|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4250/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIỮA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ CƠ QUAN THUẾ TRONG GIẢI
QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ
KINH DOANH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025;
Cản cử Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh
vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT
ngày 16/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội
dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia
về hợp tác xã;
Căn cứ Thông tư số 86/2024/TT-BTC
ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh
nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình điện tử giữa cơ
quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong giải quyết thủ tục hành chính
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (chi tiết
tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập
thể, Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Các đơn vị: VP, CT, CNTT, PC (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để biết);
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
- Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục thuế (để thực hiện);
- Lưu: VT, DNTN (37b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIỮA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ CƠ
QUAN THUẾ TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐĂNG KÝ DOANH
NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH
(ban hành kèm theo Quyết định số 4250/QĐ-BTC ngày 22/12/2025 của Bộ Tài
chính)
I. Các vấn đề chung
1. Quy trình điện tử giữa Cơ quan đăng ký kinh
doanh và Cơ quan thuế trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi tắt là “Quy trình”) hướng
dẫn chi tiết về việc trao đổi thông tin theo phương thức điện tử giữa Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Hệ thống
thông tin đăng ký thuế để thực hiện công tác đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Trong phạm vi Quy trình này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
2.1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
là cụm từ dùng chung để chỉ doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; hộ kinh doanh.
2.2. Đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh bao gồm:
a) Đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
b) Đăng ký tổ hợp tác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
c) Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
d) Đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
2.3. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh bao gồm Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
2.4. Mã số bao gồm mã số doanh nghiệp, mã số
đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh, mã số tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, mã số hộ kinh doanh.
2.5. Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,
Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
3. Nguyên tắc phối hợp
Thông tin được trao đổi bằng phương thức điện tử giữa
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
và Hệ thống thông tin đăng ký thuế có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy.
Mỗi cơ quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và toàn vẹn của dữ liệu
do hệ thống tạo ra và gửi đi.
Các bước trao đổi thông tin giữa hai Hệ thống phải
được ưu tiên thực hiện tự động. Thời gian xử lý được quy định tại Phần
III của Văn bản này, đảm bảo không ảnh hưởng đến thời hạn giải quyết TTHC
chung cho người dân và doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2C25/NĐ-CP.
Việc trao đổi thông tin giữa Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Hệ thống thông tin
đăng ký thuế phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo mật, an ninh,
an toàn thông tin mạng.
II. Quy trình điện tử giữa Cơ
quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trong giải quyết thủ tục hành chính
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
1. Quy trình trao đổi thông
tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
1.1. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị trực thuộc,
mã số địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP.
Mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
và Điều 35 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP.
Mã số hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
1.2. Việc tạo và cấp Mã số tại mục
1.1 được thực hiện theo quy trình sau:
a) Khi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông
tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sang Hệ thống
thông tin đăng ký thuế.
b) Hệ thống thông tin đăng ký thuế nhận thông tin
đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh từ Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền sang và tự động
kiểm tra sự phù hợp của thông tin.
Trường hợp thông tin phù hợp, Hệ thống thông tin
đăng ký thuế tự động tạo Mã số và thực hiện phân cấp cơ quan thuế quản lý đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; đồng thời truyền thông tin về Mã số,
thông tin cơ quan thuế quản lý sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong thời hạn không quá 01 giữ làm
việc kể từ thời điểm nhận được thông tin.
Trường hợp thông tin không phù hợp, Hệ thống thông
tin đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền
sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh trong thời hạn không quá 01 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được
thông tin.
c) Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng
ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý như sau:
Trường hợp nhận được Mã số do Hệ thống thông tin
đăng ký thuế truyền sang, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận và gửi
Thông báo về cơ quan thuế quản lý đến doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Mẫu Thông báo về cơ quan thuế quản lý của doanh
nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh quy
định tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC. Mẫu
Thông báo về cơ quan thuế quản lý của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, đơn vị trực thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 43/2025/TT-BTC)
Trường hợp nhận được phản hồi của Hệ thống thông
tin đăng ký thuế về việc thông tin không phù hợp, Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm
tra lại dữ liệu so với hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh, gửi thông báo đề nghị doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sửa đổi, bổ
sung hồ sơ theo quy định.
Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhận được Mã số từ Hệ thống thông tin
đăng ký thuế nhưng Cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận, Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền
thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế để hủy Mã số Hệ thống thuế đã tạo
tạm thời trước đó.
d) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận
sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
2. Quy trình trao đổi thông
tin đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
2.1. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở không dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản
lý
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ, cập nhật vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin
đăng ký thuế.
Sau khi nhận được dữ liệu Hệ thống thông tin đăng
ký thuế tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin thay đổi và thực hiện cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu. Hệ thống thông tin đăng ký thuế gửi kết quả giao dịch
thành công hoặc không thành công (kèm theo lý do lỗi) cho Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để cán bộ Cơ quan đăng
ký kinh doanh hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực
hiện.
2.2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý
a) Khi hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở của
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận,
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền
thông tin đăng ký thay đổi sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Thông tin truyền
sang bao gồm các thông tin đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
b) Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động kiểm tra
thông tin liên quan đến thủ tục chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về
thuế mà không cần sự Kiểm tra của cán bộ đăng ký thuế
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
chưa hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở tại cơ quan thuế theo quy định thì trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Hệ thống thông
tin đăng ký thuế truyền thông tin sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở tại cơ
quan thuế trước khi đăng ký thay đổi.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
đã hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở với cơ quan thuế theo quy định thì trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Hệ thống thông
tin đăng ký thuế tự động phân cấp cơ quan thuế quản lý, truyền thông tin sang Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
c) Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng
ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận.
d) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận
sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
2.3. Trừ trường hợp quy định tại mục
2.1 và mục 2.2 nêu trên, việc trao đổi thông tin đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong các trường hợp khác thực
hiện như sau:
a) Sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cấp
Giấy chứng nhận, dữ liệu thông tin thay đổi của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang
Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
b) Sau khi nhận được dữ liệu, Hệ thống thông tin
đăng ký thuế tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin và cập nhật thông tin
vào cơ sở dữ liệu.
c) Đối với các trường hợp Hệ thống thông tin đăng
ký thuế không cập nhật được thông tin thay đổi của doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc thì Cục Thuế tổng hợp danh sách gửi Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân
và kinh tế tập thể để kiểm tra, phối hợp với các Cơ quan đăng ký kinh doanh có
liên quan để xử lý lỗi dữ liệu hoặc hiệu đính thông tin dữ liệu cho phù hợp với
quy định.
3. Quy trình trao đổi thông
tin thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Quy trình trao đổi thông tin thông báo tạm ngừng
kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đối với doanh nghiệp, Điều 47 Nghị định số 92/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP) đối với hợp tác xã, Điều 103 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đối với hộ kinh doanh, thực
hiện như sau:
3.1. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, cập nhật vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin
đăng ký thuế
Hệ thống thông tin đăng ký thuế nhận thông tin
thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh từ Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
truyền sang, tự động cập nhật trạng thái tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh đã thông báo, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tự động cập nhật tình trạng pháp lý tạm
ngừng kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền
thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
Trên cơ sở thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền sang, Hệ thống thông
tin đăng ký thuế tự động nhận và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh.
3.2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh thông báo hoạt động trở lại trước thời hạn đã thông báo, Cơ quan đăng ký
kinh doanh thực hiện khôi phục tình trạng pháp lý đang hoạt động cho doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin
đăng ký thuế
Hệ thống thông tin đăng ký thuế nhận thông tin khôi
phục tình trạng pháp lý đang hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh truyền sang, tự động chuyển trạng thái tạm ngừng kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sang “đang hoạt động”.
4. Quy trình trao đổi thông tin
đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh
Quy trình trao đổi thông tin đăng ký giải thể, chấm
dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thực hiện như
sau:
4.1. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ thông báo giải thể, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông
tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được hồ
sơ thông báo giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 64
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được nghị
quyết giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 98 Luật hợp tác xã.
Trên cơ sở thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền sang, Cơ quan Thuế tiếp
nhận để thực hiện công tác quản lý thuế theo quy định.
4.2. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký giải thể, nhập thông tin vào Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông tin
sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế trong các trường hợp:
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được hồ
sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật
Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều
66 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được hồ
sơ đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP), hồ sơ thông
báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị
định số 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP), hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều
54 Nghị định số Nghị định số 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP);
c) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được
thông báo chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 104 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
Trên cơ sở thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền sang, Hệ thống thông
tin đăng ký thuế kiểm tra thông tin về tình trạng hoàn thành các nghĩa vụ thuế
của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế
và gửi kết quả phản hồi sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin.
(i) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế, cơ
quan thuế thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh theo quy định; cập nhật trạng thái ngừng hoạt động đã
hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
và chuyển kết quả hoàn thành việc xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế sang Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng ký
thuế truyền sang, Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động và truyền thông
tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
(ii) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh chưa hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế, cơ
quan thuế cập nhật trạng thái ngừng hoạt động chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số
thuế trong Hệ thống thông tin đăng ký thuế, gửi phản hồi thông tin doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh chưa hoàn thành các nghĩa vụ thuế sang Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và đề nghị Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi đăng ký giải thể,
chấm dứt hoạt động.
d) Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng
ký thuế truyền sang, Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh liên hệ với cơ quan thuế để hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước
khi đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động.
5. Quy trình trao đổi thông tin
thu hồi Giấy chứng nhận
5.1. Trong thời hạn 10 ngày (đối với doanh nghiệp,
đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh) hoặc 03 ngày làm việc (đối với
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác) kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi
Giấy chứng nhận của thủ trưởng cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông
báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận theo
quy định.
5.2. Sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh ra quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận sang Hệ
thống thông tin đăng ký thuế.
5.3. Hệ thống thông tin đăng ký thuế cập nhật thông
tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền sang để cơ quan thuế theo dõi, xử
lý theo quy định.
5.4. Sau 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh
doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận mà không nhận được đề nghị của thủ
trưởng cơ quan thuế về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy
định pháp luật.
6. Quy trình trao đổi thông tin
về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận
6.1. Sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh ra Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nộp đủ tiền
thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuế gửi văn bản đề
nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh. Trên cơ sở văn bản của thủ trưởng cơ quan thuế, Cơ
quan đăng ký kinh doanh thực hiện khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định.
6.2. Quy trình trao đổi thông tin về việc khôi phục
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau khi bị thu hồi
Giấy chứng nhận thực hiện như sau:
a) Sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
đã được khôi phục tình trạng pháp lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh truyền thông tin về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
b) Hệ thống thông tin đăng ký thuế cập nhật thông
tin về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh truyền sang để cơ quan thuế xử lý theo quy định.
7. Quy trình trao đổi thông tin
về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
bị cơ quan thuế thông báo về việc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
theo quy định của pháp luật về thuế, cơ quan thuế cập nhật thông tin vào Hệ thống
thông tin đăng ký thuế và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh
phối hợp theo dõi, xử lý hoặc thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cơ quan thuế nhận được đề nghị của doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về việc khôi phục trạng thái mã số thuế sau
khi thông báo về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh không còn hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thông báo khôi phục trạng thái mã số thuế
của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế.
Hệ thống thông tin đăng ký thuế truyền thông tin về việc doanh nghiệp tiếp tục hoạt
động sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh.
8. Quy trình trao đổi thông tin
về việc vi phạm pháp luật của người thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh
8.1. Các trường hợp vi phạm pháp luật cảnh báo trên
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm:
a) Người thành lập, người quản lý doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, đã bị cơ quan Thuế
chuyển cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật
về thuế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có người
thành lập, người quản lý trước đó là người thành lập, người quản lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã bị cơ quan thuế thông báo không còn kinh
doanh ở địa chỉ đã đăng ký;
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh
công ty hợp danh vi phạm quy định tại Điều 180, Điều 188 Luật
Doanh nghiệp.
8.2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập hoặc
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các trường hợp nêu tại
mục 8.1 để xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Quy trình trao đổi thông tin
về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
9.1. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh thực hiện trao đổi theo Quy trình là các trạng thái của
doanh, hợp tác xã, hộ kinh doanh được cơ quan thuế và Cơ quan đăng ký kinh
doanh quản lý, theo dõi trên hệ thống ứng dụng nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý
thuế, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
a) Các trạng thái của doanh nghiệp sử dụng chung giữa
hai hệ thống bao gồm:
- Trạng thái “Tạm ngừng kinh doanh": là trạng
thái áp dụng đối với các doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh đang
trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện đang trong thời gian tạm
ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
Ngày chuyển trạng thái tạm ngừng kinh doanh trên hệ thống ứng dụng là ngày
doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo bắt đầu tạm ngừng kinh
doanh, văn phòng đại diện thông báo tạm ngừng hoạt động; ngày kết thúc trạng
thái tạm ngừng kinh doanh là ngày kết thúc thời gian tạm ngừng kinh doanh, tạm
ngừng hoạt động đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh, hoạt động trước thời hạn.
- Trạng thái “Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc
Chờ giải thể, phá sản": là trạng thái áp dụng đối với các doanh nghiệp có
tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký", “Bị thu hồi
do cưỡng chế về quản lý thuế", “Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp
nhất, bị sáp nhập", “Đang làm thủ tục phá sản" trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3,
khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 35 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có tình trạng pháp lý “Không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký", “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế",
“Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động" trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản
5 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Thời gian xác định chuyển trạng thái chờ giải
thể, phá sản là thời điểm Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp
lý của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trừ tình trạng “Không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký" do Cơ quan thuế quyết định.
- Trạng thái “Đã giải thể, phá sản": là trạng
thái áp dụng đối với các doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
ra thông báo về việc giải thể; doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của
Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; doanh nghiệp chấm dứt tồn tại do
bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đã phá sản.
Thời gian xác định chuyển trạng thái đã giải thể, phá sản là thời điểm Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhập tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trạng thái “Đang hoạt động”: là trạng thái áp dụng
đối với các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
và không thuộc các trạng thái nêu trên.
Các trạng thái hoạt động của doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là căn cứ để các bên thống nhất
số liệu thống kê và báo cáo về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.
b) Các trạng thái của hợp tác xã sử dụng chung giữa
hai Hệ thống bao gồm:
- Trạng thái “Tạm ngừng kinh doanh”: là trạng thái
áp dụng đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Điều
47 và Điều 62 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP). Ngày chuyển trạng thái tạm
ngừng kinh doanh trên hệ thống ứng dụng là ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo bắt đầu tạm ngừng kinh doanh; ngày kết thúc
trạng thái tạm ngừng kinh doanh là ngày kết thúc thời gian tạm ngừng kinh doanh
đã thông báo hoặc ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.
- Trạng thái “Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc
Chờ giải thể, phá sản”: là trạng thái áp dụng đối với các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có tình trạng pháp lý “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế”,
“Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập”, “Đang làm thủ
tục phá sản”, “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản
4 và khoản 6 Điều 27 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP); tổ hợp tác, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có tình trạng pháp lý “Bị thu hồi do cưỡng
chế về quản lý thuế”, “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động”, “Không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký” trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP).
Thời gian xác định chuyển trạng thái chờ giải thể, phá sản là thời điểm Cơ quan
đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, tổ hợp tác, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã, trừ tình trạng “Không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký” do Cơ quan thuế quyết định.
- Trạng thái “Đã giải thể, phá sản”: là trạng thái
áp dụng đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tình trạng pháp lý “Đã
giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP);
tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” trên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị
định số 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP). Thời gian xác định chuyển trạng thái chờ giải thể,
phá sản là thời điểm Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của
hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, trừ tình trạng
“Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” do Cơ quan thuế quyết định.
- Trạng thái “Đang hoạt động”: là trạng thái áp dụng
đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh và không thuộc các trạng thái nêu trên.
Các trạng thái hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã là căn cứ để các bên thống nhất số liệu thống kê và báo cáo về tình trạng hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
c) Các trạng thái của hộ kinh doanh sử dụng chung
giữa hai hệ thống bao gồm:
- Trạng thái “Tạm ngừng kinh doanh”: là trạng thái
áp dụng đối với các hộ kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
theo quy định tại Điều 103 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
Ngày chuyển trạng thái tạm ngừng kinh doanh trên hệ thống ứng dụng là ngày hộ
kinh doanh đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh; ngày kết thúc trạng thái tạm
ngừng kinh doanh là ngày kết thúc thời gian tạm ngừng kinh doanh đã đăng ký hoặc
ngày hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.
- Trạng thái “Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc
Chờ giải thể, phá sản”: là trạng thái áp dụng đối với các hộ kinh doanh có tình
trạng pháp lý “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế”, “Đang làm thủ tục chấm
dứt hoạt động”, “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 3, khoản 4
và khoản 5 Điều 98 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Thời gian xác định chuyển
trạng thái chờ giải thể, phá sản là thời điểm Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận
được nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, thời điểm Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Trạng thái “Đã giải thể, phá sản”: là trạng thái
áp dụng đối với các hộ kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra
thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh. Thời gian xác định chuyển
trạng thái đã giải thể, phá sản là thời điểm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
cập nhập tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trạng thái “Đang hoạt động”: là trạng thái áp dụng
đối với hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và
không thuộc các trạng thái nêu trên.
Các trạng thái hoạt động của hộ kinh doanh là căn cứ
để các bên thống nhất số liệu thống kê và báo cáo về tình trạng hoạt động của hộ
kinh doanh.
9.3. Quy trình trao đổi thông tin về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện như sau:
a) Trường hợp có sự thay đổi về tình hình hoạt động
của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế,
Hệ thống thông tin đăng ký thuế truyền thông tin về tình hình hoạt động của
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thông tin về việc doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy
định của Luật quản lý thuế sang Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện rà soát, cập
nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh. Sau đó, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đã qua rà soát sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế để cập nhật tình
trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
b) Thông tin truyền từ Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sang Hệ thống thông tin đăng
ký thuế, bao gồm các thông tin sau: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
đăng ký tạm ngừng kinh doanh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động; doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã hộ kinh
doanh thông báo hoạt động trở lại; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã đăng ký giải thể; hộ kinh doanh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đăng ký chấm dứt hoạt động.
10. Các trường hợp không thực
hiện trao đổi thông tin giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
và Hệ thống thông tin đăng ký thuế
Các trường hợp không thực hiện trao đổi thông tin
điện tử giữa hai Hệ thống bao gồm:
10.1. Trường hợp cấp đăng ký doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng;
10.2. Các trường hợp quy định tại khoản
2 và khoản 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT- BKHĐT-BTC;
10.3. Các trường hợp đặc thù khác theo sự thống nhất
của Cục Thuế và Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
III. QUY TẮC XỬ LÝ LỖI VÀ SỰ
CỐ KỸ THUẬT
1. Chuẩn hóa thông điệp lỗi thông báo của hệ thống
Việc chuẩn hóa thông điệp lỗi nhằm mục đích nâng
cao hiệu quả phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đăng ký kinh doanh
trong việc hướng dẫn người nộp hồ sơ.
Ban hành kèm theo Văn bản này Phụ lục: Bảng mã lỗi
chuẩn hóa và Hướng dẫn xử lý. Phụ lục này là tài liệu nghiệp vụ được sử dụng thống
nhất trong quá trình trao đổi thông tin giữa hai Hệ thống.
Nội dung Bảng mã lỗi: Mỗi mã lỗi bao gồm các thông tin
tối thiểu: (1) Mã lỗi duy nhất; (2) Thông điệp lỗi ngắn gọn; (3) Diễn giải chi
tiết nguyên nhân; (4) Hướng dẫn khắc phục cụ thể cho cán bộ ĐKKD và/hoặc doanh
nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Quy trình xử lý khi Hệ thống gián đoạn
Khi một trong hai Hệ thống gặp sự cố kỹ thuật dẫn đến
gián đoạn kết nối kéo dài quá 01 giờ làm việc, đơn vị vận hành thực hiện thông
báo cho đơn vị đầu mối của bên còn lại qua các kênh liên lạc chính thức (email,
điện thoại) để cùng phối hợp xử lý.
Trong thời gian hệ thống điện tử gián đoạn, hai bên
phối hợp áp dụng quy trình xử lý dự phòng (trao đổi thông tin qua email công vụ
có xác thực hoặc các hình thức phù hợp khác) nhằm đảm bảo công tác giải quyết
thủ tục hành chính được liên tục và đáp ứng thời hạn trả kết quả cho người dân,
doanh nghiệp.
3. Cơ chế đối soát dữ liệu
Định kỳ vào ngày làm việc đầu tiên của tuần, hai Hệ
thống thực hiện quy trình đối soát dữ liệu tự động có phát sinh giao dịch trong
tuần trước đó để phát hiện và cảnh báo các trường hợp sai lệch thông tin (nếu
có).
Báo cáo kết quả đối soát sẽ được gửi tự động đến
các đơn vị đầu mối kỹ thuật và nghiệp vụ của cả hai bên để phối hợp xử lý kịp
thời.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các cơ quan Trung ương
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập
thể và Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Hệ thống
thông tin đăng ký thuế để đảm bảo hoạt động ổn định, thông suốt.
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, toàn vẹn của
dữ liệu trong hệ thống do mình quản lý và cung cấp.
c) Công khai tài liệu kỹ thuật, API (giao diện lập
trình ứng dụng) phục vụ kết nối và thực hiện cập nhật khi có thay đổi để hai
bên cùng nắm bắt.
d) Bố trí cán bộ đầu mối (cả về kỹ thuật và nghiệp
vụ) để tiếp nhận và phối hợp xử lý các sự cố, vướng mắc. Thời gian phản hồi đối
với các yêu cầu hỗ trợ từ cơ quan phối hợp được thống nhất là trong vòng 02 giờ
làm việc để đảm bảo hiệu quả công việc.
2. Trách nhiệm của Cơ quan đăng ký kinh doanh tại
địa phương
a) Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh; hướng dẫn người nộp hồ sơ đầy đủ, chính xác
theo quy định.
b) Thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
theo đúng trình tự, thời hạn quy định tại Phần II của Văn bản
này.
c) Khi nhận được phản hồi từ Hệ thống thông tin
đăng ký thuế, đặc biệt là các thông báo lỗi, có trách nhiệm căn cứ vào các
thông báo lỗi chuẩn hóa tại Phụ lục 2 để hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp
sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
3. Trách nhiệm của Cơ quan thuế tại địa phương
a) Tổ chức thực hiện thống nhất các quy định pháp luật
về thuế và các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.
b) Hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế
liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế trong quá trình đăng ký kinh doanh.
c) Chịu trách nhiệm xử lý các trường hợp nghiệp vụ
mà Hệ thống thông tin đăng ký thuế yêu cầu xác minh thủ công và phản hồi kết quả
theo đúng thời hạn để không làm ảnh hưởng đến quy trình liên thông.
d) Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan đăng ký kinh doanh
để giải quyết các vướng mắc phát sinh, đảm bảo dữ liệu về tình trạng nghĩa vụ
thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn được cập nhật chính xác, kịp
thời.
PHỤ LỤC II
BẢNG MÃ LỖI CHUẨN HÓA VÀ HƯỚNG XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4250/QĐ-BTC ngày 22/12/2025 của Bộ Tài
chính)
|
Mã lỗi
|
Nội dung xác nhận/lỗi
(ứng dụng ĐKDN)
|
Nội dung xác nhận/lỗi
(Ứng dụng TMS)
|
Tình huống nghiệp
vụ
|
Hướng xử lý
|
Ghi chú
|
|
12
|
MST đơn vị chủ quan không có trong hệ thống thuế
|
MST ĐVCQ [&1] không tồn tại trong hệ thống
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang giao dịch đăng ký thành lập
chi nhánh/VPĐD/ĐĐKD của DN/HTX, trong đó MST ĐVCQ không tồn tại trên hệ thống
thì hệ thống trả lỗi này.
|
Đề nghị cơ quan ĐKKD kiểm tra thông tin MST ĐVCQ
trên giao dịch gửi sang thuế, sau đó truyền lại giao dịch đúng sang hệ thống
thuế.
|
Áp dụng dùng với DN/HTX
|
|
14
|
Mã số thuế không tồn tại trong hệ thống thuế
|
MST [&1] chưa tồn tại trong Hệ thống
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế các loại giao
dịch đăng ký DN/HKD/HTX, trong đó có thông tin MST của cá nhân/MST hộ kinh
doanh/MST DN/MST HTX không tồn tại hoặc chưa là MST chính thức trên Hệ thống
thuế thì Hệ thống trả lỗi này.
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp đề nghị NNT kiểm tra thông
tin MST để hoàn thiện hồ sơ gửi lại Cơ quan Thuế. Trường hợp DN/HKD/HTX đề
nghị sử dụng MST đã khai trên tờ khai thì liên hệ với Cơ quan Thuế quản lý trực
tiếp để được hướng dẫn.
|
Áp dụng dùng với DN/HKD/HTX
|
|
18
|
MST chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Cơ quan Thuế
|
NNT chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Cơ quan Thuế
|
DN/HKD/HTX đến Cơ quan ĐKKD làm thủ tục thay đổi
thông tin địa chỉ trụ sở kinh doanh đến nơi mới, nhưng không đến Cơ quan Thuế
quản lý trước khi chuyển địa chỉ trụ sở (Cơ quan Thuế nơi đi) hoàn thành
nghĩa vụ thuế với Cơ quan Thuế (Tức MST vẫn đang ở trạng thái Đang hoạt động
tại Cơ quan Thuế quản lý trước khi chuyển địa chỉ trụ sở), thì Hệ thống thuế
trả lỗi này
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp đề nghị NNT đến Cơ quan Thuế
quản lý trước khi chuyển địa chỉ trụ sở hoàn thành nghĩa vụ thuế với Cơ quan
Thuế.
|
Áp dụng dùng với DN/HKD/HTX
|
|
23
|
Thiếu thông tin bắt buộc: [p1] (Mã số thuế tương ứng
theo giao dịch)
|
Cơ quan ĐKKD truyền thiếu thông tin [&1]
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế các giao dịch
đăng ký hộ kinh doanh thuế, trong đó gửi thiếu thông tin bắt buộc đối với từng
loại giao dịch
|
Đề nghị Cơ quan ĐKKD kiểm tra thông tin gửi sang
thuế, sửa lỗi, sau đó đóng gói và truyền lại giao dịch đúng sang thuế.
|
Áp dụng dùng với DN/HKD/HTX
|
|
25
|
Địa chỉ trụ sở của ĐVCQ/HKD không trùng với địa
chỉ trụ sở tại hệ thống thuế
|
Địa chỉ trụ sở của ĐVCQ/HKD không trùng với địa
chỉ trụ sở tại hệ thống thuế
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế giao dịch
đăng ký thành lập mới chi nhánh/Văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của DN/HTX,
trong đó gửi thông tin địa chỉ trụ sở của hộ kinh doanh không khớp với địa chỉ
trụ sở trên Hệ thống thuế.
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp đề nghị NNT kiểm tra thông
tin địa chỉ trụ sở của hộ kinh doanh/DN/HTX đã đăng ký với Cơ quan Thuế. Trường
hợp thông tin đã đăng ký với Cơ quan Thuế chưa đúng, đề nghị NNT làm thủ tục
thay đổi thông tin với Cơ quan Thuế.
|
Áp dụng dùng với DN/HKD/HTX
|
|
27
|
Trùng giấy tờ tùy thân nhưng không khớp đúng Họ
tên/Ngày sinh với dữ liệu đăng ký thuế
|
Trùng giấy tờ tùy thân nhưng không khớp đúng Họ
tên/Ngày sinh với dữ liệu đăng ký thuế
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế giao dịch
đăng ký thành lập mới hộ kinh doanh/Thay đổi chủ hộ kinh doanh từ người này
sang người khác.
Hệ thống thuế đem các thông tin: Họ tên, ngày
sinh, số giấy tờ của chủ hộ kinh doanh trên giao dịch ĐKKD gửi đi truy vấn
online sang CSDLQG về dân cư của BCA để xác thực thông tin.
Trường hợp sau nhiều lần gửi thông tin truy vấn
sang BCA nhưng không nhận được phản hồi, Hệ thống thuế sẽ kiểm tra thông tin
Họ tên, ngày sinh, số giấy tờ của chủ hộ kinh doanh trên giao dịch ĐKKD gửi
sang với thông tin trên Hệ thống thuế. Nếu số CCCD trên giao dịch ĐKKD gửi
sang trùng với mã định danh công dân của cá nhân làm công ăn lương/NPT khác
có trạng thái khác 03, 01 trên Hệ thống TMS nhưng không khớp đúng Họ tên/Ngày
sinh thì Hệ thống sẽ trả lỗi này.
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp hoàn thiện thông tin của chủ
hộ kinh doanh, sau đó truyền lại giao dịch đúng sang hệ thống thuế.
|
Áp dụng dùng với HKD
|
|
32
|
Trùng [p1] với [p1] của MST: [p2] ([p1] là CMT/CMT
quân đội/HC/giấy thông hành/CCCD/mã định danh, [&2] là tất cả các MST bị
trùng)
|
Trùng [&1] với [&1] của MST: [&2]
([&1] là CMT/CMT quân đội/HC/giấy thông hành/CCCD/mã định danh, [&2]
là tất cả các MST bị trùng)
|
- CQ ĐKKD gửi sang hệ thống thuế giao dịch đăng
ký thành lập hộ kinh doanh. Thay đổi chủ hộ kinh doanh từ người này sang người
khác. Thay đổi thông tin giấy tờ của chính chủ hộ kinh doanh của cùng 1 HKD,
chuyển địa điểm, hệ thống thuế kiểm tra phát hiện số CMND/CCCD của chủ hộ
kinh doanh trên GD ĐKKD gửi sang trùng với số CMND/CCCD hoặc số CCCD của chủ
hộ kinh doanh trên GD ĐKKD gửi sang trùng với mã định danh của NNT khác là chủ
DNTN (trạng thái khác 01), chủ hộ kinh doanh (trạng thái khác 01 lý do 14),
Cá nhân làm công ăn lương, NPT (có trạng thái khác 01 lý do 1) trên hệ thống
thuế thì sẽ trả lỗi này.
- CQ ĐKKD gửi sang hệ thống thuế giao dịch đăng
ký thành lập Doanh nghiệp tư nhân, Thay đổi thông tin loại hình doanh nghiệp
sang loại hình Doanh nghiệp tư nhân, hệ thống thuế kiểm tra phát hiện số CMND/CCCD
của chủ DNTN trên GD ĐKKD gửi sang trùng với số CMND/CCCD của chủ DNTN trùng
với số CMND CCCD của NNT khác là chủ DNTN (trạng thái khác 01), chủ hộ kinh
doanh (trạng thái khác 01 lý do 14) trên hệ thống thuế thì sẽ trả lỗi này.
|
CQ ĐKKD phối hợp NNT kiểm tra thông tin giấy tờ
tùy thân và kê khai lại thông tin hợp lệ. Trường hợp thông tin đã kê khai là
đúng thì đề nghị NNT nộp hồ sơ giấy đến CQT để được giải quyết.
|
Áp dụng dùng với HKD/DN/HTX
|
|
33
|
NNT chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Cơ quan Thuế
|
NNT chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Cơ quan Thuế
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế giao dịch giải
thể DN/HTX, hệ thống thuế kiểm tra nếu NNT chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với
Cơ quan Thuế (Ví dụ: NNT còn nợ/nộp thừa hoặc chưa được Cơ quan Thuế tích nút
đủ các nút tích hoàn thành nghĩa vụ để đóng được MST về TT01) thì hệ thống sẽ
trả lỗi này.
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp hướng dẫn NNT liên hệ với
Cơ quan Thuế để được giải quyết
|
Áp dụng dùng với DN/HTX
|
|
35
|
CMT/CMT quân đội phải có quốc tịch là Việt Nam
|
CMT/CMT quân đội phải có quốc tịch là Việt Nam
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế giao dịch
đăng ký thành lập DN/HTX. trong đó người đại diện theo pháp luật có quốc tịch
khác Việt Nam nhưng giấy tờ tùy thân là CMT/CMT quân đội thì Hệ thống sẽ trả
lỗi này.
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp NNT kiểm tra thông tin giấy
tờ tùy thân và kê khai lại thông tin hợp lệ. Trường hợp thông tin đã kê khai
là đúng thì đề nghị NNT nộp hồ sơ giấy đến Cơ quan Thuế để được giải quyết.
|
Áp dụng dùng với DN/HTX
|
|
36
|
NNT chưa thực hiện chấm dứt hiệu lực MST với Cơ
quan Thuế
|
NNT chưa thực hiện chấm dứt hiệu lực MST với Cơ
quan Thuế
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế giao dịch chấm
dứt hoạt động hộ kinh doanh của MST DN/HKD/HTX. Nhưng MST này đang ở trạng
thái khác trạng thái 01 - NNT ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực MST.
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp đề nghị NNT hoàn thành thủ
tục chấm dứt hiệu lực MST với Cơ quan Thuế.
|
Áp dụng dùng với DN/HKD/HTX
|
|
37
|
NNT đã chấm dứt hiệu lực MST thành công
|
NNT đã chấm dứt hiệu lực MST thành công
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế giao dịch chấm
dứt hoạt động hộ kinh doanh của MST DN/HKD/HTX và MST này đang ở trạng thái 01
- NNT ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.
|
|
Áp dụng dùng với DN/HKD/HTX
|
|
47
|
Mã số thuế HKD đã được chuyển đổi lên DN/MST HKD
đã thay đổi chủ hộ
|
Mã số thuế HKD đã được chuyển đổi lên DN/MST HKD
đã thay đổi chủ hộ
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang giao dịch chuyển đổi hộ lên
DN/Thay đổi chủ hộ kinh doanh, có thông tin MST HKD cũ đã được chuyển lên DN
hoặc MST HKD cũ đã đóng về trạng thái 03 lý do “Thay đổi chủ hộ".
|
Cơ quan ĐKKD kiểm tra thông tin MST HKD đã khai.
Nếu MST HKD đã được chuyển đổi lên DN hoặc HKD đã thay đổi chủ hộ thì không gửi
giao dịch sang thuế nữa. Nếu MST khai sai thì đề nghị NNT khai đúng với Cơ
quan ĐKKD.
|
Áp dụng dùng với DN
|
|
69
|
Địa chỉ trụ sở (Tỉnh/ Thành phố) của NNT khác với
nơi Cơ quan Thuế quản lý
|
Địa chỉ trụ sở (Tỉnh/ Thành phố) của NNT khác với
nơi Cơ quan Thuế quản lý
|
Giao dịch có thông tin "Địa chỉ trụ sở (Tỉnh/
Thành phố) của NNT khác với Tỉnh/ Thành phố nộp hồ sơ ĐKKD để cập nhật thông
tin cho NNT
|
Đề nghị Cơ quan ĐKKD kiểm tra thông tin địa chỉ
trụ sở và gửi lại giao dịch có thông tin "Địa chỉ trụ sở (Tỉnh/ Thành phố)
của NNT trùng với Tỉnh/ Thành phố nộp hồ sơ ĐKKD để cập nhật thông tin cho
NNT
|
Áp dụng dùng với HKD/DN/HTX
|
|
73
|
MST ĐVCQ/MST HKD đã chấm dứt hiệu lực hoặc đang
làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST hoặc đang không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký
|
MST ĐVCQ/MST HKD đã chấm dứt hiệu lực hoặc đang
làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST hoặc đang không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang Hệ thống thuế giao dịch
đăng ký mới địa điểm kinh doanh của HKD, giao dịch đăng ký mới chi nhánh văn
phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của DN, hệ thống thuế kiểm tra MST hộ kinh
doanh trên giao dịch đang ở trạng thái 03, 06, 01 thì trả lỗi.
|
Cơ quan ĐKKD phối hợp đề nghị NNT kiểm tra thông
tin MST. Trường hợp MST HKD ở trạng thái 03, 06: hướng dẫn HKD làm thủ tục
khôi phục MST với Cơ quan Thuế/Khai dùng MST HKD, sau đó hoàn thiện hồ sơ gửi
lại Cơ quan Thuế.
|
Áp dụng dùng với HKD/DN/HTX
|
|
79
|
MST chưa được tạm ngừng kinh doanh tại Cơ quan
Thuế. Giao dịch khôi phục tạm ngừng kinh doanh của NNT không được Cơ quan Thuế
ghi nhận.
|
MST có trạng thái khác 05 tạm nghỉ kinh doanh nên
không được phép khôi phục
|
Hệ thống thuế kiểm tra MST trên giao dịch khôi phục
tạm ngừng kinh doanh, nếu MST có trạng thái khác 05 thì trả lỗi, không cho
khôi phục.
|
Đề nghị Cơ quan ĐKKD kiểm tra giao dịch khôi phục
đảm bảo tính hợp lệ của giao dịch này. Trường hợp giao dịch khôi phục hợp lệ
thì gửi lại giao dịch khôi phục cho Cơ quan Thuế để cập nhật thông tin NNT.
|
Áp dụng dùng với HKD/DN/HTX
|
|
97
|
NNT đã được cấp MST HKD và MST đang ở trạng thái
tạm ngừng/ngừng kd chưa hoàn thành thủ tục đóng mã/đang chuyển địa điểm
|
NNT đã được cấp MST HKD và MST đang ở trạng thái
tạm ngừng/ngừng kd chưa hoàn thành thủ tục đóng mã/đang chuyển địa điểm
|
Cơ quan ĐKKD gửi sang thuế giao dịch đăng ký
thành lập hộ kinh doanh. Trường hợp NNT đã được cấp MST HKP nhưng chưa được cấp
GPKD (Loại NNT là 0300, 0310), hệ thống kiểm tra phát hiện tất cả các MST
0300, 0310 đã cấp có trùng địa chỉ trụ sở với địa chỉ trụ sở của HKD đăng ký
trên giao dịch đăng ký thành lập hộ kinh doanh, đều đang ở trạng thái tạm ngừng/
ngừng kd chưa hoàn thành thủ tục đóng mã/đang chuyển địa điểm (03, 05, 02)
thì trả lỗi.
|
Đề nghị 2 Cơ quan (ĐKKD và CQT) phối hợp hướng dẫn
NNT thực hiện làm thủ tục với Cơ quan thuế để chuyển về trạng thái 00,04 trước
khi Cơ quan ĐKKD gửi lại giao dịch đăng ký thành lập hộ kinh doanh cho Cơ
quan Thuế.
|
Áp dụng dùng với HKD
|