|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
117/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hải Dương
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Hiệu
|
|
Ngày ban hành:
|
11/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 117/NQ-HĐND
|
Hải Dương, ngày
11 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH HẢI DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 28
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số
19/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành
Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số
10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số
1508/QĐ-TTg ngày 04/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025, giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn
tăng thu ngân sách trung ương, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch
vốn ngân sách trung ương;
Xét Báo cáo số 208/BC-UBND
ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024 và dự kiến phương án phân bổ năm 2025; báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa
phương (NSĐP) năm 2025 tỉnh Hải Dương, với các nội dung chính như sau:
1. Nguyên tắc, tiêu chí phân
bổ vốn đầu tư công nguồn NSĐP năm 2025
1.1. Tuân thủ thực hiện các quy
định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước; quy định về các nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn NSNN giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp
luật có liên quan.
1.2. Danh mục dự án và kế hoạch
vốn năm 2025 phải thuộc kế hoạch đầu tư công 5 năm 2021-2025 đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự
án trừ đi lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch vốn
5 năm 2021-2025 trừ đi vốn đã bố trí hằng năm trong giai đoạn 2021-2024; phù hợp
với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.
1.3. Vốn phân bổ vốn phải bảo đảm
theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Bố trí đủ vốn thanh toán nợ
đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công (nếu có); trả nợ
gốc vốn vay đến hạn phải trả; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng đến
ngày 31 tháng 12 năm 2024.
b) Bố trí đủ vốn cho dự án chuyển
tiếp phải hoàn thành trong năm 2025 theo tiến độ, quy định về thời gian bố trí
vốn theo nhóm dự án (A, B, C) và các dự án thực hiện các chương trình, đề
án.
c) Bố trí đủ vốn cho các nhiệm
vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực
hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
d) Bố trí vốn cho các dự án
chuyển tiếp theo tiến độ được duyệt.
đ) Sau khi bố trí đủ vốn cho
các nhiệm vụ, dự án theo thứ tự trên, nếu còn vốn mới bố trí khởi công mới dự
án.
2. Tổng kế hoạch vốn
NSĐP năm 2025 là 9.403,62 tỷ đồng, phân bổ như sau:
2.1. Vốn ngân sách cấp huyện và
ngân sách cấp xã là 3.117,252 tỷ đồng, bao gồm: Chi xây dựng cơ bản vốn tập
trung là 237,834 tỷ đồng[1]; Đầu tư
từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 2.879,418 tỷ đồng.
2.2. Vốn ngân sách tỉnh là
6.286,368 tỷ đồng, tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn trong nước là 6.096,268
tỷ đồng, phân bổ:
- Trả nợ gốc vốn vay là 71,634
tỷ đồng; Chuẩn bị đầu tư là 12,22 tỷ đồng.
- Thực hiện đầu tư 51 dự án là
4.216,98 tỷ đồng, bao gồm: (i) 03 dự án đã hoàn thành, bàn giao
đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước là 3,2 tỷ đồng; (ii) 33
dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 là 2.119,281 tỷ đồng; (iii)
15 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 là 2.094,5 tỷ đồng.
- Bổ sung có mục tiêu cho ngân
sách cấp huyện là 1.458,786 tỷ đồng (thực hiện các chương trình, đề án và 19
dự án khác đã đủ điều kiện phân bổ vốn).
- Vốn phân bổ chi tiết sau là
336,647 tỷ đồng.
b) Đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP
(vay lại ODA) là 190,1 tỷ đồng, phân bổ cho 01 dự án chuyển tiếp hoàn
thành năm 2025.
(Chi tiết về vốn và nguồn vốn
năm 2025 phân bổ về các cấp ngân sách có phụ lục biểu số 01; phân bổ vốn ngân
sách cấp tỉnh có phụ lục biểu số 02 và phân bổ vốn vay lại có phụ lục biểu số
03 kèm theo)
Điều 2.
Thống nhất phương án vốn ngân sách trung ương nguồn vốn
nước ngoài phân bổ cho 01 dự án là 111,94 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 03);
vốn trong nước phân bổ cho 04 dự án là 225 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 04),
trong đó vốn phân bổ chi tiết sau là 212,035 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu hợp pháp
của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư năm 2025 phân bổ cho 02 dự án là
04 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 05).
Điều 3.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
và chỉ đạo triển khai thực hiện:
1. Quản lý chặt chẽ công tác đầu
tư công, đảm bảo các dự án bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2025 phải có đầy đủ
thủ tục đầu tư. Phân bổ vốn bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, dứt
khoát không dàn trải, manh mún; tuân thủ thực hiện theo thứ tự ưu tiên và
nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công năm 2025 theo quy định và phù hợp
với tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân trong năm 2025. Ưu tiên bố trí đủ vốn
đầu tư hoàn thành các dự án chuyển tiếp và triển khai nhanh các dự án trọng điểm,
đề án thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020-2025.
2. Thực hiện quyết liệt các giải
pháp, khắc phục những tồn tại, hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong giải ngân
vốn đầu tư công và điều chỉnh linh hoạt kế hoạch đầu tư công, phấn đấu năm 2025
giải ngân hết kế hoạch vốn giao.
3. Đề cao kỷ luật, kỷ cương
trong đầu tư công, tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao năng lực, trách nhiệm
thực thi công vụ của cá nhân, đơn vị liên quan, các thể hóa trách nhiệm người đứng
đầu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn trách nhiệm, đánh giá mức độ hoàn
thành công việc được giao với tiến độ thực hiện giải ngân của từng dự án; kịp
thời thay thế, điều chuyển, xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm trong đầu tư công. Ban quản
lý dự án, chủ đầu tư và nhà thầu lập tiến độ tổng thể, chi tiết, ký cam kết về
tiến độ hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư công cho từng dự án. Tỷ lệ giải ngân của
các cơ quan, địa phương, ban quản lý dự án và chủ đầu tư đến hết niên độ ngân
sách năm 2025 không đạt tối thiểu 95% kế hoạch được giao là một trong các tiêu
chí để xem xét đánh giá, xếp loại cuối năm đối với cán bộ, công chức.
4. Đẩy nhanh việc tính tiền sử
dụng đất của các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã lựa chọn xong nhà đầu
tư. Kịp thời xác định nghĩa vụ tài chính và tổ chức thu tiền sử dụng đất đối với
các dự án đã được giao đất, để có đủ vốn hoàn thành kế hoạch năm 2025.
5. Theo dõi, đánh giá thực hiện
kế hoạch đầu tư công theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân
dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân tỉnh giám
sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 11 tháng 12 năm
2024./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban TV Quốc hội; (để báo cáo)
- Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (để báo cáo)
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy; UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Hải Dương, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|
BIẾU SỐ 01 - TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm
theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hải Dương)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch vốn năm 2025
|
|
Tổng số
|
Bao gồm
|
|
Vốn trong nước
|
Vốn nước ngoài (vay ODA)
|
|
Vốn XDCB tập trung
|
Thu sử dụng đất
|
Thu xổ số kiến thiết
|
|
|
TỔNG SỐ
|
9,403,620.0
|
863,520.0
|
8,303,000.0
|
47,000.0
|
190,100.0
|
|
1
|
Vốn ngân sách tỉnh
|
6,286,368.1
|
625,686.5
|
5,423,581.6
|
47,000.0
|
190,100.0
|
|
2
|
Vốn ngân sách cấp huyện, xã
|
3,117,251.9
|
237,833.5
|
2,879,418.4
|
|
|
|
2.1
|
Thành phố Hải Dương(1)
|
901,650.0
|
|
901,650.0
|
|
|
|
2.2
|
Thành phố Chí Linh
|
174,691.3
|
23,491.3
|
151,200.0
|
|
|
|
2.3
|
Huyện Nam Sách
|
110,376.4
|
20,376.4
|
90,000.0
|
|
|
|
2.4
|
Thị xã Kinh Môn
|
134,616.0
|
21,616.0
|
113,000.0
|
|
|
|
2.5
|
Huyện Kim Thành
|
248,639.1
|
21,859.1
|
226,780.0
|
|
|
|
2.6
|
Huyện Thanh Hà
|
87,246.5
|
21,646.5
|
65,600.0
|
|
|
|
2.7
|
Huyện Tứ Kỳ
|
56,558.6
|
23,022.2
|
33,536.4
|
|
|
|
2.8
|
Huyện Gia Lộc
|
83,904.2
|
20,746.2
|
63,158.0
|
|
|
|
2.9
|
Huyện Thanh Miện
|
231,752.4
|
21,258.4
|
210,494.0
|
|
|
|
2.10
|
Huyện Ninh Giang
|
621,974.5
|
21,974.5
|
600,000.0
|
|
|
|
2.11
|
Huyện Bình Giang
|
221,316.8
|
19,716.8
|
201,600.0
|
|
|
|
2.12
|
Huyện Cẩm Giàng
|
244,526.1
|
22,126.1
|
222,400.0
|
|
|
Ghi chú:
(1)- Đã đối
trừ giảm 21.221,4 triệu đồng vốn XDCB tập trung trong tổng số 48.977 triệu đồng
vốn ngân sách thành phố Hải Dương phải bố trí trả nợ vốn vay ODA theo kế hoạch
năm 2025 (hoàn trả về ngân sách tỉnh).
BIỂU SỐ 02 - PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH NĂM
2025 (NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC)
(Kèm
theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hải Dương)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Danh mục nhiệm vụ, dự án
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSĐP năm 2025
|
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm
|
Tổng mức đầu tư
|
Kế hoạch vốn
|
Nguồn vốn
|
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)
|
Trong đó, vốn NSĐP
|
Vốn XDCB tập trung
|
Thu sử dụng đất
|
Thu sổ xố kiến thiết
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=5+6+7
|
5
|
6
|
7
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
21,434,376.2
|
17,730,439.2
|
6,096,268.100
|
625,686.500
|
5,423,581.600
|
47,000.000
|
|
A
|
TRẢ NỢ GỐC VỐN VAY
|
|
|
|
71,634.000
|
71,634.000
|
|
|
|
B
|
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
|
|
|
|
12,220.000
|
12,220.000
|
|
|
|
C
|
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN
|
|
15,815,398.8
|
14,037,506.8
|
4,216,980.691
|
336,300.000
|
3,833,680.691
|
47,000.000
|
|
1
|
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước
|
|
86,716.4
|
85,716.4
|
3,200.000
|
2,200.000
|
|
1,000.000
|
|
2
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
5,756,076.4
|
5,161,076.4
|
2,119,280.691
|
189,200.000
|
1,897,880.691
|
32,200.000
|
|
3
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025
|
|
9,972,605.9
|
8,790,713.9
|
2,094,500.000
|
144,900.000
|
1,935,800.000
|
13,800.000
|
|
4
|
Dự án khởi công mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C.1
|
Lĩnh vực An ninh và trật tự, an toàn xã hội
|
|
852,000.0
|
482,000.0
|
104,515.000
|
|
104,515.000
|
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
852,000.0
|
482,000.0
|
104,515.000
|
|
104,515.000
|
|
|
1
|
Xây
dựng trại tạm giam Công an tỉnh (giai đoạn 1)
|
161; 03/11/2023
|
112,000.0
|
112,000.0
|
9,285.000
|
|
9,285.000
|
|
|
2
|
Xây
dựng trụ sở Công an tỉnh (địa điểm mới)
|
2373; 12/4/2024
|
740,000.0
|
370,000.0
|
95,230.000
|
|
95,230.000
|
|
|
C.2
|
Lĩnh vực Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
|
|
232,131.3
|
232,131.3
|
96,500.000
|
|
49,500.000
|
47,000.000
|
|
I
|
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước
|
|
14,954.4
|
14,954.4
|
1,000.000
|
|
|
1,000.000
|
|
1
|
Đầu
tư xây dựng Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng - Trường THPT Ninh Giang
|
3722; 30/12/2022
|
14,954.4
|
14,954.4
|
1,000.000
|
|
|
1,000.000
|
|
II
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
150,169.9
|
150,169.9
|
75,500.000
|
|
43,300.000
|
32,200.000
|
|
1
|
Trường
THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới - giai đoạn 1)
|
3129, 31/10/2016; 395, 16/02/2024
|
44,725.3
|
44,725.3
|
10,000.000
|
|
8,300.000
|
1,700.000
|
|
2
|
Đầu
tư xây dựng Nhà lớp học bộ môn 03 tầng trường THPT Tuệ Tĩnh, huyện Cẩm Giàng
|
2476; 03/11/2023
|
18,061.9
|
18,061.9
|
1,500.000
|
|
|
1,500.000
|
|
3
|
Đầu
tư xây dựng mới 02 nhà lớp học bộ môn, nhà thư viện; Cải tạo, sửa chữa các
nhà lớp học cũ của Trường THPT Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ
|
975; 22/4/2024
|
30,074.2
|
30,074.2
|
19,000.000
|
|
|
19,000.000
|
|
4
|
Nhà
lớp học 03 tầng 12 phòng Trường Trung học phổ thông Nam Sách, huyện Nam Sách
|
1206; 24/5/2024
|
16,108.5
|
16,108.5
|
10,000.000
|
|
|
10,000.000
|
|
5
|
Xây
dựng Trường Trung cấp văn hóa, nghệ thuật và du lịch
|
2000; 31/7/2024
|
41,200.0
|
41,200.0
|
35,000.000
|
|
35,000.000
|
|
|
III
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025
|
|
67,007.0
|
67,007.0
|
20,000.000
|
|
6,200.000
|
13,800.000
|
|
1
|
Xây
dựng mới nhà lớp học, nhà hiệu bộ; cải tạo nhà lớp học cũ trường THPT Bình
Giang, huyện Bình Giang
|
2706; 18/10/2024
|
67,007.0
|
67,007.0
|
20,000.000
|
|
6,200.000
|
13,800.000
|
|
C.3
|
Lĩnh vực Y tế, dân số và gia đình
|
|
358,051.1
|
358,051.1
|
73,500.000
|
41,000.000
|
32,500.000
|
|
|
I
|
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước
|
|
14,262.0
|
14,262.0
|
1,000.000
|
1,000.000
|
|
|
|
1
|
Đầu
tư xây dựng mới Nhà điều trị bệnh tâm căn và người bệnh cao tuổi, Bệnh viện
Tâm thần Hải Dương
|
2477; 03/11/2023
|
14,262.0
|
14,262.0
|
1,000.000
|
1,000.000
|
|
|
|
II
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
248,789.1
|
248,789.1
|
42,500.000
|
40,000.000
|
2,500.000
|
|
|
1
|
Đầu
tư xây dựng Bệnh viện Phụ sản Hải Dương giai đoạn II (Khối điều trị nội trú
và dịch vụ tổng hợp)
|
112; 18/01/2023
|
239,631.9
|
239,631.9
|
40,000.000
|
40,000.000
|
|
|
|
2
|
Cải
tạo, sửa chữa Bệnh viện phổi Hải Dương - Hạng mục: Nhà điều trị bệnh nhân lao
phổi AFB, lao ngoài phổi và lao/HIV (khoa hồi sức cấp cứu); Nhà hô hấp cấp cứu
02 tầng (khoa ung bướu) và Nhà điều trị lao phổi A
|
1245; 28/5/2024
|
9,157.2
|
9,157.2
|
2,500.000
|
|
2,500.000
|
|
|
III
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025
|
|
95,000.0
|
95,000.0
|
30,000.000
|
|
30,000.000
|
|
|
1
|
Xây
dựng nhà khoa nhi, khoa ngoại, khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản,
khoa nội và hạ tầng kỹ thuật và phụ trợ thuộc Trung tâm Y tế huyện Bình Giang
|
2700; 18/10/2024
|
95,000.0
|
95,000.0
|
30,000.000
|
|
30,000.000
|
|
|
C.4
|
Lĩnh vực Văn hóa, thông tin
|
|
57,500.0
|
56,500.0
|
1,200.000
|
1,200.000
|
|
|
|
|
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước
|
|
57,500.0
|
56,500.0
|
1,200.000
|
1,200.000
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng Tượng đài Tiếng sấm đường 5
|
1200; 23/4/2021
|
57,500.0
|
56,500.0
|
1,200.000
|
1,200.000
|
|
|
|
C.5
|
Các hoạt động kinh tế
|
|
13,409,831.6
|
12,127,939.6
|
3,492,431.317
|
294,100.000
|
3,198,331.317
|
|
|
I
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản
|
|
507,721.9
|
507,721.9
|
211,700.000
|
17,200.000
|
194,500.000
|
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
507,721.9
|
507,721.9
|
211,700.000
|
17,200.000
|
194,500.000
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nâng cấp công trình đê điều đê địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn
2021-2025
|
1336; 08/7/2023
|
139,403.0
|
139,403.0
|
25,000.000
|
|
25,000.000
|
|
|
2
|
Tu
bổ, nạo vét kênh dẫn nước tưới, tiêu và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm
trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021 - 2025
|
3140; 26/12/2023
|
167,698.8
|
167,698.8
|
90,000.000
|
|
90,000.000
|
|
|
3
|
Sửa
chữa, cải tạo trạm bơm Vạn Thắng, thành phố Chí Linh
|
971; 22/4/2024
|
36,019.0
|
36,019.0
|
17,200.000
|
17,200.000
|
|
|
|
4
|
Sửa
chữa, cải tạo trạm bơm Chu Đậu, huyện Nam Sách
|
974; 22/4/2024
|
60,046.0
|
60,046.0
|
39,000.000
|
|
39,000.000
|
|
|
5
|
Sửa
chữa, cải tạo trạm bơm Ngọc Trì, huyện Nam Sách
|
973; 22/4/2024
|
59,555.0
|
59,555.0
|
28,500.000
|
|
28,500.000
|
|
|
6
|
Xử
lý sự cố đê điều trên địa bàn huyện Nam Sách và huyện Thanh Hà
|
2847; 05/12/2023
|
45,000.0
|
45,000.0
|
12,000.000
|
|
12,000.000
|
|
|
II
|
Giao thông
|
|
12,782,294.7
|
11,500,402.7
|
3,200,731.317
|
276,900.000
|
2,923,831.317
|
|
|
II.1
|
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
3,313,996.8
|
3,213,996.8
|
1,295,731.317
|
132,000.000
|
1,163,731.317
|
|
|
1
|
Xây
dựng tuyến đường kết nối đường tỉnh 398B (tỉnh Hải Dương) với đường tỉnh 345
(tỉnh Quảng Ninh), thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
|
2239; 03/7/2019
|
46,452.7
|
46,452.7
|
11,000.000
|
11,000.000
|
|
|
|
2
|
Đầu
tư xây dựng cầu Kênh Vàng và đường dẫn hai đầu cầu, kết nối hai tỉnh Bắc Ninh
và Hải Dương
|
771; 24/6/2024
|
519,134.0
|
519,134.0
|
433,231.317
|
|
433,231.317
|
|
|
3
|
Đầu
tư xây dựng cầu Cậy thuộc tuyến đường trách đường tỉnh 394
|
1320; 04/7/2023
|
202,980.0
|
202,980.0
|
60,000.000
|
60,000.000
|
|
|
|
4
|
Cải
tạo, nâng cấp đường tỉnh 391, đoạn Km24+600- Km29+325
|
278; 21/02/2023
|
274,770.0
|
274,770.0
|
80,000.000
|
|
80,000.000
|
|
|
5
|
Cải
tạo, nâng cấp đường tỉnh 390 đoạn từ cầu Hợp Thanh đến cầu Quang Thanh
|
433; 17/3/2023
|
421,189.0
|
421,189.0
|
16,000.000
|
|
16,000.000
|
|
|
6
|
Xây
dựng đường tránh đường tỉnh 391 đoạn qua địa bàn thị trấn Tứ Kỳ và xã Văn Tố,
huyện Tứ Kỳ
|
402, 28/01/2022; 806, 28/4/2023
|
155,943.1
|
55,943.1
|
22,000.000
|
|
22,000.000
|
|
|
7
|
Đầu
tư xây dựng đường dẫn cầu Hải Hưng kết nối tỉnh Hải Dương với tỉnh Hưng Yên
|
987; 23/4/2024
|
60,000.0
|
60,000.0
|
35,500.000
|
|
35,500.000
|
|
|
8
|
Đầu
tư xây dựng đường vào khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (1/2 tuyến bên trái từ ngã
ba An Lĩnh đến ngã ba đầu Rồng)
|
1966; 15/9/2023
|
564,050.0
|
564,050.0
|
65,000.000
|
|
65,000.000
|
|
|
9
|
Cầu
vượt sông Kinh Môn và đường dẫn nối nút giao lập thể với Quốc lộ 5
|
2461; 02/11/2023
|
600,000.0
|
600,000.0
|
313,000.000
|
61,000.000
|
252,000.000
|
|
|
10
|
Xây
dựng đường dẫn cầu Cậy mới và đường 33m kéo dài (qua địa phận huyện Cẩm
Giàng) nối đường Vũ Công Đán, thành phố Hải Dương
|
2475; 03/11/2023
|
469,478.0
|
469,478.0
|
260,000.000
|
|
260,000.000
|
|
|
II.3
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025
|
|
9,468,297.9
|
8,286,405.9
|
1,905,000.000
|
144,900.000
|
1,760,100.000
|
|
|
1
|
Đầu
tư xây dựng đường tỉnh 394B, tỉnh Hải Dương (đoạn nối từ đường tỉnh 395 đến
đường trục Bắc - Nam, huyện Thanh Miện)
|
1954; 31/7/2024
|
1,208,415.0
|
1,208,415.0
|
450,000.000
|
|
450,000.000
|
|
|
2
|
Đầu
tư xây dựng nút giao liên thông kết nối Quốc lộ 17B với Quốc lộ 5, đường sắt
Hà Nội - Hải Phòng, tỉnh Hải Dương
|
428; 26/02/2024
|
1,867,000.0
|
685,108.0
|
80,000.000
|
|
80,000.000
|
|
|
3
|
Đầu
tư xây dựng cầu Tân An và đường dẫn nối Quốc lộ 18, thành phố Chí Linh
|
1654; 10/7/2024
|
600,000.0
|
600,000.0
|
150,000.000
|
|
150,000.000
|
|
|
4
|
Đầu
tư xây dựng đường tỉnh 396 kéo dài (đoạn nối từ đường tỉnh 391 đến đường tỉnh
390)
|
1969; 15/9/2023
|
846,420.0
|
846,420.0
|
140,000.000
|
100,000.000
|
40,000.000
|
|
|
5
|
Nâng
cấp, mở rộng đường tỉnh 391 đoạn từ thành phố Hải Dương đến đường trục Đông -
Tây, tỉnh Hải Dương
|
557; 31/3/2023
|
1,392,670.0
|
1,392,670.0
|
200,000.000
|
|
200,000.000
|
|
|
6
|
Đầu
tư xây dựng tuyến đường và cầu Vạn kết nối Quốc lộ 37, thành phố Chí Linh với
đường dẫn cầu Triều, thị xã Kinh Môn
|
1656; 10/7/2024
|
1,296,200.0
|
1,296,200.0
|
275,000.000
|
44,900.000
|
230,100.000
|
|
|
7
|
Đường
tránh Quốc lộ 37 đoạn qua thị trấn Gia Lộc (đoạn nối cầu Thống Nhất/Quốc lộ
37 với đường vành đai I thành phố Hải Dương)
|
2980; 11/11/2024
|
612,159.9
|
612,159.9
|
200,000.000
|
|
200,000.000
|
|
|
8
|
Cải
tạo, nâng cấp đường tỉnh 393, đoạn từ Km10+180-Km20+050 (từ cống Ba Đa đến cầu
Từ Ô)
|
2988; 12/11/2024
|
176,000.0
|
176,000.0
|
80,000.000
|
|
80,000.000
|
|
|
9
|
Đầu
tư xây dựng tuyến đường giao thông kết nối Quốc lộ 17B với cầu Dinh, thị xã
Kinh Môn
|
2900; 05/11/2024
|
248,000.0
|
248,000.0
|
100,000.000
|
|
100,000.000
|
|
|
10
|
Đầu
tư xây dựng đường vành đai I thành phố Hải Dương, đoạn từ đường 62m đến Khu
công nghiệp Đại An mở rộng
|
2901; 05/11/2024
|
436,300.0
|
436,300.0
|
30,000.000
|
|
30,000.000
|
|
|
11
|
Đầu
tư xây dựng tuyến đường kết nối Quốc lộ 17B (tỉnh Hải Dương) với đường tỉnh
352 (thành phố Hải Phòng) đoạn từ Quốc lộ 17B đến sông Kinh Thầy, thị xã Kinh
Môn
|
2987; 12/11/2024
|
785,133.0
|
785,133.0
|
200,000.000
|
|
200,000.000
|
|
|
III
|
Công nghệ thông tin
|
|
31,250.0
|
31,250.0
|
28,000.000
|
|
28,000.000
|
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
31,250.0
|
31,250.0
|
28,000.000
|
|
28,000.000
|
|
|
1
|
Ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan đảng tỉnh Hải Dương
năm 2024, 2025
|
2931; 08/11/2024
|
31,250.0
|
31,250.0
|
28,000.000
|
|
28,000.000
|
|
|
IV
|
Công trình công cộng tại các đô thị
|
|
88,565.0
|
88,565.0
|
52,000.000
|
|
52,000.000
|
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
88,565.0
|
88,565.0
|
52,000.000
|
|
52,000.000
|
|
|
1
|
Cải
tạo, chỉnh trang hệ thống điện chiếu sáng, chiếu sáng mỹ thuật, cây xanh, vỉa
hè đường Trường Chinh, đại lộ Võ Nguyên Giáp trên địa bàn thành phố Hải Dương
và huyện Gia Lộc
|
972; 22/4/2024
|
88,565.0
|
88,565.0
|
52,000.000
|
|
52,000.000
|
|
|
C.6
|
Hoạt động của các cơ quan QLNN, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội
|
|
128,917.3
|
103,917.3
|
37,334.374
|
|
37,334.374
|
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
128,917.3
|
103,917.3
|
37,334.374
|
|
37,334.374
|
|
|
1
|
Nâng
cấp, cải tạo và sửa chữa nhà khách Bạch Đằng
|
589, 03/3/2022; 860, 19/4/2022
|
60,279.9
|
60,279.9
|
13,000.000
|
|
13,000.000
|
|
|
2
|
Sửa
chữa, cải tạo công trình Trụ sở Báo Hải Dương
|
424; 26/02/2024
|
14,303.1
|
14,303.1
|
1,500.000
|
|
1,500.000
|
|
|
3
|
Sửa
chữa, nâng cấp trụ sở cũ của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh để bố trí lại
trụ sở làm việc của một số đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và Trung tâm trợ giúp pháp lý (Sở Tư pháp)
|
988; 23/4/2024
|
20,000.0
|
20,000.0
|
13,500.000
|
|
13,500.000
|
|
|
4
|
Xây
dựng mới trụ sở Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương
|
130/QĐ- VKSTC ngày 15/10/2024
|
34,334.4
|
9,334.4
|
9,334.374
|
|
9,334.374
|
|
|
C.7
|
Lĩnh vực xã hội
|
|
484,666.4
|
384,666.4
|
311,500.000
|
|
311,500.000
|
|
|
I
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025
|
|
434,666.4
|
334,666.4
|
272,000.000
|
|
272,000.000
|
|
|
1
|
Cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới Trung tâm dịch vụ việc làm - Giáo dục
nghề nghiệp Hải Dương
|
1652; 10/7/2024
|
55,344.4
|
55,344.4
|
47,000.000
|
|
47,000.000
|
|
|
2
|
Xây
dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương (địa điểm mới)
|
394; 16/02/2024; 03; 01/03/2024
|
379,322.0
|
279,322.0
|
225,000.000
|
|
225,000.000
|
|
|
II
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025
|
3797;
|
50,000.0
|
50,000.0
|
39,500.000
|
|
39,500.000
|
|
|
1
|
Cải
tạo Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh Hải Dương
|
31/10/2024
|
50,000.0
|
50,000.0
|
39,500.000
|
|
39,500.000
|
|
|
C.8
|
Các dự án khác
|
|
292,301.0
|
292,301.0
|
100,000.000
|
|
100,000.000
|
|
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025
|
|
292,301.0
|
292,301.0
|
100,000.000
|
|
100,000.000
|
|
|
1
|
Khu
chung cư Tạ Quang Bửu, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương
|
1244; 28/5/2024
|
292,301.0
|
292,301.0
|
100,000.000
|
|
100,000.000
|
|
|
D
|
BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG
TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CỤ THỂ
|
|
5,618,977.5
|
3,692,932.4
|
1,458,786.507
|
|
1,458,786.507
|
|
|
I
|
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
(Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn)
|
|
323,110.0
|
323,110.0
|
30,145.700
|
|
30,145.700
|
|
|
II
|
Đề án Phát triển hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao và nông
nghiệp hữu cơ giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
|
|
260,000.0
|
260,000.0
|
52,329.847
|
|
52,329.847
|
|
|
II.1
|
Phân bổ chi tiết
|
|
110,807.4
|
37,417.9
|
26,749.847
|
|
26,749.847
|
|
|
(1)
|
Thị xã Kinh Môn
|
|
53,975.5
|
18,990.9
|
12,322.894
|
|
12,322.894
|
|
|
1
|
Đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Minh Hòa
|
1641; 04/11/2024
|
33,435.5
|
11,980.5
|
7,682.460
|
|
7,682.460
|
|
|
2
|
Đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phường Tân Dân
|
1666; 08/11/2024
|
20,540.0
|
7,010.4
|
4,640.434
|
|
4,640.434
|
|
|
(2)
|
Huyện Ninh Giang
|
|
11,159.3
|
4,635.8
|
4,635.797
|
|
4,635.797
|
|
|
1
|
Xây
dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Hưng Long, huyện
Ninh Giang
|
3424; 22/11/2024
|
11,159.3
|
4,635.8
|
4,635.797
|
|
4,635.797
|
|
|
(3)
|
Thành phố Hải Dương
|
|
45,672.7
|
13,791.2
|
9,791.156
|
|
9,791.156
|
|
|
|
Cải
tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hữu
cơ kết hợp phát triển du lịch phường Nhị Châu, thành phố Hải Dương
|
3974; 03/10/2024
|
45,672.7
|
13,791.2
|
9,791.156
|
|
9,791.156
|
|
|
II.2
|
Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn
|
|
|
|
25,580.000
|
|
25,580.000
|
|
|
III
|
Đề án Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc công an cấp xã
|
|
|
|
60,644.500
|
|
60,644.500
|
|
|
III.1
|
Phân bổ chi tiết
|
|
46,439.1
|
31,059.8
|
18,153.000
|
|
18,153.000
|
|
|
(1)
|
Huyện Thanh Hà
|
|
38,794.1
|
25,326.0
|
16,420.000
|
|
16,420.000
|
|
|
1
|
Trụ
sở nhà làm việc công an xã Tân Việt
|
32; 20/9/2024
|
9,988.0
|
6,331.5
|
3,830.000
|
|
3,830.000
|
|
|
2
|
Trụ
sở nhà làm việc công an xã An
|
30; 18/9/2024
|
9,901.0
|
6,331.5
|
3,330.000
|
|
3,330.000
|
|
|
3
|
Phượng
Trụ sở nhà làm việc công an xã
|
29; 18/9/2024
|
9,925.0
|
6,331.5
|
5,930.000
|
|
5,930.000
|
|
|
4
|
Thanh
Sơn Trụ sở nhà làm việc công an xã Thanh Hồng
|
31; 20/9/2024
|
8,980.1
|
6,331.5
|
3,330.000
|
|
3,330.000
|
|
|
(2)
|
Huyện Cẩm Giàng
|
|
7,645.0
|
5,733.8
|
1,733.000
|
|
1,733.000
|
|
|
1
|
Trụ
sở làm việc công an xã Cẩm Đông
|
44; 27/8/2024
|
7,645.0
|
5,733.8
|
1,733.000
|
|
1,733.000
|
|
|
III.2
|
Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn
|
|
|
|
42,491.500
|
|
42,491.500
|
|
|
IV
|
Đề án Xây dựng, bổ sung phòng học thiếu tại các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2020- 2025
|
|
|
|
50,652.500
|
|
50,652.500
|
|
|
IV.1
|
Phân bổ chi tiết
|
|
56,115.1
|
29,690.0
|
16,690.000
|
|
16,690.000
|
|
|
(1)
|
Thành phố Chí Linh
|
|
14,880.0
|
7,590.0
|
7,590.000
|
|
7,590.000
|
|
|
1
|
Xây
dựng trường mầm non Hoàng Tân - Hạng mục Nhà lớp học 12 phòng
|
4057; 08/12/2023
|
14,880.0
|
7,590.0
|
7,590.000
|
|
7,590.000
|
|
|
(2)
|
Huyện Thanh Hà
|
|
8,444.2
|
5,200.0
|
2,200.000
|
|
2,200.000
|
|
|
1
|
Nhà
lớp học 3 tầng 9 phòng Trường Tiểu học Thanh Xuân, xã Thanh Xuân
|
2741; 08/8/2024
|
8,444.2
|
5,200.0
|
2,200.000
|
|
2,200.000
|
|
|
(2)
|
Huyện Tứ Kỳ
|
|
15,640.9
|
9,100.0
|
4,100.000
|
|
4,100.000
|
|
|
1
|
Xây
dựng phòng học thiếu tại các cơ sở giáo dục Tiểu học; Hạng mục Nhà lớp học 2
tầng 4 phòng trường Tiểu học Hưng Đạo, điểm trường thôn Xuân Nẻo; Nhà lớp học
2 tầng 4 phòng (thiết kế móng xây dựng 3 tầng) trường Tiểu học Quảng Nghiệp
và Nhà lơp học 2 tầng 6 phòng (thiết kế móng xây dựng 3 tầng) trường Tiểu học
Thị trấn Tứ Kỳ
|
1380; 03/5/2024
|
15,640.9
|
9,100.0
|
4,100.000
|
|
4,100.000
|
|
|
(3)
|
Huyện Cẩm Giàng
|
|
17,150.0
|
7,800.0
|
2,800.000
|
|
2,800.000
|
|
|
1
|
Nhà
lớp học Trường Tiểu học Lai Cách
|
2782; 26/8/2024
|
17,150.0
|
7,800.0
|
2,800.000
|
|
2,800.000
|
|
|
IV.2
|
Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn
|
|
|
|
33,962.500
|
|
33,962.500
|
|
|
V
|
Các dự án khác
|
|
5,035,867.5
|
3,109,822.4
|
1,265,013.960
|
|
1,265,013.960
|
|
|
(1)
|
Thành phố Chí Linh
|
|
23,000.0
|
12,900.0
|
6,400.000
|
|
6,400.000
|
|
|
1
|
Đường
hầm Thành ủy ( mật danh CLA1)
|
4063, 13/10/2022; 33, 30/7/2024
|
23,000.0
|
12,900.0
|
6,400.000
|
|
6,400.000
|
|
|
(2)
|
Huyện Nam Sách
|
|
522,000.0
|
268,000.0
|
109,000.000
|
|
109,000.000
|
|
|
1
|
Đầu
tư mở rộng đường dẫn đầu cầu Hàn, đoạn từ đầu cầu Hàn (phía huyện Nam Sách) đến
nút giao ĐT.390 và xây dựng tuyến mới nối nút giao ĐT.390 đến QL.18 (phân kỳ
đầu tư 1/2 quy mô đường theo quy hoạch được duyệt tuyến mới nối nút giao
ĐT.390D đến cầu Tân An)
|
|
468,000.0
|
234,000.0
|
84,000.000
|
|
84,000.000
|
|
|
2
|
Xây
mới thay thế cống Ông Cận, trên kênh KT NgọcTrì, thuộc địa phận xã Phú Ðiền,
huyện Nam Sách
|
2247; 08/8/2024
|
20,000.0
|
14,000.0
|
11,000.000
|
|
11,000.000
|
|
|
3
|
Công
trình quân sự NSA1
|
39; 26/8/2024
|
34,000.0
|
20,000.0
|
14,000.000
|
|
14,000.000
|
|
|
(3)
|
Thị xã Kinh Môn
|
|
237,068.1
|
120,134.0
|
34,910.000
|
|
34,910.000
|
|
|
1
|
Xây
dựng đường nối cầu vượt sông Kinh Môn với đường tỉnh 389B (phân kỳ đầu tư 1/2
quy mô đường theo quy hoạch được duyệt)
|
1379; 06/11/2023
|
229,068.1
|
114,534.0
|
33,000.000
|
|
33,000.000
|
|
|
2
|
Đầu
tư hạ tầng các vùng sản xuất nông nghiệp: Cải tạo, nâng cấp hạ tầng vùng sản
xuất thuộc phường Minh Tân
|
1160; 11/9/2024
|
8,000.0
|
5,600.0
|
1,910.000
|
|
1,910.000
|
|
|
(4)
|
Huyện Kim Thành
|
|
816,917.0
|
431,000.0
|
218,460.000
|
|
218,460.000
|
|
|
1
|
Xây
dựng Đường trục Đông - Tây huyện Kim Thành và nhánh đi nút giao cầu vượt Quốc
lộ 5 (phân kỳ đầu tư 1/2 quy mô đường (Bn= 12m) theo quy hoạch được duyệt)
|
|
612,000.0
|
306,000.0
|
171,000.000
|
|
171,000.000
|
|
|
2
|
Xây
dựng cầu Kim Liên - Kim Tân và đường dẫn hai đầu cầu thuộc tuyến đường huyện
Kim Lương - Liên Hòa, huyện Kim Thành
|
1146; 12/6/2024
|
74,917.0
|
60,000.0
|
35,000.000
|
|
35,000.000
|
|
|
3
|
Xây
dựng tuyến đường giao thông từ nhà máy Trung Kiên kết nối nút giao lập thể tại
xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành
|
2180; 30/8/2024
|
130,000.0
|
65,000.0
|
12,460.000
|
|
12,460.000
|
|
|
(5)
|
Huyện Thanh Hà
|
|
720,000.0
|
360,000.0
|
200,000.000
|
|
200,000.000
|
|
|
1
|
Nâng
cấp đường tỉnh 390B và xây dựng mới tuyến đường tránh trung tâm Thị trấn
Thanh Hà
|
|
720,000.0
|
360,000.0
|
200,000.000
|
|
200,000.000
|
|
|
(6)
|
Huyện Gia Lộc
|
|
30,000.0
|
20,000.0
|
20,000.000
|
|
20,000.000
|
|
|
1
|
Công
trình quân sự GLA1
|
51; 11/11/2024
|
30,000.0
|
20,000.0
|
20,000.000
|
|
20,000.000
|
|
|
(7)
|
Huyện Ninh Giang
|
|
120,000.0
|
110,000.0
|
50,000.000
|
|
50,000.000
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nâng cấp kênh dẫn Đại Phú Giang và kênh T6 trạm bơm Hiệp Lễ, huyện Ninh
Giang
|
|
120,000.0
|
110,000.0
|
50,000.000
|
|
50,000.000
|
|
|
(7)
|
Huyện Bình Giang
|
|
817,120.0
|
653,696.0
|
189,900.960
|
|
189,900.960
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nâng cấp đường tỉnh 395 (Đoạn từ Km16+750-Km23+920) và đường dẫn cầu Cậy
đến đường tỉnh 394
|
|
817,120.0
|
653,696.0
|
189,900.960
|
|
189,900.960
|
|
|
(8)
|
Huyện Cẩm Giàng
|
28, 22/3/2024;
|
60,220.0
|
40,000.0
|
17,000.000
|
|
17,000.000
|
|
|
1
|
Công
trình quân sự CGA1
|
52, 24/9/2024
|
29,000.0
|
20,000.0
|
12,000.000
|
|
12,000.000
|
|
|
2
|
Tu
bổ, tôn tạo chùa Giám, xã Định Sơn, huyện Cẩm Giàng
|
1322, 24/4/2023; 2984, 18/9/2024
|
31,220.0
|
20,000.0
|
5,000.000
|
|
5,000.000
|
|
|
(9)
|
Thành phố Hải Dương
|
|
1,689,542.4
|
1,094,092.4
|
419,343.000
|
|
419,343.000
|
|
|
1
|
Cải
tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm
Giàng, Bình Giang
|
|
1,042,000.0
|
833,600.0
|
250,000.000
|
|
250,000.000
|
|
|
2
|
Đầu
tư xây dựng tuyến đường nội bộ và GPMB khu đô thị trung tâm thành phố - Khu vực
2
|
4093, 30/11/2023
|
70,720.0
|
70,720.0
|
15,279.000
|
|
15,279.000
|
|
|
3
|
Đầu
tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu đất công cộng (NVH-01) và giải phóng
mặt bằng Khu nhà ở hỗn hợp cao tầng Ngô Quyền, phường Thanh Bình
|
2292, 11/7/2023
|
32,972.4
|
32,972.4
|
10,100.000
|
|
10,100.000
|
|
|
4
|
Đầu
tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư và GPMB khu đô thị trung tâm phường Phạm
Ngũ Lão, thành phố Hải Dương - Khu vực 1
|
1089, 12/4/2023
|
543,850.0
|
156,800.0
|
143,964.000
|
|
143,964.000
|
|
|
E
|
PHÂN BỔ CHI TIẾT SAU
|
|
|
|
336,646.902
|
205,532.500
|
131,114.402
|
|
BIỂU SỐ 03 - PHÂN BỔ VỐN NƯỚC NGOÀI NĂM 2025
(Kèm
theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hải Dương)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Nhà tài trợ
|
Ngày ký kết hiệp định
|
Ngày kết thúc Hiệp định
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn nước ngoài năm 2025
|
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm
|
TMĐT (lần cuối)
|
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)
|
Bao gồm
|
Tổng số
|
Bao gồm
|
|
Vốn đối ứng
|
Vốn nước ngoài (theo Hiệp định)
|
Cấp phát từ NSTW
|
Vay lại
|
|
Tổng số
|
Trong đó, vốn NSTW
|
Tính bằng nguyên tệ
|
Quy đổi ra tiền Việt
|
|
Tổng số
|
Bao gồm
|
|
Cấp phát từ NSTW
|
Vay lại
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
1,774,584.4
|
443,646.1
|
|
|
1,330,938.3
|
399,281.5
|
931,656.8
|
302,040.0
|
111,940.0
|
190,100.0
|
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025
|
|
|
|
|
1,774,584.4
|
443,646.1
|
|
|
1,330,938.3
|
399,281.5
|
931,656.8
|
302,040.0
|
111,940.0
|
190,100.0
|
|
1
|
Phát
triển tổng hợp các đô thị động lực - thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
|
WB
|
2019
|
6/2025
|
967; 22/3/2019
|
1,774,584.4
|
443,646.1
|
|
59,119 triệu USD
|
1,330,938.3
|
399,281.5
|
931,656.8
|
302,040.0
|
111,940.0
|
190,100.0
|
BIỂU SỐ 04 - PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
NĂM 2025 (NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC)
(Kèm
theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hải Dương)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Nhóm dự án (A, B, C)
|
Thời gian KC- HT
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn NSTW năm 2025
|
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm
|
TMĐT (lần cuối)
|
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)
|
Trong đó: vốn NSTW
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
839,943.5
|
705,000.0
|
225,000.0
|
|
I
|
Dự án thuộc Kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
|
|
|
|
604,943.5
|
470,000.0
|
185,000.0
|
|
(1)
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến
hoàn thành trong năm 2025
|
|
|
|
434,943.5
|
300,000.0
|
15,000.0
|
|
1
|
Xây dựng đường tránh đường tỉnh
391 đoạn qua địa bàn thị trấn Tứ Kỳ
|
B
|
2022- 2025
|
402, 28/01/2022; 806, 28/4/2023
|
155,943.1
|
100,000.0
|
7,000.0
|
|
2 (2)
|
và xã Văn Tố, huyện Tứ Kỳ Đường
vào Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (Đoạn từ Quốc lộ 37 vào chùa Côn Sơn) Dự
án khởi công mới năm 2025
|
B
|
2022- 2025
|
837, 15/4/2022; 961, 25/5/2023
|
279,000.3
170,000.0
|
200,000.0
170,000.0
|
8,000.0
170,000.0
|
|
1
|
Nạo vét và gia cố kênh trung
thủy nông Sặt - Phủ, huyện Bình Giang
|
B
|
2025- 2026
|
1691; 14/8/2023
|
170,000.0
|
170,000.0
|
170,000.0
|
|
II
|
Dự án thuộc Chương trình
phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (hoàn thành năm 2025)
|
|
|
|
235,000.0
|
235,000.0
|
40,000.0
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp và mua sắm trang thiết bị y tế 12 Trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Hải
Dương
|
B
|
2022- 2025
|
1855; 31/8/2023
|
235,000.0
|
235,000.0
|
40,000.0
|
BIỂU SỐ 05 - PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm
theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hải Dương)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
Quyết định đầu tư
|
Kế hoạch vốn nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư năm 2025
|
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm
|
TMĐT
|
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)
|
Tr.đó, nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
170,883.8
|
162,043.8
|
4,000.0
|
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành
năm 2025
|
|
170,883.8
|
162,043.8
|
4,000.0
|
|
1
|
Tu bổ, tôn tạo đền Kiếp Bạc
|
3252, 30/12/2012; 638, 10/03/2016
|
93,507.7
|
84,667.7
|
3,000.0
|
|
2
|
Tu bổ, tôn tạo di tích chùa
Côn Sơn
|
1152, 11/4/2017; 3835, 17/12/2020
|
77,376.2
|
77,376.2
|
1,000.0
|
[1] - Trong đó, đã giảm trừ
21,221 tỷ đồng để hoàn trả về ngân sách cấp tỉnh trong tổng số 48,977 tỷ đồng
thành phố Hải Dương phải bố trí trả nợ vốn vay ODA theo kế hoạch năm 2025.
Nghị quyết 117/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Hải Dương
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 117/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 về Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Hải Dương
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
04/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
Ban hành:
08/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2022
Ban hành:
24/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2021
Ban hành:
06/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
368
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|