|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 289/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 20
tháng 07 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KINH DOANH BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Thực hiện Quyết định số
926/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ
kinh doanh bền vững giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Quyết định số
926/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ
trợ kinh doanh bền vững giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ và hoạt động của Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn 2026 -
2030 tại Quyết định số 926/QĐ-TTg, bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, phù hợp
với điều kiện thực tế của tỉnh Gia Lai.
b) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về
kinh doanh bền vững.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp khu vực
tư nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã đổi mới mô hình kinh doanh theo hướng bền vững,
kinh tế tuần hoàn, kinh doanh bao trùm, kinh doanh áp dụng khung tiêu chuẩn môi
trường - xã hội - quản trị (ESG), chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và nâng cao
năng lực cạnh tranh.
d) Từng bước hình thành hệ sinh
thái hỗ trợ kinh doanh bền vững; huy động, kết nối và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực hợp pháp để hỗ trợ các mô hình có khả năng lan tỏa, đóng góp vào phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Nội dung Kế hoạch bám sát
các mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nguyên tắc và hoạt động của Quyết định số
926/QĐ-TTg; bám sát đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của
Nhà nước và phải phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường chủ động lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với chương
trình, kế hoạch, đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh; tránh trùng lặp, dàn
trải, hình thức, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
c) Ưu tiên hỗ trợ các mô hình có
khả năng lan tỏa trong các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh như nông nghiệp bền vững,
chế biến nông - lâm - thủy sản, kinh tế rừng, năng lượng sạch, du lịch cộng đồng,
logistics, thương mại điện tử, làng nghề, sản phẩm OCOP và sản phẩm vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
d) Công tác lựa chọn, hỗ trợ,
theo dõi, đánh giá phải công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng nội dung,
đúng thẩm quyền; có hồ sơ, sản phẩm và kết quả làm căn cứ tổng hợp, báo cáo.
II. MỤC
TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục
tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
- Triển khai kịp thời, đồng bộ,
hiệu quả Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Gia Lai; thúc đẩy doanh nghiệp khu vực tư nhân, hộ kinh doanh, hợp tác
xã tăng trưởng chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững; khuyến khích đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, góp phần
tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
- Nâng cao nhận thức của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của
kinh doanh bền vững.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về
kinh doanh bền vững; nâng cao chất lượng phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước,
hiệp hội, tổ chức cung cấp dịch vụ và cộng đồng doanh nghiệp.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hỗ trợ khoảng 150 doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng ít nhất 03 mô
hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững thành công điển
hình để lan tỏa, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Hằng năm tổ chức hoặc lồng
ghép ít nhất 10 hoạt động truyền thông, tập huấn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
kết nối thị trường, kết nối tài chính xanh, tín dụng xanh để nâng cao nhận thức
và năng lực triển khai mô hình kinh doanh bền vững.
- Thu hút, huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực hợp pháp, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, kinh tế tư
nhân để triển khai các sáng kiến hướng tới kinh doanh bền vững.
2. Phạm
vi:
Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh
trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Đối tượng,
nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
a) Đối tượng thụ hưởng:
Doanh nghiệp khu vực tư nhân, hộ
kinh doanh và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác (sau đây gọi tắt là
hợp tác xã) thực hiện các mô hình kinh doanh bền vững như sau:
- Mô hình kinh doanh áp dụng
kinh tế tuần hoàn: Là mô hình kinh doanh trong đó các hoạt động thiết kế, sản
xuất, tiêu dùng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ có mục tiêu giảm khai thác nguyên
liệu, vật liệu, tái chế, tái sử dụng, kéo dài vòng đời sản phẩm, hạn chế chất
thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
- Mô hình kinh doanh bao trùm:
Là mô hình kinh doanh huy động người thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã; trong đó, người thu nhập thấp có
thể tham gia với vai trò là nhà cung ứng, khách hàng, nhà phân phối, người lao
động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các giá trị chia sẻ.
- Mô hình kinh doanh áp dụng
khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) và các mô hình kinh doanh
bền vững khác: Là mô hình kinh doanh đảm bảo các yếu tố bền vững về quản trị
kinh doanh, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, giải
quyết các vấn đề an sinh xã hội.
b) Đối tượng tham gia:
- Tổ chức thúc đẩy phát triển
kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là bên cung cấp dịch vụ) gồm: Viện nghiên
cứu, trường đại học, đơn vị sự nghiệp, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức có tư
cách pháp nhân thực hiện hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh bền
vững.
- Cơ quan, tổ chức hỗ trợ kinh
doanh bền vững (sau đây gọi tắt là cơ quan hỗ trợ) gồm: Các sở ngành được cấp
có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai Chương trình; các
đơn vị thuộc, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Các tổ chức hiệp hội được
giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững.
c) Nguyên tắc hỗ trợ:
- Công tác hỗ trợ kinh doanh bền
vững phải đảm bảo phù hợp đối tượng, phạm vi hỗ trợ của ngân sách nhà nước,
tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã đăng ký nhu cầu trước được hỗ trợ trước.
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã do phụ nữ, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số làm chủ; doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã sử dụng nhiều lao động là nữ, người khuyết tật
và người dân tộc thiểu số; doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được
hỗ trợ trước.
d) Điều kiện nhận hỗ trợ:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã kinh doanh bền vững được hỗ trợ khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đã có giải thưởng, chứng chỉ,
giấy chứng nhận ở cấp quốc tế hoặc cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh hoặc ISO về chuyển
đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, môi trường, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường -
xã hội - quản trị (ESG), kinh doanh bao trùm, kinh doanh bền vững, trách nhiệm
xã hội.
- Là doanh nghiệp xã hội theo
quy định của pháp luật.
- Đang triển khai dự án xanh, dự
án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội -
quản trị (ESG) theo quy định pháp luật.
- Đáp ứng tiêu chí xác định mô
hình kinh doanh bền vững được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
- Đáp ứng Khung tiêu chí đánh
giá mô hình kinh doanh bền vững quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số
926/QĐ-TTg.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm
vụ, giải pháp chung
1.1. Phát triển hệ sinh thái
hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
a) Xây dựng tài liệu, tổ chức
phổ biến thông tin, truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng
xã hội nhằm nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã về kinh doanh bền vững.
b) Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao
nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý,
hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.
c) Xây dựng mạng lưới chuyên
gia tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
d) Tư vấn, giới thiệu các nền tảng
số để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
đ) Tổ chức các hội thảo, tọa
đàm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và thực tiễn tốt về các mô hình kinh doanh bền
vững; kết nối, thúc đẩy tài chính xanh, đầu tư tạo tác động xã hội, môi trường.
e) Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tích cực triển khai các sản phẩm, dịch vụ tài chính, tín dụng thúc
đẩy kinh doanh bền vững.
g) Hỗ trợ phát triển các sáng
kiến hợp tác công tư thúc đẩy kinh doanh bền vững, đầu tư tạo tác động xã hội,
môi trường.
1.2. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ
kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
a) Hỗ trợ tư vấn: Xây dựng chiến
lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững; quản trị nội bộ; tài
chính, sản xuất, bán hàng, thị trường và các nội dung khác liên quan tới hoạt động
sản xuất kinh doanh; tiếp cận tài chính, gọi vốn đầu tư.
b) Hỗ trợ đào tạo: Quản trị
doanh nghiệp; xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững;
hoạt động sản xuất kinh doanh; huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài về
áp dụng và phát triển mô hình kinh doanh bền vững.
c) Hỗ trợ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo: Tìm kiếm, lựa chọn, giải
mã và chuyển giao công nghệ; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thử
nghiệm (sandbox); chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, đo lường chất lượng
sản phẩm, dịch vụ; hoàn thiện sản phẩm, thương mại hóa các giải pháp công nghệ;
tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; tư vấn chuyển đổi
số; chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số.
d) Hỗ trợ về truyền thông, xúc
tiến thương mại, mở rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bền vững:
Hỗ trợ đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại
điện tử quốc tế; hỗ trợ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong
nước và quốc tế; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại trong
nước và nước ngoài.
1.3. Hoạt động quản lý
a) Xây dựng tài liệu hướng dẫn
tổ chức thực hiện Kế hoạch, khung giám sát, đánh giá Kế hoạch gồm: Thuê chuyên
gia tư vấn xây dựng, thẩm định nội dung tài liệu; tổ chức tập huấn phổ biến, hướng
dẫn sử dụng tài liệu.
b) Tổ chức đánh giá, giám sát định
kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai Kế hoạch; tổ chức đánh giá độc lập giữa kỳ
và tổng kết Kế hoạch, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả và tác động của Kế hoạch.
2. Nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể: (Chi tiết tại phụ lục đính kèm).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
cho giai đoạn 2026 – 2030 được thực hiện đảm bảo từ các nguồn vốn ngân sách nhà
nước và vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác. Thực hiện lồng ghép kinh
phí với các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp khác phù hợp mục tiêu của
kế hoạch này để tăng cường tiết kiệm (nếu có).
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã kinh doanh bền vững được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật Hợp tác xã, Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và các văn bản hướng dẫn.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tài
chính
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu và dự
toán kinh phí thực hiện hằng năm và giai đoạn 2026 – 2030 báo cáo UBND tỉnh gửi
Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham mưu
lồng ghép, bố trí, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
- Định kỳ hằng năm, trên cơ sở
báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước
ngày 20 tháng 12 để xem xét, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định; kịp thời tham
mưu điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi phát sinh khó khăn, vướng mắc.
2. Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
- Căn cứ vào nhiệm vụ được phân
công tại phụ lục Kế hoạch này chịu trách nhiệm về tính khả thi, hiệu quả, triển
khai theo phạm vi và lĩnh vực quản lý, chủ động, phối hợp với cơ quan liên quan
tổ chức triển khai thực hiện; xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình hàng năm và giai đoạn 2026 – 2030, lồng ghép tối đa vào các chương
trình tương tự hiện có để tăng cường tiết kiệm.
- Thực hiện công tác thông tin,
tuyên truyền Quyết định số 926/QĐ-TTg và Kế hoạch này nhằm nâng cao nhận thức,
hành động và trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
- Đa dạng các kênh thông tin,
tuyên truyền các chính sách hỗ trợ của Chương trình, vận động cộng đồng doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, đoàn viên, hội viên tham gia mô hình kinh doanh bền
vững; ưu tiên hỗ trợ phụ nữ, thanh niên, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số,
nhóm yếu thế tham gia.
- Định kỳ hằng năm gửi báo cáo
tình hình thực hiện gửi Sở Tài chính trước ngày 10/12; báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
3. Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh, các hội doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội và tổ chức cung cấp dịch
vụ
- Phát huy vai trò cầu nối giữa
doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước; chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham
gia triển khai các hoạt động cụ thể hỗ trợ thúc đẩy kinh doanh bền vững trong
phạm vi hoạt động của Kế hoạch.
- Nắm bắt nhu cầu, ý tưởng,
sáng kiến từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã; kết nối chuyên gia, tư vấn,
đào tạo, tín dụng, đầu tư, thị trường, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và các
nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ hội viên phát triển bền vững.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác
xã; đề xuất mô hình điển hình, cách làm hay để nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
4. Doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
- Chủ động đăng ký nhu cầu hỗ
trợ, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của
cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp dịch vụ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông
tin, tài liệu đã cung cấp.
- Tuân thủ quy định và các văn
bản hướng dẫn; thực hiện đúng cam kết với cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp dịch vụ;
bố trí nguồn lực đối ứng phù hợp để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện hiệu
quả nguồn lực hỗ trợ.
- Tổng hợp, cung cấp thông tin
về kết quả thực hiện, sản phẩm, mô hình, khó khăn, vướng mắc và nhu cầu tiếp tục
hỗ trợ để các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, đánh giá, nhân rộng.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn
vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo, đề xuất với
Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các hiệp hội DN, DN, HKD, HTX;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT, KTTH, X7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KINH DOANH BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN
2026-2030 TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 289/KH-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Gia Lai)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả, sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Truyền
thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền
vững
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức truyền thông, nâng
cao nhận thức về Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững cho doanh nghiệp khu
vực tư nhân, hộ kinh doanh và hợp tác xã.
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Báo và phát thanh truyền hình Gia Lai
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Các cơ quan báo chí
|
Các sản phẩm truyền thông và các chương trình truyền thông định kỳ trên
môi trường số
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Kế hoạch đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn; rà soát, cập
nhật nhu cầu hỗ trợ, giới thiệu mô hình tiềm năng.
|
UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các sản phẩm truyền thông và các chương trình truyền thông định kỳ trên
môi trường số
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tuyên truyền, vận động hội
viên tham gia; đề xuất nhu cầu hỗ trợ; phối hợp tổ chức hội thảo, đào tạo, kết
nối chuyên gia, kết nối thị trường, kết nối tài chính; phát hiện, giới thiệu
mô hình tiêu biểu để nhân rộng.
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các hội doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội và tổ
chức cung cấp dịch vụ
|
Sở Tài chính
|
Văn bản triển khai
|
Hằng năm
|
|
II
|
Phát
triển hệ sinh thái hỗ trợ kinh doanh bền vững
|
|
|
|
|
|
4
|
Xây dựng tài liệu, tổ chức
thông tin, truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội
nhằm nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã về kinh doanh bền vững.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và
Các cơ quan báo chí
|
Các sản phẩm truyền thông và các chương trình truyền thông định kỳ trên
môi trường số
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hỗ trợ, quản lý về kinh doanh bền
vững.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả đào tạo
|
2026-2030
|
|
6
|
Tư vấn, giới thiệu các nền tảng
số để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Các sản phẩm nền tảng số
|
2026-2030
|
|
7
|
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tích cực triển khai các sản phẩm, dịch vụ tài chính, tín dụng
thúc đẩy kinh doanh bền vững.
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 11
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính, Các tổ chức tín dụng trên địa bàn
|
Văn bản triển khai; Báo cáo kết quả hỗ trợ; các sản phẩm dịch hỗ trợ
tín dụng
|
Thường xuyên hoặc đột xuất khi có đề nghị
|
|
8
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về các mô hình kinh doanh bền vững; kết nối
doanh nghiệp thực hiện kinh doanh bền vững với các tổ chức, tín dụng, nhà đầu
tư, kết nối các chuyên gia, doanh nghiệp thành công điển hình.
|
Các Sở, ngành, đơn vị
|
|
Các hội nghị, hội thảo, tọa đàm theo kế hoạch hằng năm.
|
2027-2030
|
|
III
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
|
|
|
|
|
|
9
|
Hỗ trợ đào tạo: Quản trị
doanh nghiệp; xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền
vững; hoạt động sản xuất kinh doanh; huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước
ngoài về áp dụng và phát triển mô hình kinh doanh bền vững.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả đào tạo
|
Hàng năm
|
|
10
|
Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo: Tìm kiếm, lựa chọn, giải mã
và chuyển giao công nghệ; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thử
nghiệm (sandbox); chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, đo lường chất lượng
sản phẩm, dịch vụ; hoàn thiện sản phẩm, thương mại hóa các giải pháp công nghệ;
tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; tư vấn chuyển
đổi số; chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
11
|
Hỗ trợ về truyền thông, xúc
tiến thương mại, mở rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bền
vững: Hỗ trợ đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn
thương mại điện tử quốc tế; hỗ trợ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại
điện tử trong nước và quốc tế; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm, xúc tiến
thương mại trong nước và nước ngoài.
|
Sở Công thương
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
12
|
Rà soát, lập danh sách doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có nhu cầu hỗ trợ; tuyên truyền chính sách
tại cơ sở; đề xuất mô hình phù hợp địa bàn; phối hợp kiểm tra, giám sát, báo
cáo kết quả thực hiện; Lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với chương trình xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo, OCOP, chuyển đổi số, phát triển hợp tác xã, phát
triển kinh tế tư nhân và các chương trình, kế hoạch liên quan tại địa phương.
|
UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Văn bản triển khai
|
Hằng năm
|
|
IV
|
Hoạt
động quản lý
|
|
|
|
|
|
13
|
Xây dựng tài liệu hướng dẫn tổ
chức thực hiện Kế hoạch, khung giám sát, đánh giá Kế hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
2026-2030
|
|
14
|
Tổ chức đánh giá và tổng hợp
tình hình thực hiện kế hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Báo cáo
|
2026-2030
|