bỏ là ngành, nghề kinh doanh chính
thì đánh dấu X vào ô này)
|
|
|
|
|
|
3. Sửa đổi ngành, nghề kinh doanh chính5 (kê
khai trong trường hợp hộ kinh doanh chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh
đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh làm ngành, nghề kinh doanh chính và
trong trường hợp thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh chính):
|
STT
|
Tên ngành, nghề
kinh doanh
|
Mã ngành
|
|
|
|
|
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh thay đổi
ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành khác, hộ kinh doanh kê khai đồng
thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh được
bổ sung tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh được bỏ tại mục 2.
THÔNG BÁO THAY ĐỔI
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
1. Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký
thuế như sau:
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin đăng ký cũ
|
Thông tin đăng ký mới
|
|
- Chỉ tiêu 5.1: Địa chỉ nhận
thông báo thuế trên tờ khai Mẫu số 1 Phụ lục I
-…..
|
|
|
2. Đăng ký địa điểm kinh doanh (Đối với trường hợp
phát sinh thêm địa điểm kinh doanh):
|
STT
|
Tên địa điểm kinh doanh
|
Địa chỉ kinh doanh
|
Ngày bắt đầu hoạt động
|
|
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ ấp/thôn
|
Xã/Phường/Đặc khu
|
Tỉnh/ thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THÔNG BÁO BỔ SUNG, CẬP
NHẬT THÔNG TIN
ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Hộ kinh doanh bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hộ
kinh doanh như sau:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………
Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.
|
|
CHỦ HỘ KINH
DOANH
(Ký và ghi họ tên)6
|
___________________
1- Trường hợp hộ kinh doanh thông báo
thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 90 Nghị định
số 01/2021/NĐ-CP thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh
doanh dự định đặt địa chỉ trụ sở mới.
- Các trường hợp hộ kinh doanh thông báo thay đổi nội
dung đăng ký hộ kinh doanh còn lại theo quy định tại Điều 90 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đã đăng ký.
2 - Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh
doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại
Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Luật Đầu tư.
3, 4 Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn
trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối
với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do (free text)
và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
5 Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn
trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
6 Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu
số 3
|
TÊN HỘ KINH
DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày……
tháng…… năm ……
|
THÔNG BÁO
Thay đổi chủ hộ kinh doanh
Kính gửi: (Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã) ................
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................................................
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế:
........................................................................................
Mã số đăng ký hộ kinh doanh: ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:
...............................................................................................
Điện thoại (nếu có): .............................................
Fax (nếu có): ...........................................
Email (nếu có):
................................................... Website (nếu có):
....................................
Đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh với các nội
dung sau:
Thay đổi chủ hộ kinh doanh do (đánh dấu X vào ô
thích hợp):
|
Thành viên hộ gia đình uỷ quyền cho người khác là
chủ hộ kinh doanh
|
□
|
|
Tặng cho hộ kinh doanh
|
□
|
|
Bán hộ kinh doanh
|
□
|
|
Thừa kế hộ kinh doanh
|
□
|
1. Người tặng cho/Người bán/Người chết/Chủ hộ
kinh doanh trước khi thay đổi:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):
............................................................ Giới tính:
..................
Sinh ngày: ........................ /....... /...........
Dân tộc: ........................ Quốc tịch: .....................
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:
□ Căn cước công
dân
□ Căn cước
Số giấy tờ pháp lý của cá
nhân:……………………………………...............................................
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp:
................................................................................................
Có giá trị đến ngày (nếu có): …/…/…
Địa chỉ thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
..........................................................
Xã/Phường/Đặc khu:
............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:
....................................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
..........................................................
Xã/Phường/Đặc khu:
............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:
....................................................................................................................
Điện thoại (nếu có):
................................................ Email (nếu có):
.......................................
2. Người được tặng cho/Người mua/Người thừa kế/Chủ
hộ kinh doanh sau khi thay đổi:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................................... Giới
tính: ......
Sinh ngày: ........................ /....... /...........
Dân tộc: ........................ Quốc tịch: .....................
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:
□ Căn cước công dân
□
Căn cước
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: …………………………………………...
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp:
................................................................................................
Có giá trị đến ngày (nếu có): …/…/…
Địa chỉ thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
..........................................................
Xã/Phường/Đặc khu:
............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố: ....................................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
..........................................................
Xã/Phường/Đặc khu:
............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:
....................................................................................................................
Điện thoại (nếu có):
....................................................... Email (nếu có):
................................
Chúng tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác,
trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông
báo này.
|
CHỦ
HỘ KINH DOANH
SAU KHI THAY ĐỔI
(Ký và ghi họ tên)1
|
CHỦ
HỘ KINH DOANH
TRƯỚC KHI THAY ĐỔI
(Ký và ghi họ tên)2
|
__________________
1 Chủ hộ kinh doanh sau khi thay đổi ký
trực tiếp vào phần này.
2 Không có phần này trong trường hợp
thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế. Trong các trường hợp khác, chủ hộ kinh
doanh trước khi thay đổi ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu
số 4
|
TÊN HỘ KINH
DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng……
năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn
đã thông báo của hộ kinh doanh
Kính gửi: (Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã) ..............
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ..............................................................................
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế:
........................................................................................
Mã số đăng ký hộ kinh doanh:
............................................................................................
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:………………………………………………
Điện thoại (nếu có):………………… Fax (nếu
có):………………………
Email (nếu có):…………………… Website (nếu
có):……………………
Thông báo tạm ngừng
kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo như sau:
1. Trường hợp tạm ngừng kinh
doanh thì ghi:
Thời gian tạm
ngừng kinh doanh: kể từ ngày ... / ... / ... đến hết ngày ... / ... / ....
Lý do tạm ngừng kinh doanh: .............................................................................................
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn
đã thông báo thì ghi:
Thời gian tiếp tục kinh doanh: kể từ ngày ……… tháng
……… năm ………
Lý do tiếp tục kinh doanh: …………………………………………………
Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.
|
|
CHỦ HỘ KINH
DOANH
(Ký và ghi họ tên)1
|
______________________
1 Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu
số 5
|
TÊN HỘ KINH
DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày……
tháng…… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
Kính gửi: (Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã) ...................
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................................................
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế:
........................................................................................
Mã số đăng ký hộ kinh doanh:
............................................................................................
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:
...............................................................................................
Điện thoại (nếu có): ………………… Fax (nếu
có): ………………………
Email (nếu có): …………………… Website (nếu
có): ……………………
Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh kể từ
ngày ......................... /........... /...........
Hộ kinh doanh cam kết:
- Đã thanh toán đầy đủ/thoả thuận với chủ nợ đối với
các khoản nợ, bao gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác chưa thực hiện;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.
|
|
CHỦ HỘ KINH
DOANH
(Ký và ghi họ tên)1
|
____________________
1 Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu
số 6
|
TÊN HỘ KINH
DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng……
năm ……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Kính gửi: (Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã) ...................
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
............................................................................
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế:
......................................................................................
Mã số đăng ký hộ kinh doanh:
..........................................................................................
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh:
.............................................................................................
Điện thoại (nếu có):………………… Fax (nếu
có):………………………
Email (nếu có):…………………… Website (nếu
có):……………………
Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh.
Lý do đề nghị cấp lại:
.......................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Hộ kinh doanh cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề
nghị này.
|
|
CHỦ HỘ KINH
DOANH
(Ký và ghi họ tên)1
|
_____________________
1 Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần
này.