|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
151/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI
SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI, BÁO
CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông
tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ
quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng) là tài sản cố định quy
định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo
cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Thông tư này không điều chỉnh
đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định
tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng đang
được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng theo chế độ
quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với các tài sản này được thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Xác định tuổi thọ tài sản kết
cấu hạ tầng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo
trì tài sản kết cấu hạ tầng.
d) Xác định giá trị tài sản kết cấu
hạ tầng làm giá khởi điểm để thực hiện khai thác tài sản theo các phương thức
quy định tại Điều 16 và Điều 42 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
hoặc khi xử lý tài sản theo hình thức bán.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng không đủ
tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 4 Thông tư
này. Việc theo dõi tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định được thực
hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về hạ
tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về
hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
3. Đối tượng được giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là đối tượng quản lý tài sản) gồm:
a) Cơ quan nhà nước được giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 4
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
c) Doanh nghiệp được giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 4, Mục 2 Chương III Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
d) Đối tượng khác được giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng
(nếu có).
4. Đối tượng thực hiện kế toán,
quản lý, lưu trữ hồ sơ, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu
về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
5. Các đối tượng khác liên quan đến
việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai,
báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng.
Điều 3. Tài sản
kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng được xác
định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn, trích khấu hao, thực hiện kê
khai, báo cáo theo quy định tại Thông tư này gồm:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công
nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền
thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập
trung).
b) Tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa,
hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng đô thị.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật
bảo vệ môi trường.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng đê điều.
e) Tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá,
khu neo đậu, khu tránh trú bão.
g) Tài sản kết cấu hạ tầng khác theo
quy định của pháp luật.
2. Đối với đất (bao gồm đất có mặt
nước) gắn với hạng mục, công trình kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Trường hợp đất (bao gồm đất có
mặt nước) gắn với hạng mục, công trình kết cấu hạ tầng mà đối tượng quản lý tài
sản thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của
pháp luật về đất đai để quản lý, sử dụng thì việc xác định nguyên giá, thay đổi
nguyên giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; không thực
hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản.
b) Trường hợp đất (bao gồm đất có
mặt nước) gắn với hạng mục, công trình kết cấu hạ tầng không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này thì đối tượng quản lý tài sản không phải thực
hiện việc xác định nguyên giá, thay đổi nguyên giá quyền sử dụng đất, tính hao
mòn, trích khấu hao tài sản.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng quy định
tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản
3 Điều 12 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP là tài sản kết cấu hạ tầng đặc thù
thì quy ước nguyên giá của tài sản đó là 01 đồng, không áp dụng việc thay đổi
nguyên giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Đối tượng
quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện theo dõi tài sản trên Thuyết minh báo
cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện hạch toán riêng
phần giá trị đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước
được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) trên sổ kế toán của đơn vị
theo quy định; không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản.
Bộ quản lý chuyên ngành quyết định
cụ thể tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản này tương ứng với loại tài
sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý nhà nước về hạ tầng của mình trong
danh mục tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 1 Điều
1 và điểm a khoản 3 Điều 47 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI
SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Mục I. TIÊU
CHUẨN VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 4. Tiêu
chuẩn tài sản kết cấu hạ tầng xác định là tài sản cố định
1. Xác định tài sản kết cấu hạ
tầng:
a) Tài sản có kết cấu độc lập được
xác định là một tài sản.
b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận
tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất
định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể
hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.
c) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận
tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, có thể hoạt động độc lập với nhau và không
làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống khi tách rời từng bộ phận tài sản
riêng lẻ, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng để tính hao mòn,
trích khấu hao khác nhau hoặc có chức năng hoạt động độc lập thì mỗi bộ phận
tài sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản.
d) Trường hợp một hệ thống được
giao cho nhiều đối tượng quản lý thì phần tài sản được giao cho từng đối tượng
quản lý là một tài sản.
2. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều
này được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có thời gian sử dụng để tính hao
mòn, trích khấu hao từ 01 (một) năm trở lên.
b) Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng
(Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Điều 5. Nguyên
tắc quản lý và trách nhiệm của đối tượng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng quy định
tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này phải được lập hồ sơ tài sản
để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên giá,
hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng là số nguyên;
trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn
số theo quy định về sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn tại pháp luật về kế toán.
2. Mỗi một tài sản kết cấu hạ tầng
quy định tại Điều 4 Thông tư này là một đối tượng ghi sổ kế
toán. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng phải phản ánh, ghi chép đầy đủ thông tin
về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
không còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính đủ hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá
trị theo quy định thì đối tượng quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý,
theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định hiện hành và tính hao mòn theo quy
định tại Thông tư này cho đến khi được xử lý theo quy định; không phải trích
khấu hao.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng được
thì đối tượng quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi,
bảo quản tài sản theo quy định hiện hành và không phải tính hao mòn, trích khấu
hao.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng
đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp
thay đổi nguyên giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
thì phải tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định cho thời gian sử dụng để
tính hao mòn, trích khấu hao còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.
5. Trường hợp chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản thì đối tượng quản lý
tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn tài sản theo quy
định tại Thông tư này trong thời gian chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản, cho thuê quyền khai thác tài sản; không phải trích khấu hao trong thời
gian chuyển nhượng quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác tài sản.
6. Trường hợp chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hoặc áp dụng phương thức khai thác
khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng mà phải chuyển giao
quyền khai thác tài sản cho đối tượng khác thì trong thời gian chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản, đối tượng
quản lý tài sản (bên chuyển nhượng hoặc bên chuyển giao):
a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng hoặc nhận chuyển giao
theo quy định của pháp luật và hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản.
b) Không thực hiện tính hao mòn,
trích khấu hao tài sản theo quy định tại Thông tư này nhưng phải tiếp tục theo
dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng và theo dõi
trên Thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.
c) Khi hết thời hạn chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn), đối tượng quản lý tài
sản tiếp nhận lại tài sản theo hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản và quy định của pháp luật để thực
hiện quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và Thông tư này; việc xác định
lại nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6, khoản 6 Điều 12 Thông tư này.
7. Trường hợp sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
thì trong thời gian bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án, đối tượng
quản lý tài sản:
a) Có trách nhiệm theo dõi, báo cáo
phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao tài sản cho
nhà đầu tư thực hiện dự án.
b) Không thực hiện tính hao mòn,
trích khấu hao tài sản theo quy định tại Thông tư này nhưng phải tiếp tục theo
dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm bàn giao tài sản cho nhà đầu
tư thực hiện dự án và theo dõi trên Thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định
của pháp luật về kế toán.
c) Khi nhà đầu tư chuyển giao tài
sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận lại
tài sản theo quy định để thực hiện quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài
sản theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
và Thông tư này; việc xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản được
thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6, khoản 4 Điều 12 Thông
tư này.
8. Trường hợp sử dụng một phần tài
sản để khai thác hỗn hợp hoặc sử dụng vào mục đích quy định tại điểm
d khoản 4 Điều 16 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP thì đối tượng quản lý tài sản
(Bên có tài sản kết cấu hạ tầng) tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính
hao mòn, trích khấu hao đối với phần tài sản kết cấu hạ tầng khai thác hỗn hợp
hoặc sử dụng vào mục đích quy định tại điểm d khoản 4 Điều 16 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp xử lý một phần của tài
sản kết cấu hạ tầng thì giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại) của phần tài sản
xử lý được xác định trên cơ sở phân bổ giá trị của toàn bộ tài sản cho phần tài
sản theo các tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/chiều dài/diện tích/tiêu
chí khác (nếu có)) để trình, quyết định và tổ chức xử lý.
9. Trường hợp đối tượng quản lý tài
sản hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài
sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại Thông tư này để xác định
giá trị của tài sản, đánh giá lại giá trị của tài sản, thời gian sử dụng để
tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản thì việc sử dụng chứng thư
thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác có liên quan.
10. Trường hợp đối tượng quản lý
tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý
tài sản thành lập Hội đồng để xác định giá trị của tài sản, đánh giá lại giá
trị của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của
tài sản theo quy định tại Thông tư này thì thực hiện như sau:
a) Đối tượng quản lý tài sản hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc thành lập, kết quả xác định, đánh giá lại
của Hội đồng.
b) Thành phần Hội đồng được thành
lập gồm: Đối tượng quản lý tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao
nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có tối thiểu 03 thành viên trong Hội đồng (trong
đó: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu của đối tượng quản lý tài sản hoặc cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản hoặc người
được ủy quyền; đại diện các bộ phận chuyên môn có liên quan của đối tượng quản
lý tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý
tài sản là thành viên); các thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có
liên quan (nếu cần). Trường hợp cần thiết thì Hội đồng thuê tổ chức có chức
năng tư vấn về giá để tư vấn xác định giá.
c) Nguyên tắc hoạt động của Hội
đồng như sau:
Tùy theo tính chất, đặc điểm, thực
trạng của tài sản cần xác định giá trị, đánh giá lại giá trị, thời gian sử dụng
để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại, Hội đồng thực hiện khảo sát giá, thu
thập thông tin liên quan đến tài sản cần xác định giá trị, đánh giá lại giá
trị, thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại, bằng ít nhất
một trong các hình thức sau: Khảo sát giá thị trường theo giá bán buôn, giá bán
lẻ của tài sản cùng loại hoặc tài sản tương tự; nghiên cứu giá tài sản do các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định đã được áp dụng tại địa
phương; tham khảo giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp, giá trong tài
liệu, hồ sơ kèm theo tài sản, các nguồn thông tin khác về giá trị của tài sản
cần xác định giá trị, đánh giá lại giá trị, thời gian sử dụng để tính hao mòn,
trích khấu hao còn lại.
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc
tập thể. Phiên họp để xác định giá trị, đánh giá lại giá trị, thời gian sử dụng
để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại tài sản chỉ được tiến hành khi có mặt
từ 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng trở lên tham dự; trường hợp Hội đồng
chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội
đồng điều hành phiên họp để xác định giá trị, đánh giá lại giá trị, thời gian
sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại tài sản. Trước khi tiến hành
phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng
nêu rõ lý do vắng mặt; có ý kiến về các vấn đề liên quan đến giá trị tài sản,
thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại tài sản.
Hội đồng kết luận về giá trị tài
sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản theo
ý kiến đa số bao gồm ý kiến biểu quyết, thông qua của thành viên Hội đồng có
mặt tại phiên họp và ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt. Trong trường
hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết
định. Thành viên của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý
với kết luận về giá trị tài sản, đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử
dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản do Hội đồng quyết định;
ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản xác định giá trị tài sản, thời gian sử
dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản.
Hội đồng phải lập Biên bản về việc
xác định giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn
lại của tài sản, trong đó phản ánh đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình xác
định giá trị tài sản, đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính
hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ
xác định giá trị tài sản, đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để
tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản.
Nội dung chính của Biên bản xác
định giá trị của tài sản, đánh giá lại giá trị của tài sản, thời gian sử dụng
để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội
đồng và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp xác
định giá trị tài sản, đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính
hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản (nếu có); thời gian, địa điểm tiến
hành việc xác định giá trị tài sản, đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng
để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản; kết quả khảo sát giá trị
của tài sản; ý kiến của các thành viên của Hội đồng; ý kiến của những người
tham dự phiên họp (nếu có); kết quả biểu quyết của Hội đồng; thời gian, địa điểm
hoàn thành việc xác định giá trị tài sản, đánh giá lại giá trị tài sản, thời
gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản; chữ ký của
Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng tham dự phiên họp.
Hội đồng xác định giá trị của tài
sản, đánh giá lại giá trị của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích
khấu hao còn lại của tài sản được thành lập bằng Quyết định thành lập Hội đồng
và chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành
lập Hội đồng; các trường hợp phát sinh liên quan đến xác định giá trị tài sản,
đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao
còn lại của tài sản sau khi Hội đồng chấm dứt hoạt động sẽ do đối tượng quản lý
tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý
tài sản chủ trì xử lý.
11. Đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm:
a) Thực hiện kế toán đối với toàn
bộ tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý theo quy định của pháp luật về kế
toán; thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tính hao mòn, trích khấu hao tài
sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật; bảo đảm số liệu tài sản kết
cấu hạ tầng trên sổ kế toán của đối tượng quản lý tài sản thống nhất với số
liệu báo cáo trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng.
b) Thực hiện kiểm kê tài sản định
kỳ hằng năm; thực hiện tổng kiểm kê tài sản theo quyết định của cơ quan, người
có thẩm quyền; thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán nếu phát sinh chênh lệch
khi thực hiện kiểm kê.
c) Thực hiện báo cáo kê khai, báo
cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy
định tại Điều 33, Điều 46 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và
quy định tại Thông tư này.
12. Trường hợp đối tượng quản lý
tài sản được giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng được xử lý theo
hình thức chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý hoặc thu hồi theo quy định
tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP thì thực
hiện xác định nguyên giá, tính hao mòn, giá trị còn lại đối với tài sản nhận
chuyển giao, thu hồi theo quy định tại Thông tư này từ khi tiếp nhận tài sản
(theo Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản) đến khi hoàn thành việc xử lý tài
sản theo quy định của pháp luật.
Mục II. NGUYÊN
GIÁ, HAO MÒN, KHẤU HAO, GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG LÀ TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH
Điều 6. Xác
định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hình thành từ mua sắm, đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nguyên
giá được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
a) Các khoản chiết khấu thương mại
hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa
đơn chỉ được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản
chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi
phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng mà đối
tượng quản lý tài sản đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (bao
gồm cả chi phí trong lựa chọn nhà thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không phải
từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật).
c) Trường hợp phát sinh chi phí
chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng
tài sản kết cấu hạ tầng theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/chiều
dài/diện tích/giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản kết cấu hạ tầng phát sinh
chi phí chung…).
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hình thành từ đầu tư xây dựng mới, được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng
kể từ ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành, nguyên giá được xác định là giá trị quyết toán được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp
đặc biệt được quy định như sau:
a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ
tầng đã nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xây
dựng) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì
đối tượng quản lý tài sản thực hiện ghi sổ kế toán tài sản kể từ ngày bàn giao
đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính.
Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như
sau:
Giá trị thẩm tra quyết toán;
Giá trị đề nghị phê duyệt quyết
toán;
Bảng tính giá trị quyết toán hợp
đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B);
Giá trị dự toán dự án được phê
duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều
chỉnh);
Giá trị tổng mức đầu tư được phê
duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp tổng mức đầu tư được điều
chỉnh).
Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để
ghi sổ kế toán, trường hợp giá trị đầu tư theo thẩm tra quyết toán, đề nghị phê
duyệt quyết toán, theo Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và
nhà thầu (Quyết toán A-B) hoặc theo tổng mức đầu tư, dự toán dự án là giá trị
chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản,
hạng mục tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản
được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (như: số lượng, dự toán chi tiết…). Trường
hợp sử dụng Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu
(Quyết toán A-B) để làm căn cứ xác định nguyên giá tạm tính theo quy định tại điểm
này thì sử dụng giá trị được xác định tại bảng tính gần nhất (đối với một hạng mục)
hoặc tổng giá trị các bảng tính (đối với nhiều hạng mục).
Khi được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán, đối tượng quản lý tài sản thực hiện điều chỉnh lại
nguyên giá trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh
sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.
b) Trường hợp dự án bao gồm nhiều
hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau nhưng
không dự toán riêng, không quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực
hiện phân bổ giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho
từng hạng mục, tài sản để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: số
lượng chi tiết của từng hạng mục, tài sản, tài sản/tỷ trọng theo giá trị thị
trường của tài sản tương ứng…).
Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng
mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau, có dự toán
riêng nhưng không quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện
phân bổ giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo tỷ
lệ giá trị dự toán chi tiết của từng hạng mục, tài sản để ghi sổ kế toán.
c) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng
mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau mà được đầu tư,
nghiệm thu theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành
việc đầu tư xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng phải ghi sổ kế toán đối với
hạng mục, tài sản đó kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế
toán là nguyên giá tạm tính theo quy định tại điểm a khoản này.
Khi quyết toán dự án được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng quản lý tài sản thực hiện phân bổ giá
trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục,
tài sản để ghi sổ kế toán, điều chỉnh sổ kế toán (đối với hạng mục, tài sản đã
ghi sổ kế toán) theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng chi tiết của từng hạng
mục, tài sản/dự toán của từng hạng mục, tài sản/tỷ trọng theo giá trị thị
trường của tài sản tương ứng…).
d) Trường hợp giá trị quyết toán
của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan, người có thẩm
quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra thì đối tượng quản
lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo kiến nghị, kết luận
của cơ quan, người có thẩm quyền.
đ) Trường hợp trong dự án có nội
dung đầu tư vào tài sản khác (không thuộc tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại Điều 3 Thông tư này) thì phải loại trừ phần giá trị đầu tư vào
tài sản khác trong giá trị quyết toán của dự án khi xác định nguyên giá tài sản
kết cấu hạ tầng.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
do đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận theo quyết định giao, điều chuyển,
chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền từ ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản này) thì nguyên giá được xác định theo
công thức sau:
|
Nguyên
giá tài sản kết cấu hạ tầng được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao
|
=
|
Nguyên
giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
+
|
Chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử
|
-
|
Các
khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử
|
+
|
Các
khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi
phí khác (nếu có)
|
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau:
a1) Đối với tài sản đã được theo
dõi, ghi sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
là nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng đã được theo dõi, ghi sổ kế toán của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao.
Trường hợp tài sản chưa được theo
dõi, ghi sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
có tài sản có trách nhiệm xác định nguyên giá của tài sản. Trong đó:
Trường hợp tài sản giao, nhận điều
chuyển (là tài sản kết cấu hạ tầng đang giao cho đối tượng quản lý tài sản quy
định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý) chưa được
theo dõi trên sổ kế toán thì việc xác định nguyên giá của tài sản thực hiện
theo quy định tương ứng tại các điểm a2, a3 và a4 khoản này;
Trường hợp tài sản giao, nhận điều
chuyển do các đối tượng không phải là đối tượng quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc xác định nguyên
giá của tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan đến
việc xác định nguyên giá của tài sản của các đối tượng đó. Trường hợp pháp luật
có liên quan chưa có quy định thì việc xác định nguyên giá của tài sản thực
hiện theo quy định tương ứng tại các điểm a2, a3 và a4 khoản này.
a2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá trị
đầu tư xây dựng và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên
giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a3) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc
giá trị đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a2 khoản này nhưng có căn cứ để
xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm
mới của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ
tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng
|
=
|
Giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm
mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương
đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
Trong đó:
- Giá trị đầu tư xây dựng mới tài sản
có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình
xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc
được hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo công thức sau:
|
Giá
trị đầu tư xây dựng mới tài sản
|
=
|
Đơn
giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý
chuyên ngành ban hành (hoặc do cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương nơi
có tài sản công bố) áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
x
|
Diện
tích, thể tích xây dựng/ Số lượng…
|
+
|
Giá
trị của các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần,
sàn/tiêu chí khác (nếu có)) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên
ngành (hoặc do cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương nơi có tài sản công
bố) áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
- Giá trị mua sắm mới tài sản cùng
loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương được áp dụng
đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá
của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản
vào sử dụng.
a4) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chưa được theo dõi trên sổ kế toán nhưng không có căn cứ để xác định nguyên giá
tài sản theo quy định tại điểm a2 và điểm a3 khoản này mà có tài sản cùng loại
hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ
kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm
nguyên giá; trường hợp không có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán
thì đối tượng quản lý tài sản hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ
lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội
đồng để đánh giá lại giá trị của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn,
trích khấu hao còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau:
|
Nguyên
giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá
trị đánh giá lại của tài sản
|
x
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (năm)
|
+
|
Chi
phí xác định giá
|
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản theo đánh giá
lại (năm)
|
Trong đó: Chi phí xác định giá được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của đối tượng quản lý tài sản và được tính vào
nguyên giá của tài sản.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi
phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng được
giao, được điều chuyển, được chuyển giao mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài
sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu
hạ tầng thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù
hợp (như: Số lượng/khối lượng/chiều dài/diện tích/giá trị tài sản phát sinh chi
phí chung/tiêu chí khác (nếu có)).
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hiện có giao cho đối tượng quản lý tài sản theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP mà giá trị tài sản chưa được
theo dõi trên sổ kế toán thì sau khi tiếp nhận, đối tượng quản lý tài sản phối
hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý/tạm quản lý tài sản
trước khi giao (Bên giao) căn cứ nguồn gốc hình thành tài sản, tình trạng hồ sơ
có liên quan để xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản theo quy định
tương ứng tại các điểm a, b, c, d và e khoản 3 Điều 12 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP, khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản
3 Điều 15 Thông tư này.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
trong quá trình sử dụng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa thì tùy theo nguồn gốc
và thời điểm đưa vào sử dụng, giá trị ghi sổ kế toán được xác định tương ứng
theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ
tầng được đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận lại sau khi hết thời gian chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản
(bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn) theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 5 Thông tư này được xác định theo công
thức sau:
|
Nguyên
giá tài sản kết cấu hạ tầng được đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận lại sau
khi hết thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc
chuyển giao quyền khai thác tài sản
|
=
|
Nguyên
giá đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản
|
+
|
Giá
trị đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt (bao gồm cả việc bù trừ phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ (nếu
có))
|
Trong đó: Phần giá trị tăng thêm do
đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
được xác định tương tự quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
do đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận lại sau khi hết thời gian tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại điểm
c khoản 7 Điều 5 Thông tư này:
a) Trường hợp tài sản phải xác lập
quyền sở hữu toàn dân thì nguyên giá tài sản là giá trị tài sản được đầu tư
theo phương thức đối tác công tư xác định theo quy định của Chính phủ về thẩm
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
b) Trường hợp tài sản không phải
xác lập quyền sở hữu toàn dân thì đối tượng quản lý tài sản thực hiện thuê
doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn
lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của
tài sản để xác định nguyên giá tài sản theo công thức sau:
|
Nguyên
giá tài sản kết cấu hạ tầng tiếp nhận lại
|
=
|
Giá
trị đánh giá lại của tài sản
|
x
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (năm)
|
+
|
Chi
phí xác định giá
|
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)
|
Trong đó: Chi phí xác định giá được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của đối tượng quản lý tài sản và được tính vào
nguyên giá của tài sản.
Điều 7. Các
trường hợp thay đổi (điều chỉnh) nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng
1. Đánh giá lại giá trị tài sản kết
cấu hạ tầng khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thực hiện đầu tư nâng cấp, mở
rộng tài sản kết cấu hạ tầng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt (bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng
tài sản khác nhưng trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng
hiện có và trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài
sản không phải là đối tượng quản lý tài sản).
3. Tháo dỡ một hay một số bộ phận
tài sản kết cấu hạ tầng (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang
được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ để
thay thế khi bảo trì công trình.
4. Lắp đặt thêm một hay một số bộ
phận tài sản kết cấu hạ tầng, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế khi bảo trì
công trình.
5. Tài sản kết cấu hạ tầng bị mất
một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những
tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy
định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng hoặc được khôi phục lại thông qua
bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).
Điều 8. Xác
định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp thay đổi nguyên giá
tài sản
Khi phát sinh việc thay đổi nguyên
giá tài sản kết cấu hạ tầng trong các trường hợp quy định tại Điều
7 Thông tư này, đối tượng quản lý tài sản thực hiện lập Biên bản ghi rõ lý
do (trường hợp) thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lại chỉ tiêu nguyên giá
của tài sản kết cấu hạ tầng làm cơ sở xác định mức hao mòn, khấu hao, giá trị
còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện việc quản lý, tính
hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
Việc xác định lại nguyên giá tài
sản kết cấu hạ tầng đối với các trường hợp thay đổi nguyên giá quy định tại Điều 7 Thông tư này được thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này, nguyên giá tài sản kết cấu hạ
tầng được xác định lại theo quyết định, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm
quyền về kiểm kê, đánh giá lại tài sản.
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này, nguyên giá tài sản kết cấu hạ
tầng được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị
tăng thêm do đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở
rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được xác định tương
tự quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Trường hợp dự án được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng
tài sản khác nhưng trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng
hiện có và trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài
sản không phải là đối tượng quản lý tài sản thì phần giá trị tăng thêm do nâng
cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng là phần giá trị đầu tư vào tài
sản kết cấu hạ tầng trong giá trị quyết toán của dự án được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với trường hợp tháo dỡ một
hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 3
Điều 7 Thông tư này, nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng được xác định lại
bằng (=) nguyên giá đang hạch toán trừ (-) phần giá trị của bộ phận tài sản kết
cấu hạ tầng tháo dỡ cộng (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tháo
dỡ mà đối tượng quản lý tài sản đã chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc
tháo dỡ, trừ việc tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản để thay thế khi bảo
trì công trình.
Trong đó, phần giá trị của bộ phận
tài sản kết cấu hạ tầng tháo dỡ được xác định như sau:
a) Trường hợp có hồ sơ xác định giá
mua, giá trị quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng
tháo dỡ thì phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ được xác định theo giá
mua, giá trị quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản tháo dỡ.
b) Trường hợp không có hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này nhưng phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng
cho bộ phận tài sản tháo dỡ theo tiêu chí phù hợp (như: số lượng/khối lượng/giá
mua/dự toán/tiêu chí khác (nếu có)) thì phần giá trị của bộ phận tài sản kết
cấu hạ tầng tháo dỡ được xác định theo giá trị phân bổ.
c) Trường hợp không có hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này và không phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu
hạ tầng cho bộ phận tài sản tháo dỡ quy định tại điểm b khoản này thì xác định phần
giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ là giá mua mới của bộ phận tài sản đó trên
thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Trường hợp không xác định được giá
mua mới của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng tháo dỡ trên thị trường tại thời điểm
đưa tài sản vào sử dụng thì đối tượng quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm
định giá hoặc thành lập Hội đồng để xác định phần giá trị của bộ phận tài sản
kết cấu hạ tầng tháo dỡ làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản sau khi tháo dỡ;
nguyên giá tài sản trong trường hợp này bao gồm cả chi phí xác định giá.
Chi phí xác định giá được bố trí từ
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc nguồn
kinh phí hợp pháp của đối tượng quản lý tài sản và được tính vào nguyên giá của
tài sản.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thêm
một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản
4 Điều 7 Thông tư này, nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng được xác định lại
bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do lắp đặt
thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng (+) chi phí hợp lý liên
quan trực tiếp đến việc lắp đặt mà đối tượng quản lý tài sản đã chi ra tính đến
thời điểm hoàn thành việc lắp đặt, trừ việc lắp đặt thêm một hay một số bộ phận
tài sản để thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng.
Trong đó, phần giá trị tăng thêm do
lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng là giá trị tương
ứng của bộ phận tài sản được lắp đặt thêm được xác định theo các trường hợp
tương ứng quy định tại Điều 6 Thông tư này.
5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này, đối tượng quản lý tài sản thuê
doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn
lại, thời gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản.
Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp này được xác định như sau:
|
Nguyên
giá tài sản kết cấu hạ tầng
|
=
|
Giá
trị còn lại của tài sản theo đánh giá lại
|
x
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (năm)
|
+
|
Chi
phí xác định giá
|
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản theo đánh giá
lại (năm)
|
Trong đó: Chi phí xác định giá được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của đối tượng quản lý tài sản và được tính vào
nguyên giá của tài sản.
Điều 9. Nguyên
tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng xác định
là tài sản cố định quy định tại Điều 4 Thông tư này được giao
cho đối tượng quản lý tài sản phải tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này,
trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Đối với tài sản mà đối tượng quản
lý tài sản tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm
đó được thực hiện tại đối tượng được tiếp nhận tài sản; việc trích khấu hao
được thực hiện tại đối tượng tiếp nhận tài sản kể từ thời điểm tiếp nhận tài
sản (theo Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản).
2. Tài sản kết cấu hạ tầng được
trích khấu hao trong trường hợp sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng tại đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (trừ trường hợp
giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do đơn vị cung cấp không
bao gồm chi phí khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị quản lý tài sản thực
hiện tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này).
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc
đối tượng phải tính (kết cấu) chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ theo quy
định của pháp luật.
3. Các trường hợp đối tượng quản lý
tài sản không phải tính hao mòn, không phải trích khấu hao:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng chưa
tính hết hao mòn, chưa trích khấu hao hết giá trị nhưng đã bị hư hỏng không thể
sửa chữa để sử dụng được.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng đã tính
đủ hao mòn, trích khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng trong
thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác hoặc trong thời gian chuyển
giao quyền khai thác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng trong
thời gian bàn giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
4. Việc tính hao mòn, trích khấu
hao tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí sau:
a) Loại tài sản (hệ thống/từng tài
sản độc lập).
b) Thời gian sử dụng để tính hao
mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng.
c) Tỷ lệ hao mòn, khấu hao.
d) Kỳ kế toán theo quy định của
pháp luật về kế toán.
5. Căn cứ tình hình kết cấu chi phí
khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng, đối tượng
quản lý tài sản xác định hình thức tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu
hạ tầng như sau:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
không được tính (kết cấu) chi phí khấu hao vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng
thì đối tượng quản lý tài sản chỉ thực hiện tính hao mòn đối với tài sản đó.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
được tính (kết cấu) toàn bộ chi phí khấu hao vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng
thì đối tượng quản lý tài sản chỉ thực hiện trích khấu hao đối với tài sản đó.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
được tính (kết cấu) một phần chi phí khấu hao vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng
thì đối tượng quản lý tài sản vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích
khấu hao đối với tài sản đó theo nguyên tắc tổng giá trị tính hao mòn và trích
khấu hao năm của tài sản bằng mức hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện tính hao mòn; trong đó mức trích khấu hao hằng năm là chi phí
khấu hao được tính (kết cấu) vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng và không vượt
quá mức hao mòn hằng năm của tài sản chỉ thực hiện tính hao mòn.
6. Việc tính hao mòn, trích khấu
hao tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện tính hao mòn thì việc tính hao mòn thực hiện mỗi năm 01 (một) lần
vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán và thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện trích khấu hao thì việc trích khấu hao được thực hiện theo quy
định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
vừa thực hiện tính hao mòn vừa thực hiện trích khấu hao thì việc tính hao mòn
thực hiện mỗi năm 01 (một) lần vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán,
việc trích khấu hao được thực hiện theo tháng và theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Điều 10. Thời
gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng
1. Thời gian sử dụng để tính hao
mòn tài sản kết cấu hạ tầng và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng (trừ các
trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này)
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 3 Thông
tư này, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn được quy định
tại các Danh mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, trường hợp cần thiết, Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn cụ thể về danh mục
tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản kết
cấu hạ tầng để tổ chức thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối
với tài sản kết cấu hạ tầng tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước về hạ tầng
của mình.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư này, thời gian
sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn được áp dụng theo loại tài sản tương
ứng quy định tại các Danh mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
được sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng
đến mức hao mòn của tài sản, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh thời gian sử
dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định khác so với quy định tại khoản
1 Điều 10 Thông tư này thì Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể việc điều chỉnh. Việc quy định điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản bảo
đảm tăng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với tài
sản kết cấu hạ tầng có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện đầu tư
nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao tài
sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản trước khi
thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao
còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng. Trong đó, thời gian sử dụng để
tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng được
xác định theo công thức sau:

Trường hợp kết quả xác định thời
gian sử dụng để tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản sau khi nâng
cấp, mở rộng là số thập phân thì được làm tròn theo nguyên tắc cộng thêm 1
(một) vào phần số nguyên.
4. Đối với tài sản có thay đổi
nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên
tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao
mòn/trích khấu hao tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn/trích khấu hao
của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính
hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
5. Đối với tài sản có điều chỉnh,
thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều
6 và khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này:
a) Trường hợp thời điểm điều chỉnh,
thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao
tài sản:
Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi
nguyên giá chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản (đối với tài
sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện tính hao mòn) theo quy định thì thời gian sử
dụng để tính hao mòn của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài
sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao
mòn hằng năm của tài sản.
Trường hợp tháng điều chỉnh, thay
đổi nguyên giá chưa hết thời gian trích khấu hao của tài sản (đối với tài sản
kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện trích khấu hao) theo quy định thì tiếp tục thực
hiện trích khấu hao đối với phần giá trị còn lại của tài sản sau khi thực hiện điều
chỉnh, thay đổi nguyên giá.
Trường hợp tháng điều chỉnh, thay
đổi nguyên giá chưa hết thời gian trích khấu hao của tài sản (đối với tài sản
kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn vừa thực hiện trích khấu hao) theo
quy định thì tiếp tục thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao đối với phần giá
trị còn lại của tài sản sau khi thực hiện điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo
quy định tại điểm này.
b) Trường hợp thời điểm điều chỉnh,
thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao
tài sản:
Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi
nguyên giá (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện tính hao mòn) đã hết
thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định thì cộng thêm 01
năm vào thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay
đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên
giá.
Trường hợp tháng điều chỉnh, thay
đổi nguyên giá (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện trích khấu hao)
đã hết thời gian sử dụng để trích khấu hao của tài sản theo quy định thì thực
hiện trích khấu hao tài sản theo quy định tại Điều 9 và Điều
10 Thông tư này đối với phần giá trị tăng do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá;
trường hợp giảm giá trị tài sản do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá thì không
thực hiện trích khấu hao tài sản.
Trường hợp tháng điều chỉnh, thay
đổi nguyên giá (đối với tài sản kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn vừa
thực hiện trích khấu hao) đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu
hao của tài sản theo quy định thì thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài
sản theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này đối
với phần giá trị tăng do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá; trường hợp giảm giá
trị tài sản do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá thì không thực hiện tính hao
mòn, trích khấu hao tài sản.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
có tích hợp công nghệ thông tin, các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ
liệu theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và khoa học công nghệ mà các
bộ phận của tài sản có tuổi thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay
đổi công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực tế không phù hợp với quy định
chung tại Thông tư này: Căn cứ đề nghị của đối tượng quản lý tài sản, cơ quan
quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương (đối với tài sản do Bộ quản lý
chuyên ngành quản lý), cơ quan được Bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ (đối
với tài sản do Bộ, cơ quan trung ương không phải là Bộ quản lý chuyên ngành
quản lý), cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng loại tài sản hoặc hệ
thống tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất và
đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm.
Điều 11.
Phương pháp tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng
1. Mức hao mòn, khấu hao:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện tính hao mòn thì mức hao mòn hằng năm của từng tài sản được tính
theo công thức sau:
|
Mức
hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng
|
=
|
Nguyên
giá của tài sản kết cấu hạ tầng
|
x
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ
tầng được xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
- Tỷ lệ hao mòn được xác định theo
quy định tại Điều 10 Thông tư này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện trích khấu hao thì thời gian sử dụng, mức khấu hao và việc trích
khấu hao được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng
cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức hao mòn hằng
năm, khấu hao hằng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng được tính như sau:
c1) Mức khấu hao hằng tháng bằng
(=) chi phí khấu hao được tính (kết cấu) vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng
trong tháng của tài sản kết cấu hạ tầng.
c2) Mức hao mòn được tính theo công
thức sau:
|
Mức
hao mòn hằng năm
|
=
|
Mức
hao mòn hằng năm tính theo điểm a khoản này
|
-
|
Tổng
số khấu hao đã trích của các tháng trong năm quy định tại điểm c1 khoản này
|
2. Số hao mòn lũy kế, số khấu hao
đã trích:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện tính hao mòn thì số hao mòn tài sản lũy kế được tính theo công
thức sau:
|
Số
hao mòn tài sản lũy kế đến năm (n)
|
=
|
Số
hao mòn tài sản lũy kế đến năm (n-1)
|
+
|
Số
hao mòn tài sản tăng trong năm (n)
|
-
|
Số
hao mòn tài sản giảm trong năm (n)
|
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện trích khấu hao thì số khấu hao đã trích được thực hiện theo quy
định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì số hao mòn lũy kế
và số khấu hao đã trích được tính theo công thức sau:
|
Số hao mòn tài sản lũy kế đến năm
(n)
|
=
|
Số hao mòn tài sản lũy kế đến năm
(n-1)
|
+
|
Số hao mòn tài sản tăng trong năm
(n)
|
-
|
Số hao mòn tài sản giảm trong năm
(n)
|
|
Số
khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t)
|
=
|
Số
khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t-1)
|
+
|
Số
khấu hao tài sản tăng trong kỳ kế toán (t)
|
-
|
Số
khấu hao tài sản giảm trong kỳ kế toán (t)
|
3. Mức tính hao mòn, trích khấu hao
cho năm cuối cùng/kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện tính hao mòn thì mức tính hao mòn cho năm cuối cùng của thời gian
sử dụng tài sản được tính theo công thức sau:
|
Mức
tính hao mòn tài sản của năm cuối cùng
|
=
|
Nguyên
giá của tài sản theo quy định tại Điều 6 Thông tư này
|
-
|
Số
hao mòn tài sản lũy kế đến trước năm cuối cùng xác định theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này
|
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện trích khấu hao thì mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng
của thời gian sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định về trích khấu hao
tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức tính hao mòn
cho năm cuối cùng/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng
tài sản được tính như sau:
c1) Mức trích khấu hao cho kỳ kế
toán cuối cùng bằng (=) chi phí khấu hao được tính (kết cấu) vào giá sản phẩm,
dịch vụ hạ tầng của kỳ kế toán cuối cùng.
c2) Mức tính hao mòn của tài sản
kết cấu hạ tầng cho năm cuối cùng được tính theo công thức sau:
|
Mức
tính hao mòn tài sản cho năm cuối cùng
|
=
|
Giá
trị còn lại của tài sản của năm cuối cùng
|
-
|
Tổng
số khấu hao đã trích của các tháng trong năm cuối cùng quy định tại điểm c1 khoản
1 và điểm c1 khoản này
|
Trong đó:
|
Giá
trị còn lại của tài sản của năm cuối cùng
|
=
|
Nguyên
giá của tài sản theo quy định tại Điều 6 Thông tư này
|
-
|
Số
hao mòn lũy kế cộng (+) với số khấu hao đã trích tính đến trước năm cuối cùng
xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này
|
4. Đối với tài
sản kết cấu hạ tầng được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại
khoản 3 Điều 6 Thông tư này nhưng
chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán và tài sản kết cấu hạ tầng khi kiểm kê phát
hiện thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này
thì đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận tài sản
giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao, tài sản kiểm kê phát hiện thừa có
trách nhiệm:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện tính hao mòn: Đối tượng quản lý tài sản thực hiện tính hao mòn
tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán; mức hao mòn
hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đối tượng quản
lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán
tại/của đối tượng quản lý tài sản (năm tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê
phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận
tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều
chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài
sản giao, điều chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương
án xử lý tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian sử dụng để tính từ
năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển
giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao
để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác
định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện trích khấu hao thì việc trích khấu hao được thực hiện theo quy
định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao: Đối tượng quản lý tài
sản thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản từ tháng tiếp nhận tài sản
đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán; mức hao mòn, mức khấu hao của tài sản kể từ
sau tháng đầu tiên ghi sổ kế toán tại đối tượng quản lý tài sản được xác định
theo công thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Riêng tháng đầu tiên ghi sổ kế toán
tại/của đối tượng quản lý tài sản (tháng tiếp nhận tài sản/tháng thực hiện kiểm
kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức
sau:

Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận
tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều
chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài
sản giao, điều chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương
án xử lý tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian sử dụng để tính từ
năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển
giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao
để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác
định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 12. Giá
trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện tính hao mòn:
|
Giá
trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Nguyên
giá của tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này
|
-
|
Số
hao mòn tài sản lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chỉ thực hiện trích khấu hao:
|
Giá
trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Nguyên
giá của tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này
|
-
|
Số
khấu hao tài sản đã trích đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao:

4. Giá trị còn lại của tài sản kết
cấu hạ tầng do đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận lại sau khi hết thời gian
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 5 Thông tư này mà thuộc trường hợp tài sản
không phải xác lập quyền sở hữu toàn dân là giá trị đánh giá lại theo quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 6 Thông tư này.
5. Giá trị còn lại của tài sản kết
cấu hạ tầng bị mất một phần hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố
bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được
khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng hoặc được
khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có
liên quan) quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này là giá
trị đánh giá lại theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
do đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận lại khi hết thời gian chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác tài sản (bao gồm cả
trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn) theo quy định tại điểm
c khoản 6 Điều 5 Thông tư này thì đối tượng quản lý tài sản thuê doanh
nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại,
thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản.
Chương III
KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI
SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 13. Mẫu
báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung, tăng, giảm tài sản kết cấu
hạ tầng
Mẫu báo cáo kê khai tài sản kết cấu
hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 1 Điều 46 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP như sau:
1. Báo cáo kê khai lần đầu tài sản
kết cấu hạ tầng: Mẫu số 01A tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo kê khai bổ sung, tăng
giảm tài sản kết cấu hạ tầng: Mẫu số 01B, Mẫu số 01C tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 14. Mẫu
báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
Mẫu Báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 5 Điều
33 và khoản 1 Điều 46 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP như sau:
1. Báo cáo tình hình khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng theo từng phương thức quy định tại các Điều
18, 19 và 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: Mẫu
số 01D tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tổng hợp tình hình quản
lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: Mẫu số 02A
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Báo cáo tổng hợp tình hình khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng: Mẫu số 02B quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hiện có trước ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành đã xác định nguyên giá, giá trị còn lại để ghi sổ kế toán
theo quy định thì sử dụng nguyên giá, giá trị còn lại đã xác định để ghi sổ kế
toán.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hiện có trước ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành nhưng chưa xác định nguyên giá, giá trị còn lại để ghi sổ
kế toán theo quy định thì việc xác định nguyên giá, giá trị còn lại được thực
hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp tài sản kết cấu hạ
tầng chưa được tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định thì đối tượng quản lý
tài sản thực hiện tính hao mòn toàn bộ cho các năm đã sử dụng tài sản đến hết
năm tài chính 2025 theo tỷ lệ hao mòn quy định tại Thông tư này và được cộng
vào số hao mòn, trích khấu hao của tài sản đó của năm tài chính 2026 để xác
định mức hao mòn, khấu hao của năm 2026.
4. Trường hợp tài sản kết cấu hạ
tầng hiện có đang được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập mà thực hiện điều chỉnh sang chế độ quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản
6 Điều 10 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP thì sau khi thực hiện điều chỉnh chế
độ quản lý, đối tượng quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, tính hao mòn,
trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
đã được theo dõi trên sổ kế toán của đối tượng quản lý tài sản trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Thông
tư này.
Điều 16. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Các Bộ, cơ quan trung ương có
liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức
thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao, kê khai, báo cáo về tài
sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TÀI SẢN, THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ
LỆ HAO MÒN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 151/2026/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
Danh mục 1
|
Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công
nghiệp
|
|
Danh mục 2
|
Tài sản kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp
|
|
Danh mục 3
|
Tài sản kết cấu hạ tầng khu kinh
tế
|
|
Danh mục 4
|
Tài sản kết cấu hạ tầng khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
|
Danh mục 5
|
Tài sản kết cấu hạ tầng thương
mại
|
|
Danh mục 6
|
Tài sản kết cấu hạ tầng thông tin
và truyền thông
|
|
Danh mục 7
|
Tài sản kết cấu hạ tầng công
nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung)
|
|
Danh mục 8
|
Tài sản kết cấu hạ tầng khu chế
xuất
|
|
Danh mục 9
|
Tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa,
hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch
|
|
Danh mục
10
|
Tài sản kết cấu hạ tầng đô thị
|
|
Danh mục
11
|
Tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật
bảo vệ môi trường
|
|
Danh mục
12
|
Tài sản kết cấu hạ tầng đê điều
|
|
Danh mục
13
|
Tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá,
khu neo đậu, khu tránh trú bão
|
Danh mục
1: Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình phục vụ quản
lý trong cụm công nghiệp
|
|
|
|
1
|
Nhà phục vụ quản lý trong cụm
công nghiệp
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Công trình phục vụ quản lý trong
cụm công nghiệp
|
10
|
10
|
|
II
|
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật chung của cụm công nghiệp
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống thu gom và xử lý nước
thải, chất thải rắn
|
20
|
5
|
|
4
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công
cộng
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống thông tin liên lạc nội
bộ
|
5
|
20
|
|
7
|
Hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Công trình khác trong phạm vi
cụm công nghiệp
|
8
|
12,5
|
Danh mục
2: Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình phục vụ quản
lý trong khu công nghiệp
|
|
|
|
1
|
Nhà phục vụ quản lý trong khu
công nghiệp
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Công trình phục vụ quản lý trong
khu công nghiệp
|
10
|
10
|
|
II
|
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật chung của khu công nghiệp
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống thu gom và xử lý nước
thải, chất thải rắn
|
20
|
5
|
|
4
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
công cộng
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống thông tin liên lạc nội
bộ
|
5
|
20
|
|
7
|
Hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Công trình khác trong phạm vi
khu công nghiệp
|
8
|
12,5
|
Danh mục
3: Tài sản kết cấu hạ tầng khu kinh tế
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình phục vụ quản
lý trong khu kinh tế
|
|
|
|
1
|
Nhà phục vụ quản lý trong khu
kinh tế
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Công trình phục vụ quản lý trong
khu kinh tế
|
10
|
10
|
|
II
|
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật chung của khu kinh tế
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống thu gom và xử lý nước
thải, chất thải rắn
|
20
|
5
|
|
4
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
công cộng
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Khu tái định cư, khu dân cư, khu
đô thị
|
|
|
|
6.1
|
Công trình xây dựng cấp đặc biệt
|
80
|
1,25
|
|
6.2
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
6.3
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
6.4
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
6.5
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
7
|
Hệ thống thông tin liên lạc nội
bộ
|
5
|
20
|
|
8
|
Hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Công trình khác trong phạm vi
khu kinh tế
|
8
|
12,5
|
Danh mục
4: Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình phục vụ quản
lý trong khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
|
|
|
1
|
Nhà phục vụ quản lý trong khu
công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Công trình phục vụ quản lý trong
khu công nghệ cao
|
10
|
10
|
|
II
|
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật chung của khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống thu gom và xử lý nước
thải, chất thải rắn
|
20
|
5
|
|
4
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
công cộng
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống thông tin liên lạc nội
bộ
|
5
|
20
|
|
7
|
Hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Công trình khác trong phạm vi
khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
8
|
12,5
|
Danh mục
5: Tài sản kết cấu hạ tầng thương mại
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình xây dựng
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
II
|
Vật kiến trúc
|
|
|
|
|
Khu vệ sinh, kho chứa hàng, bãi
để xe, khu thu gom/xử lý rác, phòng bảo vệ, không gian tín ngưỡng, kho lạnh
|
10
|
10
|
|
III
|
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật chung của hạ tầng thương mại
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp thoát nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống điện
|
8
|
12,5
|
|
4
|
Hệ thống thông tin
|
5
|
20
|
|
5
|
Hệ thống camera quan sát
|
5
|
20
|
|
6
|
Hệ thống thông gió và điều hòa
không khí
|
8
|
12,5
|
|
7
|
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
8
|
Hệ thống thu gom rác thải
|
20
|
5
|
|
IV
|
Các công trình khác thuộc hạ
tầng thương mại
|
8
|
12,5
|
Danh mục
6: Tài sản kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình phục vụ quản
lý
|
|
|
|
1
|
Nhà phục vụ quản lý hạ tầng thông
tin và truyền thông
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Công trình phục vụ hạ tầng thông
tin và truyền thông
|
10
|
10
|
|
II
|
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của hạ tầng thông tin và truyền thông
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống xử lý nước
|
20
|
5
|
|
4
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
công cộng
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Hệ thống thiết bị gắn với công
trình của hạ tầng thông tin và truyền thông
|
|
|
|
1
|
Hệ thống công nghệ thông tin
|
|
|
|
1.1
|
Hệ thống mạng
|
5
|
20
|
|
1.2
|
Hệ thống xử lý và lưu trữ
|
5
|
20
|
|
1.3
|
Hệ thống an toàn thông tin
|
5
|
20
|
|
1.4
|
Hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu
|
5
|
20
|
|
1.5
|
Hệ thống camera giám sát
|
5
|
20
|
|
1.6
|
Hệ thống công nghệ thông tin khác
|
5
|
20
|
|
2
|
Hệ thống nguồn điện
|
5
|
20
|
|
3
|
Hệ thống âm thanh
|
5
|
20
|
|
4
|
Hệ thống điều hòa
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống thang máy
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống khác
|
8
|
12,5
|
|
IV
|
Công trình khác của hạ tầng
thông tin và truyền thông
|
8
|
12,5
|
Danh mục
7: Tài sản kết cấu hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ
số tập trung)
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Hạ tầng công nghiệp công nghệ
số là nhà, công trình phục vụ quản lý
|
|
|
|
1
|
Nhà phục vụ quản lý hạ tầng công
nghiệp công nghệ số
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Công trình phục vụ quản lý hạ
tầng công nghiệp công nghệ số
|
10
|
10
|
|
II
|
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của hạ tầng công nghiệp công nghệ số
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống xử lý nước
|
20
|
5
|
|
4
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
công cộng
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Hệ thống thiết bị gắn với công
trình của hạ tầng công nghiệp công nghệ số
|
|
|
|
1
|
Hệ thống công nghệ thông tin
|
|
|
|
1.1
|
Hệ thống mạng
|
5
|
20
|
|
1.2
|
Hệ thống xử lý và lưu trữ
|
5
|
20
|
|
1.3
|
Hệ thống an toàn thông tin
|
5
|
20
|
|
1.4
|
Hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu
|
5
|
20
|
|
1.5
|
Hệ thống camera giám sát
|
5
|
20
|
|
1.6
|
Hệ thống công nghệ thông tin khác
|
5
|
20
|
|
2
|
Hệ thống nguồn điện
|
5
|
20
|
|
3
|
Hệ thống âm thanh
|
5
|
20
|
|
4
|
Hệ thống điều hòa
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống thang máy
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống khác
|
8
|
12,5
|
|
IV
|
Công trình khác của hạ tầng
công nghiệp công nghệ số
|
8
|
12,5
|
Danh mục
8: Tài sản kết cấu hạ tầng khu chế xuất
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình phục vụ quản
lý trong khu chế xuất
|
|
|
|
1
|
Nhà phục vụ quản lý trong khu chế
xuất
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Công trình phục vụ quản lý trong
khu chế xuất
|
10
|
10
|
|
II
|
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật chung của khu chế xuất
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Hệ thống thu gom và xử lý nước
thải, chất thải rắn
|
20
|
5
|
|
4
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
công cộng
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống thông tin liên lạc nội
bộ
|
5
|
20
|
|
7
|
Hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Công trình khác trong phạm vi
khu chế xuất
|
8
|
12,5
|
Danh mục
9: Tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể
thao, hạ tầng du lịch
|
|
|
|
1
|
Nhà, công trình xây dựng
|
|
|
|
1.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
1.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
1.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
1.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Sân thể thao, sân chơi
|
20
|
5
|
|
II
|
Hạ tầng trong Làng Văn hóa -
Du lịch các dân tộc Việt Nam
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông nội bộ (bao gồm
cả các công trình gắn với đường giao thông nội bộ)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Tài sản kết cấu hạ tầng khác
|
|
|
|
2.1
|
Hạ tầng cáp
|
5
|
20
|
|
2.2
|
Hệ thống cấp điện
|
8
|
12,5
|
|
2.3
|
Hệ thống cấp nước
|
20
|
5
|
|
2.4
|
Hệ thống bãi đỗ xe
|
25
|
4
|
|
2.5
|
Hạ tầng khác
|
8
|
12,5
|
Danh mục
10: Tài sản kết cấu hạ tầng đô thị
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Hệ thống chiếu sáng công cộng
đô thị
|
8
|
12,5
|
|
1
|
Trạm biến áp
|
8
|
12,5
|
|
2
|
Cột đèn
|
8
|
12,5
|
|
3
|
Bóng đèn
|
8
|
12,5
|
|
4
|
Hệ thống đường dây
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Tủ điều khiển
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Thiết bị chiếu sáng khác
|
8
|
12,5
|
|
II
|
Hệ thống thoát nước
|
|
|
|
1
|
Đường ống thoát nước
|
8
|
12,5
|
|
2
|
Cống thoát nước
|
20
|
5
|
|
3
|
Kênh thoát nước
|
20
|
5
|
|
4
|
Hồ điều hòa
|
Không
tính hao mòn
|
|
5
|
Trạm bơm thoát nước mưa, nước
thải
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Trạm, nhà máy xử lý nước thải đô
thị
|
20
|
5
|
|
7
|
Các công trình phụ trợ
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung
|
|
|
|
1
|
Hố ga kỹ thuật
|
8
|
12,5
|
|
2
|
Tuy nen kỹ thuật
|
8
|
12,5
|
|
3
|
Hào kỹ thuật
|
8
|
12,5
|
|
4
|
Thiết bị thông gió, thoát nước,
chiếu sáng, phòng cháy, chữa cháy và các thiết bị khác phục vụ hoạt động cho
hào, tuy nen kỹ thuật, thiết bị khác
|
8
|
12,5
|
|
IV
|
Nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
(trừ nghĩa trang liệt sỹ) (áp dụng đối với nhà, công trình xây dựng)
|
|
|
|
1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
Danh mục
11: Tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
I
|
Hệ thống thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, xử lý chất thải
|
20
|
5
|
|
II
|
Hệ thống quan trắc môi trường
|
|
|
|
1
|
Nhà trạm quan trắc môi trường,
nhà đặt thiết bị, nhà điều hành trạm
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Móng trạm, bệ thiết bị, sân nền
|
20
|
5
|
|
3
|
Cột lấy mẫu, tháp/cột khí tượng,
hàng rào, công trình phụ trợ
|
10
|
10
|
|
4
|
Hệ thống điện, tủ điện, chống
sét, tiếp địa, thông gió, camera, thiết bị an toàn trạm
|
8
|
12,5
|
|
5
|
Hệ thống quan trắc môi trường
nước tự động, liên tục
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống quan trắc môi trường
không khí tự động, liên tục
|
8
|
12,5
|
|
7
|
Hệ thống quan trắc nước thải, khí
thải tự động, liên tục
|
8
|
12,5
|
|
8
|
Thiết bị phân tích chuyên sâu
trong phòng thí nghiệm môi trường
|
5
|
20
|
|
9
|
Thiết bị quan trắc, đo nhanh, lấy
mẫu hiện trường; thiết bị lấy mẫu tự động; thiết bị lấy mẫu khí, bụi, nước,
trầm tích, sinh học
|
5
|
20
|
|
10
|
Cảm biến, đầu dò, module phân
tích, bơm mẫu, van, ống dẫn mẫu, bộ lọc, đầu lấy mẫu và các bộ phận kỹ thuật
thay thế định kỳ
|
5
|
20
|
|
11
|
Máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết
bị mạng, thiết bị truyền nhận dữ liệu, modem, router, datalogger
|
5
|
20
|
|
12
|
Phần mềm điều khiển; phần mềm
tiếp nhận, quản lý, xử lý, phân tích dữ liệu quan trắc môi trường; hệ thống
SCADA, Dashboard, GIS
|
5
|
20
|
|
13
|
Xe quan trắc môi trường lưu động,
phòng thí nghiệm lưu động, hệ thống quan trắc lưu động
|
8
|
12,5
|
|
III
|
Công trình bảo vệ môi trường
khác
|
8
|
12,5
|
Danh mục
12: Tài sản kết cấu hạ tầng đê điều
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
1
|
Đê (đê sông, đê biển, đê cửa
sông, đê bao, đê bối, đê chuyên dùng)
|
40
|
2,5
|
|
2
|
Kè bảo vệ đê
|
20
|
5
|
|
3
|
Cống qua đê
|
25
|
4
|
|
4
|
Công trình phụ trợ theo quy định
của Luật Đê điều
|
15
|
6,67
|
Danh mục
13: Tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão
|
STT
|
Loại
tài sản
|
Thời
gian sử dụng để tính hao mòn (năm)
|
Tỷ
lệ hao mòn (%/năm)
|
|
1
|
Cầu cảng
|
10
|
10
|
|
2
|
Nhà dân dụng, công nghiệp (Trụ
sở; nhà lưu trú, điều hành, bảo vệ; nhà xưởng; kho; cơ sở dịch vụ; công trình
cung ứng dịch vụ thiết yếu tối thiểu (nước ngọt, lương thực thực phẩm, thông
tin liên lạc, y tế, vật tư, sửa chữa nhỏ, cứu nạn, giải quyết sự cố))
|
|
|
|
2.1
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
2.2
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
2.3
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
2.4
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
3
|
Hệ thống giao thông nội bộ, đối
ngoại
|
40
|
2,5
|
|
4
|
Khu nước cảng (vùng nước neo đậu;
khu chuyển tải; luồng vào cảng cá)
|
Không
tính hao mòn
|
|
5
|
Hệ thống chiếu sáng;
|
8
|
12,5
|
|
6
|
Hệ thống cấp điện;
|
8
|
12,5
|
|
7
|
Hệ thống cấp nước;
|
20
|
5
|
|
8
|
Hệ thống thông tin liên lạc;
|
5
|
20
|
|
9
|
Hệ thống xử lý nước thải;
|
20
|
5
|
|
10
|
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
|
8
|
12,5
|
|
11
|
Hệ thống phao tiêu, biển báo; neo
đậu tàu (các trụ, phao neo tàu, xích neo, rùa neo)
|
10
|
10
|
|
12
|
Đê
|
40
|
2,5
|
|
13
|
Kè chắn sóng, ngăn bồi
|
20
|
5
|
|
14
|
Công trình phụ trợ khác
|
10
|
10
|
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 151/2026/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Mẫu số 01A
|
Báo cáo kê khai lần đầu tài sản
kết cấu hạ tầng
|
|
Mẫu số 01B
|
Báo cáo kê khai bổ sung thông tin
tài sản kết cấu hạ tầng
|
|
Mẫu số 01C
|
Báo cáo kê khai tăng, giảm tài
sản kết cấu hạ tầng
|
|
Mẫu số 01D
|
Báo cáo tình hình khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng
|
|
Mẫu số 02A
|
Báo cáo tổng hợp tình hình quản
lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
|
|
Mẫu số 02B
|
Báo cáo tổng hợp tình hình khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng
|
Mẫu số 01A
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng
A. Thông tin về đối tượng báo
cáo
Tên đối tượng:……… Mã
đơn vị:…..
Địa chỉ: Thôn/Xóm..................Xã/Phường................Tỉnh/Thành
phố ..................
Loại hình:…….
B. Thông tin về người lập biểu:
Họ và tên: Điện
thoại liên hệ: Email:
C. Thông tin về tài sản
|
STT
|
Tài sản (Chi
tiết theo từng loại tài sản)
|
Đơn vị tính
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/Chiều dài…)
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Chế độ hao mòn/ khấu hao
|
Tình trạng sử dụng của tài sản
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng
|
Nguyên giá
|
Hao mòn (lũy kế)
|
Khấu hao (lũy kế)
|
Giá trị còn lại
|
Còn sử dụng được
|
Hỏng, không sử dụng được
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày ... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01A:
- Mã đơn vị là Mã đơn vị đăng ký
tài sản của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm Quản lý tài
sản công theo quy định tại Thông tư số 48/2023/TT-BTC
ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần
mềm Quản lý tài sản công.
- Đối tượng báo cáo: Tên đối tượng
quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP,
khoản 3 Điều 2 Thông tư số 151/2026/TT-BTC; trường hợp phân
cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán theo quy định tại khoản 2 Điều
8 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP thì đơn vị thực hiện báo cáo là đơn vị được
phân cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán.
- Cột (2) Tài sản: Ghi tên tài sản
theo Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại khoản
1 Điều 1 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số
151/2026/TT-BTC.
- Cột (4) Thông số cơ bản: Ghi các
thông số cơ bản của tài sản theo yêu cầu quản lý.
- Cột (5) Năm đưa vào sử dụng: Ghi
năm tài sản được bắt đầu đưa vào sử dụng. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi
trên sổ kế toán và không có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử
dụng thì ghi N/A. Trường hợp tài sản được tiếp nhận do được giao/điều chuyển/chuyển
giao thì năm đưa vào sử dụng không phải là năm đơn vị tiếp nhận tài sản mà là
năm tài sản bắt đầu đưa vào sử dụng lần đầu tiên.
- Cột (6) Diện tích đất: Kê khai là
diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm
quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục
công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích
đất thực tế quản lý, sử dụng do đơn vị tự đo vẽ hoặc thuê đo vẽ.
- Cột (7) Sàn sử dụng: Là diện tích
sàn sử dụng ghi trong hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện
tích thực tế quản lý, sử dụng do đơn vị tự đo vẽ hoặc thuê đo vẽ.
- Cột (8), cột (9), cột (10) và cột
(11) ghi nguyên giá, hao mòn lũy kế, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại của tài
sản tại thời điểm kê khai.
- Cột (12) Chế độ hao mòn/ khấu
hao: Ghi chế độ hao mòn/ khấu hao áp dụng đối với tài sản.
- Cột (13) Còn sử dụng được: Tích
dấu X nếu tài sản còn sử dụng được; để trống nếu tài sản hỏng, không còn sử
dụng được.
- Cột (14) Hỏng, không sử dụng
được: Tích dấu X nếu tài sản hỏng, không sử dụng được; để trống nếu tài sản còn
sử dụng được.
Mẫu số 01B
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai bổ sung thông tin
A. Thông tin về đối tượng báo
cáo
Tên đối tượng báo cáo: ........... Mã
đơn vị:………
Địa chỉ: Thôn/Xóm.................Xã/Phường................Tỉnh/Thành
phố ...................
B. Thông tin thay đổi
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Thông
tin đã kê khai
|
Thông
tin thay đổi
|
Ngày
tháng thay đổi thông tin
|
Lý
do thay đổi thông tin
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I. Về đối tượng báo cáo
|
|
1
|
Tên đối tượng báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ quan quản lý cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
II. Về tài sản
|
|
1
|
Tên tài sản (địa chỉ đối với
trường hợp tài sản kê khai là nhà, đất)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thông số cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Năm đưa vào sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Diện tích đất (m2)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Diện tích sàn (m2)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Nguyên giá (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tình trạng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
III. Về việc khai thác tài sản
|
|
1
|
Phương thức khai thác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày ... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01B:
- Mã đơn vị là Mã đơn vị đăng ký
tài sản của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm Quản lý tài
sản công theo quy định tại Thông tư số 48/2023/TT-BTC
ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần
mềm Quản lý tài sản công.
- Tên tài sản: Ghi theo tên tài sản
mà đối tượng quản lý tài sản đang theo dõi trên sổ sách, kế toán.
- Đối tượng báo cáo: Tên đối tượng
quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP,
khoản 3 Điều 2 Thông tư số 151/2026/TT-BTC; trường hợp phân
cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán theo quy định tại khoản 2 Điều
8 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP thì đơn vị thực hiện báo cáo là đơn vị được
phân cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán.
- Cột (3) Thông tin đã kê khai: Là
thông tin đã kê khai tại Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư số 151/2026/TT-BTC
hoặc thông tin đã kê khai bổ sung lần gần nhất tại Mẫu này.
- Phương thức khai thác tài sản:
Theo quy định tại Điều 16 và Điều 42 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01C
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng
A. Thông tin về đối tượng báo
cáo
Tên đối tượng: ........ Mã
đơn vị:...................
Địa chỉ: Thôn/Xóm................Xã/Phường..............Tỉnh/Thành
phố .....................
B. Thông tin về tài sản
|
STT
|
Danh
mục tài sản
|
Hình
thức xử lý tài sản
|
Quyết
định xử lý (Số, ngày, cơ quan, người ban hành)
|
Đối
tượng tiếp nhận tài sản
|
Tổng
số tiền thu được từ xử lý tài sản (đồng)
|
Chi
phí xử lý tài sản (đồng)
|
Số
tiền nộp ngân sách nhà nước (đồng)
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=
(6-7)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày ... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01C:
- Mã đơn vị là Mã đơn vị đăng ký
tài sản của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm Quản lý tài
sản công theo quy định tại Thông tư số 48/2023/TT-BTC
ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần
mềm Quản lý tài sản công.
- Đối tượng báo cáo: Tên đối tượng
quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP,
khoản 3 Điều 2 Thông tư số 151/2026/TT-BTC; trường hợp phân
cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán theo quy định tại khoản 2 Điều
8 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP thì đơn vị thực hiện báo cáo là đơn vị được
phân cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán.
- Cột (2): Danh mục tài sản thuộc
phạm vi quản lý được quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 151/2026/TT-BTC.
- Cột (3) Hình thức, phương thức xử
lý: Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 23 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
- Cột (4) Quyết định xử lý: Ghi rõ
số, ngày, cơ quan, người ban hành quyết định theo quy định tại các Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 30 Nghị định số
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Các cột (6), (7) và (8): Theo quy
định tại Điều 31 và khoản 8 Điều 44 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
Ghi cụ thể với từng tài sản/từng hệ thống; trong đó, đối với từng tài sản/từng
hệ thống thì ghi tương ứng đối với từng lần xử lý.
Mẫu số 01D
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
(Theo từng phương thức khai thác tài sản)
A. Thông tin về đối tượng báo
cáo
Tên đơn vị: ............ Mã
đơn vị:.................
Địa chỉ: Thôn/Xóm.................Xã/Phường..............Tỉnh/Thành
phố ....................
B. Thông tin về tình hình khai
thác tài sản
|
STT
|
Danh
mục tài sản
|
Phương
thức khai thác
|
Hợp
đồng khai thác tài sản
|
Dự
án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được phê duyệt
|
Quản
lý, sử dụng số tiền thu được (đồng)
|
Ghi
chú
|
|
Số,
ngày
|
Giá
trị Hợp đồng (đồng)
|
Thời
hạn khai thác (năm, tháng)
|
Tổ
chức, doanh nghiệp nhận khai thác
|
Quyết
định phê duyệt dự án đầu tư (Số/ngày)
|
Tổng
số vốn đầu tư (đồng)
|
Tổng
số tiền đã thu
|
Chi
phí có liên quan
|
Số
tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày ... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01D:
- Mã đơn vị là Mã đơn vị đăng ký
tài sản của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm Quản lý tài
sản công theo quy định tại Thông tư số 48/2023/TT-BTC
ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần
mềm Quản lý tài sản công.
- Cột (2): Danh mục tài sản thuộc
phạm vi quản lý được quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 151/2026/TT-BTC.
- Cột (3) Phương thức khai thác:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Cột (4), (5), (6), (7) Hợp đồng
khai thác tài sản: Theo quy định tại các Điều 18, 19 và 20 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
- Cột (8): Ghi rõ số, ngày, cơ
quan, người ban hành quyết định phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài
sản được phê duyệt.
- Cột (9): Tổng số vốn đầu tư ghi
tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng.
- Các cột (10), (11) và (12): Theo
quy định tại Điều 22 và khoản 6 Điều 43 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
Ghi cụ thể với từng tài sản/từng hệ thống; trong đó, đối với từng tài sản/từng
hệ thống thì ghi tương ứng đối với từng hợp đồng khai thác. Ghi tổng số tiền
thu được/chi phí có liên quan/số tiền nộp ngân sách cho đến thời điểm báo cáo.
Mẫu số 02A
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng
Kỳ
báo cáo: .................
|
STT
|
Đối tượng quản lý tài sản/ Danh mục tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/ Chiều dài…)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản
(đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Thu hồi
|
Điều chuyển
|
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý
|
Bán
|
Thanh lý
|
Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Khác
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày ... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02B
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng
Kỳ
báo cáo .................
|
STT
|
Cơ quan quản lý tài sản/ Danh mục tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/ Chiều dài…)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Phương thức khai thác tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài
sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Trực tiếp tổ chức khai thác
|
Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
|
Cho thuê quyền khai thác tài sản
|
Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
|
Số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........,
ngày ... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|