|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2599/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
10 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
3494/QĐ-BTC ngày 15/10/2025 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ được thay thế trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Kế hoạch số 3521/KH-UBND ngày 31/10/2022
của UBND tỉnh Điện Biên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn
2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 3773/TTr-STC ngày 04/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính đầu tư trong hệ
thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của
Sở Tài chính tỉnh Điện Biên (có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
DANH
MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Điện Biên)
I. Danh mục thủ tục hành chính nội
bộ
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng
vốn đầu tư công.
|
- Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của
Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng công đầu
tư công.
- Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ
Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tài chính.
|
II. Nội dung “Thủ tục Thẩm tra
quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công”
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ quyết toán dự án
hoàn thành theo quy định tại Sở Tài chính tỉnh Điện Biên, công chức tiếp nhận
có trách nhiệm kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận giải quyết.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trả lại cho đơn vị để
hoàn thiện và nêu rõ lý do hoặc hướng dẫn Chủ đầu tư bổ sung hồ sơ.
Bước 2.
- Đối với các dự án nhóm A, B: Sở Tài chính thẩm
tra hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo Giám đốc Sở Tài chính trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
- Đối với các dự án nhóm C: Giám đốc Sở Tài chính
ra quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
Bước 3.
- Trong thời hạn 01 tháng đối với dự án nhóm A, 20
ngày đối với dự án nhóm B: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt quyết toán dự
án hoàn thành;
- Trong thời hạn 15 ngày đối với dự án nhóm C, Giám
đốc Sở Tài chính ban hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.
3. Thành phần hồ sơ:
Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm tra quyết toán là bản
chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp luật.
* Đối với dự án đầu tư công hoàn thành, hạng mục
công trình hoàn thành; dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành của chủ đầu tư. Trường hợp
kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống
nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm
toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi
là thanh tra), kiểm tra. Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải
nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Biểu mẫu báo cáo
quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
ngày 26/9/2025 của Chính phủ.
- Các văn bản pháp lý có liên.
- Hồ sơ quyết toán
chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các
tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối
lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa
chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B) theo Mẫu số 03.c/QT; biên bản thanh lý hợp
đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của
pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên
quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng (nếu có).
- Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập
trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán
hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết
luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật
trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo
cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến
nghị của các cơ quan nêu trên.
* Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử
dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng,
lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
công dự án hoàn thành của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm
toán, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất
và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các
cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan
pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong
văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các
cơ quan trên.
- Biểu mẫu báo cáo
quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
ngày 26/9/2025 của Chính phủ.
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
- Hồ sơ quyết toán
chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các
tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa có khối
lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
theo hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 03.C/QT (nếu có),
biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng
theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường
hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
* Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra
quyết toán có văn bản yêu cầu, Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu
khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết TTHC:
* Thời gian thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành:
Dự án:
- Nhóm A: 08 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Nhóm B: 05 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Nhóm C: 04 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
* Thời gian phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành:
Dự án:
- Nhóm A: 01 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ
trình duyệt hợp lệ.
- Nhóm B: 20
ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ trình duyệt hợp lệ.
- Nhóm C: 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
trình duyệt hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử
dụng vốn đầu tư công.
6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh ra quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm
A, nhóm B; Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành đối với các dự án nhóm C.
7. Kết quả thực
hiện TTHC: Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành.
8. Phí, lệ
phí: Chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán dự án hoàn thành:
Mức chi phí: Xác định trên giá trị quyết toán do Chủ
đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng
mục công trình độc lập hoàn thành:
+ 5 tỷ đồng - Thẩm tra, phê duyệt: 0,57%
+ 10 tỷ đồng - Thẩm tra, phê duyệt: 0,39%
+ 50 tỷ đồng - Thẩm tra, phê duyệt: 0,285%
+ 100 tỷ đồng - Thẩm tra, phê duyệt: 0,225%
+ 500 tỷ đồng - Thẩm tra, phê duyệt: 0,135%
+ 1000 tỷ đồng - Thẩm tra, phê duyệt: 0,09%
+ ≥10.000 tỷ đồng - Thẩm tra, phê duyệt: 0,048%
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với dự án đầu
tư công hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành; dự án đầu tư công dừng thực
hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm
thu theo quy định báo cáo theo Mẫu
số: 01/QTDA, 02/QTDA, 03/QTDA, 04/QTDA, 05/QTDA, 06/QTDA, 07/QTDA, ban hành kèm theo Thông
tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
- Đối với dự án quy
hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa
có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị) được nghiệm thu theo quy định
báo cáo theo Mẫu số 08/QTDA,
ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính.
10. Yêu cầu,
điều kiện để thực hiện TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của
Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng công đầu tư
công;
- Thông tư số
91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử
dụng trong công tác quyết toán.