|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1175/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày 12 tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày
08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP, ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg, ngày
19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ
tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 61/TTr-SNN&PTNT, ngày 05/6/2018,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 (sáu) thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn
và lĩnh vực Xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn:
- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung 06 thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết tại trụ sở, trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại
Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính không thực
hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công bố.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục
hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KSTTHC, KTN;
- Lưu: 1.20.05.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký: Lê Quang Trung
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1175 /QĐ-UBND, ngày 12/6/2018 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
|
I
|
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao (trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực)
|
|
3
|
Cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao (trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng
trong thời gian còn hiệu lực)
|
|
II
|
LĨNH VỰC XÂY DỰNG
|
|
1
|
Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi
|
|
2
|
Thẩm định báo cáo kinh tế
- kỹ thuật
|
|
3
|
Thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG
I. LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Văn phòng Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường
8, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức
tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tại chỗ tính đầy đủ của
hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định, công chức ra phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
công chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá
nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Sau khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ cho phòng
chuyên môn để thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 05 ngày
làm việc:
Nếu hồ sơ hợp
lệ, phòng chuyên môn tham mưu lãnh đạo Sở thành lập Tổ thẩm định; Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, phòng chuyên môn tham mưu lãnh đạo Sở có văn bản thông báo cho doanh nghiệp về việc hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ (thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời gian thẩm định).
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ phối hợp với
phòng chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ theo quy định:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong
thời hạn 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng
điện thoại hoặc viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu
điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
hạn 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết để hoàn chỉnh hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Bước 3: Tổ chức, cá
nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo
địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (nếu gửi hồ sơ qua đường
bưu điện thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nhân
viên bưu chính phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào
sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả trước khi trao cho người nhận.
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại
kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại
cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến
17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
+ Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ doanh nghiệp đã được cấp;
+ Bản thuyết minh doanh
nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 theo Mẫu số 02 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg; các minh chứng cho các nội dung thuyết minh gồm:
aBản sao báo cáo Tài chính của doanh nghiệp 02
năm liền kề trước khi đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao;
aBản sao các hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao
công nghệ, mua vật tư thiết bị phục vụ đổi mới công nghệ, sản phẩm... của Doanh
nghiệp;
aBản sao hợp đồng lao động, bằng cấp của lao động
có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đang trực tiếp thực hiện nghiên cứu
và phát triển tại doanh nghiệp;
aBản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc
quy chuẩn còn hiệu lực của sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất;
aBản sao văn bản minh chứng về bảo vệ môi trường
đã được cấp có thẩm quyền cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
- Thời
hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, Tổ thẩm định tiến hành họp thẩm định hồ sơ khi có ít nhất hai Phần
ba số thành viên có mặt. Tổ thẩm định có trách nhiệm đánh giá hồ sơ do doanh
nghiệp lập về tính đầy đủ, chính xác, đáp ứng các Điều kiện theo quy định; lập
biên bản họp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp, trường hợp từ chối
cấp Giấy chứng nhận phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý
do.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy
định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Kế hoach – Tổng hợp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Vĩnh Long.
- Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg và có
hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, tên tờ
khai:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Mẫu
số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
19/2018/QĐ-TTg);
+ Bản thuyết minh doanh
nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 19/2018/QĐ-TTg).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là doanh nghiệp
đáp ứng đầy đủ các Điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 19
Luật công nghệ cao, cụ thể:
1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh Mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
2. Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng,
năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao của doanh nghiệp đạt ít nhất 60% trong tổng số doanh thu thuần
hàng năm.
3. Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng
công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp, tổng chi
cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tổng
doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%; số lao động có trình độ chuyên môn từ
đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động
của doanh nghiệp đạt ít nhất 2,5%.
4. Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường,
tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số
19/2018/QĐ-TTg, ngày 19/4/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu
chí, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
|
……….(tên
Doanh nghiệp)
-------
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị
công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
……….., ngày ….
tháng …. năm…..
|
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân....(tỉnh, thành phố...)………
Căn cứ Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 18
tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ……..(tên
Doanh nghiệp)... xin gửi tới Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, thành phố...)…….. Hồ sơ
đề nghị xem xét công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ
thể như sau:
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu có): ......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...........................................
………………………………………………………………………………...
2. Trụ sở chính: ................................................................................................
- Địa chỉ:
..........................................................................................................
………………………………………………………………………………
- Số điện thoại: ……………………………Fax: ..........................................
3. Đại diện doanh nghiệp:
........................................................................
- Họ và tên: …………………………………… chức vụ
………………… giới tính .............................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (đối với người nước
ngoài): Số: ……… do……………… cấp ngày ……..tháng …….năm
..................................................
- Hộ khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với
người nước ngoài): .........
………………………………………………………………………………
4. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, số ……. do…….. …………………..cấp, ngày …..tháng ……năm………;
- Bản Thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các
tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 18
tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Phần cam đoan:
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin trên đây
là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai trong đơn đề nghị
công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Nếu được cấp Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chúng tôi xin cam kết hoạt
động đúng theo quy định của pháp luật, đúng nội dung đề nghị và chịu trách nhiệm
về mọi hành vi của đơn vị trước pháp luật.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, thành phố...)………
xem xét và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
lĩnh vực.... (ghi rõ lĩnh vực cụ thể đề nghị công nhận)...
|
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
THUYẾT MINH
DOANH NGHIỆP ĐỀ
NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên doanh nghiệp:
........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu có):
......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...............................................
2. Trụ sở chính:
..............................................................................................
- Địa chỉ:
.................................................................................................................
- Số điện thoại: ……………………………Fax:
.....................................................
3. Đại diện doanh nghiệp:
.......................................................................................
- Họ và tên: …………………..chức vụ ………………….giới tính
.......................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (đối với người nước
ngoài): Số:………………. do……………… cấp ngày ……..tháng …….năm
..................................................
- Hộ khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với
người nước ngoài): .............................. …………………………………………………………………
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(số… nơi cấp……………………….., ngày …….tháng……. năm…….).
- Tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp và những văn bản liên quan kèm theo.
5. Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI
ĐOẠN 20... - 20...
(Nêu những hoạt động của doanh nghiệp đáp ứng đủ
các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, cần tập trung vào
đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5 năm kể từ khi được cấp giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao)
1. Lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp đã ứng
dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Liệt kê những lĩnh vực công nghệ cao (Công nghệ
tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,
các quy trình công nghệ tiên tiến...) mà doanh nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã sản xuất, kèm theo các minh chứng).
2. Hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng
công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp (Nêu những
nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để
sản xuất sản phẩm nông nghiệp: Tên đề tài, dự án các cấp (kể cả dự án cấp cơ sở
do doanh nghiệp đầu tư kinh phí), kết quả đạt được, kinh phí, kèm theo các văn
bản minh chứng).
3. Kết quả hoạt động sản xuất sản phẩm nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao
(Nêu cụ thể kết quả sản xuất các sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kèm theo các minh chứng).
4. Về việc áp dụng biện pháp thân thiện môi trường,
tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng.
(Nêu tóm tắt các biện pháp thân thiện với môi
trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng, kèm theo các minh
chứng).
5. Chi phí cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng
dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp
(Nêu tổng chi phí chi cho hoạt động nghiên cứu,
thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, so
sánh với tổng doanh thu hàng năm).
6. Nhân lực của doanh nghiệp
(Nêu số lao động của doanh nghiệp có trình độ từ
đại học trở lên thực hiện nghiên cứu và phát triển, so sánh với tổng số lao động
ký hợp đồng làm việc dài hạn của đơn vị, kèm theo minh chứng).
7. Các hoạt động khác (nếu có).
III. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP,
GIAI ĐOẠN 20..-20...
(Nêu tóm tắt phương hướng và những hoạt động của
doanh nghiệp trong 05 năm tới liên quan đến hoạt động, nghiên cứu, trình diễn, ứng
dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao của doanh nghiệp).
IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự đánh giá
(Doanh nghiệp tự đánh giá đã đáp ứng đủ tiêu chí
để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hay chưa).
2. Đề nghị
(Nêu những đề nghị về việc xem xét công nhận và
những đề nghị khác - nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC KÈM
THEO THUYẾT MINH
Các văn bản, minh chứng liên quan đến các nội
dung kê khai của Thuyết minh gồm có: ...........
2. Cấp lại Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trường hợp Giấy chứng nhận
hết hiệu lực)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Trước
thời hạn Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hết hiệu
lực 45 ngày, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức
tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tại chỗ tính đầy đủ của
hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định, công chức ra phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công
chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá
nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Sau khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ cho phòng
chuyên môn để thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 05 ngày
làm việc:
Nếu hồ sơ hợp
lệ, phòng chuyên môn tham mưu lãnh đạo Sở thành lập Tổ thẩm định; Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, phòng chuyên môn tham mưu lãnh đạo Sở có văn bản thông báo cho doanh nghiệp về việc hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ (thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời gian thẩm định).
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ phối hợp với
phòng chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ theo quy định:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong
thời hạn 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng
điện thoại hoặc viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu
điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
hạn 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết để hoàn chỉnh hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Bước 3: Tổ chức, cá
nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo
địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (nếu gửi hồ sơ qua đường
bưu điện thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nhân
viên bưu chính phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào
sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả trước khi trao cho người nhận.
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại
kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại
cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến
17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg;
+ Bản thuyết minh doanh
nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 theo Mẫu số 02 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg; các minh chứng cho các nội dung thuyết minh gồm:
aBản sao báo cáo Tài chính của doanh nghiệp 02
năm liền kề trước khi đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao;
aBản sao các hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao
công nghệ, mua vật tư thiết bị phục vụ đổi mới công nghệ, sản phẩm... của Doanh
nghiệp;
aBản sao hợp đồng lao động, bằng cấp của lao động
có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đang trực tiếp thực hiện nghiên cứu
và phát triển tại doanh nghiệp;
aBản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc
quy chuẩn còn hiệu lực của sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất;
aBản sao văn bản minh chứng về bảo vệ môi trường
đã được cấp có thẩm quyền cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
- Thời
hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, Tổ thẩm định tiến hành họp thẩm định hồ sơ khi có ít nhất hai Phần
ba số thành viên có mặt. Tổ thẩm định có trách nhiệm đánh giá hồ sơ do doanh
nghiệp lập về tính đầy đủ, chính xác, đáp ứng các Điều kiện theo quy định; lập
biên bản họp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp, trường hợp từ chối
cấp Giấy chứng nhận phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý
do.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy
định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Kế hoach – Tổng hợp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Vĩnh Long.
- Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg và có
hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, tên tờ
khai:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Mẫu
số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
19/2018/QĐ-TTg);
+ Bản thuyết minh doanh
nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 19/2018/QĐ-TTg).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số
19/2018/QĐ-TTg, ngày 19/4/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu
chí, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
|
……….(tên
Doanh nghiệp)
-------
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị
công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
……….., ngày ….
tháng …. năm…..
|
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân....(tỉnh, thành phố...)………
Căn cứ Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 18
tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ……..(tên
Doanh nghiệp)... xin gửi tới Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, thành phố...)…….. Hồ sơ
đề nghị xem xét công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ
thể như sau:
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu có):
......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...........................................
………………………………………………………………………………...
2. Trụ sở chính:
................................................................................................
- Địa chỉ:
..........................................................................................................
………………………………………………………………………………
- Số điện thoại: ……………………………Fax:
..........................................
3. Đại diện doanh nghiệp:
........................................................................
- Họ và tên: …………………………………… chức vụ
………………… giới tính .............................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (đối với người nước
ngoài): Số: ……… do……………… cấp ngày ……..tháng …….năm
..................................................
- Hộ khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với
người nước ngoài): .........
………………………………………………………………………………
4. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, số ……. do…….. …………………..cấp, ngày …..tháng ……năm………;
- Bản Thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các
tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 18
tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Phần cam đoan:
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin trên đây
là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai trong đơn đề nghị
công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Nếu được cấp Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chúng tôi xin cam kết hoạt
động đúng theo quy định của pháp luật, đúng nội dung đề nghị và chịu trách nhiệm
về mọi hành vi của đơn vị trước pháp luật.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân ....(tỉnh, thành phố...)………
xem xét và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
lĩnh vực.... (ghi rõ lĩnh vực cụ thể đề nghị công nhận)...
|
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
THUYẾT MINH
DOANH NGHIỆP ĐỀ
NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên doanh nghiệp:
........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu có): ......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...............................................
2. Trụ sở chính:
..............................................................................................
- Địa chỉ:
.................................................................................................................
- Số điện thoại: ……………………………Fax:
.....................................................
3. Đại diện doanh nghiệp:
.......................................................................................
- Họ và tên: …………………..chức vụ ………………….giới tính
.......................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (đối với người nước
ngoài): Số:………………. do……………… cấp ngày ……..tháng …….năm
..................................................
- Hộ khẩu thường trú hoặc nơi thường trú (đối với
người nước ngoài): .............................. …………………………………………………………………
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(số… nơi cấp……………………….., ngày …….tháng……. năm…….).
- Tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp và những văn bản liên quan kèm theo.
5. Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI
ĐOẠN 20... - 20...
(Nêu những hoạt động của doanh nghiệp đáp ứng đủ
các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, cần tập trung vào
đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5 năm kể từ khi được cấp giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao)
1. Lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp đã ứng
dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Liệt kê những lĩnh vực công nghệ cao (Công nghệ
tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,
các quy trình công nghệ tiên tiến...) mà doanh nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã sản xuất, kèm theo các minh chứng).
2. Hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng
công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp (Nêu những
nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để
sản xuất sản phẩm nông nghiệp: Tên đề tài, dự án các cấp (kể cả dự án cấp cơ sở
do doanh nghiệp đầu tư kinh phí), kết quả đạt được, kinh phí, kèm theo các văn
bản minh chứng).
3. Kết quả hoạt động sản xuất sản phẩm nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao
(Nêu cụ thể kết quả sản xuất các sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kèm theo các minh chứng).
4. Về việc áp dụng biện pháp thân thiện môi trường,
tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng.
(Nêu tóm tắt các biện pháp thân thiện với môi
trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng, kèm theo các minh
chứng).
5. Chi phí cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng
dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp
(Nêu tổng chi phí chi cho hoạt động nghiên cứu,
thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, so
sánh với tổng doanh thu hàng năm).
6. Nhân lực của doanh nghiệp
(Nêu số lao động của doanh nghiệp có trình độ từ
đại học trở lên thực hiện nghiên cứu và phát triển, so sánh với tổng số lao động
ký hợp đồng làm việc dài hạn của đơn vị, kèm theo minh chứng).
7. Các hoạt động khác (nếu có).
III. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP,
GIAI ĐOẠN 20..-20...
(Nêu tóm tắt phương hướng và những hoạt động của
doanh nghiệp trong 05 năm tới liên quan đến hoạt động, nghiên cứu, trình diễn, ứng
dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao của doanh nghiệp).
IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự đánh giá
(Doanh nghiệp tự đánh giá đã đáp ứng đủ tiêu chí
để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hay chưa).
2. Đề nghị
(Nêu những đề nghị về việc xem xét công nhận và
những đề nghị khác - nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC KÈM
THEO THUYẾT MINH
Các văn bản, minh chứng liên quan đến các nội
dung kê khai của Thuyết minh gồm có: ...........
3. Cấp lại Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trường hợp Giấy chứng nhận
bị mất hoặc bị hư hỏng trong thời gian còn hiệu lực)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Doanh
nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức
tiếp nhận hồ sơ phối hợp với phòng chuyên môn kiểm tra tại chỗ tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
theo quy định, công chức ra phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giao cho
người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ công chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức,
cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ phối hợp với
phòng chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ theo quy định:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong
thời hạn 01 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng
điện thoại hoặc viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu
điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
hạn 01 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết để hoàn chỉnh hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Bước 3: Tổ chức, cá
nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo
địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu
điện thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nhân
viên bưu chính phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào
sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả trước khi trao cho người nhận.
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại
kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại
cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến
17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời
hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
được đề nghị của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp lại
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho
doanh nghiệp.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy
định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Kế hoach – Tổng hợp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Vĩnh Long.
- Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, tên tờ
khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số
19/2018/QĐ-TTg, ngày 19/4/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu
chí, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
II. LĨNH VỰC
XÂY DỰNG
1. Thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi
-Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Văn phòng Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức
tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tại chỗ tính đầy đủ của
hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định, công chức ra phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (gửi cho tổ chức, cá nhân
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ
phải bổ sung hồ sơ một lần).
Sau khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ cho bộ phận
chuyên môn để thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc:
Nếu nội dung
không đạt yêu cầu, bộ phận chuyên môn hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá
nhân hoàn thiện nội dung hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện một lần).
Trường hợp hồ sơ không có căn cứ để giải quyết, thì bộ phận chuyên môn có công
văn gửi Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kèm theo hồ sơ gửi lại cho
cá nhân, tổ chức và nêu rõ lý do để thông báo cho cá nhân, tổ chức bằng điện
thoại hoặc đường bưu điện hoặc địa chỉ email (nếu có).
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo
quy định:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng
điện thoại hoặc viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu
điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ viết phiếu hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết để hoàn chỉnh hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Bước 3: Tổ chức, cá
nhân nộp phí theo quy định và nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích:
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (nếu gửi hồ sơ qua đường
bưu điện thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nhân
viên bưu chính phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào
sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả trước khi trao cho người nhận.
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại
kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại
cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến
17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
+ Bản chính Tờ trình thẩm định dự
án đầu tư xây dựng (theo mẫu số 01 quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
+ Bản sao Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư công trình;
+ Bản sao Quyết định lựa chọn nhà
thầu lập dự án;
+ Bản sao văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng: Cung cấp thông tin về địa
điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin
khác liên quan đến quy hoạch (theo Khoản 2, Điều 43 của Luật Xây dựng);
+ Bản sao các văn bản thông tin kỹ thuật chuyên ngành được cấp có thẩm quyền cung
cấp: Thông tin, số liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị; Thông tin nguồn cấp nước;
Thông tin về khả năng cung cấp điện, Thông tin về đấu nối hệ thống thoát nước;
Thông tin để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư…;
+ Bản chính văn bản thỏa thuận độ
tĩnh không (nếu có);
+ Bản chính hồ sơ khảo sát xây dựng;
+ Bản chính thuyết minh báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
+ Bản chính thiết kế cơ sở bao gồm
bản vẽ và thuyết minh;
+ Bản sao thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, nhà thầu
thẩm tra dự án, thiết kế;
+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ
hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ
trì thiết kế của nhà thầu thiết kế và chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra dự án,thiết kế
của nhà thầu thẩm tra dự án, thiết kế.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (hồ sơ gốc).
Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp
của các cơ quan, tổ chức có liên quan sẽ yêu cầu bổ sung hồ sơ đối với nội dung
lấy ý kiến.
- Thời
hạn giải quyết:
+ Dự án nhóm B: 20 ngày, kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ;
+ Dự án nhóm C: 13 ngày, kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy
định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Long.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Quản lý xây dựng công trình thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Vĩnh Long.
- Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo kết quả thẩm định.
- Phí, lệ phí: Thu phí thẩm định theo Thông tư 209/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính như sau:
|
Tổng mức đầu tư dự án
(tỷ đồng)
|
≤15
|
25
|
50
|
100
|
200
|
500
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
≥10.000
|
|
Tỷ lệ %
|
0,0190
|
0,0170
|
0,0150
|
0,0125
|
0,0100
|
0,0075
|
0,0047
|
0,0025
|
0,0020
|
0,0010
|
- Tên mẫu đơn, tên tờ
khai:
Tờ trình thẩm định dự án đầu tư
xây dựng (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
59/2015/NĐ-CP).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 24/6/2014 của Quốc hội;
+ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
+ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày
30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm
định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
+ Thông tư
209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết
kế cơ sở;
+ Quyết định 328/QĐ-UBND ngày
21/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy trình thẩm định
dự án, thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
…………., ngày
….. tháng ….. năm …..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định dự
án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở
Kính gửi: (Cơ
quan chủ trì thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên
quan.............................................................................
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định)
thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)
1. Tên dự án:
................................................................................................................
2. Nhóm dự án:
.............................................................................................................
3. Loại và cấp công trình:
..............................................................................................
4. Người quyết định đầu tư:
..........................................................................................
5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để
liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
.....................................................................................................................................
6. Địa điểm xây dựng:
...................................................................................................
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
............................................................................................
8. Nguồn vốn đầu tư: ....................................................................................................
9. Thời gian thực hiện:
...................................................................................................
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
..............................................................................
.
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
.................................................................
12. Các thông tin khác (nếu có):
.....................................................................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng
công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn
khác);
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến
trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được
lựa chọn kèm theo (nếu có);
- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch
1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê
duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;
- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp
phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm
quyền (nếu có);
- Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);
- Các văn
bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu
có).
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm
tổng mức đầu tư hoặc dự toán);
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà
thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của
các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của
nhà thầu thiết kế.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định)
thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
2. Thẩm định
báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Văn phòng Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức
tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tại chỗ tính đầy đủ của
hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định, công chức ra phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải
bổ sung hồ sơ một lần).
Sau khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ cho bộ phận
chuyên môn để thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc:
Nếu nội dung
không đạt yêu cầu, bộ phận chuyên môn hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá
nhân hoàn thiện nội dung hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện một lần).
Trường hợp hồ sơ không có căn cứ để giải quyết, thì bộ phận chuyên môn có công
văn gửi Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kèm theo hồ sơ gửi lại cho
cá nhân, tổ chức và nêu rõ lý do để thông báo cho cá nhân, tổ chức bằng điện
thoại hoặc đường bưu điện hoặc địa chỉ email (nếu có).
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng
điện thoại hoặc viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu
điện cho người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ viết phiếu hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết để hoàn chỉnh hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Bước 3: Tổ chức, cá
nhân nộp phí theo quy định và nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích:
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (nếu gửi hồ sơ qua đường
bưu điện thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nhân
viên bưu chính phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào
sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả trước khi trao cho người nhận.
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại
kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại
cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến
17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
+ Bản chính Tờ trình thẩm định báo
cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng (theo mẫu số 04, phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
+ Bản sao Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư công trình;
+ Bản chính báo cáo đánh giá tác động
môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Trường hợp dự án phảo
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường);
+ Bản chính văn bản thẩm duyệt thiết
kế về phòng cháy chữa cháy cho công trình (Trường hợp dự án do cơ quan cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy);
+ Bản chính Báo cáo tổng hợp của
chủ đầu tư (theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
18/2016/TT-BXD);
+ Bản sao văn bản của cơ quan quản
lý quy hoạch xây dựng: Cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng,
chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch (theo
Khoản 2, Điều 43 của Luật Xây dựng);
+ Bản sao các văn bản thông tin kỹ
thuật chuyên ngành được cấp có thẩm quyền cung cấp: Thông tin, số liệu hạ tầng
kỹ thuật đô thị; Thông tin nguồn cấp nước; Thông tin về khả năng cung cấp điện,
Thông tin về đấu nối hệ thống thoát nước; Thông tin để lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư…;
+ Bản chính nhiệm vụ khảo sát, nhiệm
vụ thiết kế đã được phê duyệt;
+ Bản chính hồ sơ khảo sát xây được
lập theo quy định tại Điều 11, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ;
+ Bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
lập theo Điều 17, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, bao gồm:
Thiết kế bản vẽ thi công (thuyết minh và bản vẽ) và dự toán xây dựng công
trình;
+ Bản chính thuyết minh báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Bản sao thông tin năng lực của
nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra thiết kế và dự
toán xây dựng công trình;
+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ
hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ
trì thiết kế của nhà thầu thiết kế và chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra thiết kế của
nhà thầu thẩm tra thiết kế;
+ Bản chính báo cáo kết quả thẩm
tra (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (hồ sơ
gốc).
- Thời gian giải quyết: 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy
định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Long.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Quản lý xây dựng công trình thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Vĩnh Long.
- Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo kết quả thẩm định.
- Phí và lệ phí: Thu phí thẩm định theo Thông tư 209/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính: 0,019% x Tổng mức đầu tư
dự án (tỷ đồng).
- Tên mẫu đơn, tên tờ khai:
+ Tờ trình thẩm định báo cáo kinh
tế kỹ thuật (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP);
+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư
(theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
18/2016/TT-BXD).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 24/6/2014 của Quốc hội;
+ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
+ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày
30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm
định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
+ Thông tư
209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết
kế cơ sở;
+ Quyết định 328/QĐ-UBND ngày
21/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy trình thẩm định
dự án, thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
………, ngày
….. tháng ….. năm ….
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ
quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
(Tên chủ đầu tư)
trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ
thi công) và dự toán xây dựng công trình
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình:
........................................................................................................
2. Loại, cấp, quy mô công trình:
...................................................................................
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc
(điện thoại, địa chỉ,….): ............................
4. Địa điểm xây dựng:
.................................................................................................
5. Giá trị dự toán xây dựng công trình:
.........................................................................
6. Nguồn vốn đầu tư: ..................................................................................................
7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng:
...............................................................
8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
...............................................................................
9. Các thông tin khác có liên quan:
...............................................................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn
đầu tư công);
- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước
ngoài (nếu có);
- Văn bản
thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ
quan có thẩm quyền (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;
- Và các văn bản khác có liên quan.
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự
toán:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm
thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà
thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm
khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản
sao có chứng thực);
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định
thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………
V/v ………………
|
………, ngày …
tháng … năm……
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Về hồ sơ trình
thẩm định
Kính gửi: (Tên cơ
quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/06/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của
Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016
của Bộ Xây dựng quy định chi Tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định,
phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng
công trình (nếu có) do.... (đơn vị lập);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(Tên chủ đầu tư) trình Báo cáo tổng hợp thiết kế
và dự toán xây dựng công trình (nếu có) với các nội dung sau:
1. Sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ
thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật (hồ sơ
thiết kế bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo
sát xây dựng và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan);
2. Thống kê các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
chủ yếu áp dụng trong hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;
3. Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà
thầu thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (nếu có) (ngành nghề được phép
thực hiện lập khảo sát, thiết kế xây dựng công trình theo giấy phép đăng ký
kinh doanh hoặc các chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp);
4. Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của
chủ nhiệm, các chủ trì khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (mô
tả chi Tiết về năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì);
a. Các chủ nhiệm khảo sát xây dựng:
- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng: ...(loại hình khảo
sát được cấp theo chứng chỉ hành nghề)……… có đủ năng lực khảo sát xây dựng công
trình và theo Chứng chỉ số ………… ngày ………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu
lực.
b. Các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công
trình:
- Chủ nhiệm thiết kế: ………… có đủ năng lực chủ
nhiệm thiết kế công trình và theo Chứng chỉ số …………… ngày ………… đến ngày nộp hồ
sơ thẩm định còn hiệu lực.
- Chủ trì thiết kế....(theo chuyên môn thiết kế
được cấp theo chứng chỉ hành nghề): …………… có đủ năng lực chủ nhiệm thiết kế
công trình và theo Chứng chỉ số ………… ngày ………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn
hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
3. Thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Văn phòng Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức
tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tại chỗ tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định, công chức ra phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải
bổ sung hồ sơ một lần).
Sau khi nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ cho bộ phận
chuyên môn để thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc:
Nếu nội dung không
đạt yêu cầu, bộ phận chuyên môn hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn
thiện nội dung hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện một lần). Trường hợp
hồ sơ không có căn cứ để giải quyết, thì bộ phận chuyên môn có công văn gửi Bộ
phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kèm theo hồ sơ gửi lại cho cá nhân, tổ chức
và nêu rõ lý do để thông báo cho cá nhân, tổ chức bằng điện thoại hoặc đường
bưu điện hoặc địa chỉ email (nếu có).
* Đối với trường hợp gửi qua đường
bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo
quy định:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn
05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại
hoặc viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu điện cho
người nộp biết.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
hạn 05 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết để hoàn chỉnh hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).
Bước 3: Tổ chức, cá
nhân nộp phí theo quy định và nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích:
* Đối với trường hợp nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (nếu gửi hồ sơ qua đường
bưu điện thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
* Đối với trường hợp nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nhân
viên bưu chính phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào
sổ theo dõi hồ sơ;
+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại
kết quả trước khi trao cho người nhận.
+ Người nhận kết quả kiểm tra lại
kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại
cho đúng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến
17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, gồm:
+ Bản chính Tờ trình thẩm định thiết kế
xây dựng (theo mẫu số 06 quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
59/2015/NĐ-CP);
+ Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết
kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án;
+ Bản chính báo cáo đánh giá tác động
môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Trường hợp dự án phải
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường);
+ Bản chính văn bản thẩm duyệt thiết
kế về phòng cháy chữa cháy cho công trình (Trường hợp dự án do cơ quan cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy);
+ Bản chính Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư (theo mẫu số 01 quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
18/2016/TT-BXD);
+ Bản chính Hồ sơ khảo sát xây dựng được
lập theo quy định tại Điều 11, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ;
+ Bản chính Hồ sơ thiết kế xây dựng được
lập theo Điều 17, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, bao gồm:
Thiết kế bản vẽ thi công (thuyết minh và bản vẽ) và dự toán xây dựng công
trình;
+ Bản sao thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng,
nhà thầu thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình;
+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành
nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì
thiết kế của nhà thầu thiết kế và chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra thiết kế của nhà
thầu thẩm tra thiết kế;
+ Bản chính báo cáo kết quả thẩm tra (nếu
có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (hồ sơ gốc).
- Thời gian giải quyết:
+ Đối
với công trình cấp II và cấp III: 16 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Đối với các công trình còn lại:
11 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy
định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Long.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Quản lý xây dựng công trình thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Vĩnh Long.
- Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo kết quả thẩm định.
- Phí, lệ phí: Thu phí thẩm định theo Thông tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ
Tài chính như sau:
+ Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật,
phí thẩm định dự toán xây dựng:
ĐVT:
tỷ lệ %
|
Chi phí xây dựng (chưa có thế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự
toán gói thầu được duyệt
|
≤15
|
50
|
100
|
200
|
500
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
8.000
|
|
Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật
|
0,121
|
0,080
|
0,061
|
0,048
|
0,037
|
0,028
|
0,023
|
0,017
|
0,014
|
|
Phí thẩm định dự toán xây dựng
|
0,117
|
0,076
|
0,060
|
0,046
|
0,035
|
0,026
|
0,022
|
0,016
|
0,014
|
+ Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật,
phí thẩm định dự toán xây dựng khi cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức
tư vấn, cá nhân cùng thẩm định:
ĐVT:
tỷ lệ %
|
Chi phí xây dựng (chưa có thế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự
toán gói thầu được duyệt
|
≤15
|
50
|
100
|
200
|
500
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
8.000
|
|
Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật
|
0,0363
|
0,0240
|
0,0183
|
0,0144
|
0,0111
|
0,0084
|
0,0069
|
0,0051
|
0,0042
|
|
Phí thẩm định dự toán xây dựng
|
0,0351
|
0,0228
|
0,0180
|
0,0138
|
0,0105
|
0,0078
|
0,0066
|
0,0048
|
0,0042
|
- Tên mẫu đơn, tên tờ khai:
+ Tờ trình thẩm định thiết kế xây
dựng (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
59/2015/NĐ-CP).
+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu
tư (theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
18/2016/TT-BXD).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 24/6/2014 của Quốc hội;
+ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
+ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày
30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm
định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
+ Thông tư
210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán
xây dựng;
+ Quyết định 328/QĐ-UBND ngày
21/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy trình thẩm định
dự án, thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Mẫu
số 06
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
………, ngày … tháng …. năm ……..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định thiết
kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình
Kính gửi: (Cơ
quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm
định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng
công trình
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình:
........................................................................................................
2. Cấp công trình:
........................................................................................................
3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê
duyệt ..............................................
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc
(điện thoại, địa chỉ,...): .............................
5. Địa điểm xây dựng:
.................................................................................................
6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:
.........................................................................
7. Nguồn vốn đầu tư:
..................................................................................................
8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng:
...............................................................
9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
...............................................................................
10. Các thông tin khác có liên quan:
.............................................................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án
đầu tư xây dựng;
- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước
ngoài (nếu có);
- Văn bản
thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ
quan có thẩm quyền (nếu có);
- Báo cáo tổng
hợp của chủ đầu tư;
- Các văn bản khác có liên quan.
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi
công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà
thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm
khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định
thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………
V/v ………………
|
………, ngày …
tháng … năm……
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Về hồ sơ trình
thẩm định
Kính gửi: (Tên cơ
quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/06/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của
Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016
của Bộ Xây dựng quy định chi Tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định,
phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng
công trình (nếu có) do.... (đơn vị lập);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(Tên chủ đầu tư) trình Báo cáo tổng hợp thiết kế
và dự toán xây dựng công trình (nếu có) với các nội dung sau:
1. Sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ
thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật (hồ sơ
thiết kế bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo
sát xây dựng và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan);
2. Thống kê các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
chủ yếu áp dụng trong hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;
3. Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà
thầu thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (nếu có) (ngành nghề được phép
thực hiện lập khảo sát, thiết kế xây dựng công trình theo giấy phép đăng ký
kinh doanh hoặc các chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp);
4. Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của
chủ nhiệm, các chủ trì khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình (mô
tả chi Tiết về năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì);
a. Các chủ nhiệm khảo sát xây dựng:
- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng: ...(loại hình khảo
sát được cấp theo chứng chỉ hành nghề)……… có đủ năng lực khảo sát xây dựng công
trình và theo Chứng chỉ số ………… ngày ………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn hiệu
lực.
b. Các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công
trình:
- Chủ nhiệm thiết kế: ………… có đủ năng lực chủ
nhiệm thiết kế công trình và theo Chứng chỉ số …………… ngày ………… đến ngày nộp hồ
sơ thẩm định còn hiệu lực.
- Chủ trì thiết kế....(theo chuyên môn thiết kế
được cấp theo chứng chỉ hành nghề): …………… có đủ năng lực chủ nhiệm thiết kế
công trình và theo Chứng chỉ số ………… ngày ………… đến ngày nộp hồ sơ thẩm định còn
hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|