|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1523/QĐ-BCA-C06
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN
LÝ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ; QUẢN LÝ CON
DẤU; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÁO; QUẢN LÝ CƯ TRÚ; QUẢN LÝ CĂN CƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020 về quản lý, sử dụng pháo;
Căn cứ Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo;
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tại Tờ trình số 2149/C06-P2 ngày 25 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục
hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong
các lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật
tự; quản lý con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quản lý cư trú; quản lý căn cước
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an (có Danh mục kèm theo).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công
an; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (để công bố);
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Lưu: VT, C06(P2).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHẦN I
DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH,
TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ
CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1523/QĐ-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp trung ương
|
|
1
|
Đề
nghị huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng
pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
2
|
Đề
nghị cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý,
bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản
lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
3
|
Đề
nghị tự huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng
pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
4
|
Đề
nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất,
quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản
lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
5
|
Thủ
tục cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với
một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu;
quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật
Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
II.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp trung ương
|
|
A. Lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về ANTT
|
|
1
|
1.003204
|
Thủ
tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
2
|
1.003176
|
Thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật
Căn cước
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
3
|
2.001531
|
Thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật
Căn cước
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
B. Lĩnh vực quản lý con dấu
|
|
4
|
2.001403
|
Thủ
tục đăng ký mẫu con dấu mới
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
5
|
1.003184
|
Thủ
tục đăng ký thêm con dấu
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý sử dụng pháo; quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
6
|
1.003173
|
Thủ
tục đăng ký lại mẫu con dấu
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
7
|
1.003154
|
Thủ
tục đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
8
|
2.001162
|
Thủ
tục đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
|
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP
ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú,
Luật Căn cước
|
Quản lý
con dấu
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
C. Lĩnh vực quản lý, sử dụng pháo
|
|
9
|
3.000167
|
Thủ
tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện
bắn pháo hoa nổ
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
10
|
3.000168
|
Thủ
tục cấp Giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện
bắn pháo hoa nổ
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản
lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
11
|
3.000169
|
Thủ
tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
12
|
3.000170
|
Thủ
tục cấp Giấy phép xuất khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
13
|
3.000171
|
Thủ
tục cấp Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
14
|
3.000172
|
Thủ
tục cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
2. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh
|
|
A. Lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về ANTT
|
|
1
|
2.001478
|
Thủ
tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử
dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện về an ninh, trật tự
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
2
|
2.001402
|
Thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
3
|
2.001551
|
Thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
B. Lĩnh vực quản lý con dấu
|
|
4
|
2.001428
|
Thủ
tục đăng ký mẫu con dấu mới
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
5
|
2.001410
|
Thủ
tục đăng ký lại mẫu con dấu
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
6
|
2.001397
|
Thủ
tục đăng ký thêm con dấu
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
7
|
2.001329
|
Thủ
tục đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
8
|
2.001160
|
Thủ
tục đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý con dấu
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
C. Lĩnh vực quản lý, sử dụng pháo
|
|
9
|
3.000.246
|
Thủ
tục cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản lý, sử dụng pháo
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
D. Lĩnh vực cấp, quản lý căn cước
|
|
10
|
1.010098
|
Khai
thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng
pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Cấp, quản lý căn cước
|
Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh
|
|
3. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp xã
|
|
A. Lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về ANTT
|
|
1
|
3.000243
|
Thủ
tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Công
an cấp xã - Công an cấp tỉnh
|
|
2
|
3.000244
|
Thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Công
an cấp xã - Công an cấp tỉnh
|
|
3
|
3.000245
|
Thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Quản lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Công
an cấp xã - Công an cấp tỉnh
|
|
B. Lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú
|
|
1
|
1.004222
|
Đăng
ký thường trú
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công
an cấp xã
|
|
2
|
1.003197
|
Xóa
đăng ký thường trú
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công
an cấp xã
|
|
3
|
1.004194
|
Đăng
ký tạm trú
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công
an cấp xã
|
|
4
|
1.010028
|
Xóa
đăng ký tạm trú
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Cư trú, Luật Căn cước.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công
an cấp xã
|
|
5
|
1.013313
|
Xác
nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản
lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
|
6
|
1.013314
|
Xác
nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở
do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở,
quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
|
C. Lĩnh vực cấp, quản lý căn cước
|
|
1
|
1.009714
|
Khai
thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu;
quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
|
Cấp, quản lý căn cước
|
Công
an cấp xã
|
|
2
|
1.012564
|
Điều
chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công
dân
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Cấp, quản lý căn cước
|
Công
an cấp xã
|
|
3
|
1.014056
|
Khai
thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Cấp, quản lý căn cước
|
Công
an cấp xã
|
III.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp trung ương
|
|
Lĩnh vực cấp, quản lý căn cước
|
|
1
|
1.000466
|
Xác
nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định
danh cá nhân
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Cư trú, Luật Căn cước.
|
Cấp,
quản lý căn cước
|
Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
|
|
2. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh
|
|
Lĩnh vực cấp, quản lý căn cước
|
|
1
|
2.001178
|
Xác
nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Cấp,
quản lý căn cước
|
Công
an cấp tỉnh
|
|
3. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp huyện
|
|
Lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
về ANTT
|
|
1
|
2.000569
|
Thủ
tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản
lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Đội
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện
|
|
2
|
2.000556
|
Thủ
tục cấp đổi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản
lý ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Đội
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện
|
|
3
|
2.000485
|
Thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Quản
lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
|
Đội
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện
|
|
4. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp xã
|
|
Lĩnh vực cấp, quản lý căn cước
|
|
1
|
2.001789
|
Xác
nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân
|
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước
|
Cấp,
quản lý căn cước
|
Công
an cấp xã
|
|
2
|
1.012565
|
Hủy
số định danh cá nhân
|
Nghị
định số 58/2926/NĐ-CP
ngày 13/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Cư trú, Luật Căn cước
|
Cấp,
quản lý căn cước
|
Công
an cấp xã
|
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
I. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
Thủ
tục hành chính thực hiện tại cấp trung ương
Lĩnh
vực quản lý, sử dụng pháo
1.
Thủ tục: Đề nghị huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản,
sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản,
sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp
nhận và gửi Giấy
biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức,
doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính
hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ thì
không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Thông báo đồng
ý đề nghị huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng
pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho
người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng,
phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/07/2023; danh sách cá nhân tham gia
huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc
số hộ chiếu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thông báo về việc đồng ý đề nghị huấn luyện kỹ thuật an toàn
trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
1.9. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026, cụ thể:
- Người quản lý trong hoạt
động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, pháo
hoa, thuốc pháo hoa;
- Chỉ huy bắn pháo hoa nổ.
1.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
2.
Thủ tục: Đề nghị cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất,
quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất,
quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nộp hồ sơ trên cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp
nhận và gửi Giấy
biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ
chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc
gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ thì
không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi
trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa,
pháo hoa nổ, thuốc pháo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh
quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được
tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng,
phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023;
Danh sách cá nhân đã tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh,
chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; 02 ảnh màu
chụp kiểu chân dung cỡ 03 cm x 04 cm, mặc trang phục theo quy định, ảnh chụp không quá 06
tháng tính đến ngày nhận hồ sơ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy Chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản
lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.
2.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
2.9. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026, cụ thể:
- Người quản lý trong hoạt
động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, pháo
hoa, thuốc pháo hoa;
- Chỉ huy bắn pháo hoa nổ.
2.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
3.
Thủ tục: Đề nghị tự huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản,
sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo
quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp
nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho
người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi
trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ
thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Thông báo đồng
ý cho phép tự huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử
dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023;
danh sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức
vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thông báo về việc đồng ý cho phép tự huấn luyện kỹ thuật an
toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc
pháo.
3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
3.9. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026, cụ thể:
- Người lao động trực tiếp
sản xuất pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ pháo hoa, thuốc pháo hoa;
- Người được giao quản lý
kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ pháo hoa, thuốc pháo hoa;
- Người sử dụng pháo hoa nổ;
- Người bảo vệ, bốc dỡ tại
kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển
pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.
- Người bảo vệ, bốc dỡ tại
kho pháo hoa, thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo hoa; nhân viên bán
pháo hoa; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo
hoa.
3.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
4. Thủ
tục: Đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản
xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc huấn luyện, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp
văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 trên cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì
tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ
thông tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi
trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ
thì không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa,
pháo hoa nổ, thuốc pháo trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh
quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được
tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng,
phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo
quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.
4.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
4.9. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026, cụ thể:
- Người lao động trực tiếp
sản xuất pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ pháo hoa, thuốc pháo hoa;
- Người được giao quản lý
kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ pháo hoa, thuốc pháo hoa;
- Người sử dụng pháo hoa nổ;
- Người bảo vệ, bốc dỡ tại
kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển
pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.
- Người bảo vệ, bốc dỡ tại
kho pháo hoa, thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo hoa; nhân viên bán
pháo hoa; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo
hoa.
4.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026).
5. Thủ
tục: Cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ nộp hồ sơ trên cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp
nhận và gửi Giấy biên
nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức,
doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc
gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ
thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn trả
kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép vận
chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo hoa nổ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường
Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
5.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026; bản sao đơn đặt hàng của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp hoặc
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp vận chuyển pháo hoa nổ quy
định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.
5.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026.
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại Điều 13 Nghị định
số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020; khoản
13, 14 Điều 3 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026 cụ thể: Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ
trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất,
nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp pháo hoa nổ hoặc doanh nghiệp thuộc Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng có ngành nghề vận tải hàng hóa, đủ điều kiện vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp thì được phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.
5.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019).
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
1.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP TRUNG ƯƠNG
A. Lĩnh
vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
1.
Thủ tục: Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để
kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi
thông báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ
thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID).
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
1.3.1.2. Bản sao hợp lệ một
trong các loại văn bản sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh
doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo mã
số thuế địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép
hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
b) Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh
doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu
tư kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã
được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
c) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.3. Tài liệu hợp lệ
các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa sau
đây:
a) Văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối
với công trình, phương tiện giao thông mới đưa vào hoạt động hoặc mới cải tạo tại
thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thuộc
danh mục quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết gọn là Nghị định số 105/2025/NĐ-CP);
b) Biên bản kiểm tra về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quản
lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ sở kinh doanh
không thuộc quy định tại điểm a trên nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP;
c) Các cơ sở kinh doanh
không phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản này, gồm: Sản xuất
con dấu; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh
doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu,
phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh
máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị
kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh thiết
bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động
khác;
d) Đối với các cơ sở kinh
doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp
đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ theo quy định tại các điểm a và b khoản này;
đ) Đối với các cơ sở kinh
doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch
vụ nổ mìn thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Trường hợp các cơ sở này có hoạt động nổ
mìn theo hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu nổ từ cơ sở kinh doanh vật liệu
nổ công nghiệp đến địa điểm nổ và đảm bảo thi công hết vật liệu nổ trong ngày,
không lưu giữ vật liệu nổ thì không phải bố trí kho bảo quản vật liệu nổ nhưng
phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc trên kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Biên bản kiểm
tra về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
e) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu
của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.4. Phiếu lý lịch tư
pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trong các trường hợp sau:
a) Đối với người Việt Nam ở
trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng
tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Phiếu lý lịch
tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang);
b) Đối với người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là người chịu
trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai nhân sự kèm theo tài liệu
hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu
trú tại Việt Nam;
c) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu Phiếu lý lịch tư pháp; Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ
tạm trú hoặc Thị thực tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản
lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.5. Ngoài các tài liệu
quy định nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự phải có thêm tài liệu áp dụng đối với một số cơ sở kinh doanh các
ngành, nghề sau đây:
a) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng
tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh,
trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự.
b) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:
- Bản sao hợp lệ bằng tốt
nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật
tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự;
- Tài liệu chứng minh doanh
nghiệp nước ngoài đủ điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 11 Nghị
định 96/2016/NĐ-CP đã được hợp pháp hóa
lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh thổ nơi
doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính.
c) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có
giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
d) Đối với các cơ sở kinh
doanh ngành, nghề: Kinh doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng cho các
loại vũ khí này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ
hỗ trợ; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người
nước ngoài; kinh doanh dịch vụ đặt cược, phải có văn bản cho phép hoạt động của
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
04 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ sở kinh doanh thuộc
thẩm quyền của các cơ quan trung ương cấp phép thành lập, hoạt động; cơ sở kinh
doanh có yếu tố nước ngoài; cơ sở kinh doanh hoạt động liên tỉnh, thành phố đối
với các ngành, nghề sau:
Kinh doanh súng cầm tay,
súng vác vai, đạn sử dụng cho các loại súng này; kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp và tiền chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh dịch vụ lưu trú
được xếp hạng từ 5 sao trở lên (trừ biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch 5
sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao); kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh
casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ
bảo vệ có yếu tố nước ngoài hoặc có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
1.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản khai nhân sự dùng
cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước
ngoài (Mẫu số
02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tùy theo từng ngành, nghề
đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật
tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8, 11, 13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm
2023, 2026.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực
an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản
lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh;
phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo;
lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký
mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc
quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA
ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi
đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy
trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của
Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần
tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số
73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự đăng
ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra
việc quản lý và sử dụng con dấu.
2.
Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để
kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông
báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho
người liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) (trừ
các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của
pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID).
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP)
gửi cơ quan Công an có thẩm quyền;
- Bản sao hợp lệ các tài
liệu chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự (nếu có);
- Tài liệu quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP trong trường
hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự của cơ sở kinh doanh;
- Bản chính Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp trước đó (nếu có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ sở kinh doanh thuộc
thẩm quyền của các cơ quan trung ương cấp phép thành lập, hoạt động; cơ sở kinh
doanh có yếu tố nước ngoài; cơ sở kinh doanh hoạt động liên tỉnh, thành phố đối
với các ngành, nghề sau:
Kinh doanh súng cầm tay,
súng vác vai, đạn sử dụng cho các loại súng này; kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp và tiền chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh dịch vụ lưu trú
được xếp hạng từ 5 sao trở lên (trừ biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch 5
sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao); kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh
casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ
bảo vệ có yếu tố nước ngoài hoặc có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
2.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản khai nhân sự trong
trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự là người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài (Mẫu số 02b ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tùy theo từng nội dung
thay đổi và đối với từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm
bảo các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8,
11, 13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy
định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ;
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực
an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản
lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát
hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí
cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày
20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA
ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi
đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy
trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của
Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần
tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số
73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan.
- Thông tư số 03/2024/TT-BCA
ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định
điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký
mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc
quản lý và sử dụng con dấu.
3.
Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh
doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông
báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
(trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định
của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
*) Trường hợp để mất Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự:
- Văn bản đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gửi cơ
quan Công an có thẩm quyền (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Biên lai nộp tiền phạt
theo quy định của pháp luật.
*) Trường hợp bị cơ quan
Công an có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và h khoản 1 Điều 18 Nghị định số
96/2016/NĐ-CP:
- Văn bản đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gửi cơ
quan Công an có thẩm quyền (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản sao hợp lệ các tài
liệu bổ sung chứng minh đáp ứng đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh (nếu có).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ sở kinh doanh thuộc thẩm
quyền của các cơ quan trung ương cấp phép thành lập, hoạt động; cơ sở kinh
doanh có yếu tố nước ngoài; cơ sở kinh doanh hoạt động liên tỉnh, thành phố đối với các ngành, nghề sau:
Kinh doanh súng cầm tay,
súng vác vai, đạn sử dụng cho các loại súng này; kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp và tiền chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh dịch vụ lưu trú được
xếp hạng từ 5 sao trở lên (trừ biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch 5 sao,
tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao); kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh casino;
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ
bảo vệ có yếu tố nước ngoài hoặc có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
3.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đã chấp hành Quyết định xử
phạt hành chính theo quy định trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc đã đáp
ứng điều kiện trong trường hợp bị cơ quan Công an có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và h khoản 1
Điều 18 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu;
quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật
Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số 43/2017/TT-BCA
ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực
an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản
lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh;
phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo;
lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi
và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con
dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16
tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng
ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy
trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của
Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần
tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số
73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình
tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm
tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
B. Lĩnh
vực quản lý con dấu
1.
Thủ tục: Đăng ký mẫu con dấu mới
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký mẫu con dấu mới nộp hồ sơ về Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ
Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ
thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với cơ quan có chức
năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
c) Đối với tổ chức sự nghiệp:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy phép hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
d) Đối với Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội:
- Văn bản đề nghị đăng ký mẫu
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
- Điều lệ hoạt động của tổ
chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Đối với tổ chức trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản quy định về tổ chức,
hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật;
- Giấy phép hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
e) Đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Giấy phép thành lập và
hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm
quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
g) Tổ chức trực thuộc
doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập của
cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy phép hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
h) Đối với tổ chức khác được
thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ
quan có thẩm quyền.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
- Quốc hội, Chính phủ, Hội
đồng bầu cử Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung ương, đơn vị
trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
Công tố và Kiểm
sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị trực thuộc các cơ
quan này;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ
quan, tổ chức này;
- Ban chỉ huy quân sự bộ,
ngành trung ương;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03
tại Phụ lục số II
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử
dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm
quyền; phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.
- Việc sử dụng con dấu có
hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định
của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông
tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng
chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
2.
Thủ tục: Đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi như con dấu
đã cấp nộp hồ sơ về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận hồ
sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải
qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Văn bản quy định cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy
tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
- Quốc hội, Chính phủ, Hội
đồng bầu cử Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung ương, đơn vị
trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công
tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị trực thuộc
các cơ quan này;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ
quan, tổ chức này;
- Ban chỉ huy quân sự bộ,
ngành trung ương;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03
tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc
niêm phong tài liệu theo quy định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nổi,
dấu thu nhỏ hoặc dấu xi.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật
tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng
con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu
mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp
chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy
giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
3.
Thủ tục: Đăng ký lại mẫu con dấu
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng,
mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu hoặc có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên hoặc
bị mất con dấu nộp hồ sơ về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn trả
kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải
qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu:
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.
b) Đối với cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thay đổi về tổ
chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
c) Đối với cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước bị mất con dấu:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước và có xác nhận của cơ quan
quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy chứng nhận đăng ký
mẫu con dấu được cấp trước đó.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
- Quốc hội, Chính phủ, Hội
đồng bầu cử Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung ương, đơn vị
trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị trực
thuộc các cơ quan này;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Ban chỉ huy quân sự bộ,
ngành trung ương;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu, Giấy chứng nhận
thu hồi con dấu.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức con dấu đang
sử dụng bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc có thay đổi tổ chức, đổi tên thì phải thực hiện thủ
tục đăng ký lại mẫu con dấu, nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con
dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi
và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng
con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông
tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng
chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
4.
Thủ tục: Đăng ký thêm con dấu
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký thêm con dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu
xi nộp hồ sơ về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
4.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải
qua hệ thống mạng
theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đối với cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu ướt: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; văn bản cho phép được sử dụng thêm dấu ướt
của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị
đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.
- Đối với tổ chức kinh tế đăng
ký thêm dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con
dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
- Quốc hội, Chính phủ, Hội
đồng bầu cử Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung ương, đơn vị
trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ
quan, tổ chức này;
- Ban chỉ huy quân sự bộ,
ngành trung ương;
- Tổ chức kinh tế do cơ quan
có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp
giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị đăng
ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
- Trường hợp cần thiết phải
sử dụng thêm con dấu như con dấu đã cấp (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu
xi), thực hiện theo quy định sau đây:
+ Cơ quan, tổ chức, chức danh
nhà nước sử dụng thêm dấu ướt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền;
+ Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi;
+ Tổ chức kinh tế tự quyết
định việc sử dụng thêm con dấu.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp
chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy
giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
5.
Thủ tục: Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước có nhu cầu đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu nộp hồ sơ về Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử
liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử
liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
5.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải
qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
5.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
- Quốc hội, Chính phủ, Hội
đồng bầu cử Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung ương, đơn vị
trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị trực
thuộc các cơ quan này;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ
quan, tổ chức này;
- Ban chỉ huy quân sự bộ,
ngành trung ương;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu bị mất phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
Trường hợp bị hỏng phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho
cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
- Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá
trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy
trình tuần tra,
kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao
thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19
tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm
soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp
chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy
giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
C. Lĩnh
vực quản lý, sử dụng pháo
1.
Thủ tục: Cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện
bắn pháo hoa nổ
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn
pháo hoa nổ nộp văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp
lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì
tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho
người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ
thông tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc
gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ
thì không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép nhập
khẩu pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ
và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh
quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được
tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi
qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà
Nội.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP ngày
24/7/2023.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ
kiện bắn pháo hoa nổ.
1.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 7 Điều 3
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026, cụ thể: Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc
Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo
hoa nổ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc
phòng được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy
phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC
ngày 19/4/2019).
2.
Thủ tục: Cấp Giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện
bắn pháo hoa nổ
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu xuất khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn
pháo hoa nổ nộp văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 trên cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì tiếp
nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ
chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ thông
tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi
trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ
thì không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép xuất
khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID), gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường
Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP ngày
24/7/2023.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ
kiện bắn pháo hoa nổ.
2.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 7 Điều 3
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026, cụ thể: Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc
Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo
hoa nổ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu,
sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019).
3.
Thủ tục: Cấp giấy phép nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa nộp văn bản đề nghị theo mẫu
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
ngày 24/7/2023 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì
tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ thông
tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi
trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ
thì không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép nhập
khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người
được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa.
3.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 17 Điều 3
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026
và điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020, cụ thể:
- Tổ chức, doanh nghiệp
thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc
pháo hoa thì được nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; chỉ nhập khẩu các sản phẩm pháo
hoa trong nước chưa sản xuất được.
- Pháo hoa nhập khẩu phải bảo
đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước
sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019).
4.
Thủ tục: Cấp Giấy phép xuất khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp
có nhu cầu xuất khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa nộp văn bản đề nghị theo mẫu tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
ngày 24/7/2023 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì
tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ
thông tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc
gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ
thì không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép xuất
khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người
được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng,
phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP ngày
24/7/2023.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép xuất khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa.
4.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại khoản 17 Điều 3
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026
và điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020, cụ thể:
- Tổ chức, doanh nghiệp
thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc
pháo hoa thì được xuất khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa.
- Pháo hoa xuất khẩu phải
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu,
nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019).
5.
Thủ tục: Cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu mua pháo hoa để kinh doanh nộp văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
ngày 24/7/2023 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì
tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ
chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ
thông tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc
gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ
thì không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng,
phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
5.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày
24/7/2023.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh.
5.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023.
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo đúng quy định tại Điều 14 Nghị định
số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020; khoản
16 Điều 3 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026, cụ thể:
- Việc kinh doanh pháo hoa
do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện và phải được
cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố
và bảo vệ môi trường;
- Kho, phương tiện vận
chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về
bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy;
- Người quản lý, người phục
vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải huấn luyện về kỹ thuật an toàn;
- Chỉ được kinh doanh pháo
hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC
ngày 19/4/2019).
6. Thủ
tục: Cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh nộp
văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì
tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ
thông tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ thì
không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu
chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép vận
chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp
cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
6.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an tại địa chỉ số 47 Phạm Văn Đồng,
phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.
6.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
6.3.1 Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
6.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp được Cục Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật
tự.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
6.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh
doanh.
6.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026.
6.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
6.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019).
2.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH
A.
Lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
1. Thủ
tục: Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ
Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nấu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông
báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ
sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ
phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội -
Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia/Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống
mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia/Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
1.3.1.2. Bản sao hợp lệ một
trong các loại văn bản sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh doanh
nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo mã số
thuế địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt
động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
b) Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải
bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh
hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
c) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.3. Tài liệu hợp lệ các
giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa
cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa sau đây:
a) Văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối
với công trình, phương tiện giao thông mới đưa vào hoạt động hoặc mới cải tạo tại
thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thuộc
danh mục quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết gọn là Nghị định số 105/2025/NĐ-CP);
b) Biên bản kiểm tra về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quản
lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ sở kinh doanh
không thuộc quy định tại điểm a trên nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục
số I ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP;
c) Các cơ sở kinh doanh không
phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản này, gồm: Sản xuất con dấu;
kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ
bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá
sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy
kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm
tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh thiết bị
giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động
khác;
d) Đối với các cơ sở kinh
doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp
đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ theo quy định tại các điểm a và b khoản này;
đ) Đối với các cơ sở kinh
doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch vụ nổ mìn thì các tài liệu chứng
minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Trường hợp các cơ sở này có hoạt động nổ mìn theo hợp đồng nguyên tắc cung cấp
vật liệu nổ từ cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp đến địa điểm nổ và đảm bảo thi công hết vật
liệu nổ trong ngày, không lưu giữ vật liệu nổ thì không phải bố trí kho bảo quản
vật liệu nổ nhưng phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc trên kèm theo Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
và Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ
công nghiệp;
e) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu
của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.4. Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trong các trường hợp sau:
a) Đối với người Việt Nam ở
trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng
tên trong Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Phiếu lý lịch tư pháp (trừ
những người
đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang);
b) Đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là người chịu
trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai nhân sự kèm theo tài liệu
hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu
trú tại Việt Nam;
c) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu Phiếu lý lịch tư pháp; Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ
tạm trú hoặc Thị thực tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà
nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.5. Ngoài các tài liệu
quy định nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự phải có thêm tài liệu áp dụng đối với một số cơ sở kinh doanh các
ngành, nghề sau đây:
a) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng
tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật
tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự.
b) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:
- Bản sao hợp lệ bằng tốt
nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật
tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự;
- Tài liệu chứng minh
doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều
11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP đã được hợp pháp
hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp nước
ngoài đặt trụ sở chính.
c) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có
giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
d) Đối với các cơ sở kinh
doanh ngành, nghề: Kinh doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng cho các
loại vũ khí này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
kinh doanh casinô;
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh dịch
vụ đặt cược, phải có văn bản cho phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
04 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh thuộc
thẩm quyền quản lý của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ
Công an), bao gồm:
Kinh doanh vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; sản xuất con dấu; kinh
doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh quần, áo, mũ
quân phục, quân hiệu, công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội
nhân dân và Công an nhân dân; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh dịch vụ vũ
trường; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu
của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông
tin di động; kinh doanh máy, thiết bị (bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang
thiết bị sản xuất): Máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di
động khác; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh
dịch vụ bảo vệ; đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức cấp trung ương
và cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
Kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh
doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng dịch vụ sử dụng
súng bắn sơn).
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
được xếp hạng 5 sao trở lên bao gồm: Khách sạn 5 sao, biệt thự du lịch 5 sao,
căn hộ du lịch 5 sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao và kinh doanh dịch vụ lưu trú
từ 30 phòng cho thuê lưu trú trở lên.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
1.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản khai nhân sự dùng cho
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài
(Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tùy theo từng ngành, nghề
đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật
tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8, 11, 13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm
2023, 2026.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực
an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản
lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí
cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký
mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc
quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA
ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về
giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biêu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký
mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc
quản lý và sử dụng con dấu.
2.
Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để
kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông
báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho
người liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn trả
kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia/Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép
đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia/Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số
03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP)
gửi cơ quan Công an có thẩm quyền;
- Bản sao hợp lệ các tài
liệu chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự (nếu có);
- Tài liệu quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP trong trường
hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh
doanh;
- Bản chính Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp trước đó (nếu có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Các cơ sở kinh doanh (trừ
các cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Bộ Công an), bao gồm:
Kinh doanh vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; sản xuất con dấu; kinh doanh ngành, nghề
có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh quần, áo, mũ quân phục, quân hiệu,
công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân
dân; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh dịch vụ vũ trường; kinh doanh dịch
vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu
tiên; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh
máy, thiết bị (bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang thiết bị sản xuất): Máy kiểm
tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị giám sát điện thoại
di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác; thiết bị kiểm tra
nồng độ cồn; thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; đơn vị sự
nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức cấp trung ương và cấp tỉnh trên địa bàn
quản lý.
Kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh
doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng dịch vụ sử dụng
súng bắn sơn).
Kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng 5 sao
trở lên bao gồm: Khách sạn 5 sao, biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch 5 sao,
tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao và kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 30 phòng cho
thuê lưu trú trở lên.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp
tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
2.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản khai nhân sự trong
trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự là người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài (Mẫu số 02b
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tùy theo từng nội dung thay
đổi và đối với từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo
các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8, 11,
13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số 43/2017/TT-BCA
ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực
an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản
lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ
phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký
mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc
quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA
ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi
đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy
trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông
tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý
vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
3.
Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để
kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoặc
không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông báo
lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ
sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia/Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được
phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia/Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
*) Trường hợp để mất Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự:
- Văn bản đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gửi cơ
quan Công an có thẩm quyền (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP);
- Biên lai nộp tiền phạt
theo quy định của pháp luật.
*) Trường hợp bị cơ quan
Công an có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và h khoản 1 Điều 18 Nghị định số
96/2016/NĐ-CP:
- Văn bản đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gửi cơ
quan Công an có thẩm quyền (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản sao hợp lệ các tài
liệu bổ sung chứng minh đáp ứng đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh (nếu có).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Các cơ sở kinh doanh (trừ
các cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Bộ Công an), bao gồm:
Kinh doanh vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; sản xuất con dấu;
kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh quần, áo,
mũ quân phục, quân hiệu, công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội
nhân dân và Công an nhân dân; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh dịch vụ
vũ trường; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được
quyền ưu tiên; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh máy, thiết bị (bao
gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang thiết bị sản xuất): Máy kiểm tra tốc độ phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và
các thiết bị giám sát điện thoại di động khác; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử
chất ma túy; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ
quan, tổ chức cấp trung ương và cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
Kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh
doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng dịch vụ sử dụng
súng bắn sơn).
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
được xếp hạng 5 sao trở lên bao gồm: Khách sạn 5 sao, biệt thự du lịch 5 sao,
căn hộ du lịch 5 sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao và kinh doanh dịch vụ lưu
trú từ 30 phòng cho thuê lưu trú trở lên.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp
tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
3.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đã chấp hành Quyết định xử
phạt hành chính theo quy định trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự hoặc đã đáp ứng điều kiện trong trường hợp bị cơ quan Công
an có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với
trường hợp quy định tại các điểm b, c và h khoản 1 Điều 18 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch
cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp
giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ
phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày
20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA
ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi
đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
B.
Lĩnh vực quản lý con dấu
1.
Thủ tục: Đăng ký mẫu con dấu mới
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1 : Cơ quan, tổ chức
có nhu cầu đăng ký mẫu con dấu mới nộp hồ sơ về Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ
sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy
tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với cơ quan, tổ chức
sử dụng con dấu có hình Quốc huy:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với cơ quan có chức
năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
c) Đối với tổ chức sự nghiệp:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy phép hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
d) Đối với Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức
phi chính phủ:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
- Điều lệ hoạt động của tổ
chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Đối với tổ chức trực thuộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện, tổ chức phi chính phủ:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản quy định về tổ
chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp
luật;
- Giấy phép hoạt động do cơ
quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo
quy định của pháp luật.
e) Đối với tổ chức tôn
giáo:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định công nhận tổ
chức của cơ quan có thẩm quyền.
g) Đối với tổ chức trực
thuộc tổ chức tôn giáo:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định của tổ chức
tôn giáo về việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Giấy phép hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
h) Đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Giấy phép thành lập và
hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm
quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
i) Đối với tổ chức trực
thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập của
cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy phép hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
k) Đối với tổ chức nước
ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Giấy phép hoạt động của
cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
l) Đối với tổ chức khác được
thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thành lập hoặc
giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện
kiểm sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Công an tỉnh, thành phố,
đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Cơ quan thi hành án dân
sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức ở cơ sở;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm
quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc
các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do Cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động,
tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức nước ngoài không
có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;
- Ủy ban bầu cử các cấp,
Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;
- Tổ chức tại địa phương do
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý trực tiếp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử
dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm
quyền; phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.
- Việc sử dụng con dấu có
hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định
của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi
và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng
con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo
vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị
sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số 03/2024/TT-BCA
ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của
Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày
20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và
hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con
dấu.
2.
Thủ tục: Đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức
có nhu cầu đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi như con dấu đã cấp nộp hồ sơ về
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID)
cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được
phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Văn bản quy định cơ
quan, tổ chức có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc
niêm phong tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành
phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm
sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Công an tỉnh, thành phố,
đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Cơ quan thi hành án dân
sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức ở cơ sở;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị -
xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt
động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
-Tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền thành lập
hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức nước ngoài không
có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;
- Ủy ban bầu cử các cấp,
Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;
- Tổ chức tại địa phương
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý trực
tiếp.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức có chức năng
cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu theo quy
định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nối, dấu thu nhỏ hoặc dấu xi.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 0l tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11
năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản
lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật
Căn cước.
- Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi
và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng
con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông
tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng
chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
3.
Thủ tục: Đăng ký lại mẫu con dấu
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức
có nhu cầu đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay
đổi chất liệu hoặc có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên hoặc bị mất con dấu nộp hồ sơ về Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho
người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử
liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy
tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với cơ quan, tổ chức
có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước.
b) Đối với cơ quan, tổ chức
có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Quyết định thay đổi về tổ
chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
c) Đối với cơ quan, tổ chức
bị mất con dấu:
- Văn bản đề nghị đăng ký
mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước và có xác nhận của cơ quan
quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy chứng nhận đăng ký
mẫu con dấu được cấp trước đó.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện
kiểm sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Công an tỉnh, thành phố,
đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Cơ quan thi hành án dân
sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức ở cơ sở;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị -
xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt
động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền thành
lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức nước ngoài không
có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;
- Ủy ban bầu cử các cấp,
Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;
- Tổ chức tại địa phương
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý trực
tiếp.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu, Giấy chứng nhận
thu hồi con dấu.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức con dấu
đang sử dụng bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc có thay đổi tổ chức, đổi tên thì phải
thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu, nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp
trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo
vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị
sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp
chứng chỉ nghiệp
vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
4.
Thủ tục: Đăng ký thêm con dấu
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức
có nhu cầu đăng ký thêm con dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi nộp hồ sơ về
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ
sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
4.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy
tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đối với cơ quan, tổ chức
đăng ký thêm dấu ướt: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước; văn bản cho phép được sử dụng thêm dấu ướt của cơ quan có
thẩm quyền.
- Đối với cơ quan, tổ chức
đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
- Đối với tổ chức kinh tế
đăng ký thêm dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện
kiểm sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Công an tỉnh, thành phố,
đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Cơ quan thi hành án dân sự
cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức ở cơ sở;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị -
xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt
động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp
giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền thành
lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức nước ngoài không
có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;
- Ủy ban bầu cử các cấp,
Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;
- Tổ chức tại địa phương
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý trực
tiếp.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu
số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
- Trường hợp cần thiết phải
sử dụng thêm con dấu như con dấu đã cấp (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu
xi), thực hiện theo quy định sau đây:
+ Cơ quan, tổ chức, chức danh
nhà nước sử dụng thêm dấu ướt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền;
+ Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi;
+ Tổ chức kinh tế tự quyết
định việc sử dụng thêm con dấu.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với
một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu;
quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật
Căn cước.
- Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc
quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA
ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi
đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy
trình tuần tra,
kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao
thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19
tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm
soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư
số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông
tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng
chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
5.
Thủ tục: Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức
có nhu cầu đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu nộp hồ sơ về Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp
hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận
hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người được cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3 : Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
5.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy
tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Công an cấp tỉnh, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
5.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện
kiểm sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
- Công an tỉnh, thành phố,
đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Cơ quan thi hành án dân
sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
- Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức ở cơ sở;
- Cơ quan thuộc hệ thống tổ
chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị -
xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt
động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức kinh tế do cơ
quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc
cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
- Tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền thành lập
hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
- Tổ chức nước ngoài không
có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;
- Ủy ban bầu cử các cấp,
Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
- Tổ chức khác do cơ quan
có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;
- Tổ chức tại địa phương do
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý trực tiếp.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đăng ký
mẫu con dấu bị mất phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu. Trường hợp bị hỏng phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng
ký mẫu con dấu và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước
đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
- Cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi
và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng
con dấu.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo
vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị
sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số 03/2024/TT-BCA
ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của
Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu
con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản
lý và sử dụng con dấu.
C.
Lĩnh vực quản lý, sử dụng pháo
1.
Thủ tục: Cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh
doanh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh nộp
văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 trên cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ của văn bản.
+ Nếu văn bản hợp lệ thì
tiếp nhận và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho
người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản chưa đầy đủ
thông tin thì hướng dẫn bằng văn bản và gửi hướng dẫn trên cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc
gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
+ Nếu văn bản không hợp lệ
thì không tiếp nhận, thông báo lý do bằng văn bản và gửi thông báo trên cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường
Bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp nhận Giấy phép vận
chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh trên cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính
hoặc gửi trực tiếp cho người được tổ chức, doanh nghiệp cử liên hệ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát Quản
lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp được Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật
tự.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh
doanh.
1.8. Lệ phí: 150.000 đồng/1
giấy.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có): Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019).
D. Lĩnh
vực cấp, quản lý căn cước
1.
Thủ tục: Khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức,
cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ
quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu đã triển
khai).
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về
căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15/5/2024 của Bộ Công an).
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp
hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do bằng Thông báo về việc
từ chối giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an).
Bước 4: Cơ quan, tổ chức,
cá nhân nhận văn bản trả lời tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh;
văn bản điện tử hoặc dịch vụ bưu chính phát đến địa chỉ theo yêu cầu.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu đã triển khai).
- Nộp hồ sơ qua cổng dịch
vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính (nếu có);
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
- Phiếu đề nghị giải quyết
thủ tục về căn cước (mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an)
trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở
dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin
khi được khai thác.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024;
- Cá nhân quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024;
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Phiếu cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, cơ sở dữ liệu căn cước (Mẫu DC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an)
bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
1.8. Phí: Chưa quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo
Thông tư số 17/2024/TT-BCA của Bộ Công an).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân không
thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số
70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ
được khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước để phục vụ hoạt động
xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số khi được công
dân đó đồng ý.
- Trường hợp khai thác
thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người
bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn
cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại
điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Căn cước.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Căn cước.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy
định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước.
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng
ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023;
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số
61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
3.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP XÃ
A. Lĩnh
vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
1.
Thủ tục: Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để
kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Công
an cấp xã - Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông
báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho
người liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng
theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
1.3.1.1. Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số
03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
1.3.1.2. Bản sao hợp lệ một
trong các loại văn bản sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh doanh
nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo mã số
thuế địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt
động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
b) Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh
thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư
kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được
cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
c) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.3. Tài liệu hợp lệ
các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa sau
đây:
a) Văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối
với công trình, phương tiện giao thông mới đưa vào hoạt động hoặc mới cải tạo tại
thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thuộc
danh mục quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết gọn là Nghị định số 105/2025/NĐ-CP);
b) Biên bản kiểm tra về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quản
lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ sở kinh doanh
không thuộc quy định tại điểm a trên nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục
số I ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP;
c) Các cơ sở kinh doanh
không phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản này, gồm: Sản xuất con
dấu; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch
vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá
sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy
kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm
tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh thiết bị
giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động
khác;
d) Đối với các cơ sở kinh doanh
không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng
thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ theo quy định tại các điểm a và b khoản này;
đ) Đối với các cơ sở kinh
doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch
vụ nổ mìn thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Trường hợp các cơ sở này có hoạt động nổ mìn
theo hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu nổ từ cơ sở kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp đến địa điểm nổ và đảm bảo thi công hết vật liệu nổ trong ngày,
không lưu giữ vật liệu nổ thì không phải bố trí kho bảo quản vật liệu nổ nhưng
phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc trên kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Biên bản kiểm tra
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
e) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu
của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.4. Phiếu lý lịch tư
pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an
ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trong các trường hợp sau:
a) Đối với người Việt Nam ở
trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng
tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Phiếu lý lịch
tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang);
b) Đối với người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là người chịu
trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai nhân sự kèm theo tài liệu hợp
lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú
tại Việt Nam;
c) Cơ sở kinh doanh không
phải nộp các tài liệu Phiếu lý lịch tư pháp; Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ
tạm trú hoặc Thị thực tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản
lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
1.3.1.5. Ngoài các tài liệu
quy định nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự phải có thêm tài liệu áp dụng đối với một số cơ sở kinh doanh các
ngành, nghề sau đây:
a) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng
tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh,
trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự.
b) Đối với cơ sở kinh doanh
dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:
- Bản sao hợp lệ bằng tốt
nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật
tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự;
- Tài liệu chứng minh
doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều
11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP đã được hợp
pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh
thổ nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính.
c) Đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có
giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
d) Đối với các cơ sở kinh
doanh ngành, nghề: Kinh doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng cho các
loại vũ khí này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước
ngoài; kinh doanh dịch vụ đặt cược, phải có văn bản cho phép hoạt động của cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
04 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ sở kinh doanh (trừ các
cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Bộ Công an và của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội -
Công an cấp tỉnh), bao gồm:
Kinh doanh cung ứng dịch vụ
sử dụng súng bắn sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp;
kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 29 phòng cho thuê lưu
trú trở xuống; kinh doanh dịch vụ in; kinh doanh các loại pháo; các đơn vị sự
nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ
quan, tổ chức không thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
1.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản khai nhân sự dùng
cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài
(Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tùy theo từng ngành, nghề
đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật
tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8, 11, 13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm
2023, 2026.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí
cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp
vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo
vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị
sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA
ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký
mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc
quản lý và sử dụng con dấu.
2.
Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để
kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Công
an cấp xã - Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều
kiện hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi
thông báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng
theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số
03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP) gửi cơ quan Công an có thẩm
quyền;
- Bản sao hợp lệ các tài liệu
chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự (nếu có);
- Tài liệu quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP
và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP trong trường
hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự của cơ sở kinh doanh;
- Bản chính Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp trước đó (nếu có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ sở kinh doanh (trừ các
cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Bộ Công an và của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội -
Công an cấp tỉnh), bao gồm:
Kinh doanh cung ứng dịch vụ
sử dụng súng bắn sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp;
kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 29 phòng cho thuê lưu trú
trở xuống; kinh doanh dịch vụ in; kinh doanh các loại pháo; các đơn vị sự nghiệp
có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức
không thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội - Công an cấp tỉnh.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
2.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản khai nhân sự trong
trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự là người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài (Mẫu số 02b
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tùy theo từng nội dung thay
đổi và đối với từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo
các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8, 11,
13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số 43/2017/TT-BCA
ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ
phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC
ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp
vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
3.
Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để
kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ về Công
an cấp xã - Công an cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho người liên hệ nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện
hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông
báo lý do từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho
người liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ ngày hẹn
trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng
theo quy định của pháp luật).
- Nhận kết quả trực tiếp tại
bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
*) Trường hợp để mất Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự:
- Văn bản đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gửi cơ
quan Công an có thẩm quyền (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP);
- Biên lai nộp tiền phạt
theo quy định của pháp luật.
*) Trường hợp bị cơ quan
Công an có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối
với trường hợp quy định tại các điểm b, c và h khoản 1 Điều 18 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP:
- Văn bản đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gửi cơ
quan Công an có thẩm quyền (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP);
- Bản sao hợp lệ các tài
liệu bổ sung chứng minh đáp ứng đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh (nếu có).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cơ sở kinh doanh (trừ các
cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Bộ Công an và của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội -
Công an cấp tỉnh), bao gồm:
Kinh doanh cung ứng dịch vụ
sử dụng súng bắn sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp;
kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 29 phòng cho thuê lưu
trú trở xuống; kinh doanh dịch vụ in; kinh doanh các loại pháo; các đơn vị sự nghiệp
có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức
không thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội - Công an cấp tỉnh.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã - Công an cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
3.8. Lệ phí (nếu có):
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP);
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đã chấp hành Quyết định xử
phạt hành chính theo quy định trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự hoặc đã đáp ứng điều kiện trong trường hợp bị cơ quan Công
an có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với
trường hợp quy định tại các điểm b, c và h khoản 1 Điều 18 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử
dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số
43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ
phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp
vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử
dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy
thông hành và các biểu mẫu liên quan.
- Thông tư số
03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số
45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu,
kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu.
B.
Lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú
1.
Thủ tục: Đăng ký thường trú
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ
sơ đăng ký thường trú, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin
mà công dân đã khai báo với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin,
Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để kiểm tra tính chính xác các
thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như
sau:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú
thì cán bộ đăng ký tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu
CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện theo quy định của Luật Cư trú
thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (Mẫu CT06 ban hành
kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho
người đăng ký.
Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp
lệ phí đăng ký thường trú theo quy định.
Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải
quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) khác theo quy
định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
cơ quan đăng ký cư trú.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ
các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đăng ký thường trú vào
chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông
tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu
Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh về
chỗ ở hợp pháp được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện
tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia
hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản
lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin
thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
Ví dụ: Trường hợp giấy tờ,
tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp
qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở được khai thác
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải xuất trình giấy tờ, tài
liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
(2) Đăng ký thường trú tại
chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình đối với những trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông
tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu
Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh
quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình được khai thác trong căn
cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực
điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ, tài
liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
Ví dụ: Trường hợp giấy tờ,
tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình là giấy
chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai sinh được khai
thác trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì không phải xuất trình giấy tờ, tài
liệu chứng minh quan hệ nhân thân.
(3) Đăng ký thường trú vào
chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông
tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu
Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Hợp đồng, văn bản về việc
cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật.
- Thông tin chứng minh đủ
diện tích nhà ở để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ
được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống
định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ
chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất
trình giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP, trong đó có thể hiện diện tích
nhà ở hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân
bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP.
Ví dụ: Trường hợp giấy tờ,
tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định là
giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật
về đất đai và nhà ở được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không
phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở.
(4) Đăng ký thường trú tại
cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở:
* Trường hợp quy định tại
điểm a, b, c khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú
đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ
giúp là nhà ở, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin
về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt
Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Giấy tờ, tài liệu chứng
minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và
được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú; giấy tờ, tài liệu chứng minh là
người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người quy định tại điểm b khoản 4 Điều
20 Luật Cư trú.
- Văn bản xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công
trình phụ trợ là nhà ở.
* Trường hợp quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú đăng ký
thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ giúp là
nhà ở, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông
tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ
chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Văn bản xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc người đăng ký thường trú thuộc đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 17 Luật Cư trú và việc trong
cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.
(5) Người được chăm sóc,
nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc được
đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông
tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ
chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Văn bản đề nghị của người
đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
- Giấy tờ, tài liệu xác nhận
về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
(6) Người sinh sống, người
làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện, hồ
sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông
tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ
chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương
tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện
đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký,
đăng kiểm (nội dung xác nhận tại mục 2 của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Tờ khai đề
nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
- Văn bản xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong
trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không
trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ (nội dung xác nhận tại mục 1 của Ủy ban nhân
dân cấp xã tại Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
(7) Đăng ký thường trú tại
nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân nhân (đơn vị
đóng quân, nhà ở công vụ), hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Đối với Công an nhân
dân: Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để
làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên,
đóng dấu).
- Đối với Quân đội nhân
dân: Giấy giới thiệu đăng ký thường trú của cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn và
tương đương trở lên (ký tên, đóng dấu).
*Lưu ý:
- Không yêu cầu xuất trình
Giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em mới sinh đăng ký thường trú lần đầu.
- Trong thời hạn tối đa 60
ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì phải thực hiện
thủ tục đăng ký cư trú.
- Trường hợp người cao tuổi,
người chưa thành niên đã có thông tin về ngày, tháng, năm sinh trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư thì không yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh.
- Trường hợp công dân đăng
ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình mà chỗ ở hợp pháp
đó có nhiều hơn một chủ sở hữu thì không cần có ý kiến đồng ý của những người đồng
sở hữu.
- Trường hợp đăng ký thường
trú theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật
Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng
ý của ít nhất một chủ sở hữu.
- Trường hợp đăng ký thường
trú vào chỗ ở hợp pháp của chủ sở hữu là người bị mất năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật
Dân sự, người dưới 18 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết thì chỉ cần
lấy ý kiến đồng ý của một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế của
chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Người có mối quan hệ với
chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà đăng ký thường trú vào chỗ ở
chưa có hộ gia đình đăng ký thường trú và không thuộc trường hợp quy định tại
Điều 23 Luật Cư trú hoặc người đăng ký thường
trú có mối quan hệ với chủ hộ, thành viên hộ gia đình theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà nơi thường
trú của chủ hộ, thành viên hộ gia đình đó là chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ
thì hồ sơ đăng ký thường trú thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú.
- Người đăng ký thường trú
theo điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở đăng ký thường trú là địa
điểm quy định tại Điều 23 Luật Cư trú thì
hồ sơ đăng ký thường trú không cần phải có ý kiến đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp
pháp đó trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu.
- Trường hợp người đăng ký
thường trú là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì
trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng;
trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng thì phải có giấy tờ,
tài liệu chứng minh có quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về
quốc tịch và văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh của Bộ Công an.
- Trường hợp người nước
ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú lần đầu phải có Quyết
định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam
được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú lần đầu sau khi được cho
trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở
lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc tịch.
- Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật,
công nhân công an đã đăng ký thường trú tại đơn vị đóng quân mà chuyển đến chỗ ở
hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường trú, đề nghị
đăng ký thường trú tại chỗ ở mới thì hồ sơ đăng ký thường trú phải kèm Giấy giới
thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và đóng dấu).
- Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng đã đăng ký thường trú vào nhà ở
công vụ, đơn vị đóng quân khi chuyển đăng ký thường trú ra chỗ ở hợp pháp ngoài
nơi nhà ở công vụ, nơi đơn vị đóng quân thì hồ sơ đăng ký thường trú tại chỗ ở
mới phải kèm theo Giấy giới thiệu đăng ký thường trú của đơn vị đang công tác
(ký tên và đóng dấu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có
trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng
ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật
thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp công dân nộp
hồ sơ đăng ký thường trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp
pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú đến cơ
quan đăng ký cư trú thì thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú.
- Trường hợp công dân nộp
hồ sơ đăng ký thường trú và đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp văn bản
đồng ý cho giải quyết thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú thì thời gian giải
quyết của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh không tính vào thời hạn giải quyết hồ
sơ đăng ký thường trú.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thường
trú.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện đăng ký thường trú cập nhật kết quả giải quyết đăng ký thường trú vào Cơ sở
dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo kết quả giải
quyết cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
- Trường hợp không đủ điều
kiện đăng ký thường trú thì thông báo cho công dân và nêu rõ lý do từ chối giải
quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
1.8. Phí, lệ phí:
- Trường hợp công dân nộp
hồ sơ trực tiếp thu 20.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích thu 20.000 đồng/lần đăng ký; công dân gửi
lệ phí kèm theo hồ sơ cho đơn vị bưu chính công ích chuyển đến cơ quan đăng ký
cư trú theo quy định.
- Trường hợp công dân nộp
hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thu 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân thuộc
diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu,
chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ Tài chính thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn
trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
53/2025/TT-BCA); Tờ khai thay đổi thông
tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu
Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA); Tờ khai đề nghị xác nhận nơi
thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP); Tờ
khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Người thực hiện thủ tục đã được thu thập, cập nhật
thông tin công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư
trú.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ
Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư
số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
quy trình đăng ký cư trú.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023; Thông
tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư
trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17/11/2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình
đăng ký cư trú.
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.
Thủ tục: Xóa đăng ký thường trú
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ
sơ xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội
dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
(mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu
CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải
quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng
ký cư trú.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ
lễ, tết theo quy định của pháp luật).
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh thuộc
trường hợp xóa đăng ký thường trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác được kết nối, chia sẻ với cơ quan
đăng ký cư trú. Trường hợp thông tin chưa được kết nối, chia sẻ thì công dân xuất
trình giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký
thường trú quy định tại Điều 24 Luật Cư trú.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xóa đăng ký thường
trú.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp
lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xóa đăng ký thường trú đối với công
dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo kết quả cho công dân (mẫu CT08 ban hành
kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
2.8. Phí, lệ phí: Không
thu lệ phí.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
53/2025/TT-BCA).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định
tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật
Cư trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia
đình hoặc người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa
đăng ký thường trú (đối với trường hợp bị xóa đăng ký thường trú quy định tại
điểm a, c, đ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú,
sau khi cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin thì có trách nhiệm kiểm tra,
xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc
xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, công dân không phải thực hiện thủ tục này).
- Trường hợp người thuộc
diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều
24 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01
người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật không thực
hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không
thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối
với công dân.
- Cơ quan, đơn vị quản lý
người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản
đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối
với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và
tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người thuộc trường
hợp xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư
số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
quy trình đăng ký cư trú.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023;
Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý
cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17/11/2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình
đăng ký cư trú.
3.
Thủ tục: Đăng ký tạm trú
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ
sơ đăng ký tạm trú, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin mà
công dân đã khai báo với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin, Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để kiểm tra tính chính xác các thông tin.
Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú
thì cán bộ đăng ký tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu
CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu
CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký.
Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp
lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định.
Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải
quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) khác theo
quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
cơ quan đăng ký cư trú.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ đăng ký tạm trú
gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA); đối với người đăng ký tạm
trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của
cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Thông tin chứng minh về chỗ
ở hợp pháp được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử
trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ
liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì
công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại
khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
Ví dụ: Trường hợp giấy tờ,
tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp
qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở được khai thác
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu
chứng minh chỗ ở hợp pháp.
(2) Đăng ký tạm trú tại
nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân (đơn vị đóng
quân, nhà ở công vụ) hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Đối với Công an nhân
dân: Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để
làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên,
đóng dấu).
- Đối với Quân đội nhân dân:
Giấy giới thiệu đăng ký tạm trú của đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở
lên.
(3) Đăng ký tạm trú theo
danh sách, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (của từng người) (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Văn bản đề nghị đăng ký
tạm trú, trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm
trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và
tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.
*Lưu ý:
- Trường hợp giấy tờ, tài
liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê,
mượn, ở nhờ là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá
nhân, tổ chức thì văn bản đó không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
- Người nước ngoài được nhập
quốc tịch Việt Nam khi đăng ký tạm trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch
nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch
Việt Nam khi đăng ký tạm trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt
Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam
trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
- Công dân đăng ký tạm trú
về với hộ gia đình thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú khi chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp
pháp đồng ý và không phải xuất trình, cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp
pháp.
- Trong thời hạn tối đa 60
ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì phải thực hiện
thủ tục đăng ký cư trú.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan
đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới
của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về
việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp công dân nộp
hồ sơ đăng ký tạm trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử
dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp
pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú đến cơ
quan đăng ký cư trú thì thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký tạm trú.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký tạm trú.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp
lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm
trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông
tin đăng ký tạm trú (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA); trường hợp từ chối đăng ký
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA).
3.8. Phí, lệ phí:
- Đăng ký tạm trú (cá
nhân, hộ gia đình):
+ Trường hợp công dân nộp
hồ sơ trực tiếp thu 15.000 đồng/lần đăng ký.
+ Trường hợp công dân nộp
hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thu 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Đăng ký tạm trú theo
danh sách:
+ Trường hợp công dân nộp hồ
sơ trực tiếp thu 10.000 đồng/người/lần đăng ký.
+ Trường hợp công dân nộp
hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thu 5.000 đồng/người/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân thuộc
diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ Tài chính thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn
trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
53/2025/TT-BCA).
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư
số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
quy trình đăng ký cư trú.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023;
Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý
cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17/11/2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.
Thủ tục: Xóa đăng ký tạm trú
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ
sơ xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội
dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
(mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu
CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải
quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
4.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ
quan đăng ký cư trú.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ
các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh thuộc
trường hợp xóa đăng ký tạm trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng
ký cư trú. Trường hợp thông tin chưa được kết nối, chia sẻ thì công dân xuất
trình giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm
trú quy định tại Điều 29 Luật Cư trú.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan
đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa
đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thủ tục xóa đăng
ký tạm trú.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp
lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xóa đăng ký tạm trú đối với công dân
và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo
Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
4.8. Phí, lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
53/2023/TT-BCA).
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại
điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú
thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại
diện hợp pháp có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú (đối với trường
hợp bị xóa đăng ký tạm trú quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú, sau khi cơ quan đăng ký cư trú
tiếp nhận thông tin thì có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng
ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ
liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân không phải thực hiện
thủ tục này).
- Trường hợp thuộc diện xóa
đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người
hoặc người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người
đại diện hợp pháp không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng
ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại
diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa
đăng ký tạm trú đối với công dân.
- Cơ quan, đơn vị quản lý người
học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị
cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người
thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai
sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người cần xóa đăng ký tạm
trú; lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư
số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
quy trình đăng ký cư trú.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023;
Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý
cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17/11/2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư
trú.
5.
Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để
ở
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng
ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, hợp lệ thì xác nhận và chuyển Tờ khai cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét,
giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện thì từ chối và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển văn bản
cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
5.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư
trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ
các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
5.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Tờ khai đề nghị xác nhận
nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ
5.4. Thời hạn giải quyết:
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp từ chối giải
quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện
vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
6.
Thủ tục: Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú
vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà
ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Trường hợp cá nhân, tổ chức
nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tới cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký thường
trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyên hồ sơ đề nghị
xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết.
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú:
+ Hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì tiếp nhận và cấp giấy hẹn trả kết quả cho công dân.
+ Hồ sơ không đủ điều kiện
thì từ chối và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả cho công dân.
- Trường hợp cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận đến cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký thường
trú, đăng ký tạm trú thì sau khi tiếp nhận hồ sơ do cơ quan đăng ký cư trú chuyển
đến thì cán bộ tiếp nhận thực hiện như sau:
+ Hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ
thì xác nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết
đăng ký cư trú cho công dân.
+ Hồ sơ không đủ điều kiện
thì từ chối và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển văn bản cho cơ quan
đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
Bước 4: Căn cứ ngày hẹn trả
kết quả để nhận kết quả giải quyết thủ tục xác nhận (đối với trường hợp cá nhân
nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú).
6.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ bằng phương thức
trực tiếp hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nộp hồ sơ
đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ
lễ, tết theo quy định của pháp luật).
6.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Tờ khai xác nhận tình trạng
chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm
trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết:
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác nhận tình trạng chỗ ở
hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
6.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện
tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp từ chối giải
quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng
ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản
lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
C.
Lĩnh vực cấp, quản lý căn cước
1.
Thủ tục: Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy
đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công
an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại đối
với trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả (Mẫu CC02 ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày
15/5/2024 của Bộ Công an).
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ thì hướng dẫn người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ chối
giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an).
Bước 4: Nhận văn bản trả lời
tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ, văn bản điện tử hoặc hoặc dịch vụ bưu
chính phát đến địa chỉ theo yêu cầu.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công
an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại đối
với trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
- Nộp hồ sơ qua cổng dịch
vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
- Nộp hồ sơ qua hồ sơ dịch
vụ bưu chính (nếu có).
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
- Phiếu đề nghị giải quyết
thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an)
trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng
thông tin khi được khai thác và ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin cần khai
thác.
- Xuất trình giấy tờ hợp lệ
chứng minh thông tin người đến nộp hồ sơ.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin công dân trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc
nơi ở hiện tại đối với trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng
ký tạm trú.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Phiếu cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (Mẫu DC03 ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15/5/2024 của Bộ Công an).
1.8. Phí: Áp dụng mức thu
theo mức phí quy định tại Thông tư số 48/2022/TT-BTC
ngày 03/8/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024
của Bộ Công an).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất
tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một
trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại khoản 9 Điều
10 Luật Căn cước.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Căn cước.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an
quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước.
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong
đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023;
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số 61/2025/TT-BCA
ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ
căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
- Thông tư số 48/2022/TT-BTC ngày 03/8/2022 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
2. Thủ
tục: Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của
công dân (Mã thủ tục: 1.012564)
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy
đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Công dân đề nghị điều chỉnh
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc
gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực
tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất.
Bước 2: Trường hợp cơ quan
Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã mà công dân cư trú thì
cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông
tin tới Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường
hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp
công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết quả
cho công dân.
Bước 3: Trưởng Công an cấp
xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của
các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả (Mẫu CC02 ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày
15/5/2024 của Bộ Công an).
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ thì hướng dẫn người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ chối giải
quyết thủ tục về căn cước (mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025).
Bước 4: Nhận thông báo kết
quả điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua
cổng dịch vụ công trực tuyến, hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính (nếu có);
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
Phiếu đề nghị giải quyết
thủ tục về căn cước (mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024).
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian chuyển hồ sơ từ
cơ quan khác đến Công an cấp xã nơi công dân cư trú).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công dân có nhu cầu điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc
nơi ở hiện tại đối với trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng
ký tạm trú.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thông báo kết quả điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
2.8. Lệ phí: Chưa quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Phiếu đề nghị giải quyết thủ
tục về căn cước (mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Căn cước.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an
quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước.
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong
đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023;
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số
61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
3.
Thủ tục: Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức,
cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công
an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã (nếu đã triển khai).
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả (Mẫu CC02 ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày
15/5/2024 của Bộ Công an)
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp
hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ
chối giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an).
Bước 4: Cơ quan, tổ chức,
cá nhân nhận văn bản trả lời tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp xã, Bộ
phận một cửa cấp xã (nếu đã triển khai), văn bản điện tử hoặc chuyển phát đến địa
chỉ theo yêu cầu.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã (nếu đã triển khai).
- Nộp hồ sơ trực tuyến
thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính (nếu có).
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
- Phiếu đề nghị giải quyết
thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an)
trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở
dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin
khi được khai thác.
- Xuất trình giấy tờ, tài
liệu, thông tin hợp lệ chứng minh thông tin người đến nộp hồ sơ.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024.
- Cá nhân quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Công an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã (nếu đã triển khai).
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Phiếu cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, cơ sở dữ liệu căn cước (Mẫu DC03 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an)
bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
3.8. Phí: Chưa quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024
của Bộ Công an).
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân không
thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 17, Nghị định
số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính
phủ được khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước để phục vụ hoạt
động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số khi được
công dân đó đồng ý.
- Trường hợp khai thác
thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người
bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn
cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại
điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Căn cước.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội.
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
- Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an
quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước.
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA
ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong
đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023;
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số
61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
PHẦN III
DANH MỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
1. Lĩnh vực quản lý
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
1.1. Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP)
1.2. Bản khai nhân sự (Mẫu
số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP)
2. Lĩnh vực quản lý con
dấu
2.1. Văn bản đề nghị đăng
ký mẫu con dấu (Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP)
3. Lĩnh vực quản lý, sử
dụng pháo
3.1. Văn bản đề nghị cấp
giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo nổ, thuốc pháo hoa (Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
4. Lĩnh vực đăng ký, quản
lý cư trú
4.1. Tờ khai đề nghị xác
nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01
hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
4.2. Tờ khai xác nhận tình
trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký
tạm trú (Mẫu số 02 hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).