|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1597/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
20 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1827/QĐ-BNNMT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh
vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (có Danh mục và nội dung cụ
thể kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Phê duyệt việc tiếp nhận viện
trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
|
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
|
|
2
|
Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh
Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh).
|
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Phê
duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ khoản viện
trợ lập hồ sơ tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp đối với các khoản viện trợ
không thuộc nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện
trợ chưa xác định cơ quan chủ quản, các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu
hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ để cứu trợ và
trình cơ quan chủ quản.
- Bước 2: Cơ quan chủ quản
của khoản viện trợ chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan chủ quản
của khoản viện trợ xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp
để cứu trợ.
b) Cách thức thực hiện:
Không quy định c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc phê duyệt tiếp
nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ (nội dung tại Phụ lục I Nghị định
50/2020/NĐ-CP);
- Văn bản của Bên viện trợ thông
báo hoặc thỏa thuận viện trợ, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng Việt
kèm theo);
- Các tài liệu khác liên quan đến
khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
Chủ khoản viện trợ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chủ
quản gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết
định phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm
quyền của Thủ trưởng cơ quan chủ quản.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ
trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ theo mẫu
Phụ lục I của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị
định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai.
- Điều 55 và Điều 59 Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
2. Tên thủ
tục hành chính: Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp
nhận của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
a) Trình tự thực hiện
* Trường hợp Ủy ban nhân dân
tỉnh lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nếu cần thiết
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân tỉnh lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến).
Nội dung lấy ý kiến gồm: Sự phù
hợp của khoản viện trợ quốc tế khắc phục hậu quả thiên tai với bối cảnh cụ thể
của địa phương; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện khoản viện trợ quốc
tế để khắc phục hậu quả thiên tai; nguồn vốn; cam kết, điều kiện viện trợ của
Bên viện trợ và các bên tham gia (nếu có); khả năng đáp ứng các điều kiện, yêu
cầu của Bên viện trợ; hiệu quả, tính bền vững sau khi kết thúc khoản viện trợ;
hoặc các nội dung thay đổi trong trường hợp cần điều chỉnh Văn kiện.
- Bước 2: Thời hạn để
các cơ quan có liên quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh (ý kiến tham gia của các cơ
quan có liên quan gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp).
- Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có), chủ khoản viện trợ hoàn chỉnh Văn
kiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Văn
kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai.
- Bước 4: Sau khi Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều
chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan.
* Trường hợp Ủy ban nhân dân
tỉnh không lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
- Bước 1: Chủ khoản viện
trợ hoàn chỉnh Văn kiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai.
- Bước 2: Sau khi Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều
chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản trình phê duyệt Văn
kiện hoặc điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai của cơ quan chủ khoản viện trợ;
- Văn bản của nhà tài trợ thống
nhất với nội dung khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai hoặc nội dung cần điều chỉnh (thông báo hoặc thỏa thuận);
- Dự thảo Văn kiện (theo mẫu Phụ
lục II của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP) hoặc dự thảo điều chỉnh Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
* Số lượng: không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan: thời gian các cơ quan liên quan có văn bản
trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan chủ quản.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh
không lấy ý kiến các cơ quan có liên quan: Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét,
quyết định việc phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
chủ khoản viện trợ
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết
định phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai của Thủ trưởng cơ quan chủ quản.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Nội dung Văn kiện viện trợ quốc
tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai theo Phụ lục II của Nghị định số
50/2020/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC:
Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ
quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Điều 62 và Điều 69 Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai./.