|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
9354/QĐ-BCA-C06
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An
|
|
Người ký:
|
Lương Tam Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
20/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9354/QĐ-BCA-C06
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14
ngày 13/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Cư trú;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 55/2021/TT-BCA
ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Cư trú;
Căn cứ Thông tư số 56/2021/TT-BCA
ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký,
quản lý cư trú;
Căn cứ Thông tư số 190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký
tạm trú trong Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC
ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Thông tư số 71/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 55/2021/TT-BCA ngay 15 tháng 5 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư
số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
quy trình đăng ký cư trú;
Căn cứ Thông tư số 53/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm
2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15
tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký,
quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT- BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông
tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định quy trình đăng ký cư trú;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về
trật tự xã hội tại Tờ trình số 7968/TTr-C06 ngày 10 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an (có danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính
và các biểu mẫu là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết
định số 320/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký cư
trú và lĩnh vực đăng ký, quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của
Bộ Công an và Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Giám đốc
Công an tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
-
Như Điều 3;
-
UBND các tỉnh, thành phố;
-
Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (để công bố);
-
Cổng dịch vụ công Bộ Công an (để công bố);
-
V01, V03 (để theo dõi);
-
Lưu: VT, C06.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 9354/QĐ-BCA-C06 ngày 20/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên văn bản QPPL quy
định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
1.004222
|
Đăng ký thường trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 190/2021/TT-BQP
ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
2
|
1.003197
|
Xóa đăng ký thường
trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
3
|
1.010038
|
Tách hộ
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
4
|
1.010039
|
Điều chỉnh thông tin
về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
5
|
1.004194
|
Đăng ký tạm trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 190/2021/TT-BQP
ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
6
|
1.002755
|
Gia hạn tạm trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 190/2021/TT-BQP
ngày 31/12/2021 của Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
7
|
1.010028
|
Xóa đăng ký tạm trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
8
|
1.010040
|
Khai báo thông tin về
cư trú đối với người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
9
|
2.001159
|
Thông báo lưu trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
10
|
1.003677
|
Khai báo tạm vắng
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
11
|
1.010041
|
Xác nhận thông tin về
cư trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công
an.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
|
12
|
1.013313
|
Xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
|
13
|
1.013314
|
Xác nhận về điều kiện
diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ;
nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở,
không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
|
Đăng ký, quản
lý cư trú
|
Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
Quyết định 9354/QĐ-BCA-C06 năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 9354/QĐ-BCA-C06 ngày 20/11/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
19/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
22/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2024
Ban hành:
15/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2024
1.080
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|