|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1635/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ- CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng -
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân về quy định hành chính và công bố, công khai thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 529/QĐ-BXD
ngày 14/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế về việc thực hiện kiểm
soát thủ tục hành chính.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
QUY CHẾ
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ
QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1635/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính,
công bố, công khai thủ tục hành chính (bao gồm thủ tục hành chính liên quan đến
người dân, doanh nghiệp và thủ tục hành chính nội bộ) thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
2. Quy chế này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ trưởng chỉ đạo chung, các
Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, việc công bố, công khai thủ tục hành
chính, thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Văn phòng Bộ tham mưu Bộ trưởng
thực hiện tiếp nhận, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về
quy định hành chính, công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý của Bộ.
3. Các Vụ, Cục, Trung tâm Công
nghệ thông tin thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân về quy định hành chính, công bố, công khai thủ tục hành chính, theo chức
năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng giao; bố trí cán bộ, công chức làm nhiệm vụ đầu mối
kiểm soát, cải cách thủ tục hành chính; thực hiện chế độ, chính sách, hỗ trợ
cán bộ, công chức làm nhiệm vụ đầu mối kiểm soát, cải cách thủ tục chính theo
quy định.
Chương II
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN
ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Điều 3. Nội
dung, yêu cầu, hình thức phản ánh, kiến nghị
1. Nội dung phản ánh, kiến nghị
theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008
của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về
quy định hành chính (sau đây viết tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP).
2. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến
nghị:
a) Đối với phản ánh, kiến nghị
quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
b) Đối với phản ánh, kiến nghị
quy định tại điểm d khoản 3 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau: phải gửi
đúng địa chỉ truy cập Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng hoặc Hệ thống phản
ánh, kiến nghị của Cổng Dịch vụ công quốc gia (sau đây gọi chung là Hệ thống
thông tin); sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến
nghị; ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ thư
tín khi cần liên hệ của tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị; đính kèm các tệp
tin có định dạng phù hợp theo yêu cầu của Hệ thống thông tin.
3. Hình thức phản ánh, kiến nghị:
a) Bằng văn bản gửi qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng hoặc qua hộp thư điện tử
của Văn phòng Bộ Xây dựng; gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến
trụ sở Bộ Xây dựng, địa chỉ số 80 phố Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Thành phố
Hà Nội.
b) Bằng điện thoại theo số điện
thoại được công khai của Văn phòng Bộ Xây dựng theo Mẫu phiếu tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị qua điện thoại ban hành kèm theo Quy chế này.
c) Phiếu lấy ý kiến theo mẫu do
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng lập trên cơ sở yêu cầu của nội dung lấy ý
kiến và quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
d) Thông điệp dữ liệu được gửi
qua Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng hoặc Hệ thống phản ánh, kiến nghị của Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Điều 4.
Công khai thông tin về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Trung tâm Công nghệ thông
tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại
chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ email thực hiện việc tiếp nhận phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên Cổng thông tin điện
tử Bộ Xây dựng.
2. Văn phòng Bộ niêm yết công
khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ email
thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại trụ sở cơ
quan Bộ.
3. Các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở
nằm ngoài trụ sở cơ quan Bộ Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Bộ niêm yết công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ
website, địa chỉ email thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức của Bộ Xây dựng tại trụ sở đơn vị.
Điều 5. Tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị
1. Văn phòng Bộ là đầu mối tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức gửi đến Bộ
Xây dựng thông qua các hình thức: văn bản, điện thoại, thông điệp dữ liệu và hệ
thống thông tin; phân loại, cập nhật nội dung phản ánh, kiến nghị vào Hệ thống
phản ánh, kiến nghị của Cổng Dịch vụ công quốc gia; chuyển các phản ánh, kiến
nghị tới đơn vị thuộc Bộ theo đúng thẩm quyền chức năng, nhiệm vụ để xử lý.
2. Đối với phản ánh, kiến nghị
thông qua hình thức Phiếu lấy ý kiến, các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được giao
nhiệm vụ gửi Phiếu lấy ý kiến chịu trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức.
Điều 6.
Phân loại, chuyển phản ánh, kiến nghị
1. Đối với phản ánh, kiến nghị
không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế
này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị, Văn phòng Bộ gửi thông báo cho cá nhân, tổ chức về việc không tiếp nhận
và nêu rõ lý do, đồng thời đăng tải, cập nhật trên Hệ thống thông tin.
2. Đối với phản ánh, kiến nghị
chưa rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Văn
phòng Bộ gửi thông báo đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung, làm rõ nội dung phản
ánh, kiến nghị, đồng thời đăng tải, cập nhật trên Hệ thống thông tin.
3. Đối với phản ánh, kiến nghị
về vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ,
gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của
cơ quan hành chính nhà nước, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng Bộ chuyển
phản ánh, kiến nghị tới đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định
pháp luật, đồng thời đăng tải, cập nhật trên Hệ thống thông tin.
4. Đối với phản ánh, kiến nghị
không thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Văn phòng Bộ chuyển phản ánh, kiến nghị
tới cơ quan có thẩm quyền xử lý, đồng thời đăng tải, cập nhật trên Hệ thống
thông tin.
5. Đối với phản ánh, kiến nghị
thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Văn phòng Bộ chuyển phản ánh, kiến nghị tới
đơn vị thuộc Bộ có chức năng, nhiệm vụ liên quan để nghiên cứu, xử lý phản ánh,
kiến nghị, đồng thời đăng tải, cập nhật trên Hệ thống thông tin. Trường hợp đơn
vị thuộc Bộ nhận được phản ánh, kiến nghị và nghiên cứu thấy không có nội dung
thuộc thẩm quyền xử lý của đơn vị mình, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, đơn vị thông báo cho Văn phòng Bộ để chuyển
lại phản ánh, kiến nghị tới cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý.
Điều 7. Quy
trình xử lý phản ánh, kiến nghị
Quy trình xử lý phản ánh, kiến
nghị thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP, trong đó, việc
nghiên cứu, xử lý thực hiện như sau:
1. Đối với phản ánh, kiến nghị
về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện các quy định hành chính do hành vi chậm
trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành
chính của các đơn vị, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây
dựng: các đơn vị được giao xử lý theo đúng quy định của pháp luật và thông tin
kết quả xử lý về Văn phòng Bộ để tổng hợp, cập nhật trên Hệ thống thông tin.
2. Đối với phản ánh, kiến nghị
về nội dung quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng: đơn vị
được giao chủ trì xử lý phản ánh, kiến nghị thực hiện theo quy trình sau:
a) Làm việc trực tiếp với cá
nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để làm rõ những nội dung có liên quan đến phản
ánh, kiến nghị (nếu thấy cần thiết).
b) Nghiên cứu, phân loại và xem
xét, đánh giá phản ánh, kiến nghị.
- Đối với phản ánh, kiến nghị
chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý, cần tiếp tục tập hợp để nghiên cứu: đơn vị chủ
trì xử lý gửi văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị
trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến
nghị, trong đó nêu rõ lý do về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý, đồng thời gửi
về Văn phòng Bộ để cập nhật trên Hệ thống thông tin.
- Đối với phản ánh, kiến nghị
có đủ cơ sở xem xét xử lý: đơn vị chủ trì xử lý tiến hành xem xét, đánh giá quy
định hành chính được phản ánh, kiến nghị theo các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
- Đối với phản ánh, kiến nghị
thuộc thẩm quyền xử lý của hai đơn vị thuộc Bộ Xây dựng trở lên, mà các đơn vị
này không thống nhất được phương án xử lý, hoặc đã được các đơn vị thống nhất
trả lời nhưng cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị không nhất trí và tiếp tục
gửi phản ánh, kiến nghị, thì Văn phòng Bộ làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị
liên quan thuộc Bộ nghiên cứu, đề xuất Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định và trả lời
theo quy định pháp luật.
c) Xây dựng phương án xử lý để
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ quy định hành chính trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định. Trường hợp phương án xử lý liên quan đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
đơn vị chủ trì xử lý phối hợp nghiên cứu, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan,
đơn vị liên quan để hoàn thiện phương án trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định.
3. Thẩm quyền ký văn bản trả lời
phản ánh, kiến nghị:
Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được
ký thừa lệnh Bộ trưởng văn bản trả lời phản ánh, kiến nghị. Việc ký thừa lệnh
thực hiện theo quy định tại Quy chế làm việc của Bộ.
Điều 8. Thời
hạn xử lý phản ánh, kiến nghị
Thời hạn xử lý phản ánh, kiến
nghị 15 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Bộ nhận được phản ánh, kiến nghị.
Trường hợp hết thời hạn này mà chưa xử lý xong, định kỳ cứ sau 05 ngày làm việc
đơn vị chủ trì xử lý phản ánh, kiến nghị gửi thông tin cho Văn phòng Bộ để cập
nhật trên Hệ thống thông tin.
Điều 9.
Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
1. Đơn vị chủ trì xử lý phản
ánh, kiến nghị thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến cho cá nhân, tổ chức có
phản ánh, kiến nghị, đồng thời cập nhật văn bản trả lời phản ánh, kiến nghị
trên Hệ thống phản ánh, kiến nghị của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm
công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống phản ánh, kiến nghị của
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Chương
III
CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Điều 10.
Xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố thủ
tục hành chính nếu văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính,
trình Lãnh đạo Bộ.
2. Mẫu Quyết định công bố thủ tục
hành chính theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng -
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-VPCP).
3. Hồ sơ trình Quyết định công
bố thủ tục hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP.
Điều 11.
Trình tự ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính
1.Trình tự ban hành Quyết định
công bố thủ tục hành chính tại văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực không sớm
hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
a) Chậm nhất trước 30 ngày tính
đến ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi
hành, cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi 01 bộ hồ
sơ trình Quyết định công bố thủ tục hành chính về Văn phòng Bộ để rà soát, cho
ý kiến.
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình Quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ
gửi văn bản góp ý kiến đến cơ quan, đơn vị xây dựng Quyết định công bố thủ tục
hành chính.
c) Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản góp ý của Văn phòng Bộ, Cơ quan, đơn vị xây dựng Quyết định
công bố thủ tục hành chính tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo Quyết định
công bố theo ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực
ký ban hành Quyết định.
d) Quyết định công bố thủ tục
hành chính phải được ký ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản
quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
2. Trình tự ban hành Quyết định
công bố thủ tục hành chính tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc Quyết định hành
chính có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
a) Ngay sau khi văn bản quy phạm
pháp luật hoặc Quyết định hành chính có hiệu lực, cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật gửi 01 bộ hồ sơ trình Quyết định công bố thủ tục
hành chính về Văn phòng Bộ để rà soát, cho ý kiến.
b) Trong thời hạn 01 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình Quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ
gửi văn bản góp ý kiến đến cơ quan, đơn vị xây dựng Quyết định công bố thủ tục
hành chính.
c) Trong thời hạn 01 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản góp ý kiến của Văn phòng Bộ, cơ quan, đơn vị xây dựng Quyết
định công bố thủ tục hành chính tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo Quyết
định công bố theo ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách
lĩnh vực ký ban hành Quyết định.
d) Quyết định công bố thủ tục
hành chính phải được ký ban hành chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày văn bản quy
phạm pháp luật hoặc Quyết định hành chính được thông qua hoặc ký ban hành.
3. Thời điểm có hiệu lực của Quyết
định công bố thủ tục hành chính theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP.
Điều 12.
Công khai thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa
Bộ phận Một cửa Cơ quan Bộ, Bộ
phận Một cửa thuộc Cục có trách nhiệm công khai Danh mục, nội dung thủ tục hành
chính được tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông và Điều 12, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
Điều 13. Cập
nhật, công khai thủ tục hành chính, dịch vụ công trên cơ sở dữ liệu thủ tục
hành chính của Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Xây dựng
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện việc cập nhật, công khai thủ tục hành
chính trên Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo
quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (được sửa đổi, bổ sung) trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định công bố thủ tục hành chính được ký ban
hành; đồng thời rà soát, gửi Thông báo thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần đến Trung tâm Công nghệ thông tin
để cập nhật, theo dõi, tổng hợp.
2. Văn phòng Bộ theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc việc công bố, cập nhật, công khai thủ tục hành chính theo quy định.
3. Trung tâm Công nghệ thông
tin:
a) Công khai Quyết định công bố
thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; kết nối, đồng bộ
thông tin thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, cơ quan chuyên
môn thuộc Bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Bộ Xây dựng.
b) Cập nhật, công khai dịch vụ
công trực tuyến thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Chế độ báo cáo
Nội dung báo cáo về công bố,
công khai thủ tục hành chính, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
cá nhân về quy định hành chính được lồng ghép trong các chế độ báo cáo sau đây:
1. Báo cáo định kỳ về kiểm soát
thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-VPCP
ngày 15/12/2020 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ
báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của
Văn phòng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Báo cáo đột xuất theo chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng.
Điều 15.
Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc đơn vị
và tổ chức, cá nhân liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,
các đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem
xét, quyết định.
2. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm
theo dõi việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp, đề xuất Lãnh đạo Bộ xử lý kịp thời
những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện./.
MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ QUA ĐIỆN THOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1635/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …..
tháng ….. năm 2025
|
PHIẾU
TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ QUA ĐIỆN THOẠI
1. Thông tin về cá nhân, tổ chức
phản ánh, kiến nghị
Tên cá nhân, tổ chức phản ánh,
kiến nghị:………….…….…..……………….
Địa chỉ:…………………………………………..…………...…………………
Số điện thoại:……………………………….…….……….……..……………..
Email:………………………………….…….………………….…..…………..
2. Nội dung phản ánh, kiến nghị:……………………………………………….
|
Số điện thoại gọi đến:
Thời gian phản ánh, kiến nghị:…..giờ….phút
|
Cán bộ nhận điện
thoại
(Ký và ghi rõ họ tên)
|