|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1629/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Trần Văn Thuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
05/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1629/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ
QUYẾT SỐ 21/2026/NQ-CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN
HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân
cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 (mười) thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Y tế được quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và
phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bãi bỏ Quyết định số 996/QĐ-BYT ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư số
04/2026/TT-BYT ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
Bãi bỏ danh mục và nội
dung của các thủ tục hành chính tại Quyết định này đã được công bố tại các Quyết
định bao gồm: Quyết định số 2976/QĐ-BYT ngày
07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số
159/QĐ-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Quyết
định số 743/QĐ-BYT ngày 28 tháng 03 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế; Quyết định số 1330/QĐ-BYT
ngày 18 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Y tế và Quyết định số 2045/QĐ-BYT
ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh quy định
tại Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Điều
3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; người
đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử, Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc các Trường Đại học;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ
SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1629/QĐ-BYT ngày05 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.012256
|
Công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
|
Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của
Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ
Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa
bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
|
2
|
1.012276
|
Thu hồi giấy phép hành nghề trong trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
|
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy ban nhân dân
cấp Tỉnh (bao gồm cả
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm
việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang
không làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
3
|
1.012277
|
Xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp
|
Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh: đối với người đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh trừ các trường hợp thuộc điểm b;
b) Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền: đối với người đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền.
|
|
4
|
1.012278
|
Cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh
|
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám
chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế
và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
2. Cơ quan chuyên môn
về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban
nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
|
|
5
|
1.012279
|
Cấp lại giấy phép hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh
|
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế
trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh :
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
|
6
|
1.012280
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh
|
I. Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên,
địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
II. Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (không phải danh mục kỹ
thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b, c mục
này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
c) Cục Bà mẹ và Trẻ em: đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhà nước trực thuộc Bộ Y tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật
về hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh :
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
III. Trường hợp 3:
(Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP):
1. Bộ Y tế
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt trừ các trường hợp thuộc
mục 2 và điểm b, c mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc
danh mục kỹ thuật y học cổ truyền.
c) Cục Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề
nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật loại đặc biệt về phụ sản - sơ
sinh để thực hiện hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2. Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đề nghị bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BYT
ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
|
|
7
|
1.012289
|
Cấp mới giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng,
hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Đối với người làm
việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên
môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
|
|
8
|
1.012290
|
Cấp lại giấy phép
hành nghề đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm
lý lâm sàng
|
|
9
|
1.012291
|
Gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm
lý lâm sàng
|
|
10
|
1.012292
|
Điều chỉnh giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ,
y sỹ, điều dưỡng,
hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
|
1.
Thủ tục
|
Công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở
hướng dẫn thực hành (1.012256) (sửa đổi bổ sung thời hạn giải quyết)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Trước khi tổ chức hướng
dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi bản công bố cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành thực hiện theo Mẫu 01 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và nội dung thực hành cụ thể về cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ
quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận được bản
công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực
hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố
theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
Bước 3:
Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố quy định
tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đăng tải thông tin của cơ sở hướng dẫn
thực hành trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ
quan và trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Trường hợp chưa đáp ứng
yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản gửi cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh và nêu rõ lý do.
Thông tin đăng tải tối
thiểu gồm: tên, địa chỉ cơ sở hướng dẫn thực hành, phạm vi hướng dẫn thực
hành (nếu có liên kết trong hướng dẫn thực hành phải đăng tải cả nội dung và
tên của cơ sở liên kết hướng dẫn thực hành), chi phí hướng dẫn thực hành.
Trường hợp sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố mà
cơ quan tiếp nhận không có văn bản gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc
chưa đủ điều kiện là cơ sở hướng dẫn thực hành hoặc không thực hiện việc đăng
tải thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, cơ sở hướng dẫn thực hành được
bắt đầu tổ chức hoạt động hướng dẫn thực hành.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Bản công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là
cơ sở hướng dẫn thực hành thực hiện theo Mẫu 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP
2. Nội dung thực hành cụ thể đối với chức danh chuyên môn mà
cơ sở dự kiến tổ chức thực hành.
3. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của hợp đồng hợp tác với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh khác đáp ứng nội dung thực hành đối với trường hợp
không có đủ các chuyên khoa theo nội dung thực hành quy định tại Điều 3 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP được ký.
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu
tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn
về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ
quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và thông tin của cơ sở hướng dẫn thực hành được đăng tải trên cổng thông tin
điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan và trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
|
|
Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 01 phụ lục
I: Bản công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn
thực hành
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Cơ sở hướng dẫn thực
hành phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động
phù hợp với các hình thức tổ chức của cơ sở hướng dẫn thực hành quy định tại
Điều 5 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực
hành theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trường hợp không đủ các chuyên khoa theo nội dung thực hành quy định tại Điều
3 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP được ký hợp
đồng hợp tác với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đáp ứng nội dung thực hành.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu 01 - Bản công bố
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /......3......
|
….4….., ngày…... tháng….. năm…..
|
BẢN CÔNG BỐ
Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
Kính gửi: ………5….. …….
Tên cơ sở hướng dẫn thực
hành: ............................6..............................................
Số giấy phép hoạt động
…… Cơ quan cấp: ......7.........ngày …tháng......năm......
Địa chỉ:
...............................................8…………………………………………....
Người chịu trách nhiệm
chuyên môn: ....................................................................
Điện thoại liên hệ:
…...….....Email (nếu có):
..........................................................
Căn cứ Nghị định số
/2023/NĐ-CP ngày tháng năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành theo quy định
với các nội dung sau đây:
1. Đối tượng hướng dẫn thực hành: .............................9..........................................
2. Danh sách người hướng dẫn thực hành........................10.....................................
3. Các nội dung thực hành được ký hợp đồng hợp tác với cơ sở thực
hành khác (nếu có)..............11.............................................................................................................
4. Số lượng người thực hành có thể tiếp nhận để hướng dẫn thực
hành.................
5. Chi phí hướng dẫn thực hành ............................12...............................................
Cơ sở cam kết và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã công bố. Tài liệu gửi kèm theo Bản
công bố (nếu có)
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Trường hợp thực hiện trực
tuyến thì phải có chữ ký số hợp lệ của cá nhân, tổ chức
____________________
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tip của cơ sở thực hành
(nếu có).
2 Tên cơ sở hướng dẫn thực hành.
3 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản công bố.
4 Địa danh.
5 Tên cơ quan tiếp nhận văn bản công bố.
6 Ghi rõ tên cơ sở hướng dẫn thực hành.
7 Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
8 Địa chỉ ghi trên Giấy phép hoạt động.
9 Đối tượng hướng dẫn thực hành: liệt kê các chức danh chuyên
môn mà cơ sở hướng dẫn thực hành phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của
cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
10 Liệt kê danh sách người hướng dẫn thực hành.
11 Liệt kê nội dung người thực hành không thực hành tại cơ sở
đó mà phải thực hành ở cơ sở khác (kèm theo hợp đồng hợp tác thực hành).
12 Ghi cụ thể chi phí hướng dẫn thực hành.
|
2.
Thủ tục
|
Thu hồi giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại
điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (1.012276) (sửa
đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
|
Bước 1:
Người hành nghề tự đề
nghị thu hồi giấy phép hành nghề về Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cụ thể như sau:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm
cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
Bước 2:
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ ra quyết định thu hồi giấy phép hành nghề sau 10 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề của người hành nghề.
Bước 3:
Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, cơ quan thu hồi gửi quyết
định cho người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi làm việc và thực hiện
việc hủy bỏ đăng ký hành nghề của người hành nghề đó trên cổng thông tin điện
tử hoặc trang tin điện tử của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị;
b) Bản chính (nếu có) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề
đã được cấp (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
|
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
|
Thời hạn giải
quyết: sau 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận được đơn đề nghị và giấy phép hành nghề kèm theo
|
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: tổ chức
|
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ
các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện
khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân.
2. Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (trừ bệnh viện tư nhân).
|
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy
phép hành nghề.
|
|
|
Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định
|
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này): Không
|
|
|
Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
|
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
|
|
|
3.
Thủ tục
|
Đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sửa đổi bổ sung
thời hạn giải quyết)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Người đề nghị xem xét
thừa nhận giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đến Bộ Y tế
cụ thể như sau:
Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người đề nghị xem xét
thừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trừ các trường hợp thuộc
điểm b;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người đề nghị xem
xét thừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
Bước 2:
1. Trường hợp 1: Đối
với trường hợp người đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề có giấy
phép hành nghề được cấp bởi cơ quản, tổ chức cấp phép hành nghề của nước
ngoài đã được đánh giá để thừa nhận:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị, Bộ Y tế phải có văn bản trả lời về việc thừa nhận hoặc không
thừa nhận giấy phép hành nghề;
- Trường hợp cần xác minh đối với việc đào tạo ở nước ngoài
của người hành nghề thì thời hạn thừa nhận là 20 ngày làm việc kể từ ngày có
kết quả xác minh.
2. Trường hợp 2: Đối
với trường hợp người đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề có giấy
phép hành nghề được cấp bởi cơ quan, tổ chức cấp phép hành nghề của nước
ngoài chưa được đánh giá để thừa nhận:
- Bộ Y tế thực hiện việc đánh giá để thừa nhận theo quy định
tại Điều 38 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả đánh giá để thừa nhận, Bộ Y tế phải có văn bản trả lời về việc thừa nhận
hoặc không thừa nhận giấy phép hành nghề;
- Trường hợp cần xác minh đối với việc đào tạo ở nước ngoài
của người hành nghề thì thời hạn thừa nhận là 20 ngày làm việc kể từ
ngày có kết quả xác minh.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công
ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị thừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đã
được cấp.
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải
quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đối với trường hợp người
đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề có giấy phép hành nghề được cấp
bởi cơ quản, tổ chức cấp phép hành nghề của nước ngoài đã được đánh giá để thừa
nhận
Hoặc:
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu;
20 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá để thừa nhận đối với trường
hợp người đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề có giấy phép hành nghề
được cấp bởi cơ quan, tổ chức cấp phép hành nghề của nước ngoài chưa được
đánh giá để thừa nhận.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người đề nghị xem xét
thừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trừ các trường hợp thuộc
điểm b;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người đề nghị xem
xét thừa nhận giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời về việc
thừa nhận hoặc không thừa nhận giấy phép hành nghề.
|
|
Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 08 phụ lục I:
Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép
hành nghề
|
|
Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Người đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Người đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề là người
Việt Nam hoặc đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc
thuộc diện đã được cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
b) Giấy phép hành nghề của người đề nghị xem xét thừa nhận phải
đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định
mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
|
Mẫu 08 - Đơn đề nghị
cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......1......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
Kính gửi: .....................2.................................
Họ và tên:
………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư
trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại:
............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4:…………………
Văn bằng chuyên môn:5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp: 6...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7 ............................................................................
Phạm vi hành nghề đề
nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề
đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……7
gồm các giấy tờ sau 8:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những
thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5 Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6 Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
7 Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn,
cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
8 Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn.
Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị
định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực
hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần
kê khai các thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số
căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
|
4.
Thủ tục
|
Cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
(sửa đổi bổ sung thời hạn giải quyết)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp mới và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (sau đây viết tắt là cơ quan cấp
giấy phép hoạt động) cụ thể như sau:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp
thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ
truyền tư nhân.
2. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở
Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(trừ bệnh viện tư nhân).
Bước 2:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu
02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Bước 3:
1. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
a) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện
hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm
định trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới
giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực
hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản
thẩm định;
c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội
dung của biên bản thẩm định.
Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh
đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp
cần thiết hoặc thực
hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
a) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở
đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung
trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
b) Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản
thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung;
c) Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép
hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định:
- Đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung
thực hiện theo trình tự tại mục 1 của bước này;
- Đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa
đáp ứng yêu cầu thực hiện theo trình tự tại mục 2 của bước này.
Bước 4:
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động công bố trên Cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế các thông tin sau: tên,
địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề
người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi
hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Trường hợp 1: Hồ
sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá
trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm
chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy
tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình
hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của người phụ trách bộ phận
chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp
các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) Bản kê khai cơ sở
vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy
phép hoạt động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;
e) Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng
người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo Mẫu 01 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
g) Văn bản do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định về chức
năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của bệnh viện của nhà nước hoặc điều lệ tổ chức
và hoạt động đối với bệnh viện tư nhân theo Mẫu 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
h) Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
i) Trường hợp đề nghị cấp lần đầu giấy phép hoạt động cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục
đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh, chữa bệnh không
vì mục đích lợi nhuận.
2. Trường hợp 2: Hồ
sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt
động nhưng đề nghị chuyển sang hoạt động theo mô hình khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo hoặc hoạt động theo mô hình không vì mục đích lợi nhuận, không thu
chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh theo quy định tại điểm g khoản 1
Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Tài liệu chứng minh nguồn tài chính cho hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo.
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải
quyết: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt
động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định
trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc
nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục,
sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc
điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ
truyền tư nhân.
2. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở
Y tế (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(trừ bệnh viện tư nhân).
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Phí (Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC):
- Bệnh viện:
10.500.000 đồng/hồ sơ
- Phòng khám đa khoa,
nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền,
Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ
- Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng
khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng
khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ
- Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000
đồng/hồ sơ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 02 phụ lục II: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại
giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2. Mẫu số 11 phụ lục I: Giấy xác nhận quá trình hành nghề
3. Mẫu số 08 phụ lục II: Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị
y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4. Mẫu số 01 phụ lục II: Danh sách đăng ký hành nghề
5. Mẫu số 03 phụ lục II: Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với
bệnh viện tư nhân
|
|
Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Đáp ứng điều kiện quy
định tại Điều 49 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 40 đến Điều 58 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu 02 - Đơn đề nghị
cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……1…….., ngày.... tháng... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
.............................2................................
Kính gửi: .................3..........................
Tên cơ sở đề nghị:
.......................................................................................
Địa chỉ: 4
.....................................................................................................
Điện thoại:
..................... Số Fax: .................... Email (nếu có):
.................
Trường hợp đề nghị: 5.................................................................................
Hình thức tổ chức đề
nghị cấp phép:............................................................
Thời gian làm việc hằng
ngày: ....................................................................
Hồ sơ gửi kèm theo đơn
này gồm các giấy tờ sau đây: 6
(1) …………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Kính đề nghị quý cơ
quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
____________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt
động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
3 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5 Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
6 Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các
giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định
số ……/2023/NĐ-CP.
7 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 11 - Giấy xác nhận
quá trình hành nghề
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH 2
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /............
|
….….., ngày…... tháng….. năm…...
|
GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ
..........................2 xác nhận:
Ông/bà:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
........................................................................................
Địa chỉ cư trú:
......................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3:.………………...…………………………………
Ngày cấp ......................................
Nơi cấp: .......................................................
Văn bằng chuyên môn:
.....................4.................. Năm tốt nghiệp: …..………
Số giấy phép hành nghề:………………………………………………………
Đã hành nghề với phạm
vi…………5.……………tại ........................6 đạt kết quả như sau:
1. Thời gian hành nghề: 7.....................................................................................
2. Năng lực chuyên môn: 8
..................................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp: 9
...................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH10
|
____________________
1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2 Tên cơ sở khám bệnh chữa bệnh
3 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi rõ văn bằng, chuyên môn theo văn bằng đào tạo.
5 Ghi rõ phạm vi hành nghề.
6 Ghi rõ bộ phận chuyên môn của người hành nghề.
7 Ghi rõ từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh
theo chuyên khoa đăng ký hành nghề.
9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký hành
nghề đối với đồng nghiệp và người bệnh.
10 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 08 - Bản kê khai
cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ, TỔ CHỨC
VÀ NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
...................................................................
2. Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại:
......................... Số Fax: ....................... Email:
.................................
3. Quy mô giường bệnh
II. TỔ CHỨC:
1. Hình thức tổ chức:
.........................................1.................................................
2. Cơ cấu tổ chức:
...............................................2..............................................
III. NHÂN SỰ:
1. Danh sách trưởng
khoa, phụ trách phòng, bộ phận chuyên môn:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ghi cụ thể thời
gian làm việc)
|
Tên khoa, phòng, bộ phận chuyên môn
|
Vị trí, chức danh được bổ nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách người hành nghề:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ghi cụ thể thời
gian làm việc)
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách người làm việc:
|
STT
|
Họ và tên
|
Văn bằng chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ghi cụ thể thời
gian làm việc)
|
Vị trí làm việc3
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
IV.
THIẾT BỊ Y TẾ:
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu
(MODEL)
|
Hãng sản xuất
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V.
CƠ SỞ VẬT CHẤT:
1. Tổng diện tích mặt bằng:
2. Diện tích xây dựng trung bình cho 01 giường bệnh (đối với bệnh
viện):
3. Diện tích các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét
nghiệm, buồng bệnh:
4. Bố trí các bộ phận chuyên môn (liệt kê cụ thể):
5. Các điều kiện vệ sinh môi trường:
a) Xử lý nước thải:
b) Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt:
6. An toàn bức xạ:
7. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy:
b) Khí y tế:
c) Máy phát điện:
d) Thông tin liên lạc:
8. Cơ sở vật chất khác (nếu có):
____________________
1 Ghi cụ thể tên hình thức tổ chức theo quy định tại Nghị định
số ..../2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023
2 Ghi rõ tên các khoa (khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng),
phòng, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3 Ghi cụ thể chức danh, vị trí làm việc được phân công đảm
nhiệm.
4 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 01 – Danh sách
đăng ký hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ..........................................................
2. Địa chỉ:
...................................................................................................
3. Thời gian làm việc hằng ngày của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
1 .......
4. Danh sách đăng ký người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số giấy phép hành nghề/ Số chứng chỉ hành nghề
|
Phạm vi hành nghề
|
Thời gian đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh2
|
Vị trí chuyên môn 3
|
Thời gian đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác (nếu có)4
|
Ghi chú5
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….….., ngày ….. tháng … năm…
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH6
|
____________________
1 Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong
tuần.
2 Ghi cụ thể thời gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong
ngày và mấy ngày trong tuần.
3 Ghi cụ thể chức danh, vị trí chuyên môn được phân công đảm
nhiệm.
4 Ghi cụ thể thời gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong
ngày và mấy ngày trong tuần tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh khác.
5 ghi thêm ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng
trong KBCB (nếu có)….
6 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 03 - Điều lệ tổ
chức và hoạt động đối với bệnh viện tư nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……1…….., ngày.... tháng... năm ....
ĐIỀU LỆ
Tổ chức và hoạt động
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp
lý
Điều 2. Tên giao dịch,
địa điểm hành nghề Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chuyên môn
Điều 4. Các tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội của Bệnh viện
Chương II
MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Điều 5. Mục tiêu
Điều 6. Chức năng,
nhiệm vụ
Điều 7. Phạm vi hoạt
động chuyên môn
Chương III
QUY MÔ, TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
Điều 8. Quy mô bệnh
viện Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Ban lãnh đạo.
2. Các Hội đồng trong bệnh viện.
3. Các phòng chức năng.
4. Các khoa, bộ phận chuyên môn.
Điều 10. Nhân sự
Điều 11. Nhiệm vụ
quyền hạn Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của
các trưởng khoa, phòng bệnh viện Điều 13. Mối quan hệ giữa các thành phần thuộc
cơ cấu tổ chức
Điều 14. Quyền lợi của
người lao động
Chương IV
TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
Điều 15. Vốn đầu tư
ban đầu
Điều 16. Chế độ tài
chính của bệnh viện Điều 17. Quản lý tài sản, thiết bị
____________________
1 Địa danh.
2 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
|
5.
Thủ tục
|
Cấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
(sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn giải quyết, trình tự thực
hiện)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động và nộp phí theo quy định của pháp luật về
phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động cụ thể như sau:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh :
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3:
Đối với trường hợp cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là bệnh viện tư nhân:
Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
cấp lại giấy phép hoạt động và cập nhật thông tin về việc cấp lại giấy phép
hoạt động trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan và
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Đối với trường hợp cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh là bệnh viện tư nhân:
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi Bộ Y tế để xác minh
thông tin của bệnh viện tư nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động theo Mẫu
01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ,
trừ trường hợp bệnh viện tư nhân đã nộp kèm theo hồ sơ bản gốc giấy phép hoạt
động hoặc bản sao được chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định của pháp
luật về chứng thực bản sao từ bản chính (Bệnh viện tư nhân phải chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật đối với tính xác thực và hiệu lực của bản
sao từ bản chính).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
xác minh thông tin tại mục 1, Bộ Y tế phải có văn bản trả lời xác minh nội
dung thông tin theo Mẫu 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP.
3. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản xác minh của Bộ Y tế quy định tại mục 2 hoặc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Phần này đối với trường hợp bệnh viện tư nhân đã nộp
kèm theo hồ sơ bản gốc giấy phép hoạt động hoặc bản sao được chứng thực bản
sao từ bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực bản sao từ bản
chính, cơ quan cấp giấy phép hoạt động thực hiện việc cấp lại giấy phép hoạt
động cho bệnh viện tư nhân theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP và cập
nhật thông tin về việc cấp lại giấy phép hoạt động trên cổng thông tin điện tử
hoặc trang tin điện tử của cơ quan và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh. Quyết định cấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh có giá trị như giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Trường hợp 1: Trường
hợp giấy phép hoạt động bị mất hoặc hư hỏng:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao bị mất hoặc bản gốc giấy phép hoạt động bị hư hỏng
(nếu có).
2. Trường hợp 2: Trường
hợp sai sót thông tin:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Tài liệu chứng
minh nội dung, thông tin sai sót cần sửa lại.
c) Bản gốc giấy phép
hoạt động đã cấp.
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải
quyết: 20 ngày (10 ngày làm việc đối
với bệnh viện tư nhân) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Phí (Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 1.500.000 đồng/hồ sơ
(không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm
quyền cấp)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp
lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
2. Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP;
3. Mẫu 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP;
4. Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Các trường hợp cấp
lại giấy phép hoạt động:
a) Giấy phép hoạt động bị mất hoặc hư hỏng;
b) Sai sót thông tin.
2. Đáp ứng theo các
điều kiện quy định tại Điều 40 đến Điều 58 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp
thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu 02 - Đơn đề nghị
cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……1…….., ngày.... tháng... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
.............................2................................
Kính gửi: .................3..........................
Tên cơ sở đề nghị:
..........................................................................................
Địa chỉ: 4
......................................................................................................
Điện thoại:
..................... Số Fax: .................... Email (nếu có):
...................
Trường hợp đề nghị: 5..................................................................................
Hình thức tổ chức đề
nghị cấp phép: Thời
gian làm việc hằng
ngày:
..............................................................................
Hồ sơ gửi kèm theo đơn
này gồm các giấy tờ sau đây: 6
(1) …………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Kính đề nghị quý cơ
quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt
động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
3 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5 Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
6 Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các
giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định
số ……/2023/NĐ-CP.
7 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 01
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/......3......
V/v đề nghị xác minh thông tin giấy phép hoạt động đối với Bệnh viện …5…
|
….4….., ngày…... tháng….. năm…..
|
Kính gửi: Bộ Y tế
Ngày …./…./…. ………2
nhận được Hồ sơ đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do ……6….
của Bệnh viện ……5
với các thông tin cơ bản sau:
1. Tên bệnh viện:………5…………
2. Hình thức tổ chức:………7……..
3. Địa chỉ hoạt động:……8………
4. Thời gian làm việc hằng ngày:………9……..
5. Số giấy phép hoạt động đã được cấp:…………..
6. Ngày cấp giấy phép hoạt động:……………..
………2……..
kính đề nghị Bộ Y tế xác nhận tính xác thực đối với các thông tin nêu trên để
làm căn cứ cấp lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho Bệnh
viện ……5……..
Xin trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
………..…
- Lưu: ……..
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của cơ quan cấp giấy
phép hoạt động (nếu có).
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
3 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4 Địa danh.
5 Tên Bệnh viện tư nhân đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (lưu ý: ghi đầy đủ cả nội dung tên công ty chù
quản ví dụ: Bệnh viện A thuộc Công ty Cổ phần B).
6 Ghi trường hợp đề nghị cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 53 và điểm
c, d khoản 1 Điều 54 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh, riêng đối với trường hợp cấp lại do sai sót thông tin, điều chỉnh giấy
phép hoạt động do thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm cần ghi rõ nội dung sai
sót, điều chỉnh.
7 Hình thức tổ chức trên giấy phép hoạt động đã được cấp.
8 Địa chỉ hoạt động trên giấy phép hoạt động đã được cấp.
9 Thời gian làm việc hằng ngày trên giấy phép hoạt động đã được
cấp.
Mẫu 02
|
BỘ Y TẾ
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/......2......
V/v xác minh thông tin giấy phép hoạt động đối với Bệnh viện …3…
|
Hà Nội, ngày…... tháng….. năm…..
|
Kính gửi: ……4……
Ngày …./…./…. ………1……..
nhận được Công văn số……5….. của …….4……. về việc đề nghị xác minh thông tin giấy
phép hoạt động đối với Bệnh viện ……3……. Sau khi nghiên cứu Công văn,
………1 có ý kiến như sau:
Thông tin của Bệnh viện
……3 đã đúng/chưa đúng với thông tin giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế cấp6.
Trên đây là ý kiến của
………1…….. gửi …….4……. để làm căn cứ cấp lại/điều chỉnh giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho Bệnh viện ……5……..
Xin trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
………..…
- Lưu: ……..
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động trước đây (Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh hoặc Cục Quản lý Y, Dược Cổ truyền).
2 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
3 Tên Bệnh viện tư nhân đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (lưu ý: ghi đầy đủ cả nội dung tên công ty chù
quản ví dụ: Bệnh viện A thuộc Công ty Cổ phần B).
4 Tên cơ quan đề nghị xác minh thông tin giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh.
5 Số Công văn đề nghị xác minh thông tin giấy phép hoạt động.
6 Trường hợp nội dung chưa đúng với giấy phép hoạt động do Bộ
Y tế cấp, ghi rõ các nội dung sai khác.
Mẫu 03
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/......3......
|
….4….., ngày…... tháng….. năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh
……5……
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị quyết số
/2026/NQ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ Quy định cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực
hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực y tế;
Căn cứ đơn đề nghị cấp
lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ngày … tháng …. năm…của
.…6….
Theo đề nghị của
...............7 ...........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
do ……8…. đối
với:
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:………6…………
2. Hình thức tổ chức:………9……..
3. Địa chỉ hoạt động:……10………
4. Thời gian làm việc hằng ngày:……… 11……..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và có giá
trị thay thế giấy phép hoạt động số …12…/BYT-GPHĐ do Bộ trưởng Bộ Y
tế cấp ngày ……13…...
Điều 3. Ông/bà có tên tại Điều 1 và ...14... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
………..…
- Lưu: ……..
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của cơ quan cấp giấy
phép hoạt động (nếu có).
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
3 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4 Địa danh.
5 Chức danh người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
6 Tên Bệnh viện tư nhân đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (lưu ý: ghi đầy đủ cả nội dung tên công ty chù
quản ví dụ: Bệnh viện A thuộc Công ty Cổ phần B).
7 Ghi rõ chức danh người đứng đầu của đơn vị được giao chức
năng đầu mối cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
8 Ghi trường hợp đề nghị cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 53 và điểm
c, d khoản 1 Điều 54 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
9 Hình thức tổ chức trên giấy phép hoạt động đã được cấp.
10 Địa chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.11
Thời gian làm việc hằng ngày của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
12 Số Giấy phép hoạt động đã được cấp trước đây của Bệnh viện
tư nhân.
13 Ngày cấp Giấy phép hoạt động trước đây của Bệnh viện tư
nhân.
14 Các đơn vị quản lý liên quan quyết định.
|
6.
Thủ tục
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
(1.012280) (sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn giải
quyết, trình tự thực hiện)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
I. Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên,
địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị thay đổi tên, địa chỉ, thời gian làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động cụ thể như sau:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh :
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ
theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Đối với trường hợp
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là bệnh viện tư nhân:
Bước 3:
1. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điều chỉnh giấy phép hoạt động trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
2. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài
liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi,
bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời
hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá
trị.
- Sau khi nhận hồ sơ
sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu
tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với hồ sơ sửa đổi, bổ
sung:
+ Trường hợp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại theo trình tự tại mục này.
Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo sửa đổi,
bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời
hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày
nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp
không còn giá trị.
+ Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động thực hiện theo trình tự tại mục 1 của bước này.
Bước 4:
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội
dung điều chỉnh.
Đối với trường hợp
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là bệnh viện tư nhân: Bước 3:
1. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi Bộ Y tế để xác minh thông
tin của bệnh viện tư nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động theo Mẫu 01
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ tại Bước 2, trừ trường hợp
bệnh viện tư nhân đã nộp kèm theo hồ sơ bản gốc giấy phép hoạt động hoặc bản
sao được chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định của pháp luật về chứng
thực bản sao từ bản chính (Bệnh viện tư nhân phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật đối với tính xác thực và hiệu lực của bản sao từ bản chính).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
xác minh thông tin tại mục 1, Bộ Y tế phải có văn bản trả lời xác minh nội
dung thông tin theo Mẫu 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ.
3. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản xác minh của Bộ Y tế quy định tại mục 2 hoặc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ tại
khoản 2 Phần
này đối với trường hợp bệnh viện tư nhân đã nộp kèm theo hồ sơ bản gốc giấy
phép hoạt động hoặc bản sao được chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định
của pháp luật về chứng thực bản sao từ bản chính, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động thực hiện việc cấp quyết định cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động do thay
đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhưng không thay đổi địa điểm cho bệnh viện tư nhân theo quy định tại Mẫu 03
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ.
4. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ tại mục 2, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu
cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa
đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
5. Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép
hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị
theo quy định tại mục 4.
Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo sửa đổi,
bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời
hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày
nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp
không còn giá trị.
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ
sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động thực hiện theo quy định tại
mục 1, 2 và 3.
Bước 4:
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày cấp quyết định điều chỉnh giấy phép hoạt động, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử của
mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các
thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
II. Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (không phải danh mục kỹ
thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP).
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ và nộp
phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí về:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b, c mục
này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
c) Cục Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhà nước trực thuộc Bộ Y tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật
về hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ,
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đề nghị.
Bước 3:
a) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu,
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ
sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn
trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Sau khi nhận hồ sơ sửa
đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ
sơ sửa đổi, bổ sung:
Trường hợp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại theo trình tự tại mục này.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông
báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu
cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12
tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu
thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ
sơ đã được hoàn thiện, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Ban hành văn bản
cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật
trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu
thuộc trường hợp không phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở.
- Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ tổ chức thẩm định tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn
40 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp phải tổ
chức thẩm định thực tế tại cơ sở, biên bản thẩm định phải nêu rõ yêu cầu sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
Bước 4:
Sau khi thẩm định thực
tế tại cơ sở, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm
vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn
10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp
không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
b) Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục,
sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định
đối với trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo về các nội
dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở đề nghị không hoàn thành việc sửa đổi, bổ
sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 5:
Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh
đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm
vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường
hợp không cần kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị;
b) Tiến hành kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở
đề nghị trong
trường hợp phải kiểm tra thực tế:
- Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm
vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường
hợp cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung;
- Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép thay đổi
quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục
kỹ thuật nếu cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
Bước 6:
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của
mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các
thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
III. Trường hợp 3:
Trường hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc
danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP)
Bước 1:
Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP để đề nghị xem xét khả năng
thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt về:
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt trừ các trường hợp
thuộc mục 2 và điểm b, c mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc
danh mục kỹ thuật y học cổ truyền;
c) Cục Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhà nước trực thuộc Bộ Y tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt về phụ sản - sơ sinh để thực hiện hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ
vì mục đích nhân đạo;
2. Uỷ ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục
kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý.
Bước 2:
Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Y tế kiểm tra đánh giá mức độ, khả
năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc biệt này của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
để xác định phải thực hiện thí điểm hay không hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện thực hiện thí điểm hay không.
Bước 3:
1. Trường hợp cần phải
thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực hiện theo quy trình quy định
tại Điều 97 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Sau khi kết thúc triển
khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt và đã có báo cáo bằng văn bản kết quả thực
hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai chính thức kỹ thuật loại đặc
biệt, cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ trong đó có báo
cáo kết quả áp dụng thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt theo quy định tại điểm c
khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và quy trình thực hiện kỹ thuật loại đặc biệt do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề
xuất;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Bộ Y tế tổ chức thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật
do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm
định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật, Bộ Y tế quyết định
cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật
loại đặc biệt. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện trình tự các bước
theo trường hợp 2 để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho
phép triển khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.
2. Trường hợp không cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại
đặc biệt cần thực hiện các thủ tục sau:
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, Bộ Y tế có quyết định
cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc
biệt mà không cần phải thực hiện thí điểm. Trường hợp không đồng ý phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo thẩm quyền và
trình tự các bước như trường hợp 2 để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt
đã được cho phép triển khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên
môn.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Trường hợp 1: Trường
hợp thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm), thời gian làm việc:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 54 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.
2. Trường hợp 2: Trường
hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm
bớt danh mục kỹ thuật (bao gồm cả danh mục kỹ thuật loại đặc biệt):
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản gốc giấy phép hoạt động;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và hồ
sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc danh mục
kỹ thuật dự kiến thay đổi và các tài liệu minh chứng đáp ứng việc thay đổi.
d) Trường hợp bổ sung danh mục kỹ thuật để thực hiện thụ tinh
trong ống nghiệm, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b khoản này
cần có:
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và hồ
sơ nhân sự đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 10 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP.
- Các văn bằng, chứng nhận đào tạo về kỹ năng lâm sàng thụ
tinh trong ống nghiệm và văn bằng hoặc chứng nhận đào tạo về kỹ năng thực
hành trong Lab thụ tinh trong ống nghiệm kèm theo xác nhận đã trực tiếp thực
hiện ít nhất 20 chu kỳ điều trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số
207/2025/NĐ-CP cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 207/2025/NĐ-CP.
đ) Trường hợp đề nghị
bổ sung kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, ngoài thành phần hồ sơ
quy định tại các điểm a, b khoản này cần có:
- Tài liệu minh chứng 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp
hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi
năm;
- Hồ sơ người tư vấn về y tế là bác sĩ chuyên khoa phụ sản;
- Hồ sơ người tư vấn về tâm lý có trình độ đại học chuyên
khoa tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực tâm lý;
- Hồ sơ người tư vấn về pháp lý có trình độ cử nhân luật trở
lên.
Người tư vấn về tâm
lý, tư vấn pháp lý là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc là nhân sự
hợp tác theo quy định của pháp luật.
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
Trường hợp không
phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Riêng đối với trường hợp III, cần tính thời hạn
thực hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đề nghị
điều chỉnh giấy phép hoạt động);
|
|
Trường hợp phải thẩm
định thực tế tại cơ sở: thời hạn để
xử lý Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại
cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ và 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận
được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa của cơ sở đề nghị (Riêng đối với trường hợp III, cần tính thời hạn thực
hiện theo trình tự thực hiện quy định tại khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ đề nghị
điều chỉnh giấy phép hoạt động).
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
|
I. Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên,
địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh :
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
II. Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (không phải danh mục kỹ
thuật loại đặc biệt) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc điểm b,c mục
này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
c) Cục Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhà nước trực thuộc Bộ Y tế đề nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật
về phụ sản - sơ sinh để thực hiện hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích
nhân đạo.
2. Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý
(bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
III. Trường hợp 3:
Trường hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc
danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP):
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt trừ các trường hợp
thuộc mục 2 và điểm b, c mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc
danh mục kỹ thuật y học cổ truyền;
c) Cục Bà mẹ và Trẻ em: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề
nghị cho phép thực hiện các danh mục kỹ thuật loại đặc biệt về phụ sản - sơ
sinh để thực hiện hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
2. Uỷ ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục
kỹ thuật loại đặc biệt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý.
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
- Giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh với trường hợp 1;
- Văn bản cho phép
thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật với trường hợp 2, 3.
|
|
Phí
|
|
(Không thu phí đối
với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp thay
đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa giới
hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp giảm
bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
(Thu 50% mức phí
này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC)
I. Trường hợp I: 1.500.000 đồng/hồ sơ
II. Trường hợp II, III:
a) Thay đổi quy mô hoạt
động:
- Bệnh viện:
10.500.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa,
nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền,
Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000
đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung danh mục
kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh y học gia đình, Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên
khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng,
Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền,
Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000
đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục
kỹ thuật: Không thu phí.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 02 phụ lục II Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp
lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
2. Mẫu số 08 Phụ lục II Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Bản kê khai cơ sở vật chất,
danh mục thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Phụ lục I Nghị định số 207/2025/NĐ-CP: Mẫu bản xác nhận thực
hành kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
5. Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP;
6. Mẫu 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP;
7. Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
|
|
1. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động:
a) Thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm), thời gian
làm việc;
b) Thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc
bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật.
2. Đáp ứng theo các điều kiện quy định tại Điều 40 đến Điều
58 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung phạm
vi hoạt động chuyên môn thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm cần phải
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP; trường
hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn thực hiện kỹ thuật
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 13 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP.
4. Trường hợp cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc
biệt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị định số 207/2025/NĐ-CP
ngày 15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
4. Thông tư số 04/2026/TT-BYT ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối với việc bổ
sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt.
5. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
6. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
|
Biểu mẫu kèm theo:
Mẫu 02 - Đơn đề nghị
cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Kèm theo Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
…….1…., ngày … tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
…………………2……………….
Kính gửi:………………………3………………….
Tên cơ sở đề nghị:
…………………………………….................................................
Địa chỉ:4………………………………………..............................................................
Điện thoại:……………… Số
Fax:………………Email (nếu có):………....................
Trường hợp đề nghị:5………………………………………………..............................
Hình thức tổ chức đề
nghị cấp phép: …………………………....................………….
Thời gian làm việc hằng
ngày: …………………...............................………………..
Hồ sơ gửi kèm theo đơn
này gồm các giấy tờ sau đây:6
(1)………………………………………………………............................................…
(2) ……………………………………………………….............................................…
(3) ………………………………………………………............................................
.……………………………………………………………..............................................
…
Kính đề nghị quý cơ
quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
____________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt
động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
3 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5 Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số /2023/NĐ-CP.
6 Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các
giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định
số /2023/NĐ-CP.
7 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 08 - Bản kê khai
cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Kèm theo Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ)
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ, TỔ CHỨC
VÀ NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
...................................................................
2. Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện thoại:
........................... Số Fax:......................... Email:
..............................
3. Quy mô giường bệnh
II. TỔ CHỨC
1. Hình thức tổ chức:……………………………1…………………...................
2. Cơ cấu tổ chức: …………………………2…………………...........................
III. NHÂN SỰ
1. Danh sách trưởng khoa, phụ trách phòng, bộ phận chuyên môn:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ghi cụ thể thời gian làm việc)
|
Tên khoa, phòng, bộ phận chuyên môn
|
Vị trí, chức danh được bổ nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách người hành nghề:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ghi cụ thể thời gian làm việc)
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách người làm việc:
|
STT
|
Họ và tên
|
Văn bằng chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ghi cụ thể thời gian làm việc)
|
Vị trí làm việc3
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
IV. THIẾT BỊ Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu (MODEL)
|
Hãng sản xuất
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Tổng diện tích mặt bằng:
2. Diện tích xây dựng trung bình cho 01 giường bệnh (đối với bệnh
viện):
3. Diện tích các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét
nghiệm, buồng bệnh:
4. Bố trí các bộ phận chuyên môn (liệt kê cụ thể):
5. Các điều kiện vệ sinh môi trường:
a) Xử lý nước thải:
b) Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt:
6. An toàn bức xạ:
7. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy:
b) Khí y tế:
c) Máy phát điện:
d) Thông tin liên lạc:
8. Cơ sở vật chất khác (nếu có):
____________________
1 Ghi cụ thể tên hình thức tổ chức theo quy định tại Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023.
2 Ghi rõ tên các khoa (khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng),
phòng, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3 Ghi cụ thể chức danh, vị trí làm việc được phân công đảm
nhiệm.
1 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Phụ lục I
MẪU BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ)
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./..........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
……………………………….. 2 xác nhận:
Họ và tên:
………………………………..…………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………..…………………………..
Nơi cư trú:
………………………………..…………………………………………
Số căn cước công dân/số
định danh cá nhân/số hộ chiếu 3: ………………………
Ngày cấp:
……………………………….. Nơi cấp: ………………………………
Văn bằng chuyên môn:
………………4…………….. Năm tốt nghiệp: …………
Đã trực tiếp thực hành
…………(số). chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm về:
□ Kỹ năng lâm sàng5
□ Kỹ năng Lab5
Tại: …………6…………
do ……….…7 hướng dẫn và đạt kết quả như sau:
1. Thời gian thực hành: ………………………………………………………………
2. Năng lực chuyên môn: ……………………………8…………………………………
3. Đạo đức nghề nghiệp: …………………………9……………………………………
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chịu trách nhiệm về Bản xác nhận này.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH10
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặc ký điện tử theo quy định của pháp luật)
|
____________________
1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo quy định tại khoản 5
Điều 10 Nghị định này)
3 Ghi số căn cước công dân, trường hợp không có thì ghi số định
danh cá nhân, số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi rõ theo văn bằng chuyên môn được đào tạo.
5 Đánh dấu vào ô phù hợp.
6 Ghi rõ tên bộ phận chuyên môn đã thực hành.
7 Họ và tên người chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn
thực hành.
8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hành kỹ thuật thụ tinh
trong ống nghiệm.
9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực
hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
10 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 01
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/......3......
V/v đề nghị xác minh thông tin giấy phép hoạt động đối với Bệnh viện …5…
|
….4….., ngày…... tháng….. năm…..
|
Kính gửi: Bộ Y tế
Ngày …./…./…. ………2
nhận được Hồ sơ đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do ……6….
của Bệnh viện ……5
với các thông tin cơ bản sau:
1. Tên bệnh viện:………5…………
2. Hình thức tổ chức:………7……..
3. Địa chỉ hoạt động:……8………
4. Thời gian làm việc hằng ngày:………9……..
5. Số giấy phép hoạt động đã được cấp:…………..
6. Ngày cấp giấy phép hoạt động:……………..
………2……..
kính đề nghị Bộ Y tế xác nhận tính xác thực đối với các thông tin nêu trên để
làm căn cứ cấp lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho Bệnh
viện ……5……..
Xin trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
………..…
- Lưu: ……..
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của cơ quan cấp giấy
phép hoạt động (nếu có).
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
3 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4 Địa danh.
5 Tên Bệnh viện tư nhân đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (lưu ý: ghi đầy đủ cả nội dung tên công ty chù
quản ví dụ: Bệnh viện A thuộc Công ty Cổ phần B).
6 Ghi trường hợp đề nghị cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 53 và điểm
c, d khoản 1 Điều 54 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh, riêng đối với trường hợp cấp lại do sai sót thông tin, điều chỉnh giấy
phép hoạt động do thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm cần ghi rõ nội dung sai
sót, điều chỉnh.
7 Hình thức tổ chức trên giấy phép hoạt động đã được cấp.
8 Địa chỉ hoạt động trên giấy phép hoạt động đã được cấp.
9 Thời gian làm việc hằng ngày trên giấy phép hoạt động đã được
cấp.
Mẫu 02
BỘ Y TẾ
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/......2......
V/v xác minh thông tin giấy phép hoạt động đối với Bệnh viện …3…
|
Hà Nội, ngày…... tháng….. năm…..
|
Kính gửi: ……4……
Ngày …./…./…. ………1……..
nhận được Công văn số……5….. của …….4……. về việc đề nghị xác minh thông tin giấy
phép hoạt động đối với Bệnh viện ……3……. Sau khi nghiên cứu Công văn,
………1 có ý kiến như sau:
Thông tin của Bệnh viện
……3 đã đúng/chưa đúng với thông tin giấy
phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh do Bộ Y tế cấp6.
Trên đây là ý kiến của
………1…….. gửi …….4……. để làm căn cứ cấp lại/điều chỉnh giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho Bệnh viện
……5……..
Xin trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
………..…
- Lưu: ……..
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động trước đây (Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh hoặc Cục Quản lý Y, Dược Cổ truyền).
2 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
3 Tên Bệnh viện tư nhân đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (lưu ý: ghi đầy đủ cả nội dung tên công ty chù
quản ví dụ: Bệnh viện A thuộc Công ty Cổ phần B).
4 Tên cơ quan đề nghị xác minh thông tin giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh.
5 Số Công văn đề nghị xác minh thông tin giấy phép hoạt động.
6 Trường hợp nội dung chưa đúng với giấy phép hoạt động do Bộ
Y tế cấp, ghi rõ các nội dung sai khác.
Mẫu 03
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/......3......
|
….4….., ngày…... tháng….. năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh
……5……
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị quyết số
/2026/NQ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ Quy định cắt giảm,
đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực
hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực y tế;
Căn cứ đơn đề nghị cấp
lại/điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ngày … tháng …. năm…của
.…6….
Theo đề nghị của
...............7 ...........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại/điều
chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do ……8…. đối với:
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:………6…………
2. Hình thức tổ chức:………9……..
3. Địa chỉ hoạt động:……10………
4. Thời gian làm việc hằng ngày:……… 11……..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và có giá
trị thay thế giấy phép hoạt động số …12…/BYT-GPHĐ do Bộ trưởng Bộ Y
tế cấp ngày ……13…...
Điều 3. Ông/bà có tên tại Điều 1 và ...14... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
………..…
- Lưu: ……..
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
___________________
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của cơ quan cấp giấy
phép hoạt động (nếu có).
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
3 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4 Địa danh.
5 Chức danh người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
6 Tên Bệnh viện tư nhân đề nghị cấp lại/điều chỉnh giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (lưu ý: ghi đầy đủ cả nội dung tên công ty chù
quản ví dụ: Bệnh viện A thuộc Công ty Cổ phần B).
7 Ghi rõ chức danh người đứng đầu của đơn vị được giao chức
năng đầu mối cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
8 Ghi trường hợp đề nghị cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 53 và điểm
c, d khoản 1 Điều 54 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
9 Hình thức tổ chức trên giấy phép hoạt động đã được cấp.
10 Địa chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
11 Thời gian làm việc hằng ngày của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
12 Số Giấy phép hoạt động đã được cấp trước đây của Bệnh viện
tư nhân.
13 Ngày cấp Giấy phép hoạt động trước đây của Bệnh viện tư
nhân.
14 Các đơn vị quản lý liên quan quyết định.
|
7.
Thủ tục
|
Cấp mới giấy phép
hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01
năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (1.012289) (sửa đổi bổ
sung cơ quan giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Người đề nghị cấp giấy
phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản
1 đến khoản 5 Điều 14 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cụ thể như sau:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm
cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
Bước 2:
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác
minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề
thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 20 ngày làm việc kể từ ngày có
kết quả xác minh.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Trường hợp 1: Hồ
sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người lần đầu tiên
đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn
bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi
hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp
thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định
tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản
sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động
theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của
một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại
Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch
theo quy định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không
áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá
trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp
hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
2. Trường hợp 2: Hồ
sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với các trường hợp quy định tại điểm
d, đ khoản 1 Điều 126 và các trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 137, điểm c khoản 3 Điều 137, điểm b khoản 4
Điều 137, khoản 7 Điều 137, khoản 8 Điều 137, khoản 9 Điều 137, điểm c khoản
10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn
bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi
hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp
thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định
tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản
sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động
theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của
một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại
Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch
theo quy định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không
áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá
trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
3. Trường hợp 3: Hồ
sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một trong các trường
hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn
bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi
hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp
thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định
tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả khám sức
khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của
một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại
Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch
theo quy định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không
áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá
trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
k) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm
quyền kết luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm
hành nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn
bản kết luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành
xong thời gian thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định
của tòa án (khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định người hành nghề đã có đủ
năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
4. Trường hợp 4: Hồ
sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều
125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn
bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi
hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp
thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định
tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản
sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động
theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của
một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại
Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch
theo quy định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không
áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp
lý lịch của người
hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá
trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây
(không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải
quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
|
|
Phí (Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 430.000 đồng/hồ sơ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người
hành nghề
|
|
Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Điều kiện cấp mới giấy
phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng bao
gồm:
|
|
a) Có văn bằng chuyên môn theo quy định tại Điều 127 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP hoặc giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP phù hợp với chức danh đề nghị
cấp mới giấy phép hành nghề;
b) Có đủ sức khỏe để hành nghề;
c) Biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP hoặc có người
phiên dịch đáp ứng quy định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo;
d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc bị xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép
hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành
chính;
đ) Đã hoàn thành thực
hành theo quy định tại Điều 129 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp
thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
|
|
Mẫu 08 - Đơn đề nghị
cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......1......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
Kính gửi: .....................2.................................
Họ và tên:
………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư
trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại:
............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4:………………
Văn bằng chuyên môn:5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp: 6...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề
nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề
đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……7
gồm các giấy tờ sau 8:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những
thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5 Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6 Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
7 Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn,
cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
8 Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn.
Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị
định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực
hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần
kê khai các thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số
căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch
tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh mầu
04 cm x 06 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch)
|
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên:
................................................................. Nam, nữ:...............................
Ngày, tháng, năm sinh
..........................................................................................
Nơi thường trú hiện
nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu:
.......................................................1.………………...………
Ngày cấp
.............................................. Nơi cấp:
...................................................
Số điện thoại liên hệ:
Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ........................
Khi cần báo tin cho ai?
ở đâu?:
..............................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:.........................................
Họ và tên:
...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh
…………………………………Tại:...............................
Nguyên quán:
....................................................................................................
..............................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú
hiện
nay:............................................................................
Dân tộc:
...................................................... Tôn giáo:
...........................................
Trình độ văn hóa:
........................................Ngoại ngữ:
........................................
Trình độ chuyên môn:
………………… Loại hình đào tạo: ............................
Chuyên ngành đào tạo:.............................................................................................
Nghề nghiệp:
...........................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố:
............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp ………
Họ và tên mẹ:
............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp ………
Họ và tên vợ hoặc chồng:
.................................................. Tuổi: .......................
Nghề nghiệp:........................................................................................................
Nơi làm việc:
.......................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
.....................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Tên cơ sở đào tạo
|
Văn bằng, chứng chỉ được cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Giữ chức vụ gì?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thuộc các trường hợp
bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh không?:
......................................................................................
Ghi rõ nếu có:
........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
pháp luật.
|
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan/
Đơn vị công tác2
|
…….., ngày.... tháng... năm...
Người khai ký tên
|
___________________
1 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực
hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần
kê khai các thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số
căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
2 Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác nhận nội dung này.
|
8.
Thủ tục
|
Cấp lại giấy phép hành nghề đối với hồ sơ nộp từ ngày 01
tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với
các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm
sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (1.012290) (sửa
đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn giải quyết)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Người đề nghị cấp lại
giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề tương
ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 14 Điều 16 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định
của pháp luật về phí, lệ phí cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cụ thể như sau:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm
cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
Bước 2:
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải cấp lại giấy phép hành nghề trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép hành nghề thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác
minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành
nghề thì thời hạn cấp lại là 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Trường hợp 1: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị mất hoặc hư hỏng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được
cấp (nếu có) (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử)
2. Trường hợp 2: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp thay đổi một trong
các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với
người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề nước
ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông
tin thay đổi (không áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác
thực trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Trường hợp 3: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hành nghề không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ
sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng
lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả
đánh giá năng lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không
áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
4. Trường hợp 4: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hành nghề không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ
sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng
lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả
đánh giá năng lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây
(không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều
10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
5. Trường hợp 5: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên
môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
6. Trường hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 137 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức
danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
7. Trường hợp 7: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do không hành nghề trong thời
gian 24 tháng liên tục (điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá
trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
8. Trường hợp 8: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm
hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm
quyền kết luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm
hành nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn
bản kết luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành
xong thời gian thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định
của tòa án (khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm
quyền xác định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực
hành vi dân sự (khoản 6 Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh);
d) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
9. Trường hợp 9: Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề
bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm
hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm
quyền kết luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm
hành nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn
bản kết luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành
xong thời gian thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định
của tòa án (khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm
quyền xác định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực
hành vi dân sự (khoản 6 Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh).
d) Bản sao hợp lệ giấy
xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
10. Trường hợp 10:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành
nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị
thu hồi giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
11. Trường hợp 11:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành
nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị
thu hồi giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
12. Trường hợp 12: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 31 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
13. Trường hợp 13:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ
quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong
đó nêu rõ số giấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức
danh chuyên môn, phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản
sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động
theo quy định của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
14. Trường hợp 14:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ
quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong
đó nêu rõ số giấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức
danh chuyên môn, phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở
khám bệnh, chữa
bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức
khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động
đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) Bản sao hợp lệ giấy
xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
e) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
15. Trường hợp 15:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành nghề đã được cấp chứng
chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi bị mất hoặc hư hỏng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đã được
cấp (nếu có) (không áp dụng đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
16. Trường hợp 16:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành nghề đã được cấp chứng
chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi thay đổi một trong các
thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với
người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề nước
ngoài:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính chứng chỉ hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông
tin thay đổi (không áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác
thực trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
17. Trường hợp 17:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành nghề bị thu hồi chứng
chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy định tại các điểm a và
b khoản 1 Điều 29 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 40/2009/QH12. Thời gian từ ngày thu hồi chứng chỉ hành nghề đến ngày đề
nghị được cấp giấy phép hành nghề không quá 24 tháng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép
hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng
tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải
quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
|
|
Phí (Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC):
150.000 đồng/hồ sơ
(trường hợp 1,2,12,15,16,17)
430.000 đồng/hồ sơ
(trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 07 phụ lục I: Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành
3. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người
hành nghề
|
|
Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Khoản 2 Điều 131 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP: Điều kiện cấp lại
giấy phép hành nghề:
a) Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 31 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh;
b) Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm
2024 theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 40/2009/QH12 thuộc trường hợp cấp lại quy định tại các điểm a, b, d
khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
được cấp lại thành giấy phép hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
và Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp
thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người
dân.
|
Mẫu 08 - Đơn đề nghị
cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......1......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
Kính gửi: .....................2.................................
Họ và tên:
………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư
trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại:
............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4:…………………
Văn bằng chuyên môn:5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp: 6...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7 ............................................................................
Phạm vi hành nghề đề
nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề
đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……7
gồm các giấy tờ sau 8:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những
thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5 Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6 Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
7 Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn,
cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại
Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
8 Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn.
Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị
định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực
hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần
kê khai các thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số
căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
Mẫu 07 - Giấy xác nhận
hoàn thành quá trình thực hành
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ HƯỚNG DẪN
THỰC HÀNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...........
|
….., ngày…. tháng… năm…...
|
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH
...............................2 xác nhận:
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..........................................................................................
Địa chỉ cư trú: ........................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3:.................................
Ngày cấp:......................................
Nơi cấp: .........................................................
Văn bằng chuyên môn:
.....................4.................. Năm tốt nghiệp: ………….....
Đã thực hành tại:...........................5.................
do ........................6.......................
hướng dẫn và đạt kết quả
như sau:
1. Thời gian thực hành:
..........................................................................................
2. Năng lực chuyên môn: 7
.....................................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp: 8
......................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH9
|
____________________
1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở hướng dẫn thực hành.
2 Tên cơ sở hướng dẫn thực hành.
3 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi rõ văn bằng, chuyên môn theo văn bằng đào tạo.
5 Ghi các bộ phận chuyên môn đã thực hành.
6 Họ và tên người chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn
thực hành.
7 Nhận xét cụ thể về khả năng khám bệnh, chữa bệnh theo
chuyên khoa đăng ký thực hành.
8 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực
hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
9 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký
ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch
tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh mầu
04 cm x 06 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch)
|
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên:
................................................................. Nam, nữ:.................................
Ngày, tháng, năm sinh
..........................................................................................
Nơi thường trú hiện
nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu:
.......................................................1.………………...……………………….
Ngày cấp
.............................................. Nơi cấp:
........................................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà
riêng …………….. ; Di động (nếu có) ............................
Khi cần báo tin cho ai?
ở đâu?:
....................................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:....................................
Họ và tên:
.....................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh
…………………………………Tại:....................................
Nguyên quán:
...............................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú
hiện nay:.................................................................................
Dân tộc:
...................................................... Tôn giáo:
.................................................
Trình độ văn hóa:
..........................................Ngoại ngữ: ............................................
Trình độ chuyên môn:
………………………... Loại hình đào tạo: ............................
Chuyên ngành đào tạo:..................................................................................................
Nghề nghiệp:
..............................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố:
............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp …………
Họ và tên mẹ:
............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp …………
Họ và tên vợ hoặc chồng:
.................................................. Tuổi:
.............................
Nghề nghiệp:.............................................................................................................
Nơi làm việc:
............................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
...........................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Tên cơ sở đào tạo
|
Văn bằng, chứng chỉ được cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Giữ chức vụ gì?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thuộc các trường hợp
bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh không?: ..........................................................................................
Ghi rõ nếu có:
...........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
pháp luật.
|
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan/
Đơn vị công tác2
|
…….., ngày.... tháng... năm...
Người khai ký tên
|
____________________
1 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực
hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần
kê khai các thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số
căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
2 Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác nhận nội dung này.
|
9.
Thủ tục
|
Gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá
năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
(1.012291) (sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn giải
quyết)
|
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
|
Bước 1:
Người đề nghị gia hạn
giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định
của pháp luật về phí, lệ phí cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tối thiểu 40 ngày
làm việc trước ngày giấy phép hành nghề hết hạn.
Trường hợp bị ốm đau,
tai nạn hoặc trường hợp bất khả kháng tại thời điểm nộp hồ sơ gia hạn thì phải
có văn bản thông báo cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để lùi thời gian nộp hồ sơ
gia hạn giấy phép hành nghề.
Người hành nghề được
đề nghị lùi thời điểm gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian lùi thời điểm thực
hiện gia hạn không quá 22 tháng kể từ ngày giấy phép hành nghề hết hạn.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm
cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
Bước 2:
Trong thời gian kể từ
khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề, Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện việc gia hạn hoặc phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do nếu không thực hiện việc gia hạn; trường hợp đến ngày hết hạn
ghi trên giấy phép hành nghề mà không có văn bản trả lời thì giấy phép hành
nghề tiếp tục có hiệu lực theo quy định;
Trường hợp cần xác
minh việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục của người hành nghề do cơ quan,
tổ chức nước ngoài thực hiện thì thời hạn thực hiện thủ tục gia hạn là 10
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh.
|
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (không áp dụng
đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế);
c) Tài liệu chứng minh đã cập nhật đủ kiến thức y khoa liên tục
trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả cập nhật kiến thức y khoa liên tục đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều
kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao giấy phép lao động đối
với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
|
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
|
Thời hạn giải
quyết: kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến
ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề
|
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cá nhân
|
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
|
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
|
|
|
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
|
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục
này)
|
|
|
|
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
|
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Có
Thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
|
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp
thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người
dân.
|
|
|
|
|
|
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề
khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......1......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
Kính gửi: .....................2.................................
Họ và tên:
………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư
trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại:
............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4:………………
Văn bằng chuyên môn:5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp: 6...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7 ............................................................................
Phạm vi hành nghề đề
nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề
đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……7
gồm các giấy tờ sau 8:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những
thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5 Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6 Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
7 Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn,
cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
8 Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn.
Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị
định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực
hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần
kê khai các thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số
căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
|
10.
Thủ tục
|
Điều chỉnh giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh
giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm
sàng (1.012292) (sửa đổi bổ sung cơ quan giải quyết, thời hạn
giải quyết)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Người đề nghị điều chỉnh
giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại
khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 20 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cụ thể như sau:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
Bước 2:
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải điều chỉnh giấy phép hành nghề trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không điều chỉnh giấy phép hành nghề thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hình thức điều chỉnh
giấy phép hành nghề: quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề là phần không tách rời của giấy phép
hành nghề đã cấp;
Trường hợp cần xác
minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề thì thời hạn điều chỉnh
là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
Trường hợp 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với trường
hợp bổ sung thêm phạm vi hành nghề của chuyên khoa quy định tại điểm a, b khoản
1 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm
2024.
c) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế):
- Văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e
khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản theo quy định tại khoản
2 Điều 128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá
trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) này đối với một trong các trường hợp sau:
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c
khoản 2 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 5, khoản
6 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trường hợp 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với trường
hợp đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề đã có chuyên
khoa nhưng đề nghị thay đổi chuyên khoa đã được cho phép hành nghề bằng
chuyên khoa khác và không hành nghề theo chuyên khoa đã được cấp trong phạm
vi hành nghề trước đó theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm
2024.
c) Bản sao hợp lệ văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp văn bằng đào tạo đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá
trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường
hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) đối với người hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản
2 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trường hợp 3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với trường
hợp đã được cấp giấy phép hành nghề và sau đó có thêm giấy chứng nhận người
có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh
gia truyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm
2024;
c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền
hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy chứng nhận này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế).
|
|
|
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải
quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp
Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên
địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
(bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh
phạm vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
|
|
Phí(Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC): 430.000 đồng/hồ sơ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
1. Mẫu số 08 phụ lục
I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận giấy
phép hành nghề
|
|
Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
- Khoản 2 Điều 33 Luật Khám Bệnh, chữa bệnh:
a) Đã hoàn thành chương trình đào tạo về chuyên môn kỹ thuật
phù hợp với phạm vi hành nghề đề nghị điều chỉnh do cơ sở đào tạo, bệnh viện
cấp;
b) Đáp ứng yêu cầu về thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với
một số lĩnh vực chuyên môn;
c) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20
của Luật này.
- Khoản 2 Điều 135 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP: Điều kiện cấp lại
giấy phép hành nghề:
a) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng
chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 nhưng trong phạm vi hành nghề
chưa có chuyên khoa và đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa vào phạm vi hành nghề
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có một trong các văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm
b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định này hoặc có chứng chỉ đào tạo
chuyên khoa cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định này tương ứng
với chức danh trên giấy phép hành nghề và chuyên khoa đề nghị bổ sung;
- Đã hoàn thành quá trình thực hành đối với trường hợp quy định
tại điểm b, c khoản 2 Điều 125 Nghị định này.
b) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng
chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, trong phạm vi hành nghề đã có
chuyên khoa nhưng đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa khác so với chuyên khoa đã
được cấp trong phạm vi hành nghề phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có một trong các văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm
b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định này hoặc có chứng chỉ đào tạo
chuyên khoa cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định này tương ứng
với chức danh trên giấy phép hành nghề và chuyên khoa đề nghị bổ sung;
- Đã hoàn thành quá trình thực hành đối với trường hợp quy định
tại điểm b, c khoản 2 Điều 125 Nghị định này.
c) Đối với trường hợp
đã được cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng
01 năm 2024, trong phạm vi hành nghề đã có chuyên khoa nhưng đề nghị thay đổi
chuyên khoa phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có một trong các
văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị
định này tương ứng với chức danh trên giấy phép hành nghề và chuyên khoa đề
nghị thay đổi;
|
|
- Đã hoàn thành quá
trình thực hành đối trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 125 Nghị định
này.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp
thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người
dân.
|
Mẫu 08 - Đơn đề nghị
cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......1......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
Kính gửi: .....................2.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư
trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại:
............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4:………………
Văn bằng chuyên môn:5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp: 6...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề
nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề
đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……7
gồm các giấy tờ sau 8:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những
thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3 Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5 Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6 Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
7 Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn,
cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
8 Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn.
Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị
định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực
hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần
kê khai các thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số
căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
Quyết định 1629/QĐ-BYT năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết 21/2026/NQ-CP cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Y tế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1629/QĐ-BYT ngày 05/06/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết 21/2026/NQ-CP cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
821
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|