|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2025/NQ-HĐND
|
Thái Bình, ngày
26 tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ
THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH
PHÍ THỰC HIỆN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày
21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Thực hiện Thông báo kết luận số 1278-TB/TU ngày
24 tháng 4 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy định về phân cấp thẩm quyền
quản lý, sử dụng tài sản công; thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự
toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và
dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-HĐND
ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định
về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm
tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái
Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này Quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán
kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự
toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5
năm 2025.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 26
tháng 4 năm 2025. /.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- Phòng giao dịch số 9 - Kho bạc Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông
tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Bình;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Thành
|
QUY ĐỊNH
VỀ
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM
TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI TẠO,
NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI
BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ
chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Thái Bình.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp.
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự
toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên
dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương (bao gồm các cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực thuộc).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô (trừ xe ô tô
chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi
quản lý.
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán
kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị.
3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự
toán kinh phí đối với tài sản, trang thiết bị không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1, 2 Điều này:
a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và
tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản
phục vụ hoạt động của đơn vị mình và tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá
trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc
các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định phê duyệt nhiệm
vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản.
d) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm
vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Trường hợp mua sắm tài sản công đối với gói thầu,
nội dung mua sắm bao gồm các danh mục tài sản, trang thiết bị có thẩm quyền quyết
định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí trên 01 đơn vị tài sản khác nhau
thì thẩm quyền quyết định thuộc người có thẩm quyền cao nhất quy định tại khoản
1, 2, 3 Điều này.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm
vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình tối đa không quá 15 tỷ đồng/01 công trình từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên của ngân sách cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình tối đa không quá 15 tỷ đồng/01 công trình từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm
vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình tối đa không quá 15 tỷ đồng/01 công trình từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên của ngân sách cấp xã./.