|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
84/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày
28 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ĐỂ THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ GIÁ VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về trình tự,
thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về công tác tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường; Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 29/2024/TT-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính tại Tờ trình số 230/TTr-STC ngày 23 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định phân công nhiệm vụ để thực hiện quản lý nhà nước về
giá và thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
phân công nhiệm vụ để thực hiện quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước được
phân công thực hiện các nhiệm vụ để thực hiện quản lý nhà nước về giá và thẩm định
giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Bắc Ninh.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1.
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 3.
Bình ổn giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
có trách nhiệm chủ trì đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện
và báo cáo kết quả bình ổn giá đối với các hàng hóa dịch vụ thuộc Danh mục hàng
hóa, dịch vụ bình ổn giá, cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc- xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc
bảo vệ thực vật;
b) Sở Công thương chủ trì đối
với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);
c) Sở Y tế chủ trì đối với
các mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết
yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn
theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được
công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức giá hàng hóa, dịch vụ
đang thực hiện theo quy định kể từ ngày biện pháp bình ổn giá được áp dụng.
4. Trường hợp cần điều chỉnh
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất điều
chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo các tiêu chí về hàng hóa, dịch
vụ bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Giá số
16/2023/QH15 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Bộ Tài chính tổng hợp,
trình Chính phủ theo quy định.
Điều 4.
Định giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Điều chỉnh danh mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá:
Trường hợp cần thiết điều chỉnh
danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối
với hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
tại Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ.
2. Lập phương án giá: Cơ
quan được giao thẩm định phương án giá quy định tại điểm a khoản 3 Điều này
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá đối với hàng hóa,
dịch vụ theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 9
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ. Việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo các nguyên tắc quy định
tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ.
3. Thẩm định phương án giá:
a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá, hình thức định giá và trách nhiệm thẩm định
phương án giá được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực
đối với hàng hóa, dịch vụ (quy định tại Phụ lục I) có trách nhiệm lấy ý kiến của
Sở Tài chính và cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định phương
án giá.
4. Trình phương án giá:
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ
do một cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ (quy
định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này) có trách nhiệm trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại Khoản
1 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ
do hai cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ (quy
định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này) có trách nhiệm trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá; ban hành văn bản định giá cụ
thể sau khi có văn bản định giá khung giá hoặc giá tối đa, giá tối thiểu của Bộ
chuyên ngành sau khi rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá theo quy
định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ.
5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì
cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực được phân công thẩm định phương án
giá có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực.
Điều 5.
Kê khai giá
1. Điều chỉnh Danh mục hàng
hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá:
Trường hợp cần thiết điều chỉnh
danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thực hiện kê khai giá, chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính.
2. Cơ quan tiếp nhận và đối
tượng thực hiện kê khai giá:
a) Cơ quan tiếp nhận văn bản
kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định
này. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ
liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá, có quyền yêu cầu các tổ chức thực hiện kê khai
giá bổ sung đầy đủ nội dung kê khai giá trong trường hợp kê khai thiếu nội dung
theo quy định tại Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và được sử dụng mức giá kê khai
trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định.
b) Đối tượng phải kê khai
giá: Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh và
nằm trong danh sách đối tượng phải kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.
c) Cơ quan tiếp nhận kê khai
giá có trách nhiệm thông báo hình thức tiếp nhận kê khai giá cho các tổ chức cá
nhân thực hiện kê khai.
3. Việc ban hành danh sách tổ
chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (sau đây gọi là Danh
sách kê khai giá)
a) Sở quản lý ngành, lĩnh vực
có trách nhiệm thực hiện rà soát, tổng hợp danh sách tổ chức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo ngành, lĩnh vực quản lý, đảm bảo không
thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành, gửi Sở
Tài chính trước ngày 25 tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Sở
Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh
sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ
trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.
Trường hợp trong năm phát
sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận kê khai giá rà soát, gửi Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì
các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền kê khai giá, đảm bảo phù hợp
với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn.
Điều 6.
Hiệp thương giá
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
chủ trì hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản
lý mà bên mua và bên bán không thuộc quy định tại điểm a khoản
2 Điều 26 Luật Giá.
Điều 7.
Kiểm tra yếu tố hình thành giá
Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực
có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch
vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về bình ổn giá, định giá, kê khai giá được phân công tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quyết định này.
Mục 2.
TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ CỦA ĐỊA
PHƯƠNG
Điều 8.
Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Phân công nhiệm vụ tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường:
a) Sở Tài chính:
Chủ trì tổng hợp, phân tích,
dự báo giá trị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất của
địa phương để gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tổng hợp theo quy
định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 2 Điều 16 Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công
tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường (sau đây gọi là Thông tư số
29/2024/TT-BTC).
Chủ trì tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường để tham mưu UBND tỉnh báo cáo giá thị trường đột xuất của
địa phương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu.
b) Thống kê tỉnh Bắc Ninh:
Phối hợp cung cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương, phân tích
diễn biến CPI của địa phương trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng,
nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có).
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa
bàn tỉnh đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục lương thực, thực phẩm và
danh mục Vật tư nông nghiệp tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
d) Sở Xây dựng: Tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối
với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Vật liệu xây dựng và danh mục Giao
thông tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
đ) Sở Công thương: Tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối
với Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục Chất đốt tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
e) Sở Y tế: Tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với
các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Dịch vụ y tế tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh
đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
h) Các cơ sở giáo dục đại học
công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi của tỉnh có trách nhiệm báo
cáo về mức học phí, mức giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền quyết định
của đơn vị mình theo yêu cầu của Sở Tài chính để phục vụ công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối
với danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục
đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc danh mục Dịch vụ
giáo dục trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
i) Uỷ ban nhân dân các xã,
phường: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường đối
với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 29/2024/TT-BTC thuộc địa bàn quản lý.
2. Tần suất thực hiện, thời
gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn của báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở
Tài chính tổng hợp:
a) Tần suất thực hiện báo
cáo: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông
tư số 29/2024/TT-BTC .
b) Thời gian chốt số liệu
báo cáo: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16
Thông tư số 29/2024/TT-BTC. Đối với Thống kê tỉnh, thời gian chốt số liệu
các kỳ báo cáo thực hiện theo quy định báo cáo của ngành thống kê.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Các
cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 1 Điều này định kỳ xây dựng và gửi
báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày 01 của tháng tiếp theo sau
tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau
tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
Đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng Quý II
và 6 tháng, Quý III và 9 tháng, Quý IV và cả năm.
Điều 9.
Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương
1. Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định đầu tư, xây dựng, nâng cấp và thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu
về giá tại địa phương.
b) Tổ chức việc quản trị, điều
hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; có nhiệm
vụ duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phân công
phòng chuyên môn triển khai tổ chức các hoạt động quản lý, vận hành, khai thác
Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối dữ liệu về Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành, khai
thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
2. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường: Phối hợp với Sở
Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện
quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về
giá tại địa phương.
Điều
10. Cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương
1. Sở Tài chính chịu trách
nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương đối
với:
a) Báo cáo giá thị trường của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Giá tính lệ phí trước bạ
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;
c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu;
d) Danh sách các tổ chức
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; giá hàng hóa dịch vụ thực
hiện kê khai thuộc thẩm quyền Sở Tài chính tiếp nhận kê khai giá;
đ) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc tham
mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ
khác thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Tài chính hoặc do Sở Tài chính chủ trì
tham mưu.
2. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm cập
nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương đối với:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh được giao chủ trì tham mưu;
b) Danh sách các doanh nghiệp
thực hiện kê khai giá; Giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá của các tổ
chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được giao tiếp nhận kê khai giá.
b) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá do cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có
thẩm quyền quyết định thành lập.
c) Giá hàng hóa, dịch vụ
khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn quản lý
ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường chủ trì tham mưu hoặc quyết
định ban hành theo thẩm quyền.
3. Thời điểm cập nhật thông
tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương:
Sau tối đa 05 ngày kể từ khi
văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu về giá được ban hành, có hiệu lực,
các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân xã,
phường có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của
địa phương.
Mục 3.
KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều
11. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá
1. Sở Tài chính:
a) Kiểm tra các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các xã, phường về việc thực hiện các nhiệm vụ
quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.
b) Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh
vực:
a) Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá của cơ quan và các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
b) Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá của Sở quản lý ngành, lĩnh vực theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường:
a) Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
b) Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc địa
bàn, phạm vi quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân xã, phường theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
12. Xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra, Quyết định kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
1. Trường hợp kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Quyết định này: Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về giá. Căn cứ kế hoạch kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao Sở
Tài chính ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá.
2. Trường hợp kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 11 Quyết định này: Sở Tài chính, các Sở quản lý ngành, lĩnh
vực cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành kế hoạch kiểm tra và ký quyết
định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo Mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTC.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
04/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về
việc ban hành Quy định về phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định
giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều
14: Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh, các cơ quan Trung ương
trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 14;
- Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra VB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở ngành tỉnh; UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Lãnh đạo Văn phòng;
+ Trung tâm thông tin (đăng tải trên công báo, cổng TTĐT tỉnh);
+ Trưởng các phòng, bộ phận trực thuộc;
+ Lưu: VT, KTTH Huân.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|