|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1956/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
THÔNG BÁO SỐ 156-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM LÀM VIỆC
VỚI BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN, BẢO TÀNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Di sản văn hoá ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng
thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc
với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 544/TTr-BVHTTDL
ngày 19 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW ngày
26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo ý kiến chỉ đạo của
đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm làm việc với Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch về công tác bảo tồn, bảo tàng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ
156-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG THÔNG BÁO Ý
KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN, BẢO TÀNG
(Kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
- Tổ chức quán triệt đầy đủ
và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ
tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về công
tác bảo tồn, bảo tàng (Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8 năm 2026 của
Văn phòng Trung ương Đảng).
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp
thời các nhiệm vụ được giao tại Thông báo số 156-TB/VPTW thành các nhiệm vụ, giải
pháp, cơ chế, chính sách và lộ trình thực hiện; xác định rõ trách nhiệm của các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức
có liên quan trong tổ chức thực hiện.
- Khẩn trương tháo gỡ các
khó khăn, vướng mắc, khơi thông nguồn lực, phát huy hiệu quả giá trị di sản văn
hóa và năng lực hiện có của lĩnh vực bảo tồn, bảo tàng, tạo nền tảng để phát
huy có hiệu quả giá trị di sản văn hóa trong đời sống đương đại, trở thành nguồn
lực để phát triển đất nước, phát huy sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam trên trường
quốc tế.
2. Yêu
cầu
- Các nhiệm vụ được giao bảo
đảm nguyên tắc 6 rõ; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung
công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của từng cơ quan,
đơn vị; gắn với công cụ đánh giá hiệu quả, thực chất.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch
với quá trình hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách; huy động, phân bổ và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội; tăng cường phối hợp liên ngành,
phát huy vai trò của viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác theo
dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc phát sinh; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo
cấp có thẩm quyền theo quy định.
II. NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
1. Quán
triệt, tuyên truyền và tổ chức thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW
- Tổ chức quán triệt, phổ
biến đầy đủ nội dung Thông báo số 156-TB/VPTW đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và
hành động trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác phối
hợp liên ngành, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực
hiện; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh; định kỳ đánh giá kết
quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Rà
soát toàn diện hệ thống bảo tồn, bảo tàng và các dự án thiết chế văn hóa lớn
- Rà soát sơ bộ, nhận diện
những vấn đề cấp bách đối với hệ thống bảo tồn, bảo tàng (bảo tàng, di tích) và
các dự án thiết chế văn hóa lớn.
- Rà soát, đánh giá, phân
loại toàn diện thực trạng của hệ thống bảo tồn, bảo tàng, cụ thể: Thống kê đầy
đủ số lượng, loại hình bảo tàng và tập trung làm rõ tình trạng mất cân đối, thiếu
hụt về loại hình trong tổng thể hệ thống bảo tàng và xác định rõ khoảng trống cần
bổ sung; trên cơ sở đó, đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động, chỉ rõ những bảo
tàng hoạt động hiệu quả. Thống kê, đánh giá tình trạng các di tích, mức độ xuống
cấp của các thiết chế đang vận hành và các dự án thiết chế văn hóa lớn để xác định
thứ tự ưu tiên đầu tư; khắc phục tình trạng sửa chữa nhỏ lẻ, chắp vá, kéo dài,
đầu tư nhiều lần nhưng không giải quyết căn bản vấn đề.
- Chủ động làm giàu các bộ
sưu tập hiện vật có giá trị mang tầm cỡ quốc gia.
- Nghiên cứu cơ chế và tổ
chức hoạt động đưa những cổ vật, hiện vật có giá trị đặc biệt của Việt Nam đang
được lưu giữ ở nước ngoài về nước, góp phần hoàn chỉnh câu chuyện lịch sử và
làm giàu ký ức quốc gia.
- Tổng kết nghiêm túc toàn
bộ quá trình triển khai dự án xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia và đề xuất
phương án có tính khả thi, trước hết phải xác định rõ nội dung câu chuyện trên
cơ sở các bộ sưu tập, đối tượng phục vụ, việc ứng dụng công nghệ và mô hình vận
hành; thiết kế nội dung trưng bày trước khi thiết kế công trình, đồng thời xác
định nhu cầu xã hội trước khi xác định quy mô xây dựng.
3. Rà
soát, khắc phục những khoảng trống trong lưu giữ tư liệu, hiện vật về lịch sử
Việt Nam từ khi đất nước giành độc lập đến nay, nhất là lịch sử của quá trình
kiến thiết, phát triển và biến đổi xã hội
- Rà soát có hệ thống những
khoảng trống trong nguồn tư liệu về lịch sử Việt Nam trong thế kỷ XX và đương đại,
đặc biệt, ưu tiên xác định các nhóm tư liệu, hiện vật, công trình, bộ sưu tập
và nguồn ký ức trong những lĩnh vực đang biến đổi nhanh và những nguồn tư liệu
có nguy cơ mất đi, không thể phục hồi.
- Nhận diện đúng những giá
trị cần lưu giữ và xác định cụ thể phương án bảo tồn những giá trị đã trở thành
một phần của lịch sử, trước khi những giá trị đó mất đi, trong đó tập trung vào
những tư liệu được hình thành từ quá trình kiến thiết đất nước, thành tựu về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và mô hình phát triển mới
của đất nước.
4. Hình
thành năng lực nhận diện, gìn giữ và kiến tạo những giá trị có thể trở thành di
sản của tương lai ngay từ khi các giá trị đó đang được hình thành
- Xây dựng hệ thống tiêu
chí, quy trình và cơ chế phối hợp để đánh giá “tiềm năng di sản” đối với một số
nhóm công trình, sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt (bao gồm cả các công trình của
doanh nghiệp tư nhân) ngay từ giai đoạn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.
- Đối với những công trình
có tiềm năng đặc biệt, được xác định ưu tiên đầu tư, nghiên cứu, lập “hồ sơ ký ức”
ngay từ khi khởi công để lưu giữ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, cải tạo
và những sự kiện quan trọng gắn với công trình, phục vụ công tác nghiên cứu, bảo
tồn và phát huy giá trị lâu dài.
5. Thiết
lập kho dữ liệu văn hóa số quốc gia theo hướng thống nhất, liên thông, có thể
kiểm chứng và sử dụng lâu dài. Xây dựng thể chế, chính sách đặc thù để phát triển
dữ liệu, trí tuệ nhân tạo trong bảo vệ, bảo tồn và chuyển hoá giá trị văn hóa
thành giá trị kinh tế để phát triển công nghiệp văn hóa
- Đánh giá thực chất kết
quả triển khai các chương trình số hoá di sản và dữ liệu văn hóa hiện có, làm
rõ những nhiệm vụ trùng lặp, phân tán, không tương thích hoặc chưa có chuẩn
chung.
- Thiết lập và đưa vào vận
hành, khai thác Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia bảo đảm thống nhất, kết nối,
liên thông, đồng bộ trên toàn quốc theo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”, có thể kiểm chứng và sử dụng lâu dài; ưu tiên trước hết đối
với các bảo tàng quốc gia, bảo tàng lớn, cơ quan lưu trữ và một số địa phương
có điều kiện.
- Bảo đảm mỗi hiện vật khi
đưa vào kho dữ liệu dùng chung phải có định danh thống nhất, thông tin về nguồn
gốc, hồ sơ khoa học và dữ liệu tương ứng; dữ liệu về di tích, tài liệu, bộ sưu
tập tùng bước được tổ chức, bảo đảm có nguồn gốc, ngữ cảnh, thẩm quyền xác thực,
khả năng truy xuất và liên kết. Quan tâm giải quyết bài toán bảo tồn số dài hạn,
bảo đảm dữ liệu có thể được đọc, xác thực và hiểu đúng khi công nghệ thay đổi;
xây dựng nguồn dữ liệu tin cậy để các nền tảng số, công nghệ mới và các thế hệ
mai sau có thể tiếp cận, hiểu đúng về lịch sử, văn hóa, con người Việt Nam. Việc
xây dựng và làm chủ dữ liệu phải gắn với bảo đảm chủ quyền tri thức, quyền chủ
động tổ chức, lưu giữ và kể câu chuyện của dân tộc mình.
- Thể chế hóa chủ trương của
Đảng thành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút nguồn lực đầu
tư, ưu đãi đầu tư hạ tầng văn hóa số, phát triển giải pháp công nghệ cao cho
văn hóa và phát triển trọng tâm một số lĩnh vực công nghiệp văn hóa. Từng bước
chuyển dữ liệu di sản văn hóa thành giá trị kinh tế, nguồn lực phục vụ giáo dục,
nghiên cứu, sáng tạo, quảng bá văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa.
6. Đổi mới
cách đánh giá hiệu quả hoạt động của các thiết chế bảo tồn, bảo tàng; tăng cường
gắn kết bảo tàng với giáo dục và đời sống xã hội
- Việc đánh giá hiệu quả
hoạt động của bảo tàng không chỉ căn cứ vào số lượng khách tham quan, mà phải
đánh giá được chất lượng công chúng, mức độ thu hút người trẻ, khả năng thu hút
khách quay trở lại, hiệu quả giáo dục, nghiên cứu, mức độ khai thác dữ liệu, khả
năng tạo ra tri thức mới, làm sống lại các giá trị văn hóa trong đời sống đương
đại và những giá trị xã hội nhận được từ nguồn lực Nhà nước đã đầu tư.
- Đưa bảo tàng trở thành
không gian học tập thường xuyên, gắn giáo dục lịch sử, văn hóa với hiện vật,
không gian và những câu chuyện chân thực tại bảo tàng, góp phần bồi dưỡng phẩm
chất, đạo đức, lối sống, tình yêu quê hương, đất nước, ý thức trách nhiệm công
dân và trách nhiệm bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, dân tộc, nhất là
trong thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên.
- Bộ Văn hóa, Thê thao và
Du lịch, Bộ, ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố chủ quản bảo tàng phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ
quan, đơn vị liên quan đóng góp kinh nghiệm và tài liệu, hiện vật phục vụ xây dựng
Bảo tàng Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nghiên cứu, xây dựng Đề
án thành lập Trung tâm quốc gia về bảo quản và phục chế di sản văn hóa, trình cấp
có thẩm quyền xem xét theo quy định.
(Một số nhiệm vụ cụ thể thực
hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW tại Phụ lục kèm
theo).
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế
hoạch, thời gian và nguồn lực thực hiện
a) Kế hoạch thực hiện
Các bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch để thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ được giao tại Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8 năm 2026
của Văn phòng Trung ương Đảng và Kế hoạch này bảo đảm phù hợp với điều kiện thực
tiễn của từng địa phương.
b) Thời gian thực hiện:
Các nhiệm vụ cấp bách triển
khai trong năm 2026; các tiêu chí, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội và nền
tảng mới phải cơ bản hoàn thành trong năm 2027; đến năm 2028, phải có những kết
quả cụ thể, có thể kiểm đếm, đánh giá. Định kỳ 06 tháng kiểm điểm tiến độ thực
hiện; đối với nhiệm vụ chậm tiến độ, phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm
và biện pháp khắc phục.
c) Nguồn lực thực hiện:
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương) theo phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
- Nguồn lực con người: Đội
ngũ cán bộ bảo tàng, chuyên gia lĩnh vực di sản văn hóa kết hợp với chuyên gia
lĩnh vực giáo dục, công nghệ và các lĩnh vực khác có liên quan.
2. Phân
công thực hiện
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Là cơ quan đầu mối giúp
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai
thực hiện Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung
ương Đảng.
- Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất
theo yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cấp
có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm theo
quy định về nội dung, báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số
544/TTr-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2026 và hồ sơ liên quan.
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các nội dung, tài liệu và hoạt động giáo
dục trải nghiệm gắn liền với hiện vật, không gian trưng bày tại các bảo tàng
cho học sinh, sinh viên, phù hợp với chương trình giáo dục, đào tạo và yêu cầu
của từng cấp học, góp phần hình thành phẩm chất, năng lực, ý thức trách nhiệm
và tình yêu quê hương, đất nước cho người học.
- Hướng dẫn các Sở Giáo dục
và Đào tạo chỉ đạo các trường học kết nối thường xuyên với các bảo tàng, di
tích trên địa bàn để tổ chức hoạt động học tập, trải nghiệm và giáo dục di sản
văn hóa ngoài nhà trường.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ; nghiên cứu, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo vào việc số hóa, phục dựng và quản lý di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Hỗ trợ giải pháp kỹ thuật
để xác minh nguồn gốc, bảo quản và kết nối dữ liệu di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia có nguồn gốc Việt Nam đang được lưu giữ ở nước ngoài.
d) Bộ Xây dựng
Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến quy hoạch đô thị và
nông thôn, kiến trúc và hoạt động đầu tư xây dựng theo phân công tại Phụ lục
kèm theo, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và bảo đảm phù
hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Bộ Tài chính
Tổng hợp chi ngân sách nhà
nước (kinh phí chi thường xuyên và vốn đầu tư phát triển) cho việc tạo lập, chuẩn
hóa, lưu trữ và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia
và các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch ban hành theo Quyết định này theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các quy định
khác của pháp luật có liên quan trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ
và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e) Bộ Công an
- Phối hợp Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch rà soát, thống nhất danh mục dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, phạm vi
và phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu số hoá về di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Rà soát nhu cầu, nghiên
cứu phương án bố trí, cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm Dữ liệu
quốc gia gồm hạ tầng Colocation, Cloud và các hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ lưu
trữ, bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu theo đúng mục đích, đúng
thẩm quyền, theo phân quyền, yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin theo quy định.
- Phối hợp, hướng dẫn Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông
tin; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng các hệ thống thông tin phục vụ công tác bảo
tồn, bảo tàng trước khi kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống
định danh và xác thực điện tử (VNeID).
- Tổ chức công tác đấu
tranh, phòng chống tội phạm trộm cắp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; phối hợp
các cơ quan liên quan bảo đảm an ninh, an toàn quá trình đưa các di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước.
g) Bộ Ngoại giao
- Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn, bảo tàng
và phát huy giá trị di sản.
- Phát huy vai trò của Ủy
ban Quốc gia UNESCO Việt Nam và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
trong kết nối, trao đổi thông tin với UNESCO, cơ quan chức năng, tổ chức và cá
nhân nước ngoài.
- Trên cơ sở danh mục, hồ
sơ chuyên môn và căn cứ pháp lý do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cơ quan
có thẩm quyền xác lập, hỗ trợ tiếp cận, trao đổi thông tin, vận động và xử lý
các vấn đề đối ngoại liên quan đến việc trao trả, hồi hương, mua, tiếp nhận hiến
tặng hoặc chuyển giao hợp pháp tài sản văn hóa có nguồn gốc Việt Nam; thực hiện
các thủ tục ngoại giao, lãnh sự cần thiết.
- Phối hợp theo thẩm quyền
trong đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế có liên
quan; tranh thủ các cơ chế và nguồn lực quốc tế, trong đó có UNESCO.
h) Bộ Nội vụ
Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch rà soát, đánh giá thành phần và tình trạng tài liệu lưu trữ
đang bảo quản tại các Trung tâm Lưu trữ quốc gia và lưu trữ lịch sử địa phương,
thống kê các sự kiện lịch sử của đất nước, của địa phương cần sưu tầm, bổ sung
tài liệu.
i) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
- Triển khai rà soát, đánh
giá toàn diện công tác bảo tồn, bảo tàng trên địa bàn; lập kế hoạch, bố trí nguồn
lực và ngân sách để thực hiện các dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sưu tầm
hiện vật và đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động bảo tàng; triển
khai số hóa di sản văn hóa trên địa bàn quản lý và cập nhật dữ liệu số vào nền
tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
- Rà soát chuẩn hóa, làm sạch
dữ liệu lịch sử; đồng bộ và chia sẻ dữ liệu số của địa phương với Kho dữ liệu
văn hóa số quốc gia.
- Tổ chức nhận diện lập
danh mục, xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có
nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài có xuất xứ trên địa bàn được phát hiện và huy động
nguồn lực theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để
thực hiện phương án thu hồi, việc mua và đưa về nước.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ 156-TB/VPTW NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA
VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ
TỊCH NƯỚC TÔ LÂM LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN,
BẢO TÀNG
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Tổ
chức quán triệt, tuyên truyền và cụ thể hóa Thông báo số 156-TB/VPTW ngày 26
tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các
cơ quan thông tấn, báo chí
|
Chương
trình truyền hình, phát thanh, tin, bài
|
Tháng 9/2026
|
|
2
|
Xây
dựng chương trình, kế hoạch để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Bộ, ngành,
cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
|
Quyết
định
|
Tháng 9/2026
|
|
3
|
Rà
soát sơ bộ, nhận diện những vấn đề cấp bách về hệ thống bảo tồn, bảo tàng và
các dự án thiết chế văn hoá lớn.
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ,
ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ
quản thiết chế đang vận hành/nơi có di tích
|
-
Báo cáo của bộ, ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
- Tổng
hợp của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Tháng 9/2026
|
|
4
|
Rà
soát, đánh giá, phân loại toàn diện thực trạng của hệ thống bảo tồn, bảo
tàng: Thống kê đầy đủ số lượng, loại hình bảo tàng và tập trung làm rõ tình
trạng mất cân đối, thiếu hụt về loại hình trong tổng thể hệ thống bảo tàng và
xác định rõ khoảng trống cần bổ sung; đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động,
chỉ rõ những đơn vị hoạt động hiệu quả. Thống kê, đánh giá tình trạng các di
tích, mức độ xuống cấp của các thiết chế đang vận hành; xác định rõ danh mục,
thứ tự ưu tiên đầu tư và phương án xử lý đối với từng nhóm vấn đề
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ,
ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ
quản thiết chế đang vận hành/nơi có di tích
|
Báo
cáo
|
Trước 31/12/2026
|
|
5
|
Chủ động
làm giàu các bộ sưu tập hiện vật có giá trị mang tầm cỡ quốc gia
|
Bộ,
ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ
quản bảo tàng
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Tài
liệu, hiện vật được sưu tầm, bổ sung cho các sưu tập
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Triển
khai nghiên cứu cơ chế và tổ chức các hoạt động đưa những cổ vật, hiện vật có
giá trị đặc biệt của Việt Nam đang được lưu giữ ở nước ngoài về nước để hoàn
chỉnh và làm giàu các bộ sưu tập quốc gia
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Ngoại giao, bộ ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
-
Xây dựng hồ sơ khoa học
- Phấn
đấu đưa được từ 05 - 10 cổ vật có giá trị đặc biệt của Việt Nam từ nước ngoài
về nước
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tổ
chức nhận diện lập danh mục, xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài có xuất xứ trên địa
bàn được phát hiện và huy động nguồn lực theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch để thực hiện phương án thu hồi, việc mua và đưa
về nước
|
Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Danh
mục
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tổng
kết toàn bộ quá trình triển khai dự án xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia và
đề xuất phương án có tính khả thi
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Xây dựng
|
Báo
cáo
|
Trước 31/12/2026
|
|
9
|
Rà
soát có hệ thống những khoảng thiếu trong nguồn tư liệu về lịch sử Việt Nam
trong thế kỷ XX và đương đại; nhận diện đúng những giá trị cần lưu giữ và xác
định cụ thể phương án bảo tồn những giá trị đã trở thành một phần của lịch sử,
trước khi những giá trị đó mất đi
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Nội
vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Báo
cáo
|
Trước 31/12/2026
|
|
10
|
Xây
dựng hệ thống tiêu chí, quy trình và cơ chế phối hợp để đánh giá “tiềm năng
di sản” đối với một số nhóm công trình, sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt, kể cả
công trình của doanh nghiệp tư nhân
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Xây dựng
|
Văn
bản hướng dẫn về tiêu chí, quy trình, cơ chế phối hợp
|
Trước 31/12/2026
|
|
11
|
Nghiên
cứu lập “hồ sơ ký ức” ngay từ khi khởi công để lưu giữ thông tin, tư liệu về
quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, cải tạo và những sự kiện quan trọng gắn
với những công trình có tiềm năng đặc biệt, được xác định ưu tiên đầu tư, phục
vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị lâu dài
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, doanh nghiệp có liên quan
|
Báo
cáo nghiên cứu, đề xuất cơ chế lập, quản lý và lưu trữ “hồ sơ ký ức” đối với
công trình
|
Tháng 3/2027
|
|
12
|
Đánh
giá thực chất kết quả triển khai các chương trình số hoá di sản và dữ liệu
văn hoá hiện có
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ,
ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Báo
cáo
|
Trước 31/12/2026
|
|
13
|
Số
hóa di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý; rà soát chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu
lịch sử; đồng bộ và chia sẻ dữ liệu số của địa phương với Kho dữ liệu văn hoá
số quốc gia
|
Bộ
ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương quản lý di sản văn hóa, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Công an, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Cơ sở
dữ liệu văn hoá số
|
Trước 31/12/2027
|
|
14
|
Thiết
lập và đưa vào hoạt động, khai thác Kho dữ liệu văn hoá số quốc gia đồng bộ,
liên thông trên toàn quốc, trước hết đối với các dữ liệu số về di sản văn hóa
trên phạm vi toàn quốc
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương quản
lý di sản văn hóa, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Kho
dữ liệu văn hoá số quốc gia
|
Trước 31/12/2027
|
|
15
|
Thể
chế hóa chủ trương của Đảng thành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
thu hút nguồn lực đầu tư, ưu đãi đầu tư hạ tầng văn hóa số, phát triển giải
pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực
công nghiệp văn hóa; đề xuất cơ chế tài chính, chính sách khuyến khích phù hợp
để doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia bảo tồn, phát huy giá trị di sản
văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ, ngành,
cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Luật
Phát triển công nghiệp văn hoá
|
Trình tại Kỳ họp lần thứ hai, Quốc hội khóa
XVI (tháng 10/2026)
|
|
16
|
Đổi
mới cách đánh giá hiệu quả hoạt động của các thiết chế bảo tồn, bảo tàng, bảo
đảm phù hợp với từng loại hình và cấp độ bảo tàng
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ,
ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ
quản bảo tàng
|
Bộ
tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của bảo tàng
|
Tháng 3/2027
|
|
17
|
Xây
dựng nội dung, tài liệu hướng dẫn hoạt động trải nghiệm, giáo dục di sản gắn
với xây dựng văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống, bồi đắp lý tưởng
cách mạng, lòng yêu nước và tự hào dân tộc cho học sinh, sinh viên gắn liền với
hiện vật, không gian trưng bày tại các bảo tàng cho học sinh, sinh viên
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Tài
liệu hướng dẫn
|
Tháng 3/2027
|
|
18
|
Kết
nối các trường học với các bảo tàng trên địa bàn để tổ chức hoạt động trải
nghiệm, giáo dục di sản văn hoá ngoài nhà trường; lồng ghép hoạt động trải
nghiệm di sản bảo tàng vào các tiêu chí xây dựng môi trường văn hóa học đường
lành mạnh và đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh, sinh
viên
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Văn
bản chỉ đạo
|
Tháng 3/2027
|
|
19
|
Đóng
góp kinh nghiệm và tài liệu, hiện vật phục vụ xây dựng Bảo tàng Đảng Cộng sản
Việt Nam
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ, ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố chủ quản bảo tàng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tài
liệu, hiện vật được chuyển giao
|
Trước 31/12/2027
|
|
20
|
Nghiên
cứu, xây dựng Đề án thành lập Trung tâm quốc gia về bảo quản và phục chế di sản
văn hóa
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
|
Đề
án thành lập Trung tâm quốc gia về bảo quản và phục chế di sản văn hóa
|
Trước 31/12/2027
|