|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 21
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN XÂY DỰNG, CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan tài chính, cơ quan xây dựng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã,
cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan xây dựng, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy chế phối
hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cơ quan tài chính, cơ quan thuế
và các cơ quan đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ; (B/c)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (B/c)
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
(B/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (B/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (B/c)
- Đoàn ĐBQH tỉnh; (B/c)
- Ủy ban MTTQVN tỉnh; (B/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Trung tâm TH&CB;
- Lưu: VT, Kt4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN XÂY DỰNG, CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI CẤP XÃ, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cơ chế phối
hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài
chính, cơ quan xây dựng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan
thuế và các cơ quan khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường; cơ quan tài chính, cơ quan thuế,
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); Phòng kinh tế thuộc Ủy ban nhân
dân xã, Phòng kinh tế, hạ tầng và đô thị thuộc Ủy ban nhân dân phường (sau
đây gọi là Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã); Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã, phường, Bộ phận một cửa Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi
là Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã).
c) Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc, hình thức, phương pháp phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Bảo đảm thực hiện đồng bộ,
thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;
b) Xác định rõ cơ quan, đơn vị
chủ trì, đơn vị phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo;
c) Tuân thủ các quy định của
pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức
hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
2. Hình thức, phương pháp phối
hợp
a) Lấy ý kiến bằng văn bản
- Cơ quan chủ trì có văn bản đề
nghị gửi đến các cơ quan phối hợp, cơ quan phối hợp trả lời theo thời gian đã
được quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, trường hợp
thời gian chưa được quy định thì trong văn bản có thời hạn được ấn định để cơ
quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì.
- Cơ quan phối hợp chịu trách
nhiệm về các thông tin đã cung cấp. Trường hợp đã quá thời gian quy định mà cơ
quan phối hợp chưa cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan chủ trì thì phải
nêu rõ lý do bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc
họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa
- Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc
họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có
liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp hoặc
kiểm tra thực địa trong thời gian 03 ngày làm việc. Có giấy mời họp hoặc kiểm
tra thực địa, trong đó xác định thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, nội
dung cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa. Trường hợp tổ chức họp hoặc kiểm tra thực
địa đột xuất, chưa chuẩn bị được tài liệu, nội dung thì cơ quan chủ trì phải
nêu rõ lý do.
- Cơ quan phối hợp có trách
nhiệm cử cán bộ tham gia đúng thành phần theo văn bản mời; việc từ chối tham
gia phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan chủ trì biết. Cán bộ
tham gia phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại cuộc họp hoặc buổi kiểm
tra thực địa.
Ý kiến của cán bộ được cử tham
gia là ý kiến của cơ quan phối hợp và được ghi nhận bằng Biên bản. Biên bản kiểm
tra thực địa hoặc Biên bản làm việc là một trong những cơ sở để cơ quan chủ trì
giải quyết hồ sơ theo quy định. Cán bộ được cử tham gia phải thực hiện theo nhiệm
vụ phối hợp được phân công, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và báo
cáo kết quả thực hiện với lãnh đạo cơ quan. Trường hợp có ý kiến khác với ý kiến
của cán bộ tham gia phối hợp, cơ quan phối hợp phải có văn bản phản hồi ngay về
cơ quan chủ trì trong thời gian tối đa 01 ngày sau buổi làm việc.
- Cơ quan chủ trì có trách nhiệm
tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa bằng văn bản. Kết
thúc cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa, các thành viên tham gia có trách
nhiệm ký vào biên bản để xác nhận ý kiến của mình.
c) Các phương thức phối hợp
khác theo đề xuất của cơ quan chủ trì.
Chương II
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN XÂY DỰNG, CƠ QUAN CÓ
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CÂP XÃ, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN KHÁC CÓ LIÊN QUAN
Điều 3.
Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
thủ tục hành chính
1. Văn phòng đăng ký đất đai tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền.
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc tiếp nhận, chuyển kết quả giải quyết
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả
theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả nơi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai đặt trụ sở.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã tiếp nhận hồ sơ để giải quyết hoặc luân chuyển đến Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai theo Quy trình giải quyết thủ tục hành chính được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện thu phí, lệ phí,
giá dịch vụ công (nếu có) và trả kết quả đối với hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết, hàng tháng tổng hợp chuyển
phí, lệ phí và tiền thu từ giá dịch vụ công về Văn phòng đăng ký đất đai. Theo
dõi, kiểm tra, thống kê, giám sát việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, trả kết quả
trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kết nối,
chia sẻ thông tin giữa các đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, người dân và doanh nghiệp.
5. Công chức, viên chức tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả là đầu mối phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân cấp xã trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một
cửa liên thông thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện tuyên truyền về cách thức nộp
thuế đất điện tử cho tổ chức, cá nhân ngay khi tiếp nhận hồ sơ.
6. Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn
giải quyết, trong thời gian chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận một
cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn,
thời gian đề nghị gia hạn kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải
quyết. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.
7. Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu,
biểu mẫu; hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã nhằm đảm bảo việc phục vụ đạt hiệu quả tốt nhất.
Điều 4. Trách
nhiệm củaTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
1. Chỉ đạo viên chức của Văn
phòng đăng ký đất đai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện
a) Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của
các nội dung kê khai; thu phí, lệ phí (nếu có) và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả theo mẫu quy định về thực hiện quy chế một cửa, một cửa liên thông
trong thực hiện thủ tục hành chính.
b) Việc tiếp nhận đẩy đủ thành phần
hồ sơ theo quy định của bộ thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
c) Đôn đốc việc giải quyết và
trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai theo đúng quy trình được phê duyệt;
yêu cầu thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết thủ tục hành chính
cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc xử lý các hồ sơ đến hoặc quá hạn giải quyết.
2. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không đúng thông tin, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm trao đổi với cơ quan,
đơn vị xử lý để thống nhất về nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể đầy đủ, đúng
quy định về tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện
việc tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau
đây gọi là Giấy chứng nhận), lập, cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai theo thẩm quyền. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
giải quyết những vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện.
2. Chuyển hồ sơ, bản scan Giấy
chứng nhận đã cấp đối với thủ tục thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết đến Văn
phòng đăng ký đất đai trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi
hoàn thành thủ tục hành chính để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai theo quy định.
3. Chỉ đạo việc lập và tổng hợp
kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận; kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng
phôi Giấy chứng nhận; tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận
đã in hoặc viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật; kiểm tra, hướng dẫn việc
quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất ở địa phương.
4. Chỉ đạo, kiểm tra Văn phòng
đăng ký đất đai trong việc tổ chức thực hiện các nội dung trong Quy chế này.
Điều 6.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Bố trí nơi tiếp nhận và trả
kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của xã, phường nơi Chi nhánh đặt trụ sở, bảo
đảm đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và kết nối các cơ sở dữ
liệu theo quy định, đảm bảo hoạt động đồng bộ; chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phối hợp, theo dõi, đôn đốc việc giải
quyết thủ tục hành chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
b) Thực hiện niêm yết công khai
việc cấp Giấy chứng nhận, việc mất Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định đối với
hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
đến; lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai đảm bảo đúng thời hạn theo quy định. Trường hợp quá
thời hạn quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản nêu lý do gửi đến người
yêu cầu đăng ký, biên bản kết thúc niêm yết đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thông báo cho người đề nghị đăng ký biết.
c) Thực hiện xác nhận hiện trạng
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai gửi đến khi thực hiện thủ tục quy định tại tiểu mục XIII, Mục
C, Phần V của Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
d) Tiếp nhận và trả lời bằng
văn bản các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về nội dung: Xác nhận đủ điều kiện tồn tại theo
quy định của pháp luật về xây dựng đối với nhà ở (xây dựng trước ngày 01
tháng 7 năm 2006) hoặc đối với công trình xây dựng (xây dựng trước ngày
01 tháng 7 năm 2004) thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin
phép.
đ) Tiếp tục rà soát, bàn giao
các hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện
nhưng chưa bàn giao; các hồ sơ giải quyết theo thẩm quyền cho Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai theo quy định.
2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Ký, xác nhận nội dung đính
chính sai sót lần đầu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu theo đúng thẩm quyền.
b) Chỉ đạo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, xác định những nội dung theo quy định đối với
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền giải quyết do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; lập kế hoạch sử dụng phôi
Giấy chứng nhận hằng năm gửi về Văn phòng đăng ký đất đai để cấp phát theo quy
định. Tại thời điểm nhận phôi Giấy chứng nhận mới, phải bàn giao phôi hư hỏng của
ký nhận phôi trước đó cho Văn phòng đăng ký đất đai; việc bàn giao phôi hư hỏng
được lập thành biên bản.
c) Chỉ đạo cơ quan chức năng quản
lý đất đai cấp xã phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai trong công tác trích đo địa chính, trích đo chỉnh lý bản đồ địa
chính, đo đạc nhà ở, công trình xây dựng trên đất phục vụ công tác kê khai đăng
ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận công trình xây dựng khác; cập nhật, chỉnh lý
tài liệu đo đạc địa chính, hồ sơ địa chính; cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu
đất đai theo quy định.
d) Chỉ đạo cơ quan quản lý đất
đai cấp xã tiếp tục rà soát, bàn giao các hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhưng chưa kịp bàn giao cho Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định.
đ) Chỉ đạo phối hợp trong công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai cho người dân tại địa phương;
chủ trì giải quyết các vướng mắc liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, ý kiến
không thống nhất giữa cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế và các đơn vị có liên quan trong việc giải
quyết thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
Điều 7.
Trách nhiệm của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Chuyển hồ sơ và bản sao Giấy
chứng nhận đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
thông báo đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh kết quả cập nhật biến động đất
đai đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền và phản ánh tình hình
vi phạm trong quản lý, sử dụng đất vào hồ sơ địa chính quy định tại khoản 4 Điều 130 Luật Đất đai; cung cấp thông tin, dữ liệu quản
lý khi nhận được văn bản đề nghị của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong
việc giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật dữ liệu đất đai.
2. Phối hợp Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định vị trí thửa đất thực tế sử
dụng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận lần đầu (do vị trí đã cấp không chính
xác so với vị trí thực tế tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đã cấp) nay đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận được quy định tại tiểu mục VII, Mục
C, Phần V của Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
3. Tham gia kiểm tra thực địa,
giải quyết theo đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai; có ý kiến tham gia tại buổi kiểm tra thực địa hoặc trả lời bằng
văn bản theo thời hạn của cơ quan chủ trì và Quy chế này.
4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; đối
với hồ sơ cần bổ sung, xác minh thông tin thì trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, phải có Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để
hoàn thiện bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
5. Chịu trách nhiệm về thời
gian giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan mình thực hiện đối với các thủ tục
hành chính liên quan đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai, trường hợp quá thời gian quy định thì phải có văn bản đến người yêu cầu
đăng ký.
Điều 8.
Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Thực hiện cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan cơ chức
năng quản lý đất đai cấp xã (02 phường) đối với các hồ sơ quy định tại phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu (đã được bàn giao) để Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã (02 phường), kiểm tra, để xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và hồ sơ đính
chính nội dung sai sót trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
3. Gửi văn bản lấy ý kiến, xác
nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
xác nhận, cung cấp thông tin kịp thời làm căn cứ để xác định điều kiện cấp Giấy
chứng nhận. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của các cơ quan, đơn vị, Văn phòng
đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng
ký được biết hoặc yêu cầu hoàn thiện các thủ tục cần thiết để được cấp Giấy chứng
nhận, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động.
4. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
và các cơ quan khác chuyển đến đảm bảo đúng, đầy đủ, kịp thời.
5. Tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường lập kế hoạch sử dụng phôi giấy chứng nhận để báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Môi trường cấp; thực hiện tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển và theo dõi,
tổng hợp việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận của các cơ quan in Giấy chứng nhận
theo quy định.
6. Chủ trì giải quyết các khó
khăn, vướng mắc với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có
liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm
quyền của Văn phòng đăng ký đất đai.
7. Hướng dẫn giải quyết các vướng
mắc và các nội dung khác liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết; phối hợp, giải quyết những ý kiến không đồng nhất giữa Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc thẩm định,
kiểm tra hồ sơ đăng ký, biến động về đất đai.
8. Chủ trì việc bàn giao bản
sao hồ sơ địa chính giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân
dân cấp xã; giữa các đơn vị hành chính cấp xã do sáp nhập, điều chỉnh địa giới
hành chính cấp xã thuộc cùng một đơn vị hành chính cấp huyện.
9. Theo dõi, kiểm tra, giám sát
các hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 9.
Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền giải quyết.
2. Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu (đã được bàn giao) để cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã, kiểm tra, để xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và hồ sơ đính
chính nội dung sai sót trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
3. Thực hiện cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ cho Cơ quan quản lý đất đai cấp xã đối với các hồ sơ
quy định tại phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
4. Gửi văn bản lấy ý kiến, xác
nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
xác nhận, cung cấp thông tin kịp thời làm căn cứ để xác định điều kiện cấp Giấy
chứng nhận. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ
quan, đơn vị, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản
nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký được biết hoặc yêu cầu hoàn thiện các thủ
tục cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi đối với trường hợp
đăng ký biến động.
5. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và
các cơ quan khác chuyển đến đảm bảo đúng, đầy đủ, kịp thời.
6. Tiếp nhận Giấy chứng nhận gốc
kèm theo hồ sơ (nếu có) từ tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ tái định cư theo quy định pháp luật; hồ sơ, tài liệu bàn giao
từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển
đến.
7. Chủ trì giải quyết các khó
khăn, vướng mắc với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có
liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm
quyền của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
8. Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật, xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn
vị có liên quan để kịp thời theo dõi, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 10.
Trách nhiệm của cơ quan Thuế
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy
ban nhân dân cấp xã hướng dẫn thủ tục kê khai thuế theo mẫu biểu quy định. Trường
hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì hướng
dẫn đối tượng nộp các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Tiếp nhận và giải quyết hồ
sơ chuyển thông tin địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai đảm bảo đúng thời hạn không quá 03 ngày làm việc, ban
hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thông báo cho người sử dụng đất nộp nghĩa vụ
tài chính. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo thì trong thời gian không quá 02 ngày
làm việc, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho các cơ quan chuyển hồ sơ
và nêu rõ lý do.
Trường hợp quá thời gian quy định
mà chưa phát hành Thông về nghĩa vụ tài chính hoặc thông báo về việc xác nhận
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế phải có Văn bản thông báo cho
người yêu cầu đăng ký và thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để biết, cập nhật hồ sơ.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm
đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo thông
báo nộp thuế đã phát hành; theo dõi các trường hợp chậm nộp, tính tiền chậm nộp
theo quy định; gửi văn bản sang cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các trường
hợp không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài
chính.
4. Theo dõi việc ghi nợ, thanh
toán nợ nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp được ghi nợ nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất do các cơ quan
liên quan chuyển đến cho cơ quan thuế. Kịp thời giải quyết các trường hợp phải
xác định lại nghĩa vụ tài chính.
5. Tăng cường công tác phối hợp,
liên thông giải quyết hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng phương pháp điện
tử.
6. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các đơn vị liên quan giải quyết các
khó khăn, vướng mắc trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan khác có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm tại địa phương.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Tiếp nhận và trả lời bằng
văn bản nội dung liên quan đến nhà ở, công trình xây dựng sẵn có, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng sẵn có, đủ điều kiện đưa vào kinh
doanh theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động
sản, để thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng trong dự án bất động sản.
b) Cung cấp thông tin về phần đất
bảo vệ, bảo trì và hành lang an toàn đường bộ thuộc phạm vi được giao quản lý.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan Tài chính tổng hợp tham mưu Uỷ ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ
phí đối với thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai (nếu có);
b) Cung cấp thông tin doanh
nghiệp được chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, đổi tên khi
có văn bản của Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Phối hợp với cơ quan chủ trì
giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nội
dung Quy chế này.
2. Các nội dung khác không đề cập
trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, yêu cầu các
cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.